7 công nhânVậy chọn 2 công nhân làm nhà tạm trong thời gian 4 ngày 2.1.2.4 Làm đường tạm: Trình tự thi công theo phương án I do đó phải làm đường tạm đểthi công, nhưng đường tạm cũng k
Trang 1ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG
PHẦN I :
GIỚI THIỆU CHUNG
I./ Điều kiện tự nhiên :
1 / Địa mạo địa hình :
Khu vực tuyến đi qua xã Đại Lãnh , huyện Vạn Ninh tỉnh khánh
hòa Địa hình chủ yếu là đồi núi trung bình truyền núi tương đối thoải và không có công trình vĩnh cửu , không có sông suối và tương lai có khu dân
cư theo quy hoạch của tỉnh Khánh Hòa
2 / Dân cư , kinh tế , chính trị :
Dân cư sống thành tùng cụm nhỏ , thưa thớt cuộc sống về vật chất vàtinh thần của người dân ở đây còn chưa phát triển , sống chủ yếu bằng nghề nông và lâm nghiệp , buôn bán nhỏ lẻ , chăn nuôi gia súc và gia cầm ngoài
ra còn một bộ phận dân cư sống bằng nghề đánh bắt gần bờ
Về giao thông : đặc biệt đường xá còn rất ít chủ yếu là đường đất tự nhiên , đường mòn nên đời sống của họ còn gặp nhiều khó khăn vì vậy đề xuất xây dựng tuyến đường AB sẽ góp phần không nhỏ cho việc nâng cao đời sống cũng như tinh thần cho người dân ở đây Tuyến đường này sẽ tạo thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán làm ăn cho người dân ở đây Bên cạnh
đó , tuyến đường AB còn mang lại ý nghĩa kinh tế chính trị và văn hóa nối liền giao thông giữa các khu dân cư tạo điều kiện mua bán trao đổi hàng hóa giũa các vùng đặc biệt là việc trao đổi hang nông , lâm sản
Về chính tri , góp phần quan trọng vào quá trình xây dựng và bảo vệ
tổ quốc làm cho người dân them tin tưởng vào Đảng vào nhà nước Việt Nam
Xã Hội Chủ Nghĩa
3 / thời tiết khí hậu :
Khí hậu có hai mùa rõ rêt mùa nắng bắt đầu từ tháng 1 cho đến tháng
9 hằng năm các tháng còn lại thì trời mưa liên tục ngày đêm không ngớt
lũ lớn xuất hiện nhanh nhưng rút cũng nhanh
II / Quy mô tuyến đường :
+ chiều dài tuyến : 2165 (m)
+ mặt đường cấp cao A1 , cấu tạo như sau :
- Bê tông nhựa hạt trung dày 6 cm
- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 12 cm
Trang 2- Cấp phối thiên nhiên dày 18 cm
+ khối lượng thi công chủ yếu là đào đất và vận chuyển đổ đi nơi khác+ tổng khối lượng đất đào là : 63556,74 m3
+ tổng khối lượng đất đắp là : 13291,38 m3
Trang 3Công tác xây dựng đường chỉ bắt đầu khi công tác chuẩn bịđã hoàn tất, các công tác chuẩn bị bao gồm:
- Chuẩn bị về tổ chức : ký hợp đồng, xin phép chuẩn bị thicông…
- Chuẩn bị kỹ thuật: xét duyệt bản vẽ, hồ sơ thi công thì khôngtính vào thời gian chuẩn bị
- Mục đích của công tác chuẩn bị là nhằm tạo điều kiện tốtnhất để thực hiện các công tác xây dựng chủ yếu bằng công nghiệphóa, áp dụng kỹ thuật thi công tiên tiến, đảm bảo hoàn thành côngtrình sau thời gian ngắn và có chất lượng cao
- Công tác chuẩn bị trước thời gian thi công và trong thời gianthi công đều có ý nghĩa quan trọng, nó làm cho công tác xây dựngđường hoàn thành đúng thời hạn Ơû đây chỉ xét các công tác chuẩn bịtính vào thời gian thi công
2.1.1 Thời kỳ chuẩn bị thi công nội dung bao gồm:
- Dọn sạch khu đất để xây dựng công trường chính, các xínghiệp chính phục vụ sản xuất thi công, chặt cây, nhổ gốc cây, tạomặt bằng công trường thi công
- Tổ chức nơi tập kết nguồn nguyên vật liệu như: cát, đá, tre,nứa, ximăng
Trang 4- Tổ chức các bãi đỗ xe, xây dựng khu nhà ở, nhà làm việc chocán bộ công nhân viên
- Làm đường tạm
- Giải quyết vấn đề cung cấp năng lượng: điện, nước
- Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị máy móc,và nhân lực
- Tính toán nhân lực và số ca máy cho từng khâu chuẩn bị
- Phục hồi cọc và định vị phạm vi thi công
2.1.2 Tính toán nhân lực và nhân công:
Để tính toán nhân lực và số ca máy cho từng khâu chuẩn bịcần dựa vào hồ sơ thiết kế sơ bộ để lấy ra khối lượng công việc và căncứ vào định mức vật tư xây dựng cơ bản để định ra số nhân công vàngày công hợp lý
2.1.2.1 Dọn dẹp mặt bằng:
Tuyến là đường mới nên công tác dọn dẹp mặt bằng chủ yếu làchặt cây và đào gốc cây trong phạm vi tuyến
Trên tuyến không có nhà cửa, công trình kiến trúc cũ, không cóhoa màu của nhân dân nên không phải đển bù và dọn dẹp
Công tác dọn dẹp mặt bằng chủ yếu là khai hoang trên mộtdiện tích là:149357m2
2.1.2.2 Tổ chức các xí nghiệp sản xuất phụ:
Các xí nghiệp này có tính chất cơ động, tạm thời dùng để phụcvụ quá trình thi công tuyến Sau khi hoàn thành công trình các xínghiệp này sẽ thôi hoạt động, các thiết bị được tháo dở di chuyển đếncông trường khác
Diện tích sử dụng xây dựng các xí nghiệp sản xuất phụ đượctính từ tổng khối lượng vật tư, thiết bị cần thiết của công trường
2.1.2.3 Xây dựng nhà cửa tạm thời:
Nhà cửa tạm thời tính cho toàn bộ cán bộ, công nhân thi côngtrên công trường Các loại nhà cửa tạm thời bao gồm nhà ở, nhà tạm
Trang 5thời, nhà sinh hoạt, nhà làm việc Ơø đây chỉ tính nhà ở cho công nhânchuyên nghiệp, còn lao động phổ thông dùng ở địa phương nên khôngphải làm nhà ở tạm thời Diện tích cần thiết là 200m2
- Cung cấp năng lượng điện, nước:
- Điện năng dùng cho các xí nghiệp và cơ sở sản xuất nên tậndụng mạng lưới điện của tỉnh Nước dùng trong sinh hoạt thì dùnggiếng, còn nước dùng trong sản xuất thì bơm nước suối lên dùng
- Để tính tóan số công xây dựng nhà tạm ta xây dựng một cănnhà có chiều rộng 5m dài 6m diện tích căn nhà là 30m2
a) Khối lượng gỗ cần dùng để làm nhà tạm:
* Vì kèo : gồm 3 vì kèo, mỗi vì kèo gồm:
Trang 6Hiệu Nội Dung Công Việc
Đơn Vị
Khối Lượn g
Định Mức Yêu Cầu Số Công Nhân
Công Nhân Công
Tổng số công làm nhà tạm : 7.49 công
Chọn thời gian làm nhà tạm là 4 ngày
Số công nhân làm nhà tạm : 1 87
4
49 7
công nhânVậy chọn 2 công nhân làm nhà tạm trong thời gian 4 ngày
2.1.2.4 Làm đường tạm:
Trình tự thi công theo phương án I do đó phải làm đường tạm đểthi công, nhưng đường tạm cũng không kiên cố lắm chủ yếu phục vụ thicông được và an toàn, đường làm hoàn toàn vào mùa nắng do đó chỉ cầnphát cây đào gốc là có thể thông xe được , bề rộng đường tạm 5m đượclàm sát với lề đường để tận dụng không gian của nền đường
Diên tích đường tạm là : 5m x 2816m = 14080 m2
Định Mức Số Công, Ca Máy
Trang 7TC TC
AD.113
Phát dây leo, cưa
chặt thân cây,vận
chuyển xếp gọn 100m² 140.8
0.123
17.32San lắp bằng máy ủi
+ Máy ủi 140CV :2.2/6=0.4 chọn 1 máy
+ Máy ủi 108CV :6/6 =1 chọn 1 máy
* Số công nhân : 17.32/6=2.88 người chọn 3 người
Vậy TỔNG SỐ CÔNG NHÂN VÀ XE MÁY LÀM NHÀ TẠM VÀĐƯỜNG TẠM là :
5 công nhân (2 công nhân làm nhà và 3 công nhân làm đường)
1 máy ủi 140CV
1 máy ủi 108CV
1 ô tô chở vật liệu làm lán trại
.Như vậy dự kiến cơng tác chẩn bị mặt bằng thi cơng mất tất cả
10ngày( Làm nhà tạm 4 ngày+làm đường tạm 6 ngày)
5 công nhân (2 công nhân làm nhà và 3 công nhân làm đường)
1 máy ủi 140CV
1 máy ủi 108CV
1 ô tô chở vật liệu làm lán trại
2.1.3 Cơng tác chuẩn bị vật liệu :
MÃ
HIỆU
TÊN CƠNGVIỆC / VẬTTƯ
ĐƠNVỊTÍNH
KHỐILƯỢNG
ĐỊNHMỨC
NHU CẦU
AD22114 CPTN dày 18cm
CPTN
100m2M3
151,55
22,85 3462,918
Trang 8100m2 151,55
Khối lượng vật tư cần cung cấp cho quá trình thi công :
+ cấp phối thiên nhiên : 3462,918 ( m3)+ cấp phối đá dăm loại 1 : 2558,072 ( m3)+ thảm bê tông nhựa hạt trung : 2158,071 ( tấn )2.2 THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG :
Khối lượng đào nền : 63556,74 m3
Khối lượng đắp nền : 13291,38 m3
2.2.1 Kỷ thuật đào đấp nền đường :
Tuyến đường được thi công bằng máy đào và cả máy ủi kết hợp với ô
tô vận chuyển đất đi nơi khác
Quá trình đào được tiến hành theo phương pháp đào toàn bộ chiều rộng và chiều sâu từ đầu này sang đầu kia của đoạn cần đào khi tiến hành đào sẽ đào từ thấp lên cao theo chiều ngược dốc để tránh tình trạng úng nước khi gặp trời mưa thì trong quá trình đào thì phải tiến hành đào rãnh thoát nước
Trong quá trình đắp nền thì đắp theo phương pháp đắp thành từng lớp theo phương ngang từ dưới lên và đầm từng lớp cho đến khi đạt độ chặt chiều dày mỗi lớp đắp là 18 cm
Sau khi đầm nén xong lớp dưới thì tiến hành dẹp bờ mặt tưới ẩm và tiếp tục thi công lớp trên
2.3 THI CÔNG CÁC LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG :
2.3.1 thi công lớp cấp phối thiên nhiên :
A Chuẩn bị cấp phối:
+ Vật liệu cấp phối thiên nhiên phải tập kết thành đống ở bãi chứa vậtliệu sau đó tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật; nếu đạt các yêu cầu kỹ
Trang 9thuật và được sự đồng ý của giám sát thi công thì mới được phép vận chuyểnđến vị trí xây dựng Cụ thể là :
* Cứ 200m3 phải thí nghiệm kiểm tra tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật đượcquy định Trường hợp khối lượng thi công yêu cầu nhỏ hơn 200m3 cũng phảithí nghiệm tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật
+ Trước khi rải cấp phối cần kiểm tra hiện trường thi công cụ thể là: lớpđáy áo đường hay móng áo đường phải hoàn thành và được nghiệm thu đảmbảo độ chặt, kích thước hình học, cao độ theo yêu cầu của thiết kế Cụ thểnhư sau :
* Kiểm tra kích thước hình học (chiều rộng, chiều dầy, độ dốc ngang):mỗi Km đường kiểm tra tối thiểu 5 mặt cắt; trên mỗi mặt cắt kiểm tra bề dầy
+ Dùng ôtô tự đổ vận chuyển cấp phối từ bãi tập kết ra hiện trường, khixúc lên xe ôtô dùng máy xúc bằng gầu để tránh tình trạng phân tầng
+ Khi đổ cấp phối từ xe xuống đường thì phải đổ thành đống, khoảngcách giữa các đống phải tính toán sao cho công san ít nhất để hạn chế sựphân tầng của cấp phối
+ Cấp phối khi xúc và vận chuyển phải có độ ẩm thích hợp để khi san và
lu lèn cấp phối có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất (Wo) với sai sốcho phép nhỏ hơn 1% (Wo)
B San cấp phối:
+ Trước khi san rải cấp phối phải kiểm tra độ ẩm, nếu cấp phối khô thìphải tưới thêm nước theo các hình thức sau:
Trang 10+ Dùng xe téc với vòi phun cầm tay chếch lên trời tạo mưa.
+ Tưới trong khi san rải cấp phối để nước thấm đều
Tuỳ thuộc phương tiện lu để san rải cấp phối bằng máy san, máy ủi hoặcmáy rải chuyên dùng Chiều mỗi lớp không được quá 20cm
Trong quá trình san rải cấp phối nếu thấy có hiện tượng phân tầng, gợnsóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm biện pháp khắc phụcngay
Trước khi rải cấp phối lớp sau, mặt của lớp dưới phải đủ ẩm và đượcnghiệm thu theo quy định Thường tưới nước tạo dính bám từ 2 – 3 lít/m2
C Lu lèn cấp phối:
Ngay sau khi san rải cấp phối thì phải tiến hành đầm lèn ngay Chỉ tiếnhành lu lèn với độ ẩm cấp phối là độ ẩm tốt nhất (Wo) với sai số ± 1%
Nhất thiết phải có sơ đồ lu của các thiết bị
Số lần lu lèn căn cứ cụ thể vào kết quả thí điểm về lu lèn tại thực địa.Phải sửa chữa ngay những chỗ không bằng phẳng, gợn sóng trong quátrình lu, tốt nhất là trong giai đoạn lu sơ bộ
Lu thí điểm:
Trước khi thi công đại trà phải tiến hành lu thí điểm để xác định sốlần lu lèn thích hợp với từng loại thiết bị lu và quan hệ giữa độ ẩm, sốlần lu, độ chặt
Thực hiện thí điểm trên đoạn đường có độ dài ≥ 50m, rộng 3,5 m Khi trời mưa thì phải ngừng rải ra và ngừng lu lèn cấp phối Nếu đang lugặp trời mưa thì phải ngừng lu, đợi tạnh mưa nước bốc hơi đến khi độ ẩmđạt độ ẩm tốt nhất mới được lu tiếp
+ tiến hành kiểm tra sau khi thi công như sau :
- Kiểm tra kích thước hình học (chiều rộng, chiều dầy, độ dốc ngangmặt và lề đường) 3 mặt cắt/1km; Mỗi mặt cắt đo bề dầy 2 chỗ
o Sai số chiều rộng: ± 10 cm; Riêng đối lớp móng không đượcsai số âm về chiều rộng
o Sai số chiều dầy: - Đối với lớp bề mặt và lớp móng trên ±0,5cm, đối với lớp móng dưới từ -2cm đến + 1,0cm
Trang 11o Sai số về độ dốc ngang mặt đường về lề đường: ± 5%o (nămphần nghìn)
+ Thí nghiệm tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định, đường rộng 7mthì tiến hành thí nghiệm 3 mẫu/1km
+ Xác định dung trọng thực tế hiện trường và độ chặt K bằng phễu rótcát, đối với mặt đường rộng = 7m thì 3 mẫu/1km
+ Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m với khe hở cho phép là 2cmđối với lớp móng
+ Kiểm tra cường độ mặt đường bằng cần Benkenman
D Bảo dưỡng:
+ lớp trên được thi công ngay trong vòng một tuần nên không cầnlàm lớp bảo vệ, việc bảo dưỡng lúc này được thực hiện bằng cáchđiều chỉnh xe và tưới ẩm như trên
2.3.2 thi công cấp phối đá dăm :
a Chuẩn bị thi công:
- Chuẩn bị mặt bằng:
+ Việc thi công các lớp móng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằngthi công đã được nghiệm thu
- Chuẩn bị thiết bị: Cần huy động đầy đủ và đúng chủng loại thiết bị phục
vụ cho việc thi công theo kết quả của đoạn thi công thử nghiệm và phảiđược kiểm tra hoạt động của thiết bị trước khi thi công
b Chuẩn bị cấp phối đá dăm:
- Vật liệu cấp phối đá dăm để phục vụ cho quá trình thi công được khaithác từ nguồn đá của mỏ khai thác công ty 1.5 ( tuy hòa – phú yên ) Cácchỉ tiêu kỹ thuật của nguồn vật liệu đã được kiểm tra và thỏa mãn các quyđịnh của tiêu chuẩn
- Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp được vận chuyển tập kết về bãi chứatại chân công trình để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chấtlượng vật liệu cụ thể là :
+ Cứ 3000 m3 vật liệu tại mỏ phải lấy 01 mẫu để kiểm tra
Trang 12+ Cứ 1000 m3 vật liệu vận chuyển đến công trình phải lấy 01 mẫu đểkiểm tra
- Bãi chứa vật liệu được bố trí gần vị trí thi công và bãi có sức chứa đượcmột khối lượng vật liệu đủ cho một ca thi công
- Cấp phối đá dăm được đưa lên xe bằng máy xúc có gầu , khi đổ vật liệuthì đổe vào thùng chứa của xe rãi cấp phối
c Thi công đoạn thử nghiệm:
- Trước khi thi công đại trà trên toàn tuyến phải tiến hành thi công đoạnthử ngiệm với chiều dài 50 m và rộng 3,5 m
- Trong trường hợp máy móc thi công hỏng hốc hoặc có sự thay đổi về tínhchất của vật liệu thì cũng phải thi công lại đoạn thử ngiêm
- Mỗi đoạn thi công thử nghiệm được tiến hành nhiều đoạn với nhiềuphương án thi công và thiết bị khác nhau
- Các phương án thi công trong quá trình thử nghiệm phải phù hợp vớithiết bị phục vụ cho công tác thi công đại trà và phải được sự chấp thuậncủa tư vấn giám sát
- Sau khi kết thúc đoạn thi công thử ngiệm thì cần đạt kết quả như sau :+ Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san hoặc máy rải;+ Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công;
+ Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và sốlần lu qua một điểm;
+ Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểmtra, giám sát chất lượng và tiến độ thi công
d Vận chuyển cấp phối đá dăm:
- Việc vận chuyển cấp phối đá dăm thì công ty sử dụng xe ô tô tự đổ
- Phải tưới ẩm cấp phối đá dăm trước khi vận chuyển đến vị trí thi công
- Khi xúc cấp phối lên xe phải có biện pháp hợp lý để tránh phân tầng vậtliệu
- Vật liệu được vận chuyển đến công trình được đổ trực tiếp vào máy rảihoặc đổ thành từng đống với cự ly hợp lý nếu như máy rải khi thi công bị
hư hỏng ( phải được sự cho phép của tư vấn giám sát )
Trang 13- Khoảng cách giữa các đống phải được tính toán với hệ số lèn ép khoảng1,3 nhưng không được lớn hơn 10m.
e San rải cấp phối đá dăm:
- Tưới nước tạo dính bám trên bề mặt lớp cấp phối thiên nhiên trước khitiến hành công tác rải vật liệu
- Đối với lớp móng trên cấp phối đá dăm phải được rải bằng máy rải
- Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thànhcác lớp thi công Toàn bộ lớp cấp phối đá dăm được thi công một lần trêntoàn chiều dày là khi đạt độ chặt là 12 cm
- Để bảo đảm độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng phải rải vật liệuCPĐD rộng thêm mỗi bên là 25 cm so với bề rộng thiết kế của móng
- Bề rộng móng lớn phải chia thành 2 vệt rải, tại các vị trí tiếp giáp với vệtrải trước, phải tiến hành loại bỏ các vật liệu CPĐD rời rạc tại các mépcủa vệt rải trước khi rải vệt tiếp theo
- Trong suốt quá trình san, rải vật liệu phải thường xuyên kiểm tra độ ẩmcủa cấp phối, chiều dày rải, độ dốc ngang, độ đồng đều của cấp phối đểkịp thời xử lý và thay thế vật liệu tại những vị trí vật liệu bị phân tầng
f Lu lèn cấp phối đá dăm:
- Việc lu lèn chỉ được thực hiện khi độ ẩm của vật liệu nằm trong giới hạn
Wo + 2%, phải có sơ đồ lu được tư vấn giám sát chấp thuận
- Sử dụng lu nhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu
có tải trọng nặng lu tiếp cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu
- Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặtmóng
- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồnglên vệt lu trước 25cm Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào timđường và ở các đoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lênphía lưng đường cong
- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tracao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm,phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời: