Theo số liệu đươc giao: Mặt đường có kết cấu như sau: Căn cứ vào các thông tin và số liệu tham khảo từ TCVN 8819:2011 bảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) Ta lựa chọn lại kết cấu áo đường như sau : +Bê tông nhưa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12.5 mm ( có cỡ hạt lớn nhất là 19mm) viết tắt là BTNC 12.5 +Bê tông nhưa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm ( có cỡ hạt lớn nhất là 25mm) viết tắt là BTNC 19 +Cấp phối đá dăm loại thích hợp làm móng trên nên ta chọn móng trên là CPDD loại 1 với + Lớp móng dưới là đá dăm tiêu chuẩn Chiều dài tuyến AB: 7650m Thời gian thi công : 3 tháng
Trang 1Mục lục
Trang 2CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ LIÊN QUAN
*Kết Cấu Áo Đường:
Theo số liệu đươc giao:
Mặt đường có kết cấu như sau:
Căn cứ vào các thông tin và số liệu tham khảo từ TCVN 8819:2011 bảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)
Ta lựa chọn lại kết cấu áo đường như sau :
Trang 3+Cấp phối đá dăm loại Dmax =25mm
thích hợp làm móng trên nên ta chọn móng
trên là CPDD loại 1 với Dmax =25mm
+ Lớp móng dưới là đá dăm tiêu chuẩn
-Chiều dài tuyến A-B: 7650m
-Thời gian thi công : 3 tháng
1.1 Các phương pháp thi công, tổ chức thi công lòng đường:
1.1.1 Phương pháp dây chuyền:
Là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay, theo đó, quá trình thi công được chia làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, được biên chế cho từng phân đội chuyên nghiệp đảm nhiệm
+Ưu nhược điểm:
• Sớm đưa đường vào sử dụng, trình độ chuyên môn hoá cao, tận dụng hết năng suất, máy móc
• Có khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao tay nghề cho công nhân
• Dễ áp dụng các kỹ thuật tiến tiến trong thi công
• Địa điểm thi công thay đổi liên tục gây khó khăn cho việc tổ chức đời sống cho công nhân
+Điều kiện áp dụng:
• Khối lượng công việc phân bố đều trên tuyến
• Tuyến thi công tương đối dài
• Điều kiện cung cấp vật tư kịp thời và đầy đủ
• Trình độ cơ giới hoá cao
+Đặc điểm chủ yếu của phương pháp thi công dây chuyền
• Trong các khoảng thời gian bằng nhau ( ca, ngày đêm) sẽ làm xong các đoạn đường có chiều dài bằng nhau, các đoạn đường làm xong sẽ kéo dài
Trang 4• Tất cả các công việc đều do các phân đội chuyên nghiệp được bố trí theo loại công tác chính và trang bị bằng các máy thi công thích hợp hoàn chỉnh.
• Các phân đội chuyên nghiệp di chuyển lần lượt theo tuyến đường đang làm
và hoàn thành tất cả các công việc được giao
• Sau khi phân đội cuối cùng đi qua thì tuyến đường đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng
1.1.2 Phương pháp thi công tuần tự :
Theo phương pháp này, ta sẽ đồng thời tiến hành cùng một loại công tác trên toàn bộ chiều dài tuyến thi công, mỗi một loại công tác sẽ do một đơn vị đảm nhiệm, tuần tự bắt đầu công tác này sau khi đã hoàn tất công tác trước đó
+Ưu điểm :Địa điểm thi công không bị thay đổi cho nên việc tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân thuận tiện hơn
• Quản lý thi công và kiểm tra chất lượng công trình hàng ngày phức tạp
• Khó nâng cao tay nghề công nhân
• Không đưa được những đoạn đường đã làm xong sớm vào phục vụ thi công.+Điều kiện áp dụng
• Khi xây dựng các tuyến đường ngắn, không đủ bố trí dây chuyển tổng hợp
Trang 5• Trình độ tổ chức, kiểm tra chưa cao.
• Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao, chưa được chuyên môn hoá
1.2.2 Đào lòng hoàn toàn :
Thi công nền đường tới cao độ đường đỏ (mặt đường) sau đó đào đất phần lòng đường để thi công KCAD
1.2.3 Vừa đào khuôn đường vừa đắp lề :
Thi công nền đường tới cao độ h sao cho khi đào khuôn đường thì phần đất thừa vừa đủ để đắp lề đường
Thực tế thi công hiện này thường dùng phương pháp đắp lề hoàn toàn.
Trang 61.3 Kiến nghị chọn phương pháp thi công :
Tuyến đường A-B với tổng chiều dài xây dựng là 7650 m; đơn vị thi công có đầy
đủ các điều kiện về trang thiết bị máy móc, nhân lực, đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao; vật liệu xây dựng có khả năng cung cấp đầy đủ và kịp thời, hệ thống thoát nước được thiết kế theo định hình, thi công lắp ghép Khối lượng công tác vì vậy được rải đều trên toàn tuyến, không có khối lượng tập trung lớn
Do đó, kiến nghị thi công theo phương pháp dây chuyền vì nó hoàn toàn thỏa mãn những điều kiện để áp dụng phương pháp, mặt khác, đây là phương pháp thi công tiến tiến, mang lại hiệu quả cao
1.4 Tính toán các thông số dây chuyền :
1.4.1 Thời gian thi công :
Dựa vào năng lưc thi công của công ty và tình hình khí hậu thời tiết và các yêu tố khác ta chon ngày thi công như sau:
• Ngày khời công : 01/03/2017
• Ngày kết thúc : 01/06/2017
Bảng 1.1 :Dự tính thời gian thi công
Năm Tháng
Số ngày dương lịch TL
Số ngày thời tiết xấu
Số ngày chủ nhật
Số ngày lễ
Tổng số ngày nghỉ
Thời gian làm việc
2017
Trang 7• Tlịch: tổng số ngày tính theo lịch
• Tnghỉ: tổng số ngày nghỉ lễ, chủ nhật
• Txấu : tổng số ngày thời tiết xấu
Theo dự kiến thời gian thi công thì: Thđ = 92 – 16 - 3 = 73 ngày
Vậy: Thời gian hoạt động: Thđ = 73 ngày
−
=
Trong đó:
• L: chiều dài tuyến đường cần phải thi công L = 7650 m
• Thđ : thời gian hoạt động của dây chuyền (thời gian làm việc), Thđ = 73 ngày
• Ttk :Là thời gian cần thiết để đưa toàn bộ máy móc của dây chuyền tổng hợp vào hoạt động theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công Nên cố gắng giảm được thời gian triển khai càng nhiều càng tốt Biện pháp chủ yếu
để giảm Ttk là thiết kế hợp lý về mặt cấu tạo sao cho trong sơ đồ quá trình công nghệ thi công không có những thời gian giãn cách quá lớn Căn cứ vàonăng lực đơn vị thi công khống chế thời gian , chọn Ttk = 5 ngày
Vì vậy: V = 113 m/ca
Tốc độ thi công V= 113 m/ca tức là tối thiểu trong một ca phải hoàn thành được một đoạn bằng ≥113 m, để đảm bảo hoàn thành công trình đúng thời hạn thì nên chọn tốc độ dây chuyền thi công bằng hoặc lớn hơn 113 m/ca Do đó, ta chọn tốc độ dây chuyền V = 120m/ca
1.4.3 Hệ số hiệu quả dây chuyền :
Được dùng để đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng phương pháp thổ chức thi công theo dây chuyền
Trang 8)55(73)(
=+
−
=+
−
=
hd
ht tk hd hq
T
T T T K
Với:
• Tht : thời gian hoàn tất công trình, Tht = 5 ngày
• Ttk : thời gian triển khai dây chuyền Ttk = 5 ngày
1.4.4 Hệ số sử dụng xe máy :
• Nếu Ktc> 0,85 thì sử dụng phương pháp tổ chức thi công dây chuyền có hiệuquả tốt
• Nếu Ktc=0.65-0.85 thì sử dụng phương pháp khác để tổ chức thi công
• Nếu Ktc<0.65 thì sử dụng phương pháp dây chuyền sẽ không kinh tế và phải
áp dụng phương pháp thi công khác hoặc xem xét lại cấu tạo công trình và các quá trình công nghệ thi công
K tc =0,931>0,85 (K hq >0,7) Vậy sử dụng phương pháp dây chuyền để tổ chức thi công có hiệu quả tốt
Trang 9CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU
2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật với vật liệu thi công :
2.1.1 Đá dăm tiêu chuẩn :
Các yêu cầu theo TCVN 9504:2012 lớp kết cấu áo đường đá dăm nước thi công và nghiệm thu
• Yêu cầu về vật liệu làm đá dăm nước:
a) Cốt liệu thô :
Cốt liệu thô dùng trong lớp đá dăm nước phải được xay (nghiền) từ đá tảng,
đá núi Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét Không được dùng đá xay từ cuội, sỏi sông suối
Đá phải đồng đều, sắc cạnh, không lẫn các hạt mềm, yếu, phong hóa Đá phải sạch và không lẫn cỏ rác
Các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu thô xay từ các loại đá gốc nói trên phải thỏa mãn các quy định ở Bảng 2-1
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu cơ lí quy định cho cốt liệu thô Các chỉ tiêu cơ lý Quy định Phương pháp thử
Lớp móng dưới Cường độ nén của đá gốc, Mpa
7572-Độ hao mòn khi va đập trong máy
TCVN 12:2006
7572-Lượng hạt thoi dẹt, % ≤ 20 13:2006TCVN
7572-Hàm lượng hạt mềm yếu, phong
TCVN 17:2006
7572-Hàm lượng chung bụi, bùn sét, % ≤ 2 8:2006TCVN
Trang 107572-Cốt liệu thô dùng cho lớp đá dăm nước được phân làm 3 loại chọn sử dụng loại 1 để thi công và phạm vi sử dụng được quy định trong Bảng 2.2
Bảng 2.2 Phân loại, phạm vi sử dụng và yêu cầu về kích cỡ cốt liệu thô dùng cho lớp
đá dăm nước Số
Độ dày đầm nén một lớp, cm
Kích thước
lỗ sàng vuông, mm
Phần trăm lọt sàn theo khối lượng,
%
Phạm vi sử dụng
Loại 1 90 đến63 15
Chỉ dùng làm lớpmóng dưới
Thành phần hạt của vật liệu chèn phải phù hợp với quy định tại Bảng 2.3
Trang 11Bảng 2.3 Yêu cầu về kích cỡ và thành phần hạt của vật liệu chèn dùng để thi công
lớp đá dăm nước Phân loại vật
liệu chèn Kích cỡ vật liệu chèn, mm Kích thước lỗ sàng vuông, mm Phần trăm lọt sàn theo khối lượng, %
ẩm ướt hay hanh khô
2.1.2 Cấp phối đá dăm (CPDD):
Theo qui định thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm của mặt đường ô
tô TCVN8859-2011 thì vật liệu cấp phối phải thỏa mãn các chỉ tiêu sau :
a) Thành phần hạt : Bảng 2.4 - Thành phần hạt của cấp phối đá dăm
Kích cỡ mắt sàng vuông, mm
Tỷ lệ lọt sàng, % theo khối lượng
Trang 12rõ trong hồ sơ thiết kế kết cấu áo đường và chỉ dẫn kỹ thuật của công trình :
Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp dùng cho lớp móng trên
b) Các chỉ tiêu cơ lý của CPDD :
Bảng 2.5 - Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD Chỉ tiêu Cấp phối đá dăm Phương pháp thử
Trang 13-1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt
lọt qua sàng 0,425 mm
2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product
3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều
dài; Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và
chiếm trrn 5 % khối lượng mẫu; Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình
quân gia quyền của các kết qu đã xác định cho từng cỡ hạt
Thời gian tưới nhựa đến khi rải lớp bê tông nhựa sau ít nhất là 4h (TCVN-8819)
2.1.4 Bê tông nhựa (BTN):
Theo qui định thi công và nghiệm thu lớp bê tông nhưa nóng TCVN8819-2011 thì:
a) Các chỉ tiêu kỹ thuật của BTN :
Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm), viết tắt là BTNC 12,5
Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm), viết tắt là BTNC 19
Trang 14Bảng 2.6 - Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)
BTNC12,5 BTNC 9,5
1 Số chày đầm 75 x 2
TCVN
8860-2 Độ ổn định ở 600C, 40 phút, kN ≥ 8,0
Trang 156 Độ rỗng cốt liệu (tương ứng với độ
(*): Chỉ kiểm tra đối với các công trình đặc biệt theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Có thể đầm tạo mẫu theo phương pháp Marshall cải tiến (TCVN
8860-b) Các yêu cầu về vật liệu chế tạo BTN + Đá dăm :
Đá dăm được nghiền từ đá tảng
Không được dùng đá xay từ đá mác nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét
Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa phải thoả mãn các yêucầu ở bảng sau:
Trang 16Bảng 2.8 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm
BTNC Lớp mặt trên Lớp mặt
2 Độ hao mòn khi va đập
trong máy Los Angeles, % ≤28 ≤35
TCVN 7572-12 :2006
3 Hàm lượng hạt thoi dẹt
(tỷ lệ 1/3) (*), % ≤15 ≤15
TCVN 7572-13 :2006
4 Hàm lượng hạt mềm
yếu, phong hoá , % ≤10 ≤15
TCVN 7572-17 :2006
5 Hàm lượng chung bụi,
TCVN 7572- 8 :2006
Trang 17+ Cát :
Cát dùng để chế tạo bê tông nhựa là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay
Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than )
Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ nén của đá dùng để sản xuất ra đá dăm
Bảng 2.9 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử
Đá các bô nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%
Trang 18Bảng 2.10 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử
Dùng nhũ tương cationic phân tích chậm CSS1-h (TCVN 8817-1:2011) tỷ
lệ 0.5 lít/m2 Thời gian thi công sau khi tưới dính bám là 4h
e) Đất đắp lề đường :
Đất đắp là loại đất cấp III dùng cho xây dựng, yêu cầu phải có chất lượng tốt, cường độ cao, ổn định đối với nước , tính ép co nhỏ, dung trọng lớn để dễ đầm chặt Các chỉ tiêu kỹ thuật như sau theo TCVN 8857-2011:
Trang 19Bảng 2.11 Các chỉ tiêu kĩ thuật đất đắp lề đường Tên chỉ tiêu Giá trị Phương pháp thử
2.2 Tính toán khối lượng vật liệu cần thi công trong 1 ca:
2.2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến:
• Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 7 cm
• Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm
• Cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm
• Đá dăm tiêu chuẩn lớp 1 dày 15 cm
Trang 20• Đá dăm tiêu chuẩn lớp 2 dày 15 cm
16.1385
x1.35
2 - Đắp lề lớp
2
120215.02
16.1935
x1.35
3 - Đắp lề lớp
3
120215,02
71,0935,
2.2.3 Khối lượng đá dăm tiêu chuẩn :
Căn cứ vào định mức vật liệu ở tiêu chuẩn TCVN 9504-2012
Trang 21Bảng 2.13– Định mức cốt liệu thô loại 1 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng
dưới bằng đá dăm nước dày 15 cm diện tích 10 m2
Cốt liệu thô Lượng đá, m3
Loại và kích cỡ, mm
Vật liệu chèn bằng
Lượng
đá, m3
Vật liệu chèn bằng đá xay STT Hạng mục Chiều
1 Thi công
lớp đá dăm tiêu chuẩn
15 90 đến
2 Thi công
lớp đá dăm tiêu chuẩn
15 90 đến
Trang 22Khối lượng
• Vận tốc thi công : 120m/ca
• Hệ số rải : 1.3 (tham khảo từ công trinh tương đương thi công đương Thủ Khoa Huân - Phan Thiết) Để chính xác cần phải thi công đoạn thí điểm
2.2.5 Khối lượng nhựa thấm bám và dính bám:
Bảng 2.16 Khối lượng nhựa thấm bám cần sử dụng cho 1 ca STT Hạng mục công tác
Khối lượng trên một 1 m2 mặt đường
Diện tích mặt đường trong
1 ca (m2)
Đơn
vị Khối lượng
Trang 232.2.6 Khối lượng BTN:
Tra định mức vật tư trong xây dựng 1776 thuộc chương IV:
• Đối với BTNC19 : AD.23224 – Rải thảm BTN hạt trung với chiều dày mặt đường đã lèn ép 7cm – 16.260 Tấn trên 100m2 mặt đường
• Đối với BTNC 12 5 : AD.23233 – Rải thảm BTN hạt mịn với chiều dày mặt đường đã lèn ép 7cm – 16.970 Tấn trên 100m2 mặt đường
Khối lượng trên một 100 m2 mặt đường (Tấn)
Diện tích mặt đường trong 1 ca (m2)
Trang 24CHƯƠNG 3 : LẬP QUY TRÌNH THI CÔNG CHI TIẾT MẶT
ĐƯỜNG
3.1 Định vị lòng đường :
Dùng công nhân định vị thủ công với năng suất: 1.74 công /1 Km
Số công yêu cầu cho L=120 m=0.12 Km
Năng suất vận chuyển tính theo công thức:
H d
b
V
X t
t
K T
+ +
Trang 25N = × × = m ca
× + +
Suy ra:
61.84
0,537( )115
Số ca xe yêu cầu:
3.2.2 San rải vật liệu :
+Bố trí đổ đóng vật liệu:
Vật liệu được chở tới địa điểm thi công đổ thành đống ở hai bên
Để tiện cho việc thi công thì vật liệu được đổ thành nhiều đống nhỏ, mỗi đống cách nhau 20m Như vậy với khối lượng đất yêu cầu cho 1 ca thi công:
• V = 61.84 m3 kiến nghị đổ thành 14 đống có thể tích là 5m3 Mỗi bên 7 đống Đống cuối mỗi bên 2.5 m3
+San rải:
Dùng máy san chạy dưới lòng đường và đưa lưỡi san lên lề để tiến hành san rải đất Dùng máy san gạt Komatsu – GD555-3C-2007 , để tiến hành san rải đất đắp lề
Năng suất của máy san được tính như sau :
2
.( / )
Trang 26t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì,
tqđ: Thời gian quay đầu của máy san, tqđ = 3’ = 0,05 h Q: Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác của máy san cho mỗi lớp :Q= 61.84 m3
Thời gian một chu kỳ san:
0,12
2 ( 0, 05) 0,164
ch
V n N
(ca)
3.2.3 Lu lèn lề đất lớp 1 :
Dùng lu FRISTEIN - FDW-65 0.65T, bánh sắt, bề rộng bánh lu 0.65m, lu 8 lượt/điểm, V=2Km/h, lề rộng 1.16m
Trang 27Hình 3.1 Sơ đồ lu lề đất lớp 1
Năng suất của máy lu là:
t
T×K ×LL+0.01×L
×N×βV
842
yc ck
n n n
= = =
N = nck x nhtTrong đó: chu kỳ.
nyc :Số lần yêu cầu tác dụng nyc = 8
n : Số lần tác dụng được sau 1 chu kỳ n = 2
nht= 4 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu)
Trang 28Suy ra: N = 4x4 = 16 hành trình.
8 0,85 0,12
0.673( / )0,12 0,01 0,12
16 1, 252
3.3.1 Vận chuyển cốt liệu thô :
Dùng Xe ben Hyundai 15 tấn HD270 khối lượng vận chuyển QH = 10 m3 đểvận chuyển đất đắp lề từ vị trí cách đầu tuyến 2 Km, vận tốc xe chạy V = 40÷60 Km/h
H d
b
V
X t
t
K T
+ +
tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25 h
Trang 29× + +
Số ca xe yêu cầu:
182.4
1.72( )106.04
3.3.2 San rải cốt liêu thô :
Dùng máy rải SPC10e Chipping Spreader để rải lớp vật liệu này.Vật liệu được đổ trực tiếp vào máy rải có vệt rải tối đa là 4m Do đó bề rộng cần rải 8m chia làm 2 vệt rải có kích thước vệt 4 m
Năng suất của máy rải tính theo công thức:
P = T B h V KtTrong đó:
T: Thời gian làm việc trong 1 ca: T = 8B: Bề rộng trung bình của vệt rải, B = 4 m
h: Chiều dày lớp cốt liệu thô h =0,15 mV: Vận tốc công tác của máy rải V = 3 m/phút= 180m/h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,85Kết quả tính toán, ta được:
Năng suất máy rải:
P = 8 4 0,15 180 0,85 = 734.4 (m3/ca)
Số ca máy rải cần thiết:
182.4
0.25( )734.4
Vclt
P
Trang 303.3.3 Lu lèn cốt liêu thô :
Gồm 2 giai đoan :
• Giai đoạn lèn xếp
• Giai đoạn lèn chặt
Giai đoạn lèn xếp: :dùng lu bánh thép Bomag BW 141 AD-5 tải trong 6.9T ,
bề rông bánh lu 1.5 m tốc độ lu V= 2 Km/h, lu 6 lượt/điểm.3 lượt lu đầu không tưới nước, những lần sau tưới nước chống vỡ đá với lượng nước 4 L/m2
Giai đoan lèn chặt : lu bánh thép Sakai SW850 , 12.9T, bề rộng bánh lu 2.2
m , tốc độ lu V=2km/h , lu 14 lượt/ điểm
Trang 31Năng suất của lu được tính theo công thức:
( / )( 0,01 )
yc ck
n n n
chu kỳ
nyc :Số lần yêu cầu tác dụng nyc = 6
n : Số lần tác dụng được sau 1 chu kỳ n = 2
nht= 12 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu)
Trang 32Hình 3.3 Sơ độ lu chặt cốt liệu thô
Năng suất của lu được tính theo công thức:
( / )( 0,01 )
Trang 3314 7 2
yc ck
n n n
chu kỳ
nyc :Số lần yêu cầu tác dụng nyc = 14
n : Số lần tác dụng được sau 1 chu kỳ n = 2
nht= 8 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu)
L
P
3.3.4 Tưới nước trong quá trinh lu :
Trong giai đoạn lu lèn xếp: lượng nươc tưới 2.5L/m2 Riêng 3 lượt lu đầu không tưới nước
Giai đoan lu chặt việc tưới nươc trong qua trinh lu lèn cốt liệu thô phải đảm bảo đá luôn ẩm , không tưới nhiêu làm sủng nươc lòng đường Lượng nươc tưới khoảng 3.5 L/m2
Trang 34H d
b
V
X t
t
K T
+ +
tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25 h
td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1 h
40
N = × × = m ca
× + +
Số ca xe yêu cầu:
50.9
0, 442( )115
3.4.2 San rải đất đắp lề lớp 2
Vật liệu được chở tới địa điểm thi công, đổ thành đống trên phần lề không gia cố Trên đoạn 120m ta mỗi lề đổ 5 đống Mỗi đống 5m3 Khoảng cách mỗi đống vật liệu là 30m
Dùng máy san chạy dưới lòng đường và đưa lưỡi san lên lề để tiến hành san
Trang 35tqđ: Thời gian quay đầu của máy san, tqđ = 3’ = 0,05 h Q: Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác của máy san cho mỗi lớp Q = 50.9 m3
Thời gian một chu kỳ san:
0,12
2 ( 0,05) 0,164