1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

39 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 599,5 KB
File đính kèm bản vẽ cad.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về vật liệu: + Tuân thủ yêu cầu chung của Dự án và được cung cấp từ các nguồn vật liệu.+ Cốt thép: Phải tuân thủ theo các quy định kỹ thuật và các chỉ tiêu trên bản vẽ.+ ống cống

Trang 1

Mục lục

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ 1

CHƯƠNG I MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ 2

I Mục đích của công tác tổ chức thi công nhằm giúp cho đơn vị thi công theo đúng kế hoạch đã định trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hạ giá thành công trình 2

II Nhiệm vụ thiết kế 4

CHƯƠNG 2 TRÌNH TỰ THI CÔNG CỐNG 5

CHƯƠNG 3 TRÌNH TỰ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN 5

I.Công tác chuẩn bị 5

II.Trình tự thi công (thi công từ ngày 6/4/2013 đến 26/4/2013) 6

CHƯƠNG 4 TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC LỚP MÓNG ĐƯỜNG 7

II.Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I(dày 30cm) thi công từ ngày 19/4/2013 đến 8/5/2013 8

CHƯƠNG 5 TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC LỚP MẶT ĐƯỜNG 9

CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ 16

I.Khối lượng thi công nền 16

II.Khối lượng thi công mặt 16

aKhối lượng vật liệu của các lớp kết cấu áo đường 17

III.Tính toán các thông số dây chuyền 17

IV.Tính toán năng suất và số ca thi công : 19

4.7 Tổ chức thi công lớp mặt BTN hạt thô dày 7cm 27

4.8 Tổ chức thi công lớp mặt BTN hạt mịn dày 5cm 30

CHƯƠNG 7 34

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 34

Từ ngày 15/5/2013 đến 27/5/2013 34

I.TRỒNG CỎ BẢO VỆ MÁI TA LUY 34

CHƯƠNG 8 36

CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 36 8.1 BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG 36

8.2 KẾT LUẬN 37

Bảng Tổng Hợp Công Nghệ Thi Công 37

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ GVHD: T.S HỒ ANH CƯƠNG TH.S VŨ NGỌC PHƯƠNG

SỐ LIỆU THIẾT KẾ TỪ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG F1:

Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường tuyến A-B:

Đoạn tuyến đi qua các điểm khống chế sau:

+ Điểm đầu tuyến : Km 0+00.00

+ Điểm cuối tuyến : Km 1+576.02

Trang 2

+ Chiều dài tuyến : 1576.02 m

YấU CẦU THIẾT KẾ TUYẾN VỚI:

+ Kết cấu áo đường gồm 4 lớp:

Nhờ có thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đường, có thể sử dụng tối ưunhân lực, phát huy tối đa hiệu suất sử dụng lao động và năng suất máy móc, đảmbảo các đơn vị thi công có thể tiến hành công tác một cách điều hoà và không cótình trạng trở ngại dẫm đạp lên nhau

Trang 3

Thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đường giúp cho ban lãnh đạo chỉ đạocông trường, của từng đơn vị nắm được kế hoạch thi công, tiến độ trước và sau vàliên hệ hữu cơ giữa các công việc giữa các đơn vị để lãnh đạo tiến hành thi công,mặt khác các đơn vị thi công thấy được trách nhiệm của các đơn vị mình đối với

kế hoạch chung mà nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật, phấn đấu hoàn thành đúng kỳhạn đề ra trong kế hoạch

Trước khi tiến hành thi công, trước hết phải nắm bắt được vị trí của côngtác thi công trong toàn bộ kế hoạch Các công tác thi công chung của công trìnhđường Công trình mặt đường chỉ có thể được thi công khi đã làm xong nềnđường Nền đường đạt được yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng(độ chặt, độ và kíchthước hình học ) và bố trí xong các công trình ngầm trong phạm vi mặt đường

1 Tình hình khu vực tuyến.

Điều kiện tự nhiên.

Như đã giới thiệu trong phần dự án khả thi về tình hình chung của đoạn Km0 –Km1+576.02 thuộc tuyến AB cho nên trong phần này chỉ tóm tắt một số chút ít cóliên quan đến công tác tổ chức thi công xây dựng mặt đường

+ Chiều dài tuyến: 1576.02m

+ Đoạn giữa tuyến đi qua xã cư mốt do vậy thuận lợi điều kiện lưu thôngvới làng xóm quanh khu vực thi công

+ Dân cư chỉ tập trung ở đoạn giữa tuyến nên có những ảnh hưởng đến môitrường sinh sống của họ

2 Điều kiện khai thác và cung cấp nguyên vật liệu.

Như đã nói ở trên vật liệu( đá là nguyên liệu chính) rất phong phú và đa dạng

có thể tổ chức khai thác tại địa phương Cự li vận chuyển từ 6-12Km, giá thành rẻ

và có thể tổ chức thành các đơn vị khai thác, vận chuyển độc lập

3 Điều kiện cung cấp nhân lực, xe máy, nước, năng lựơng và cách cung cấp tại hiện trường.

Đơn vị thi công dự tính là Công ty QL và SC 475nằm trên địa bàn tỉnh đắcnông đảm nhận Công ty có toàn bộ trang thiết bị hiện đại cần thiết và đội ngũ cán

Trang 4

bộ khoa học kỹ thuật có năng lực Cán bộ công ty có trình độ tổ chức quản lý thicông tốt

Công tác tổ chức các xí nghiệp phụ, vị trí đóng quân, kho bãi dự trữ vật liệu

dự tính như sau:

+ Lán trại được bố trí làm 1khu vực :KM0

+ Hằng ngày công nhân được đi làm theo xe thi công Các máy thi công,trang thiết bị được để tại nơi ở

+ Kho vật liệu được bố trí để tiện cho công tác bảo quản Vật liệu mà tínhchất không thay đổi dưới tác dụng của mưa nắng ví dụ như đá, cấp phối đá cuộisỏi cấp phối đá dăm thì có thể bảo quản ở dạng kho bãi lộ thiên Còn những vậtliệu như xi măng, củi, gỗ dụng cụ lao động thì để dưới dạng kho có mái che hay

là kho kín

*.Cung cấp nước:

Do tuyến chạy cắt qua hai con suối nhỏ nên việc cung cấp nước phục vụcho thi công là tiện lợi Như vậy chỉ cần bố trí một máy bơm công suất 10m3/h,tiêu thụ 8,8 l dầu/ca

*.Cung cấp điện.

Vì địa hình miền núi không có điều kiện sử dụng nguồn điện lưới quốc gia

do đó nên cần phải bố trí một ca máy phát điện lưu động chạy đi ê zen công suất10KW tiêu thụ 10,5 kg dầu/ca để thắp sáng lán trại và kho đổ bãi

II Nhiệm vụ thiết kế.

Thiết kế tổ chức thi công mặt đường theo phương án tối ưu trên cơ sở tuyếnđường đã được lựa chọn trong dự án khả thi đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật

Theo nhiệm vụ thiết kế :

Kết cấu mặt đường bao gồm các lớp sau:

+ Lớp BTN hạt mịn dày 5 cm

+ Lớp BTN hạt thô dày 7 cm

+ Lớp cấp phối đá dăm loại I dày :30 cm

+ Lớp cấp phối đá dăm loại II dày :35 cm

Trang 5

+ Lớp đất nền đã được đầm nén với độ chặt K=0,98 với các lớp kết cấu trênviệc chọn phương pháp thi công và công nghệ thi công thích hợp với từng lớpnhằm tăng năng suất và tiến độ thi công, giảm giá thành xây dựng.

CHƯƠNG 2 TRÌNH TỰ THI CÔNG CỐNG

Thi công cống từ ngày 28/3/2013 đến ngày 4/5/2013

I.Trên trắc dọc Tôi bố trí 3 cống:

+Cống bản BTCT:BxH=1x1,L=5.5m,KM00+808.47

+Cống tròn BTCT: Φ 100,L=8m,KM1+27.36

+ Cống tròn BTCT: Φ 100,L=8m,KM1+467.26

1.Công tác xây lắp cống ngang đường

Cống tròn BTCT: Φ 100,L=8m,KM1+467.26được thi công theo phương pháp lắp ghép,mỗi đốt cống dài 1m,vậy tại đó sẽ bố trí 8 cống tròn BTCT: Φ 100

a.Trình tự thi công :

+Chuẩn bị,định vị chỗ đặt cống trên thực địa(dọn dẹp,chuẩn bị máy móc,khảo sát tiền thi công,đo đạt vị trí dặt cống ngoài thực địa)

+Đào hố móng bằng máy kết hợp với thủ công

+Đầm chặt đáy móng bằng đầm bàn

+Đổ lớp đá dăm đệm móng

+Xây đá hộc

+Cẩu lắp các đoạn cống bằng cần cẩu 10T

+Chèn vừa xi măng vào mối nối các đoạn cống

+Dắp đất quang cống,đầm từng lớp bằng đầm bàn

b Yêu cầu về vật liệu:

+ Tuân thủ yêu cầu chung của Dự án và được cung cấp từ các nguồn vật liệu.+ Cốt thép: Phải tuân thủ theo các quy định kỹ thuật và các chỉ tiêu trên bản vẽ.+ ống cống đặt mua tại nhà máy bê tông và vận chuyển tới chân công trình đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật.Kích thước cấu tạo cống theo bản vẽ thiết kế

kỹ thuật và được kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra chấp nhận trước khi sử dụng + Ngoại trừ trường hợp đặc biệt được kỹ sư chấp nhận thì phải cú văn bản được ghi nhận đầy đủ

+ Tất cả các nguồn vật liệu nêu trên đều có kho hoặc bói chứa tập kết và che đậy cẩn thận tránh thời tiết xấu và có diện tích đủ chứa cho công tác thi công

Tôi thi công cống trong vòng 9 ngày từ ngày 27/3/2013 đến ngày 5/4/2013

CHƯƠNG 3 TRÌNH TỰ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN

I.Công tác chuẩn bị

+Chuẩn bị mặt bằng để thi công:

Công việc này được thực hiện sau khi có sự xác định của ban giải phóng mặt bằng và được Kỹ sư tư vấn chỉ định mốc danh giới, vị trí từng khu vực

+Dọn sạch và phát quang cày xới mặt bằng:

Trang 6

Dùng cọc tre cắm danh giới phạm vi thi công Công việc này bao gồm dọn quang xới đất và thu gom tất cả các cây cối, phế thải, đá vụn ra khỏi phạm vi thi công Công việc này thi công bằng máy ủi, Máy xúc kết hợp thủ công Vật liệu thải được vận chuyển bằng ôtô tự đổ, cự ly vận chuyển ra khỏi phậm vi công trường theo sự chấp thuận của địa phương

+Nhổ cây to và nhỏ:

Công việc này gồm chặt cây để đúng nơi quy định ngoài phạm vi thi công Đào

bỏ, nhổ hết gốc dễ cây Công việc này được thi công bằng máy ủi, máy xúc kết hợp thủ công

+Đào bỏ đất hữu cơ và đất không thích hợp:

-Đào bỏ đất hữu cơ trên đường làm mới:

- Trên cơ sở bản vẽ thi công chi tiết được Kỹ sư tư vấn duyệt, nhà thầu tiến hành lên ga cắm cọc từng trắc ngang

- Công việc này được thực hiện bằng máy xúc, máy ủi, kết hợp với nhân lực để đào Vật liệu đào không thích hợp một phần được tận dụng để đắp bờ bao khi được sự đồng ý của Kỹ sư tư vấn, một phần được tập kết ở vị trí nhất định để tận dụng cho việc gia tải ở phạm vi >500mm, vật liệu đổ đi được vận chuyển bằng ôtô

đổ đúng nơi qui định ngoài phạm vi thi công

- Trong từng đoạn chiều sâu đào bỏ đất hữu cơ được quyết định bởi Kỹ sư tư vấn

- Khi đào gặp nền đất yếu thì phải bảo Kỹ sư tư vấn ngay để có hướng giải quyết

- Khi đào đất ở dưới mực nước phải tiến hành đắp bờ bao vây nước, sử dụng máy bơm tát cạn nước, sau đó mới tiến hành công tác đào

II.Trình tự thi công (thi công từ ngày 6/4/2013 đến 26/4/2013)

+Đào hoàn toàn từ KM00 đến KM00+160,KM00+474.80 đến KM00+760 +Đắp hoàn toàn từ KM00+200 đến KM00+280,KM00+760 đến KM1+576.021.Trình tự thi công đào hoàn toàn từ KM00 đến KM00+160, KM00+474.80 đến KM00+760

a phương án thi công :đào toàn bộ theo chiều ngang

+Trên toàn bộ nền đường đào,tiến hành chia thành nhiều đoạn nhỏ,trên mỗi đoạn nhỏ tiến hành đào trên toàn bộ mặt cắt ngang nền đường,(chiều rộng và chiều sâu hạ xuống đến cao độ thiết kế).nếu sử dụng máy xúc thì chiều cao mỗi bậc đào từ 3-4m,còn nếu thi công bằng người thì chiều cao mỗi bậc từ 1.5-2m

b Phương pháp thi công dùng máy kết hợp với thủ công

+ Sử dụng máy đào gầu 0.8m3,xúc đất đổ lên ô tô 7T

+ô tô 7T vận chuyển đất đổ đi cự ly 7KM

+Một số vị trí không thi công bằng máy được thì sẽ dùng nhân công đào xúc đất lên xe cút kín

2.Trình tự thi công đắp hoàn toàn KM00+200, ,KM00+760 đến KM1+576.02

a Phương án đắp từng lớp ngang

+Chiều dày mỗi lớp từ 0.1-0.3m

b.phương pháp thi công dùng máy kết hợp với thủ công

+Dựng ô tô 5-10T vận chuyển đất về đắp

+máy ủi 110CV san tạo phẳng và tạo độ dốc

Trang 7

+dùng lu bánh thép 6-8T lu sơ bộ

+xe STEC tưới nước đảm bảo độ ẩm(nếu có)

+đùng lu 9T lu đến độ chặt yêu cầu

Xử lý nền đắp thiên nhiên trước khi đắp

Trước khi đắp đất làm nền duờng, để bảo đảm nền đường ổn định, chắc chắn không bị lún, trụt, trượt, thì ngoài việc đảm bảo yêu cầu về đắp đất ra, phải xử lý tốt nền đất thiên nhiên

- Nền thông thường: căn cứ vào độ dốc sườn tự nhiên

nếu độ dốc sườn tự nhiên i< 20% chỉ cần tiến hành rẫy cỏ, bóc đất hữu cơ ở phạm

vi đáy nền tiếp xúc với sườn dốc

- Nếu độ dốc sườn tự nhiên i = 20 - 50% : cần đánh bậc cấp theo quy dịnh sau: + Nếu thi công bằng thủ công thì bề rộng bậc cấp b = 1.0m

+Nếu thi công bằng máy thì chiều rộng bậc cấp phải đảm bảo đủ diện thi côngcho máy làm việc, thường b = 2 - 4.0m

- Nếu dộ dốc sườn tự nhiên

i > 50% : cần cú biện pháp thi công riêng, làm các công

trình chống đỡ như : tường chắn, kè chân, kè vai đường

a-Thi công thí điểm:

Trước khi tiến hành thi công lớp cát nền nhà thầu tiến hành thi công thí điểm một đoạn dài khoảng 100m, rộng 10m trong phạm vi thi công với đầy đủ các máy móc thiết bị, nhân lực và biện pháp thi công đó đề ra và được Kỹ sư tư vấn kiểm tra xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, nếu đạt yêu cầu thỡ dõy chuyền đó mới được hoạt động

b- Yêu cầu về vật liệu:

Vật liệu đắp nền đường sẽ được thi công bằng các vật liệu thích hợp phù hợp với các yêu cầu về độ chặt.Vật liệu đắp nền đường nhà thầu dự kiến sử dụng cát đểlàm vật liệu đắp nền đường, vật liệu phải đạt được các yêu cầu sau:

- Vật liệu không chứa các chất hữa cơ gây hại như: cỏ, rễ cây, nước thải

- Giới hạn lỏng không vượt quá 80 và chỉ số dẻo không vượt quá 55

- Vật liệu phải có độ chặt tự nhiên lớn hơn 800 Kg/m3

- Vật liệu dãn nở phải nhỏ, có giá trị hoạt động nhỏ hơn 1, 25

- Vật liệu phải không có chất hoá học hoặc các tính chất lý học độc hại.Tôi thi công nền trong vòng 21 ngày(từ ngày đến)

CHƯƠNG 4 TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC LỚP MÓNG ĐƯỜNG

I.Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II(dày 35cm) từ ngày 17/4/2013 đến

6/5/2013 chia làm 2 lớp để thi công

a.Thi công thí điểm:

Trang 8

Trước khi tiến hành thi công lớp CP đá dăm II nhà thầu tiến hành thi công thí điểm một vệt dài khoảng 50 m, rộng khoảng 5.5m trong phạm vi thi công với đầy

đủ các máy móc thiết bị, nhân lực và biện pháp thi công đó đề ra và được Kỹ sư tưvấn kiểm tra xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, nếu đạt yêu cầu thì dây chuyền đó mới được hoạt động

b.Yờu cầu về vật liệu:

Cốt liệu sẽ gồm các hạt cứng, bền không lẫn các phần tử thực vật, không đóngvón cục hoặc lẫn các viên đất sét và có đặc tính là có thể đầm nén để có thể trở thành ngay một lớp vững chắc, ổn định

Hạt cốt liệu phải phù hợp với các yêu cầu về cỡ hạt theo quy định

Độ mài mòn Lốt - An - Giơ - Lét của các cốt liệu thô không quá 45

Cốt liệu hạt nhỏ phải có giới hạn ẩm không lớn hơn 35 và có chỉ số dẻo từ 4-9

c- Phạm vi thi công của lớp cấp phối đá dăm loại II:

Thi công toàn bộ mặt đường phần đường mới, bề dày lớp CP đá dăm loại II là 350mm, chia làm 02 lớp để thi công

d- Biện pháp thi công:

- Vật liệu CP đá dăm loại II đã được Kỹ sư tư vấn kiểm tra về các chỉ tiêu kỹ thuậtđạt yêu cầu, được vận chuyển bằng ôtô tự đổ tới công trường

- Dùng máy san san gạt vật liệu tới bề dày quy định

- Dùng ô tô tưới nước bổ xung độ ẩm cho vật liệu (nếu thiếu ) đẩm bảo độ ẩm tốt nhất trước khi lu lèn

- Lu lèn lớp CP đá dăm loại II theo trình tự sau:

+ Lèn sơ bộ: Lu tĩnh 6-8T, vận tốc lu V= 1.5-3Km/h

+ Lèn chặt: Lu rung 8-14 T, vận tốc luV= 1.5-3 km/h

Lu lốp 14-16T, vận tốc lu V=3-4 Km/h+ Hoàn thiện: Lu tĩnh 6-8 T, vận tốc lu V= 5-6Km / h

Việc quyết định số lượt lu của mỗi loại lu trên một điểm được quyết định bởi Kỹ

sư tư vấn thông qua đầm thí điểm của vệt rải thí điểm

- Sau khi thi công xong lớp thứ nhất CP đá dăm loại II, tiến hành kiểm tra về kích thước hình học, độ bằng phẳng, kiểm tra độ chặt bằng thí nghiệm rót cát và các thínghiệm khác, nếu kỹ sư tư vấn chấp thuận đạt yêu cầu thì mới thi công lớp CP đá dăm loại II tiếp theo

Tôi thi công cấp phối đá dăm loạiII trong vũng (từ ngày đến)

II.Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I(dày 30cm) thi công từ ngày 19/4/2013 đến 8/5/2013

a - Phạm vi thi công của lớp CPĐD loại I:

Thi công toàn bộ bề rộng mặt đường Toàn bộ mặt đường bề dày lớp CPĐD loạiII

sau khi lèn ép là 300 mm, ta chia làm 02 lớp để thi công

b- Biện pháp thi công:

- Vật liệu CPĐD loại I đã được Kỹ sư tư vấn kiểm tra về các chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu cầu, được vận chuyển bằng ôtô tự đổ chở tới công trường và đổ trực tiếp vào phễu máy rải

- Dùng máy rải rải vật liệu với bề dày quy định

Trang 9

- Kiểm tra độ ẩm trước khi lu lèn nếu thiếu phải bổ xung độ ẩm bằng xe tưới nước,nếu độ ẩm lớn phải được hong khô giảm bớt độ ẩm Độ ẩm thực tế sai số so với

Việc quyết định số lượt lu của mỗi loại lu trên một điểm được quyết định bởi Kỹ

sư tư vấn thông qua đầm thí điểm của vệt rải thí điểm

- Sau khi thi công xong lớp CPĐD loại I, tiến hành kiểm tra về kích thước hình học, độ bằng phẳng, kiểm tra độ chặt bằng thí nghiệm rót cát và các thí nghiệm khác, nếu kỹ sư tư vấn chấp thuận đạt yêu cầu thì mới thi công hạng mục tiếp theo

- Tưới thấm bằng vật liệu nhũ tương tiêu chuẩn 1, 4-1, 6 Kg / m2, té cát vàng tiêu chuẩn 2 m3/100m2

- Trong quá trình xúc CPĐD loại I lên xe, đổ từ xe xuống, san gạt tạo hình không được gây ra sự phân tầng Cần lưu ý không được dùng xẻng để hất vật liệu cấp phối Nếu vật liệu đoạn nào bị phân tầng thì phải loại bỏ ngay và thay thế bằng vậtliệu khác tốt hơn

Tôi thi công lớp cấp phối đá dăm loại I trong vũng (từ ngày đến)

CHƯƠNG 5 TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC LỚP MẶT ĐƯỜNG

I.Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa.

Toàn khu vực chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo thoát nước tốt, mặt bãi sạch sẽ giữ vật liệu được sạch và khô

Khu vực chứa đá, cát trước hố cấp liệu cho trống sấy của máy trộn cần có mái che mưa Bột khoáng phải được cất giữ trong kho kín được chống ẩm tốt

Hỗn hợp bê tông nhựa chế tạo ra phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế đã yêu cầu

Các thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải tuân theo đúng thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã đưa thí nghiệm Và phải cân lường sơ bộ trước khi đưa vào trộn

Dung sai cho phép khi cân lường vật liệu đã lung nóng và bột khoáng ở dạng nguội để chế tạo bê tông nhựa các loại, phải đảm bảo sai số cho phép

Thời gian trộn phải theo đúng qui trình kỹ thuật.

Khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa, cần phải có kỹ thuật kiểm tra chất lượng vật liệu, qui trình công nghệ chế tạo và các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa theo đúng các điều khoản đã quy định cho một xưởng bê tông nhựa

Đối với đá dăm và cuội sỏi cứ 5 ngày phải lấy mẫu kiểm tra một lần, ngoài ra phải lấy mẫu khi có loại cát mới

Trong quá trình chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn, phải thường xuyên kiểm tra các khâu cân đong vật liệu, nhiệt độ sấy vật liệu, nhiệt độ nhựa, thời gian trộn, nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi máy

Phải kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa đã trộn xong như dung trọng, độ ngậm nước, độ nở, cường độ chịu nén của mẫu khô và ngậm nước ở

20°C, 50°C

Trang 10

Trong mỗi ngày làm việc của trạm trộn phải lấy mẫu kiểm tra một lần

Cát dùng trong bê tông nhựa không được phép lẫn tạp chất hữu cơ

Nhựa đường sử dụng là loại có nguồn gốc dầu mỏ Nhựa phải đồng nhất không lẫn nước và không sủi bọt khi đun nóng đến 1740 C và phải đạt được các chỉ tiêu

22TCN 249 - 98 Mẫu của mỗi lô phải trình lên chủ đầu tư và Kỹ sư tư vấn ít nhất

28 ngày trước khi Nhà thầu có ý định sử dụng lô hàng

Không được phép pha trộn nhựa đường từ nhiều nguồn nhựa khác nhau để sử dụng cho việc chế tạo bê tông nhưạ phục vụ cho việc chế tạo bê tông nhựa phục

vụ xây dựng công trình này

* Công thức trộn.

Việc trộn thử được tiến hành thí nghiệm tại trạm trộn Nhà thầu phải báo cáo bằng văn bản với Kỹ sư tư vấn trước khi trạm trộn hoạt động về thành phần cốt liệu, lượng nhựa, nhiệt độ, độ ổn định, độ chảy tỷ trọng và độ rỗng của các mẫu thử Marshall

Dự kiến thành phần BTN như sau:

Không được sản xuất bê tông nhựa trước khi công thức trộn chưa được Kỹ sư

tư vấn chấp thuận

Công tác rải hỗn hợp.

Bề mặt rải hỗn hợp phải được làm sạch bằng máy thổi hoặc máy quét được chấpthuận hoặc nếu không có máy phải làm sạch bằng chổi tay cho đến khi sạch bụi vàcốt liệu rời, xe cộ không được phép đi trên bề mặt đã được Kỹ sư tư vấn chấp thuận

Trang 11

*Thi công thí điểm:

Trước khi tiến hành thi công lớp BTN thô và BTN mịn nhà thầu tiến hành thi công thí điểm một vệt dài khoảng 50-60m ngoài phạm vi thi côngvới đầy đủ các máy móc thiết bị, nhân lực và biện pháp thi công đã đề ra và được Kỹ sư tư vấn kiểm tra xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm mục đích kiểm tra về thiết bị, năng lực kỹ thuật thi công của nhà thầu và việc phối hợp các thao tác trong quá trình thi công, việc rải thí điểm được Kỹ sư tư vấn chấp thuận nhà thầu sẽ triển khai thi công trên toàn tuyến

II.Thi công lớp BTN hạt thô dày 7cm.(từ ngày 2/5/2013 đến 23/5/2013)

- Công tác chuẩn bị:

+ Dùng ván khuôn cao khoảng 6, 0 cm rộng 6-7 cm, chiều dài mỗi thanh ván khuôn từ 2, 2-2, 5 m để hạn chế cong vênh, có khoan lỗ Φ14, khoảng cách các lỗ khoan khoảng 1, 5m và dùng đinh thép Φ12 đóng giữ chặt ván khuôn theo hai mépvệt cần rải

+ Dùng máy ép khí và nhân công vệ sinh sạch mặt đường cần rải BTN

- Tiến hành rải BTN:

+ Bê tông nhựa hạt thô được vận chuyển bằng ôtô tự đổ từ trạm trộn tới công trường Nhiệt độ lúc xuất xưởng 160-170 độ, nhiệt độ lúc lu lèn 120- 130 độ.+ Tiến hành rải BTN hạt thô bằng máy rải NIGATA có hệ thống điều khiển tự động (SenSơ)

+ Căn cứ theo chiều rộng của mặt đường thi công và mức độ đảm bảo giao thông trên tuyến đường nhà thầu sẽ đệ trình chiều rộng vệt rải từ 3, 5-7, 0m để Kỹ sư quyết định trước khi rải

+ Việc kết thúc vệt rải của một ngày của vệt trái và phải phải lệch nhau ít nhất 1m+ Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá vệt rải khoảng 5 - 7 mét mới được ngừng hoạt động Dùng bàn trang nóng, cào sắt vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dầy và thành một đường thẳng vuông góc với trục đường Đặt thanh gỗ chắn dọc theo mép cuối vệt rải trước khi lu lèn

+ Trước khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng nhựa lỏng đông đặc hay nhũ tương nhựa phân tích nhanh (Hoặc sấy nóng chỗ nối tiếp bằng thiết bị chuyên dùng ) Để đảm bảo sự kết dính tốt giữa vệt rải cũ và vệt rải mới

+ Khi máy rải làm việc bố trí công nhân cầm bàn trang xẻng, cào sắt đi theo máy

+ Gạt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải

+ Trường hợp máy đang rải bị mưa đột ngột thì báo ngay về xưởng trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp

+ Khi lớp bê tông nhựa đã được lu lèn đến khoảng 2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho đủ lượt lu yêu cầu

+ Khi rải thủ công ở chỗ cá biệt hẹp, phải tuân thủ các điều quy định sau:

Trang 12

+ Dùng xẻng súc hỗn hợp đổ thấp tay, không được hắt từ xa để tránh phân tầng Dùng cào và bàn trang chải đều thành một lớp bằng phẳng đạt độ rốc ngang yêu cầu, có bề dầy bằng 1, 35 - 1, 45 bề dầy thiết kế.

+ Rải thủ công đồng thời với rải máy để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy, để đảm bảo mặt đường đồng nhất không có vệt nối

+ Sử dụng máy san tự hành để rải hỗn hợp bê tông nhựa thì phải tuân theo các qui định sau:

+ Ô tô đổ thành luống dọc theo trục đường Chiều dài của mỗi luống được tính toán tuỳ theo khối lượng hỗn hợp trên mỗi ôtô và bề rộng vệt cần rải, bề dầy lớp

bê tông nhựa

+ Máy san, san thành lớp có rốc ngang theo thiết kế, bề dầy bằng, 1, 30 - 1, 35 bề dầy thiết kế không để hỗn hợp phân tầng trong khi san

+ Chỉ tiếp tục đổ hỗn hợp bê tông nhựa xuống đường khi máy san đã kết thúc một đợt san

+ Công nhân theo máy san kịp thời làm các việc đã nêu ở trên

Việc quyết định số lượt lu của mỗi loại lu trên một đIểm được quyết định bởi

Kỹ sư tư vấn thông qua đầm thí điểm của vệt rải thí điểm

Máy rải lớp bê tông nhựa đến đâu máy lu phải tiến theo để lu lèn ngay đến đó Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả nhất

Phải tính toán để có thể đạt được tổng số lượng lu cần thiết trước khi nhiệt độ của lớp bê tông nhựa rải nóng giảm xuống đến 700 C

- Khi lu lèn bằng lu bánh cứng cần theo các quy định và trình tự sau:

+ Đầu tiên lu nhẹ (5 - 8T), đi 2 - 4 lần trên một điểm, tốc độ lu từ 1, 5 - 2km/ giờ.+ Tiếp theo lu nặng (10 -12T), đi 15 - 20 lần trên một điểm, tốc độ lu là 2km/ giờ trong 6 - 8 lượt đầu về sau tăng dần lên 3 - 5 km / giờ

- Khi lu lèn bằng lu rung phối hợp với lu bánh cứng cần theo các quy định và trình

+ Đầu tiên lu nhẹ bánh cứng 2-3 lần/một điểm

+ Tiếp theo lu bánh hơi 14 30T đi 8 10 lần / điểm, tốc độ lu 3 5 lượt đầu tư 2

-3 km/ giờ, về sau tăng 5- 8 km/ giờ

Trang 13

+ Cuối cùng lu nặng bánh cứng (10 -12 T) đi 2- 4 lần / điểm tốc độ lu là 2- 3 km giờ.

+ Thi công vào mùa đông lúc nhiệt độ dưới 100C(150C) hoặc khi rải hỗn hợp bê tông nhựa nhiều đá răm thì dung ngay lu bánh hơi (30- 40T)đi 10- 12 lần / điểm vàcuối cùng dùng lu nặng (10 - 12T)đi 2- 4 lần / điểm ở chỗ rải bằng thủ công đầu tiên phải lu bằng lu nhẹ (5-8 T ) đi 3- 4 lần / điểm tốc độ lu là 1, 5- 2 km/ giờ.sau

Sau khi lu lèn xong nếu phát hiện thấy những chỗ cục bộ hư hỏng(rời rạc, quá nhiều nhựa, bong bật nứt nẻ …) phải đào bỏ ngay khi hỗn hợp còn chưa nguội hẳn, rồi quét sạch, bôi lớp nhựa lỏng, hay lớp mỏng nhựa đặc nóng ở đáy và xungquanh mép rồi đổ hỗn hợp bê tông nhựa có chất lượng tốt vào và lu lèn lại

Trong quá trình lu lèn phải thường xuyên bôi ướt mặt bánh lu bằng nước, hoặc hỗn hợp nước + dầu hoả theo tỷ lệ 1/1

Tại vị trí mối nối rải giữa ngày hôm trước và ngày hôm sau phảI được sấy nóng

để đảm bảo sự liên kết vật liệu giữa hai ngày thi công

Sau khi thi công xong Lớp BTN hạt thô và được kỹ sư tư vấn chấp thuận thì mới được thi công hạng mục tiếp theo

III.Tưới nhựa dính bám và thi công lớp BTN hạt mịn dày 5cm toàn bộ mặt

đường (từ ngày 5/4 đến 25/5/2013)

- Công tác chuẩn bị:

+ Dùng ván khuôn cao khoảng 5, 0 cm rộng 6-7 cm, chiều dài một thanh 2, 2-2, 4

m để tránh bị vênh, có khoan lỗ Φ14, khoảng cách các lỗ khoan khoảng 1, 5m và dùng đinh thép Φ12 đóng giữ chặt ván khuôn theo hai mép vệt cần rải

+ Dùng máy ép khí và nhân công vệ sinh sạch mặt đường cần rải BTN

+ Tưới nhựa dính bám T/C = 0, 8 - 1.2 Kg / m2

- Tiến hành rải BTN:

+ Bê tông nhựa hạt mịn được vận chuyển bằng ôtô tự đổ từ trạm trộn đặt tại đầu tuyến tới công trường.Nhiệt độ BTN lúc xuất xưởng 150-160độ, nhiệt độ lúc lu lèn70-130 độ

+ Tiến hành rải BTN hạt mịn bằng máy rải NIGATA có hệ thống điều khiển tự động (SenSơ)

+ Ta chia làm hai vệt để rải, mỗi vệt rộng 5.50m

Trang 14

+ Đầu tiên dùng lu nhẹ bánh cứng 5-8T đi 2-3 lượt / điểm, V= 1.5-2.0Km / h.+ Dùng lu bánh lốp 12T, đi 8-10 lượt / đIểm, tốc độ 5 lượt đầu 2-3Km/h, về sau tăng lên 5-6Km/h.

+ Cuối cùng dùng lu bánh cứng 12T đi 2-4 lượt / điểm, V= 2-3 Km /h

Việc quyết định số lượt lu của mỗi loại lu trên một điểm được quyết định bởi Kỹ

sư tư vấn thông qua đầm thí điểm của vệt rải thí điểm

Trong quá trình lu lèn phải thường xuyên bôi ướt mặt bánh lu bằng nước, hoặc hỗn hợp nước + dầu hoả theo tỷ lệ 1/1

- Một số chú ý:

+ Khi máy lu khởi động, đổi hướng tiến lùi phải thao tác nhẹ nhàng, không làm xôđẩy hỗn hợp Máy lu không được đỗ lại trên lớp BTN chưa được lu lèn chặt hoặc chưa nguội hẳn

+ Sau 1-2 lượt lu nhẹ đầu tiên, phải kiểm tra độ dốc ngang bằng thước 3m và bổ xung ngay những chỗ chưa đạt yêu cầu khi hỗn hợp còn nóng

+ Sau khi lu lèn xong, nếu thấy những chỗ cục bộ hư hỏng (Rời rạc, quá nhiều nhựa, bong bật, nứt nẻ ) phải đào bỏ ngay khi hỗn hợp chưa nguội hẳn, rồi quét sạch, bôi lớp nhựa lỏng ở đáy và xung quanh thành mép, sau đó đổ BTN có chất lượng tốt và đầm chặt

+ Cuối mỗi vệt rải đặt ván khuôn ngang tạo mối nối ngang thẳng góc và sử dụng luôn ván khuôn ngang cho xe chạy êm thuận

+ Tại mối nối giữa ngày hôm trước và hôm sau phải được đốt nóng tới nhiệt độ Quy trình thi công v à n g hi ệ m thu các l ớ p k ết cấu áo đ ư ờ ng đó xác định Ta xác

định đ ư ợ c trình tự thi công chi tiết k ết cấu áo đ ư ờ ng như sau:

Thi công đắp lề trước lần 1

1 Định vị tim đường, mép phần xe chạy, mép lề đường

10 San sửa bề mặt nền đường

11 Lu tăng cường bề mặt nền đường

12 Tưới ẩm tạo dính bám với nền đường, 2l/m2

13 Vận chuyển cấp phối đá dăm

14 Rải cấp phối đá dăm, Kr=1,3

Trang 15

15 Lu sơ bộ cấp phối đá dăm loại I, kết hợp bù phụ

16 Lu lèn chặt cấp phối đá dăm loại I

17 Lu hoàn thiện

18 Tưới nhũ tương lên bề mặt cấp phối đá dăm1l/m2

Thi công đắp lề trước lần 2

32 Lu lèn hoàn thiện lớp CPĐD loại 1

Thi công đắp lề trước lần 3

33 Lấp rónh thoỏt nước tạm thời

42 Thổi sạch bụi, chải mặt đường cho lộ đá lớn

43 Tưới lớp nhũ tương nhựa thấm, 1.2l/m2

44 Chờ cho nhũ tương phân tích, 2 ngày

Thi công lớp mặt dưới BTN thô, dày 7cm

45 Vệ sinh mặt đường

46 Tưới nhựa dính bám với lớp móng trên, 0.8l/m2

47 Vận chuyển BTN thô

Trang 16

59 Kiểm tra hoàn thiện mặt đường

CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ

I.Khối lượng thi công nền

Khối lượng thi công nền :

Khối lượng đào :32111.39 m3

Khối lượng đắp K95 :12566.77m3

Khối lượng đào rãnh :344.91m3

II.Khối lượng thi công mặt

Trên cơ sở phân tích hồ sơ dự án khả thi, tổng hợp khối lượng thi công mặtđường trên suốt chiều dài tuyến AB đó lựa chọn Ta cú cỏc dữ liệu sau:

-Diện tích thi công mặt đường

Bgc = 2x0.5 =1 (m) bề rộng lề gia cố

Trang 17

Diện tích mặt đường: Fm = Bm xL = 8668.11(m 2)

Diện tớch lề gia cố: Fgc = BgcxL = 1576.02 m 2

aKhối lượng vật liệu của các lớp kết cấu áo đường

- Công thức xác định khối lượng lớp BTN

Q = (Fm+Fgc).h.g

Trong đó:

h : Chiều dày lớp bê tông nhựa, m

g : Khối lượng riêng BTN hạt thô khi đó lu lốn chặt gn =2,32 t/m3

Công thức xác định khối lượng các lớp vật liệu còn lại:

Q=K1.K2.(Fgc+Fm).h

Trong đó :

K1: Hệ số lu lèn cấp phối đá dăm loại I,II K1=1,3

K2 : Hệ số rơi vói vật liệu K2 = 1.05

Fgc: Diện tích phần lề gia cố

F : Diện tích mặt đường

h : Chiều dày lớp cấp phối đá dăm

bKhối lượng bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm

Bảng tổng hợp khối lượng vất liệu dùng cho toàn tuyến:

3 Lớp cấp phối đá dăm loại I , dày 30cm m3 4194.97

5 Lớp cấp phối đá dăm loại II,dày 35cm m3 4894.13

III.Tính toán các thông số dây chuyền

3.1 Xác định tốc độ dây chuyền

Trang 18

Ta cần xác định tốc độ thi công tối thiểu của dây chuyền để tổ chức thi công đảm bảo hoàn thành công việc đúng & vượt tiến độ được giao.

Tốc độ thi công tối thiểu của mặt đường là chiều dài đoạn đường ngắn nhất phải hoàn thành sau 1 ca Tốc độ thi công tối thiểu xác định theo [8] là:

)ca/m(n)

ttT(

LV

2 1 min = − −Trong đó:

L = 1576.02m: chiều dài tuyến thi cụng

+ Tổ chuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị và thi công đắp lề trước lần 1 ngay sau khi công tác chuẩn bị hoàn thành

+ Tổ thi công lớp móng dưới ngay sau khi thi công xong đắp lề trước lần 1, tiếp tục thi công đắp lề trước lần 2

+ Tổ thi công lớp móng trên: khai triển 14 ngày sau khi thi công xong lớp móng dưới

+ Tổ thi công lớp mặt dưới: khai triển hết 2 ngày, chờ cho lớp cấp phối đá dăm làm móng khô se để thi công lớp nhựa thấm và chờ cho nhũ tương phân tích.+ Tổ thi công lớp mặt trên: khai triển 1 ngày sau khi thi công lớp mặt dưới

1214

1 = + +

t2: thời gian nghỉ việc, do thời tiết, nghỉ lễ và chủ nhật Và ngày thời tiết xấu

cú thể trung vào ngày nghỉ lễ, chủ nhật nên số ngày nghỉ có thể tính như sau:+ Tổng số ngày nghỉ lễ, chủ nhật: Dự định bắt đầu thi cụng vào ngày

27/03/2013, thời gian thi cụng theo lịch là 66 ngày, ngày kết thúc là ngày

31/05/2013 Trong thời gian này cú 9 ngày chủ nhật và 2 ngày nghỉ lễ

+ Tổng số ngày nghỉ do thời tiết xấu : 2 ngày

Trong tổng thời gian thi công, số ngày nào nhiều hơn thì dựng số ngày đó để tính toán (tuy nhiên phải căn cứ vào tính hình cụ thể mà điều chỉnh cho hợp lý):t2 = max (11,2) = 11 (ngày)

Như vậy, tốc độ tối thiểu của dây chuyền thi công mặt đường là:

Trang 19

111766(

02.1576min = − −

Căn cứ vào:

- Tốc độ tối thiểu của dây chuyền Vmin = 41.5m/ca

- Khả năng cung cấp máy móc, thiết bị của đơn vị thi công

- Khả năng cung ứng vật liệu cho thi công

- Yêu cầu phát huy năng suất của máy móc thi công

- Dự trữ để có thể điều chỉnh dây chuyền khi thời tiết bất lợi (mưa vào ngày công tác)

- Theo kinh nghiệm thi cụng thực tế, Vdc =100÷300m/ca.

Ta chọn tốc độ dây chuyền thi công mặt đường là V = 110 (m/ca)

3.2 Xác định hướng thi công

Chọn hướng thi công từ KM0+0.00 đến KM1+576.02 (từ đầu đến cuối tuyến) Hướng này đảm bảo cho thi công được thuận lợi và kho xưởng, lán trại, các mỏ vật liệu, các xí nghiệp phục vụ, chợ búa đều ở phía này

ứng

4 Xác định các quy trình nghiệm thu

4.1 Các quy trình thi công - nghiệm thu

Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành, các lớp kết cấu áo đường như trên được thi công và nghiệm thu theo các quy trình sau:

- 22TCN 356-06 "Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime".

- 22TCN 334-06 “Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp

phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô”, được áp dụng thi công lớp cấp phối đá

dăm loại 1 Dmax25

- 22TCN 246-98 “Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cát gia cố xi măng trong kết cấu đường ô tô”.

Ngoài ra khi thí nghiệm kiểm tra hoặc nghiệm thu thì theo các tiêu chuẩn tương

IV.Tính toán năng suất và số ca thi công :

4.1Chuẩn bị vật liệu:

Khối lượng đất đắp trong một đoạn thi công là:

Q1= K.K1.F1.L

Ngày đăng: 23/06/2015, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp khối lượng vất liệu dùng cho toàn tuyến: - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Bảng t ổng hợp khối lượng vất liệu dùng cho toàn tuyến: (Trang 17)
Sơ đồ vị trí mỏ vât liệu đất so với tuyến - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Sơ đồ v ị trí mỏ vât liệu đất so với tuyến (Trang 20)
Bảng dây chuyền thi công CPĐD loại II: - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Bảng d ây chuyền thi công CPĐD loại II: (Trang 24)
Bảng dây chuyền thi công lớp BTN thô: - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Bảng d ây chuyền thi công lớp BTN thô: (Trang 30)
Bảng tính công suất của lu - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Bảng t ính công suất của lu (Trang 32)
Bảng Tổng Hợp Công Nghệ Thi Công - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
ng Tổng Hợp Công Nghệ Thi Công (Trang 37)
Bảng máy móc nhân công - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Bảng m áy móc nhân công (Trang 38)
Bảng máy móc nhân công - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Bảng m áy móc nhân công (Trang 39)
Bảng máy móc nhân công - ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Bảng m áy móc nhân công (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w