Đối với các nước có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cầnp
Trang 1MỞ ĐẦU
Trên thế giới cũng như hiện nay Đối với các nước có nền công nghiệp và kinh
tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược
Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cầnphải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng.Theo chủ trương chính sách của Đảng và chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo và làmmới toàn bộ các tuyến đường trong mạng lưới giao thông toàn quốc là vấn đề cấpthiết nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng của xã hội
Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắtthực tiễn, hàng năm bộ môn Công trình Giao thông công chính & Môi trường -khoa Công Trình trường Đại học Giao Thông Vận Tải tổ chức đợt bảo vệ tốtnghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyênmôn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nóichung và các thầy, các cô trong bộ môn nói riêng
Là một sinh viên lớp Công trình GTCC K50 - Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội, được sự đồng ý của Bộ môn Công trình GTCC & MT,
khoa Công Trình và Ban giám hiệu Trường Đại học Giao Thông Vận Tải em đượclàm tốt nghiệp với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến với số liệu khảo sátthực tế nằm trong dự án xây dựng tuyến đường xa lộ bắc nam thuộc địa phậnHuyện Brông Buk - Tỉnh Đăk Lăk
Đồ án của em gồm bốn phần:
- Phần thứ nhất: Thiết kế cơ sở tuyến A-B thuộc huyện Brông-Buk-Đăk Lăk
- Phần thứ hai : Thiết kế kỹ thuật 1,4 km của đoạn tuyến A-B
- Phần thứ ba : Tổ chức thi công
Do còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản xuất nên đồ
án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót Thành thật mong nhận được sự đónggóp ý kiến của các thầy và các bạn để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ths.Nguyễn Hà Linh đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành đồ án này Đồng thời, em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ mônCông trình GTCC&MT - Khoa Công trình - Trường ĐHGTVT Hà Nội, các bạnsinh viên trong nhóm đã tham gia góp ý cho đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Phần một thiết kế cơ sở CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG 13
1.1 Giới thiệu vị trí tuyến 13
1.2 Các căn cứ thiết kế 13
1.3 Các quy trình quy phạm áp dụng 13
1.3.1 Quy trình khảo sát 13
1.3.2 Các quy trình quy phạm thiết kế 13
1.3.3 Các thiết kế định hình 13
1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 14
1.4.1 Địa hình địa mạo 14
1.4.2 Tình hình dân cư khu vực 14
1.4.3.Tình hình kinh tế xã hội khu vực tuyến 14
1.4.4.Công nghiệp 14
1.4.5.Nông nghiệp 15
1.4.6.Thương nghiệp và dịch vụ 15
1.5 Sự cần thiết phải đầu tư 15
1.6 Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua 15
1.6.1 Đặc điểm địa hình 15
1.6.2 Điều kiện địa chất và địa chất công trình 16
1.6.3 Thủy văn 16
1.6.4 Vật liệu xây dựng 16
1.6.5 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn 16
1.6.5.1 Khí hậu khu vực 16
1.6.5.2 Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến 18
1.6.6 Kết luận - Kiến nghị 18
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 18
2.1.Xác định quy mô của tuyến 18
2.1.1.Chức năng của tuyến đường 18
2.1.2.Lưu lượng xe thiết kế 18
2.2 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật 19
Trang 42.2.1.Tốc độ tính toán 19
2.2.2 Xác định số làn xe 19
2.2.3 Các bộ phận trên mặt cắt ngang 20
2.3.Xác định các yếu tố hình học của tuyến đường 21
2.3.1 Xác định độ dốc dọc lớn nhất (imax) 21
2.3.2 Tính toán tầm nhìn xe chạy 21
2.3.2.1 Xác định tầm nhìn một chiều 21
2.3.2.2 Xác định tầm nhìn hai chiều 22
2.3.2.3 Tầm nhìn vượt xe 23
2.3.3 Xác định bán kính tối thiểu của đường cong nằm 23
2.3.3.1 Trường hợp không bố trí siêu cao 23
2.3.3.2 Trường hợp bố trí siêu cao thông thường 24
2.3.3.3 Trường hợp bố trí siêu cao lớn nhất 24
2.3.4 Số liệu góc chuyển hướng và lựa chọn bán kính đường cong nằm 25
2.3.5 Tính độ dốc siêu cao 25
2.3.6 Mở rộng phần xe chạy trên đường cong 26
2.3.7 Tính chiều dài đoạn nối siêu cao 26
2.3.8 Tính chiều dài đoạn cong chuyển tiếp 27
2.3.9 Đường cong đứng 27
2.3.9.1 Trị số bán kính tối thiểu trên đường cong đứng lồi 27
2.3.9.2 Trị số bán kính tối thiểu trên đường cong đứng lõm 29
2.3.9.2.1 Tính theo điều kiện hạn chế lực li tâm 29
2.3.9.2.2 Tính theo điều kiện bảo đảm tầm nhìn ban đêm 29
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 30
3.1 Phương án vị trí tuyến đường, thiết kế bình đồ tuyến đường, các yếu tố hình dọc của từng đoạn tuyến 30
3.1.1 Yêu cầu và nguyên tắc vạch tuyến 30
3.1.1.1 Yêu cầu thiết kế 30
3.1.1.2 Các nguyên tắc vạch tuyến 30
3.1.2 Tính toán các yếu tố kỹ thuật của đường cong 30
3.2 Thiết kế mặt cắt dọc 31
3.2.1 Nguyên tắc thiết kế 31
3.2.2 Các phương pháp thiết kế đường đỏ 32
Trang 53.3 Thiết kế mặt cắt ngang 32
3.3.1 Chỉ giới xây dựng của đường 32
3.3.2 Bề rộng nền đường 32
3.3.3 Tĩnh không của đường 32
3.3.4 Độ dốc ngang của đường 32
3.3.5 Ta luy đường đắp 33
3.3.6 Ta luy nền đào chọn theo bảng sau 33
3.3.7 Nền đường sườn núi 34
3.3.8 Nền đường phải thiết kế đặc biệt trong các trường hợp sau 34
3.3.9 Các yếu tố trắc ngang tuyến AB 34
3.3.10 Các dạng trắc ngang điển hình 35
3.3.10.1 Trắc ngang đắp hoàn toàn 35
3.3.10.2 Trắc ngang đào hoàn toàn 35
3.3.10 3 Trắc ngang nửa đào, nửa đắp 36
3.4.Thiết kế sơ bộ hệ thống thoát nước 37
3.4.1 Những nguồn nước xâm nhập vào đường 37
3.4.2 Thiết kế rãnh dọc 37
3.4.3 Thiết kế cống 38
3.4.3.1 Nguyên tắc thiết kế cống 38
3.4.3.2 Xác định các tham số tính toán lưu lượng 38
3.4.3.3 Tính toán gia cố sau cống 39
3.4.3.4 Xác định chiều dài cống 39
3.4.3.5.Bảng thống kê cống 40
3.4.4 Các công trình phòng hộ trên đường 41
3.5.Thiết kế kết cấu áo đường 41
3.5.1 Lựa chọn kết cấu áo đường 41
3.5.2 Xác định các thông số tính toán 42
3.5.2.1 Qui đổi trục xe về trục tiêu chuẩn 42
3.5.2.2 Tính mô đun đàn hồi yêu cầu: 45
3.5.3 Kiểm toán kết cấu mặt đường theo trạng thái giới hạn về độ võng đàn hồi cho phép 45
3.5.4 Kiểm tra nền đất theo điều kiện đảm bảo không trượt 46
3.5.5 Kiểm tra điều kiện chịu kéo uốn của các lớp bê tông nhựa 48
Trang 6CHƯƠNG IV:ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐƯA
RA CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 52
4.1 Các căn cứ để đánh giá 52
4.2 Đánh giá tác động môi trường 52
4.2.1 Môi trường đất và sự xói lở 52
4.2.2 Tác động đến môi trường nước 52
4.2.3 Môi trường không khí 52
4.3 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường 53
4.3.1 Các biện pháp giảm thiểu sói lở bào mòn đất 53
4.3.2 Biện pháp làm giảm thiểu ô nhiễm bụi và ồn 53
4.3.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước 53
4.3.4 Giảm thiểu tác động đến cuộc sống dân cư vùng tuyến đi qua 53
CHƯƠNG V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 55
Phần hai thiết kế kỹ thuật CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG 59
1.1.Tên dự án 59
1.2 Những căn cứ pháp lý 59
1.3 Các quy trình, quy phạm áp dụng 59
1.3.1 Quy trình khảo sát 59
1.3.2 Các quy trình quy phạm thiết kế 59
1.3.3 Các thiết kế định hình 59
CHƯƠNG II : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 60
2.1 Điều kiện địa hình 60
2.2 Điều kiện địa chất 60
2.3.Khí tượng thủy văn 61
2.4 Gió 61
CHƯƠNG III : QUY MÔ CẤP HẠNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA ĐƯỜNG 63
3.1 Khung tiêu chuẩn áp dụng 63
3.2 Quy mô mặt cắt ngang thiết kế 63
Trang 73.3 Xác định các chỉ tiêu kĩ thuật chủ yếu của tuyến 63
CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ KỸ THUẬT VỀ BÌNH ĐỒ, MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG 65
4.1 Thiết kế kỹ thuật đối với bình đồ tuyến 65
4.2 Thiết kế kỹ thuật đối với mặt cắt dọc 65
4.3 Thiết kế kỹ thuật đối với mặt cắt ngang 65
4.3.1 Thiết kế nền đường 66
4.3.2 Thiết kế mặt đường 66
4.3.2.1 Kiểm toán kết cấu mặt đường theo trạng thái giới hạn về độ võng đàn hồi cho phép 67
4.3.2.2 Kiểm tra nền đất theo điều kiện đảm bảo không trượt 68
4.3.2.3 Kiểm tra điều kiện chịu kéo uốn của các lớp bê tông nhựa 70
CHƯƠNG V : THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC 73
5.1 Xác định chế độ thoát nước cho khu vực 73
5.2 Hệ thống rãnh dọc (rãnh biên) thoát nước 73
5.3 Giếng thu, giếng thăm 73
5.4 Cống thoát nước dọc 73
5.5 Cống thoát nước ngang 74
5.6 Tính toán thủy văn cống 74
5.6.1 Tính toán thủy văn cống dọc 74
5.6.1.1 Để xác định khẩu độ cống cần phải biết lưu lượng nước thiết kế .74
5.6.1.2.Tính toán thủy lực cống: 76
CHƯƠNG VI : THIẾT KẾ CÂY XANH CHIẾU SÁNG 79
6.1 Thiết kế cây xanh 79
6.2 Thiết kế chiếu sáng 79
6.2.1.Các yêu cầu 79
6.2.2.Tiêu chuẩn dùng để đánh giá 79
6.2 2.1.Độ đồng đều của độ chói mặt đường 79
6.2.2.2 Độ chói mặt đường 79
6.2.3.Chỉ số chói lóa G của bộ đèn 80
6.2.4.Cách bố trí và lựa chọn cột đèn 80
6.2.5.Khoảng cách giữa các đèn 80
Trang 8CHƯƠNG VII : THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AN TOÀN TRÊN
ĐƯỜNG 84
7.1 Biển báo hiệu 84
7.1.1 Biển báo cấm 84
7.1.2 Biển báo nguy hiểm 84
7.1.3 Biển chỉ dẫn 84
7.2 Vạch sơn kẻ đường 86
7.3 Vỉa hè, bó vỉa 86
CHƯƠNG VIII : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
8.1 Kết luận 87
8.2 Kiến nghị 87
Phần ba tổ chức thi công CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG 89
1.1 Giới thiệu chung 89
1.2 Các khối lượng công tác chủ yếu 89
1.2.1 Khối lượng công tác làm nền đường 89
1.2.2 Khối lượng các công trình trên tuyến 90
1.2.3 Khối lượng công tác mặt đường 91
CHƯƠNG II : CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 92
2.1 Điều kiện địa chất, thủy văn 92
2.1.1 Nhiệt độ 92
2.1.2 Chế độ mưa 92
2.1.3 Độ ẩm 92
2.2 Các điều kiện khai thác và cung cấp dịch vụ 94
2.2.1 Các điều kiện khai thác 94
2.2.2 Khả năng cung cấp của các cơ quan khác 94
2.3 Các điều kiện cung cấp nhân lực, xe, máy, điện, nước và các thiết bị khác 94
2.3.1 Điều kiện cung cấp nhân lực, xe, máy 94
2.3.2 Điện nước phục vụ thi công và sinh hoạt của nhà thầu 94
2.4 Các xí nghiệp phụ, nơi bố trí ăn ở của công nhân, nơi đặt kho vật liệu, thời gian giải phóng mặt bằng 95
Trang 92.4.1 Địa điểm lắp đặt các xí nghiệp phụ 95
2.4.2 Bố trí ăn ở của công nhân, nơi đặt kho vật liệu 95
2.4.3 Thời gian giải phóng mặt bằng 95
2.5 Các điều kiện liên quan đến chủ trương xây dựng tuyến đường 95
2.5.1 Thời hạn xây dựng công trình 95
2.5.2 Trình tự các hạng mục chính và các công trình phải hoàn thành 95
CHƯƠNG III : LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 96
3.1 Căn cứ thiết kế, tổ chức thi công 96
3.1.1 Thời hạn thi công 96
3.1.2 Đơn vị thi công 96
3.2 Các biện pháp thi công 97
3.2.1 Chọn hướng thi công toàn tuyến 97
3.2.2 Chọn phương pháp thi công cho toàn tuyến, từng hạng mục công trình .97
3.2.2.1 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền 97
3.2.2.2 Thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp 98
3.3 Tính các thông số của dây chuyền 98
3.3.1 Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thđ) 98
3.3.2 Diện công tác dự trữ và đoạn dãn cách bắt buộc 99
3.3.3 Các yếu tố 100
3.3.4 Thời gian hoàn tất dây chuyền (Tht) 100
3.3.5 Tốc độ dây chuyền 100
3.3.6 Thời gian ổn định của dây chuyền tổ hợp (Tôđ) 101
3.3.7 Hệ số hiệu quả của phương pháp thi công dây chuyền (Khq) 101
3.3.8 Hệ số tổ chức và sử dụng xe máy 101
3.3.9 Thời gian giãn cách giữa hai dây chuyền 101
3.4 Công tác chuẩn bị thi công 102
3.4.1 Công tác chuẩn bị 102
3.4.1.1 Công tác xây dựng lán trại 102
3.4.1.2 Công tác làm đường tạm 102
3.4.1.3 Công tác khôi phục cọc, rời cọc ra khỏi phạm vi thi công 102
3.4.1.4 Chọn đội chuẩn bị 103
3.5 Thi công cống ngang đường và rãnh thoát nước 103
Trang 103.5.1 Đào hố móng 103
3.5.2 Vận chuyển làm lớp đệm, móng cống 104
3.5.3 Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống đến vị trí xây dựng 105
3.5.3.1 Vận chuyển đốt cống 105
3.5.3.2 Bốc dỡ đốt cống- Dùng cẩu trục 105
3.5.3.3 Thống kê nhân lực và máy móc thiết bị và các công tác xây dựng phục vu thi công cống 106
3.6 Thi công nền đường 109
3.6.1 Xác định hướng và tốc độ thi công 109
3.6.2 Tính số máy cần thiết cho việc thi công nền đường 110
3.6.2.1 Xác định số xe máy để đào đất cấp III: 110
3.6.2.2 Xác định số xe máy để đắp nền 110
3.6.2.3 Biên chế đội thi công nền đường và thuyết minh công tác thi công nền đường 111
3.7 Thi công các lớp áo đường 113
3.7.1 Tính toán khối lượng thi công móng đường 113
3.7.2.Thi công lớp CPĐD loại I 114
3.7.3.Thi công lớp CPĐD GCXM 116
3.7.4 Thuyết minh thiết kế tổ chức thi công lớp móng đường 117
Thi công thí điểm: 117
3.7.5 Thi công lớp BTN hạt thô 121
3.7.6.Thi công lớp BTN hạt mịn 121
3.7.7 Thuyết minh thiết kế TCTC lớp BTN 123
3.8 Công tác hoàn thiện 126
3.8.1 Thi công các công trình đảm bảo an toàn giao thông 126
3.8.2 Thi công vạch sơn 127
3.8.3 Vệ sinh đường 127
CHƯƠNG IV : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 129
4.1 Hệ thống kiểm tra chất lượng xây dựng công trình (KCS) 129
4.2 Phòng thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm, kiểm tra 129
4.3 Tiêu chuẩn kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình 129
4.3.1 Đối với công tác móng đường: 129
4.3.2 Đối với công tác bê tông nhựa: 130
4.3.3 Đối với công tác đào, dắp: 130
Trang 114.3.4 Đối với công tác xây đá: 1304.3.5 Đối với công tác bê tông : 130
CHƯƠNG V : CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 132 5.1 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông 132
5.2 Kết luận 132
Trang 12PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ
Trang 13CHƯƠNG IGIỚI THIỆU CHUNG1.1 Giới thiệu vị trí tuyến
Tuyến AB thuộc địa phận của huyện Krôngbúk,tỉnh ĐắcLắc,tuyến thuộc miềntrung du miền núi
Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bản đồ địa hình khu vực có tỉ lệ 1:10.000,khoảng cách cao đều đường bình độ cơ bản là 5m, tuyến AB dài khoảng 5 Km và điqua một số vùng dân cư rải rác
1.2 Các căn cứ thiết kế
- Căn cứ vào số liệu điều tra,khảo sát tại hiện trường
- Căn cứ vào các quy trình,quy phạm thiết kế giao thông hiện hành
- Căn cứ vào các yêu cầu do giáo viên hướng dẫn giao cho
1.3 Các quy trình quy phạm áp dụng
1.3.1 Quy trình khảo sát.
- Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22TCN263-2000
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82-85
- Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27-82
1.3.2 Các quy trình quy phạm thiết kế.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
- Quy trình thiết kế áo đường cứng theo tiêu chuẩn 22TCN223-95
- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979-Bộ GTVT
- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88
- Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ Viện thiết kếGT1979
1.3.3 Các thiết kế định hình.
- Định hình cống tròn BTCT 78-02X
- Định hình cầu dầm BTCT 530-10-01
- Các định hình mố trụ và các công trình khác đã áp dụng trong ngành
Trang 141.4 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực tuyến A-B
1.4.1 Địa hình địa mạo
Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi, triền núi phức tạp có đoạn thoải đoạndốc thay đổi theo địa hình, không có công trình vĩnh cửu, có sông, suối, khe tụ thủy
và đi qua một số khu vực dân cư
1.4.2 Tình hình dân cư khu vực
Đoạn tuyến A-B thuộc địa phận tỉnh Đăk Lăk, dân cư chủ yếu là người dân tộcthiểu số, sống thành từng xóm khá đông đúc, tập trung trên một số đoạn tuyến.Ngoài ra còn có một bộ phận dân tộc kinh cùng sinh sống Cuộc sống về vật chất vàtinh thần của đồng bào ở đây vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu, sống chủ yếu là nghề nông
và chăn nuôi Cho nên việc xây dựng tuyến A-B sẽ góp phần không nhỏ cho việcnâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của đồng bào ở đây
1.4.3.Tình hình kinh tế xã hội khu vực tuyến
Tỉnh Đăk Lăk có nguần nhân lực dồi dào, chủ yếu là lao động thô sơ tronglĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp
Nói về tiềm năng kinh tế thì tỉnh Đăk Lăk là một trong những tỉnh có nhiềutài nguyên thiên nhiên Ngoài ra còn một số tiềm năng chưa được khai thác, cónhiều danh lam thắng cảnh và du lịch
Hạn chế của khu vực là địa hình đồi núi phức tạp, cơ sở hạ tầng không đồng
bộ, thiếu thốn nhiều và yếu kém
Nhìn chung nền kinh tế của khu vực phát triển chậm so với mức phát triểnchung của cả nước Chính vì vậy việc xây dựng tuyến đường A - B trong khu vựcnày nó góp một phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đáp ứngphần nào đó nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân trong vùng
1.4.4.Công nghiệp
Tỉnh Đăk Lăk cũng như các tỉnh khác, trong thời kỳ đổi mới nền công nghiệp đang
có chiều hướng phát triển, tuy có nhiều tài nguyên khoáng sản như quặng, đồng,vàng, kẽm
Với thế mạnh về nông nghiệp, cây màu, nên ngành công nghiệp chế biến pháttriển mạnh Đăk Lăk đã xây dựng được một số xí nghiệp chế biến nông sản và thựcphẩm như:
Trang 15+ Cơ sở chế biến cây lương thực như ngô, sắn, gạo
+ Cơ sở chế biến gỗ nhân tạo
+ Cơ sở chế biến thức ăn gia súc phục vụ cho chăn nuôi
1.4.5.Nông nghiệp
Ngành nông nghiệp của tỉnh Đăk Lăk đã có bước chuyển biến mới Chuyển đổimột số diện tích trồng cây lương thực truyền thống không có hiệu quả sang trồngcây công nghiệp, thực phẩm có giá trị kinh tế cao, mở rộng diện tích trông cây côngnghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản, áp dụng KHKT vào nông nghiệp nên sảnlượng đã nâng lên, đời sống của nhân dân được cải thiện tương đối
1.4.6.Thương nghiệp và dịch vụ
Nhìn chung thương nghiệp và dịch vụ chưa phát triển
1.5 Sự cần thiết phải đầu tư
Đất nước ta đang trên con đường phát triển, hội nhập phát triển kinh tế Đểphát triển kinh tế Đảng và Nhà nước đã xác định “Giao thông phải đi trước mộtbước” Tuyến đường A_B được xây dựng là một yêu cầu bức thiết, đồng thời là mộtnhân tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội và các yêu cầu khác về hànhchính, an ninh, chính trị quốc phòng trong khu vực cũng như trong cả nước
Trong những năm trở lại đây tình hình kinh tế xã hội của địa phương pháttriển mạnh, nhu cầu vận chuyển hàng hoá tăng cao, trong khi đó cơ sở hạ tầng mạnglưới đường bộ vẫn còn lạc hậu, không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hoá,
đi lại trước mắt và trong trong tương lai
Từ bối cảnh như trên thì việc xây dựng tuyến đường A_B là hết sức cần thiết.Phù hợp với yêu cầu phục vụ cho các mục tiêu phát triển dân sinh, vận chuyển hànghoá, phát triển kinh tế, an ninh, chính trị trong địa bàn tỉnh cũng như trên phạm vitoàn quốc
1.6 Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua
1.6.1 Đặc điểm địa hình.
Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi, triền núi phía chân núi tương đốithoải, không có công trình vĩnh cửu, sông suối nhỏ Tuyến đi men theo sườn núinên cắt qua nhiều khe tụ thuỷ phải xây dựng cống thoát nước cho các khe tụ thuỷnày và đi qua một số khu vực dân cư
Trang 161.6.2 Điều kiện địa chất và địa chất công trình
Khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất công trình tương đối ổn định vềcác hiện tượng địa chất động lực, các hiện tượng địa chất bất lợi như sụt, trượt xảy
ra ở diện nhỏ không ảnh hưởng đến tuyến đường
Căn cứ vào kết quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình, các kết quả khoanđào, kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng, địa tầng toàn đoạn gồm các lớp đất
1.6.5 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 27oC biên nhiệt độ giao động của ngày
và đêm chênh lệch nhau gần 100 mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từtháng 12 đến tháng 4 năm sau & cũng là thời kỳ khô hanh, ở vùng cao cuối mùahanh có mưa phùn Hạn hán thường xẩy ra vào những tháng đầu của mùa khô điềunày có thẻ gây khó khăn thiếu nước trong quá trình thi công khi mà các con suối lớncạn nước Đặc biệt là vào mùa hè còn có gió lào khô và nóng ảnh hưởng không nhỏđến tình hình kinh tế xã hội của đồng bào ở đây
Trang 17Cụ thể thể hiện trong bảng thể hiện độ ẩm giữa các tháng trong năm
d Mưa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 lượng mưa lớn ,mùa nàythường có bão từ bão thởi vào
Mùa hanh từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa trung bình năm là 120mm
Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và thống
kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:
Bảng I : Nhiệt độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong năm.
Trang 18Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến như sau:
Dọc tuyến hầu như không bị ngập lụt, úng thuỷ về mùa mưa do địa hình dốcxuôi về phía Đông
Hiện tượng nước dềnh, nước ứ không xảy ra vì tuyến nằm trên sườn dốc.Tuyến đi qua các con suối có độ dốc tương đối lớn có lưu lượng nước đổ về lớn vàomùa mưa nhưng mùa khô thì lại là những suối cạn thoát nước nhanh
2.1.1.Chức năng của tuyến đường
Tuyến A-B thuộc xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk nối liền cáctrung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư, các đường trục chínhnối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của đất nước ngoài ra tuyến cũng
có một vai trò đặc biệt về an ninh quốc phòng của khu vực và đất nước
2.1.2.Lưu lượng xe thiết kế
Qua điều tra kinh tế cho kết quả dự báo về lưu lượng xe tuyến AB đến nămtương lai(năm thứ 15), trong đó thành phần xe dự báo ở năm tương lai như sau:
Trang 19Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của các địa phương mà tuyến điqua.
Căn cứ vào quy phạm của Bộ GTVT TCVN 4054 - 2005
Z.N
c gio lx
Trang 20Z : Hệ số sử dụng năng lực thông hành, với VTK = 80 Km/h Z = 0.55 lấy theomục 4.2.2 tiêu chuẩn TCVN 4054 - 05
Trang 21
).(
254
.6
,3
kV i
Trang 22Theo qui phạm TCVN 4054 - 05 quy định chiều dài tầm nhìn trước chướngngại vật cố định (tầm nhìn một chiều) với vận tốc thiết kế V = 80 km/h là 100 m.Kết hợp tính toán với qui trình ta chọn S1 = 100 m để thiết kế.
2.3.2.2 Xác định tầm nhìn hai chiều
Tầm nhìn hai chiều là chiều dài tối thiểu cần thiết để hai xe chạy ngược chiềutrên cùng một làn xe hãm kịp thời để không đâm vào nhau
Hình 8: Sơ đồ xác định tầm nhìn hai chiều
kế Công thức xác định tầm nhìn hai chiều:
2.3.2.3 Tầm nhìn vượt xe
Trang 232.3.3 Xác định bán kính tối thiểu của đường cong nằm
Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất được xác định theo các trường hợp sau:
2.3.3.1 Trường hợp không bố trí siêu cao
Trên đường cong không bố trí siêu cao, tính cho trường hợp bất lợi xechạy phía lưng đường cong, lúc đó mặt cắt ngang làm 2 mái và isc = -in
Rksc = Trong đó : in: độ dốc ngang của mặt đường , lấy in = 0,02(mặt đườngBTAF)
: hệ số lực đẩy ngang trong tính toán Rmin , không bố trí siêu cao lấy = 0,15
Sh1
-Sh2
Trang 242.3.3.2 Trường hợp bố trí siêu cao thông thường
Trên đường cong có bố trí siêu cao thông thường, isc= 5% đối vớiV=80km/h theo bảng 13 , TCVN 4054-05
Rtth = Trong đó : isc: độ dốc siêu cao của mặt đường, lấy isc = 0,05
: hệ số lực đẩy ngang trong tính toán Rtth, lấy = 0,15
2.3.3.3 Trường hợp bố trí siêu cao lớn nhất
Tính toán bán kính nhỏ nhất trong điều kiện hạn chế và có bố trí siêu caolớn nhất
Rsc = Trong đó : iscmax: độ dốc siêu cao lớn nhất, lấy theo quy trình iscmax = 0,08 (TCVN 4054-2005 Bảng 13)
: hệ số lực đẩy ngang trong tính toán Rsc, lấy = 0,15
Căn cứ theo mục 5.5.1 TCVN 4054–05 cho đường có v = 60 km/h và kết hợpgiữa tính toán ta chọn tiêu chuẩn để thiết kế như bảng dưới đây:
min
ksc
Trang 252.3.4 Số liệu góc chuyển hướng và lựa chọn bán kính đường cong nằm
Trên tuyến đường đã cho, bố trí 2 đường cong có góc chuyển hướng và bánkính lựa chọn như bảng sau:
Theo TCVN - 4054 - 05 qui định độ dốc siêu cao lớn nhất = 8% và độdốc tối thiểu để thoát nước là 2%
Theo bảng 14 TCVN 4054-05 ta chọn độ dốc siêu cao theo bảng sau:
2.3.6 Mở rộng phần xe chạy trên đường cong
Căn cứ theo bảng 12 TCVN-4054 độ mở rộng được xác định:
Trang 262.3.7 Tính chiều dài đoạn nối siêu cao
Chiều dài đoạn nối siêu cao tối thiểu được tính theo công thức:
Lnsc =
Trong đó :
+ isc: độ dốc siêu cao
+ in: độ dốc phụ đoạn nối siêu cao (độ dốc nâng siêu cao tính bằng %)
Đối với đường có v = 20 40 km/h thì in= 1%
Đối với đường có v 60 km/h thì in= 0,5%
+ B : chiều rộng đường xe chạy (m)
+ : độ mở rộng của phần xe chạy trên đường cong phụ thuộc bán kính cong Tuỳ thuộc bán kính đường cong và isc của từng đường cong mà có đoạn nốisiêu cao tương ứng, ta có bảng tính sau:
(m)
(m)
Trong đó:
V : tốc độ thiết kế V=80 km/h
R : bán kính đường cong cần làm chuyển tiếp Căn cứ vào bảng 14 TCVN 4054-05, ta có :SST R (m) Lcht Tính toán Lcht Quy trình Lcht Lựa chọn
Trang 275 800 27 70 90
2.3.9 Đường cong đứng
Để đảm bảo tầm nhìn tính toán, trắc dọc lượn đều không gãy khúc, xe chạy antoàn tiện lợi, tại những chỗ đường đổi dốc mà hiệu đại số giữa hai độ dốc 1% (vớiV60km/h) hay 2% (với V<60 km/h) phải thiết kế đường cong đứng (lồi và lõm)
2.3.9.1 Trị số bán kính tối thiểu trên đường cong đứng lồi
Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi từ điều kiện đảm bảo tầm nhìn củangười lái xe trên mặt đường
Hình 9: Sơ đồ tính toán bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi
Trong sơ đồ tính toán:
d1 : chiều cao tầm mắt người lái xe trên mặt đường
d2 : chiều cao chướng ngại vật phải nhìn thấy
2
d d
L
Theo quy trình Việt Nam d1=1,2; d2= 0,1 m: khi đó L = S1=100 m là tầm nhìnmột chiều
Trang 28Thay vào ta có:
R =
1
2 1
2 d
S
=
2 2
2.3.9.2 Trị số bán kính tối thiểu trên đường cong đứng lõm
2.3.9.2.1 Tính theo điều kiện hạn chế lực li tâm
Độ tăng gia tốc li tâm được quy định là:
a =
R
V
.13
2
bVới b là gia tốc li tâm cho phép, b = 0,5 0,7 m/s2, với V tính bằng m/s
áp dụng quy trình Việt nam, lấy b = 0,5 m/s2 và viết vận tốc theo thứ nguyênkm/h, ta có :
Rmin =
984.66.5 6.5
Hình 10: Sơ đồ tính toán đảm bảo tầm nhìn ban đêm
Trong sơ đồ trên:
hp : chiều cao pha đèn, lấy hp = 1 (m)
: góc mở của pha đèn, lấy = 2o
S1 : chiều dài tầm nhìn một chiều S1 = 100 m
Theo sơ đồ tính toán trên ta có hệ thức gần đúng:
Trang 29S12 = 2R (hp + S1 sin)
R =
1 1
CHƯƠNG IIICÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 3.1 Phương án vị trí tuyến đường, thiết kế bình đồ tuyến đường, các yếu tố hình dọc của từng đoạn tuyến
3.1.1 Yêu cầu và nguyên tắc vạch tuyến
3.1.1.1 Yêu cầu thiết kế
Khi thiết kế bình đồ cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Đáp ứng được yêu cầu về kinh tế, chính trị, văn hoá và quân sự
- Đảm bảo điều kiện xe chạy an toàn, êm thuận và kinh tế
- Giá thành xây dựng rẻ, thuận lợi cho công tác khai thác và sửa chữa saunày
- Tuyến phải phù hợp với môi trường và cảnh quan chung của khu vực
- Để đáp ứng được những yêu cầu trên khi vạch tuyến cần phải:
+ Nắm vững tình hình kinh tế, chính trị và điều kiện tự nhiên khu vực
mà tuyến đi qua để tìm giải pháp thích hợp cho việc thiết kế và xây dựngnhằm đảm bảo chất lượng con đường và giá thành xây dựng
+ Việc thiết kế tuyến phải đáp ứng được yêu cầu về phương pháp thicông tiên tiến, tận dụng nhân công và vật liệu địa phương
3.1.1.2 Các nguyên tắc vạch tuyến
3.1.2 Tính toán các yếu tố kỹ thuật của đường cong
Những yếu tố chủ yếu của đường cong được xác định theo các công thức sau:
o Độ dài tiếp tuyến: T=R tg(/2)
Trang 30o Độ dài đường cong: K= (.R.)/ 180
o Độ dài phân cự: P= R.[sec(/2)- 1]
o Đoạn đo trọn (độ rút ngắn): D= 2.T- K
K
R R
Hình 12: Các yếu tố kỹ thuật của đường cong
Bảng tổng hợp các yếu tố của đường cong trên tuyến
Đảm bảo đường đỏ lượn đều với độ dốc hợp lý
Đảm bảo cao độ của các điểm khống chế dọc tuyến
Trang 31Đảm bảo điều kiện thoát nước tốt cho nền đường và khu vực hai bên nềnđường Đảm bảo cao độ tối thiểu của nền đường để nền đường luôn khô ráo.
3.2.2 Các phương pháp thiết kế đường đỏ
Có hai phương pháp thiết kế đường đỏ là: phương pháp đi bao và phươngpháp đi cắt
3.3 Thiết kế mặt cắt ngang
3.3.1 Chỉ giới xây dựng của đường
Chỉ giới xây dựng đường bao gồm: phần xe chạy, lề đường, vỉa hè, dải câyxanh
3.3.2 Bề rộng nền đường
Bao gồm phần xe chạy, phần lề đường và chân hai bên ta luy, có thể có dảiphân cách Giá trị theo quy trình TCVN4054-05 đối với đường cấp IV vận tốc 60Km/h nền đường rộng tối thiểu 9m, trong đó bề rộng phần xe chạy là 2x3.5m, bềrộng lề đường là 2x1,5m (phần gia cố lề là 2x1m)
3.3.3 Tĩnh không của đường
Tĩnh không là giới hạn không gian đảm bảo lưu thông cho các loại xe Khôngcho phép tồn tại bất kỳ chướng ngại vật nào kể cả các công trình thuộc về đườngnhư biển báo, cột chiếu sáng, nằm trong phạm vi của tĩnh không Quy trình thiết kếđường ôtô (TCVN 4054- 05) có quy định giá trị thiểu của tĩnh không đối với từngcấp đường
Với tuyến đường thiết kế tĩnh không như sau:
Trang 323.3.5 Ta luy đường đắp
Ta luy đường đắp thường lấy với độ dốc là 1:1,5 Khi chiều cao nền đắp lớnhơn chiều cao quy định tuỳ thuộc loại đất thì phần ta luy bên dưới dùng độ dốc 1: 1,75
nền đắp dưới 6m
Chiều cao mái dốc nền đắp từ 6-12m
Các loại đá phong hoá nhẹ 1: 1 1: 1,3 1: 1,3 1,5
Đá khó phong hoá cỡ lớn hơn
Khi bỏ đá đề phòng hộ ta luy thì phải đảm bảo độ dốc ta luy phần đá là:
1: 1 Khi nước sâu < 2m
1: 1.5 Khi nước sâu 2- 6m
1 :2 Khi nước sâu > 6m
3.3.6 Ta luy nền đào chọn theo bảng sau
- Đá loại mềm phong hoá nhẹ 1: 0,75 1: 1,0
- Đá loại mềm phong hoá nặng 1: 1,00 1: 1,25
Do tuyến đi theo sườn núi, địa chất tương đối ổn định, chủ yếu là đất kém dínhnhưng ở trạng thái chặt vừa chọn ta luy nền đào 1:1
3.3.7 Nền đường sườn núi
Nền sườn núi dốc dưới 20% vét hữu cơ trước khi đắp
Khi sườn dốc trên 20%, phải đánh cấp Bề rộng đánh cấp phụ thuộc vàophương pháp thi công (thủ công hay bằng máy)
Trang 333.3.8 Nền đường phải thiết kế đặc biệt trong các trường hợp sau
Khi ta luy nền đắp và nền đào cao hơn 8 m
Nơi đất yếu, không ổn định, đất lầy
Nền đường đắp trên sườn núi
3.3.9 Các yếu tố trắc ngang tuyến AB
Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ văn của tuyến Căn cứvào cấp hạng đường mặt cắt ngang thiết kế cho tuyến AB như sau:
Trang 343.3.10 Các dạng trắc ngang điển hình
3.3.10.1 Trắc ngang đắp hoàn toàn
KÕt cÊu ¸o ® êng KC C1
§¾p k98 dµy 30cm
C§§§
trång cá b¶o vÖ taluy tim ® êng
Hình 16: Trắc ngang đắp hoàn toàn
3.3.10.2 Trắc ngang đào hoàn toàn
Trang 353.3.10 3 Trắc ngang nửa đào, nửa đắp
Hình 19: Khối lăng trụ tính khối lượng đào đắp
Công thức tính như sau:
3.4.Thiết kế sơ bộ hệ thống thoát nước
3.4.1 Những nguồn nước xâm nhập vào đường
- Nước mưa
Trang 36Do diện tích lưu vực nhỏ, chỉ cần bố trí rãnh dọc không bố trí rãnh đỉnh.
Rãnh dọc được thiết kế theo những nguyên tắc và yêu cầu sau:
- Rãnh dọc chỉ bố trí ở những đoạn đường đào, nửa đào nửa đắp và nềnđường đắp thấp
- Rãnh dọc thiết kế để thoát nước từ mặt đường, lề đường, mái dốc ta luy vàmột phần lưu vực
- Mép rãnh phải cao hơn mực nước thiết kế từ 0.20.25 m
- Đảm bảo dòng chảy hoà hoãn không tràn ngập, không ứ đọng, không bồilắng, không xói lở
- Độ dốc đáy rãnh thông thường lấy theo độ dốc mặt đường
Chọn tiết diện của rãnh
Để thoát nước tốt và thuận lợi cho thi công, tôi chọn rãnh có tiết diện hình thangvới kích thước định hình như hình vẽ
Trang 373.4.3.1 Nguyên tắc thiết kế cống
Cố gắng đi tuyến sao cho cắt vuông góc với dòng chảy
Phải bảo đảm lớp đất đắp trên cống có chiều dày tối thiểu 0,5 m
Nên dùng cống tròn là BTCT vì rẻ và tiện cho thi công cơ giới
3.4.3.2 Xác định các tham số tính toán lưu lượng
Trang 383.4.3.3 Tính toán gia cố sau cống
Hình 21: Sơ đồ tính toán gia cố sau cống
Chiều dài phần gia cố sau cống: lgc = 3.b (m)
b
.5,2
(m)Trong đó:
Hd : Chiều cao nước dâng trước cống (m)
b: Khẩu độ cống (m)
Phần thượng lưu nên lấy bằng 1/2 so với hạ lưu
3.4.3.4 Xác định chiều dài cống
Chiều dài cống được tính toán dựa vào khẩu độ cống và chiều cao nền đắp tại
vị trí đặt cống theo sơ đồ sau:
Trang 39Mục đích của việc bố trí cống cấu tạo là nhằm dẫn nước từ rãnh biên ra ngoài phạm
vi của đường Nó phụ thuộc vào khả năng thoát nước của rãnh biên và thường đặt ởnhững vị trí có thể dễ dàng dẫn nước ra ngoài phạm vi của đường
Theo qui định thiết kế của Bộ Giao Thông Vận Tải quy định: Đối với rãnh hìnhthang thì tối đa là 500 m dài rãnh phải bố trí cống cấu tạo để thoát nước rãnh dọc.Cống cấu tạo để dễ dàng cho việc thi công ta chọn cống = 1m
Trang 40C8 Km 3+100 100 Không áp
3.4.4 Các công trình phòng hộ trên đường
+ Thiết kế giật cấp với mỗi cấp cao 6m rộng 2m có độ dốc 6% nghiêng về phíalòng rãnh kết hợp với rãnh xây thoát nước ở những đoạn có mái ta luy dương cao đểgiữ ổn định mái ta luy
+ Gia cố mái ta luy (cả âm, dương) bằng đá hộc xây hay bằng các tấm bê tông
ở các đoạn có mái ta luy tương đối cao
3.5.Thiết kế kết cấu áo đường.
3.5.1 Lựa chọn kết cấu áo đường.
Việc lựa chọn kết cấu áo đường được dựa trên các yếu tố sau:
a Đối với mặt đường
- Ý nghĩa cấp hạng kỹ thuật của đường
- Lưu lượng xe chạy thiết kế
- Tốc độ xe chạy tính toán Khả năng cung cấp vật liệu, phương tiện thi công,điều kiện khí hậu và điều kiện để duy tu bão dưỡng
b Đối với móng đường
- Điều kiện địa chất thuỷ văn, thổ nhưỡng
- Tình hình nguyên vật liệu có sẵn
Chọn lớp móng : Lớp móng trên : Đá dăm gia cố xi măng
Lớp mặt dưới : Cấp phối đá dăm loại I
Chọn lớp mặt : Lớp mặt trên BTN hạt mịn
Lớp mặt dưới BTN hạt thô
Sau khi lựa chọn kết cấu áo đường ta tiến hành kiểm tra xem xét kết cấu đã chọntheo 3 trạng thái giới hạn đã đạt yêu cầu của quy định chưa Đồng thời tính toán xácđịnh lại bề dày cần thiết của mỗi lớp cấu tạo
Việc tính toán kết cấu áo đường gồm nội dung kiểm toán theo 3 tiêu chuẩn trạngthái giới hạn dưới đây: