DANH MỤC CÁC HÌNH VẼHình 1: Biểu đồ Use Case cơ bản và chức năng chính của hệ thống...17 Hình 2: Biểu đồ Use Case Đăng nhập...18 Hình 3: Biểu đồ Use case Quản lý tài khoản người dùng...1
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày tháng năm 2011
Trang 2Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, nhóm
chúng em đã tìm hiểu và cài đặt “Website giới thiệu về sản phẩm bánh đậu xanh”
Cùng với sự chỉ bảo tận tình của thầy Nguyễn Hữu Đônghướng dẫn em thực hiện website
này.Do hiểu biết còn nhiều hạn chế không thể tránh khỏi những sai sót mong thầy và các bạnđóng góp ý kiến để trang Web được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Khuyên
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 2
Phần I: Giới thiệu 2
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài 2
1 Tên đề tài: 2
2 Lý do chọn đề tài: 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giới hạn và phạm vi kiến thức: 2
5 Mục đích nghiên cứu: 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
8 Ý nghĩa luận và tính thực tiễn của đề tài 2
Chương 2: Phát biểu bài toán 2
2.1.Khảo sát 2
2.1.1 Địa điểm khảo sát 2
2.1.2 Hiện trạng về khảo sát và đưa ra yêu cầu 2
2.1.2.1 Yêu cầu về Website 2
2.1.2.2 Hiện trạng và quy trình nghiệp vụ 2
2.2 Xác định yêu cầu của bài toán 2
2.2.1 Yêu cầu chức năng của hệ thống 2
2.2.2.Xác định yêu cầu nghiệp vụ (Khi sử dụng hệ thống) 2
2.2.3 Yêu cầu phi chức năng của hệ thống 2
Phần II: Nội Dung 2
Chương 1: Phân tích thiết kế hệ thống 2
1.1.Phân tích chức năng 2
1.1.1.Các yêu cầu chức năng 2
1.1.1.1.Đăng nhập 2
1.1.1.2.Quản lý nhà sản xuất 2
2.1.1.3Quản lý thương hiệu 2
1.1.1.4.Quản lý tài khoản 2
1.1.1.12.Thống kê 2
Trang 41.1.1.13.Tìm kiếm 2
1.1.2.Yêu cầu thiết kế CSDL 2
1.1.2.1.Quan hệ 2
1.1.2.2 Tính chất của quan hệ 2
1.1.2.3.Các dạng chuẩn hóa lược đồ quan hệ 2
1.2.Phân tích thiết kế UML 2
1.2.1 Biểu đồ usecase 2
1.2.1.1 Danh sách cách actor và các usecase 2
1.2.1.2 Đặc tả các use case 2
1.2.2 Biểu đồ tuần tự 2
1.Đặc tả biểu đồ tuần tự đăng nhập 2
2.Đặc tả biều đồ tuận tự đăng ký thành viên 2
3.Đặc tả biểu đồ tuần tự bản tin 2
4.Đặc tả biểu đồ tuần tự phản hồi 2
5.Biểu đồ tuần tự quản lý nhà cung cấp 2
6.Xem thông tin sản phẩm, tin tức 2
7.Quản lý tài khoản 2
8 Tìm kiếm sản phẩm 2
CHƯƠNG 2: Phân tích cơ sở dữ liệu 2
2.1.Thiết kế cơ sở dữ liệu 2
2.2.Mô hình cơ sở dữ liệu 2
2.2.1.Các bảng trong cơ sở dữ liệu 2
2.1.2.Chi tiết các bảng trong cơ sở dữ liệu 2
2.1.2.1.Bảng “cake”(bánh) 2
2.1.2.2.Bảng “producer”(nhà sản xuất) 2
2.1.2.3.Bảng “category”( phân loại) 2
2.1.2.4 Bảng “new” (Tin tức) 2
2.1.2.5 Bảng “member”(thành viên) 2
2.1.2.6.Bảng “feedback”(thông tin phản hồi) 2
2.1.2.7.Bảng “user” (quản trị) 2
CHƯƠNG 3: Thiết kế modul quản trị và giao diện chương trình 2
3.1 Giao diện trang web 2
3.1.1.Giao diện trang chủ 2
Trang 53.1.2.Giao diện trang sản phẩm 2
3.1.3.Giao diện trang sản phẩm chi tiết 2
3.2 Giao diện hệ quản trị 2
3.2.1.Giao diện quản lý sản phẩm 2
3.2.2.Giao diện quản lý nhà sản xuất 2
3.2.3.Giao diện quản lý thương hiệu 2
CHƯƠNG 4: THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH 2
4.1.Cài đặt 2
4.2.Đánh giá 2
4.3.Những kết quả đạt được 2
4.4.Các hướng phát triển 2
4.5.Nhận xét 2
Phần III:KẾT LUẬN 2
Phần IV 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 2.2.1 Các bảng trong cơ sở dữ liệu 35
2.2.1.1 Bảng cake 36
2.2.1.2.Bảng producer 37
2.2.1.3 Bảng category 37
2.2.1.4 Bảng new 37
2.2.1.5 Bảng Member 38
2.2.1.6 Bảng feedback Error! Bookmark not defined. 2.2.1.7 Bảng user 39
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Biểu đồ Use Case cơ bản và chức năng chính của hệ thống 17
Hình 2: Biểu đồ Use Case Đăng nhập 18
Hình 3: Biểu đồ Use case Quản lý tài khoản người dùng 19
Hình 4: Biểu đồ Use case Quản lý thông tin Error! Bookmark not defined Hình 5: Biểu đồ Use case Quản lý member, phản hồi Error! Bookmark not defined Hình 6: Biểu đồ Use case Quản lý sản phẩm, nhà sản xuất Error! Bookmark not defined Hình 7: Biểu đồ Use case đọc bản tin và gửi phản hồi Error! Bookmark not defined Hình 8: Biểu đồ Use Case Tìm kiếm Error! Bookmark not defined. Hình 9: Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập 27
Hình 10: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lí đang ký thành viên 28
Hình 11: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý bản tin 29
Hình 12: Biểu đồ tuần tự phản hồi 30
Hình 13: biểu đồ tuần tự quản lý nhà cung cấp 31
Hình 14: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý sản phẩm tin tức 32
Hình 15: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý tài khoản 33
Hình 16: Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 34
Trang 7Phần I: Giới thiệu Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài
đề xây dựng website giới thiệu sản phẩm: bánh đậu xanh Hải Dương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Các công cụ để xây dựng chương trình
4 Giới hạn và phạm vi kiến thức:
- Xây dựng Website giới thiệu sản phẩm bánh đậu xanh
5 Mục đích nghiên cứu:
- Xây dựng Website về mặt tổng thể cũng như chi tiết
- Giải quyết tối ưu hóa quá trình đăng tải tin tức thông tin về sản phẩm, thương hiệu của nhà sản xuất, những sản phẩm khác…
- Đưa ra các báo cáo thống kê tổng hợp
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu nghiệp vụ quản lý thông tin về sản phẩmvà nhà sản xuất
- Tìm hiểu các công cụ xây dựng chương trình
Trang 87 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực tế
- Thu nhập tài liệu có liên quan bằng sách hoặc qua internet
8 Ý nghĩa luận và tính thực tiễn của đề tài
- Ứng dụng đề tài vào việc tối ưu hóa quá trình đăng tải thông tin sản phẩm
Chương 2: Phát biểu bài toán
2.1.Khảo sát
2.1.1 Địa điểm khảo sát
- Tại Công ty bánh đậu xanh nguyên hương địa chỉ: 68 Trần Hưng Đạo- tp Hải Dương 2.1.2 Hiện trạng về khảo sát và đưa ra yêu cầu
2.1.2.1 Yêu cầu về Website
a Đối với khách hàng :
Giao diện dễ sử dụng và tính thẩm mỹ cao
Cho phép khách hàng đăng kí thành viên và đảm bảo bí mật thông tin
Xem và thay đổi thông tin về tài khoản
Cho phép khách hàng xem thông tin về các sản phẩm và có thể đặt hàng trực tiếp.
Thông tin sản phẩm phong phú đa dạng :
- Giới thiệu, trưng bày nhiều loại hàng, nhiều mặt sản phẩm đểngười xem biết về thông tin sản phẩm từ đó có nhiều cơ hội lựachọn về một mặt hàng Thông tin về một sản phẩm phải chi tiết đểkhách hàng có thể nắm rõ thông tin về sản phẩm mình lựa chọn.Đặc biệt là những mặt hàng đang được nhiều khách hàng quantâm
- Luôn luôn cập nhật, giới thiệu những sản phẩm bánh đậu xanhmới nhất của các công ty ,cũng như các sản phẩm bán chạy củacông ty
Thông tin sản phẩm đảm bảo một cách rõ ràng.
Cho phép người dung và thành viên tìm kiếm thông tin nhanh chóng, chính xác theo nhiều tiêu chí khác nhau
Trang 9Ngoài các yêu cầu giống như của khách hàng thì hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu sau của ban quản trị:
Cập nhật thông tin sản phẩm trực tiếp: dễ dàng cập nhật và thường xuyên thay đổi hình ảnh.thông tin chi tiết các sản phẩm, nhà sản xuất
2.1.2.2 Hiện trạng và quy trình nghiệp vụ
- Công ty có những thao tác nghiệp vụ liên quan đến hoạt động giới thiệu sản phẩm.
- Khách hàng có thể đặt sản phẩm với mẫu đơn gồm thông tin:
Thông tin về người mua: họ tên,quê quán,ngày tháng,năm sinh, nghề nghiệp, email , điện thoại
Thông tin về hàng: mã, tên sản phẩm ,số luợng, giá,
Thông tin người nhận: thường chỉ thấy mỗi dòng địa chỉ người nhận
2.2 Xác định yêu cầu của bài toán
2.2.1 Yêu cầu chức năng của hệ thống
Sau khi đi khảo sát thực tế thu thập ý kiến của khách hàng chúng em sẽ xây dựngmột hệ thống mới như sau:
và tính thẩm mỹ cao
2.2.2.Xác định yêu cầu nghiệp vụ (Khi sử dụng hệ thống)
2.2.2.1 Đăng nhập
Cho phép người dùng bất kỳ đăng nhập vào hệ thống.Chức năng này bắt đầu khi nhân viên muốn đăng nhập để sử dụng hệ thống để quản lý thông tin,còn khách hàng chỉ đăng nhập khi muốn đặt hàng.
phép nhân viên sử dụng hệ thống, nếu như đăng nhập sai thì nhân viên sẽ phải
Trang 10nhập lại thông tin thì mới vào được hệ thống.
2.2.2.2 Đăng ký tài khoản
Thay đổi tài khoản thông tin cá nhân trừ tên đăng nhập là do ban quản trị quy định.
Thay đổi mật khẩu
Ban quản trị
Là những thành viên có quyền cao nhất có thể thay đổi thông tin tài khoản củanhân viên, sử dụng được tất cả chức năng của hệ thống Ngoài ra có một nhân viên là người quản trị cao nhất có thể thay đổi được toàn bộ thông tin của những thành viên trong ban quản trị và nhân viên trong công ty
Cập nhật thông tin về sản phẩm, nhà sản xuất hay những thông tin về bánh đậu xanh load lên server
2.2.2.3 Tìm kiếm
tìm sản phẩm cần chọn
2.2.2.4 Quản lý sản phẩm
xuất nào thì admin sẽ tự động cập nhật thông tin cho sản phẩm
2.2.2.5 Thống kê
Cho phép thống kê về sản phẩm, thu chi.
2.2.3 Yêu cầu phi chức năng của hệ thống
Trang 11Hệ thống có phân quyền, chỉ có người quản trị mới có thể thay đổi CSDL của hệ thống
Cung cấp một giao diện thân thiện phù hợp với quy trình nghiệp vụ hiện đang vận hành
Hệ thống đơn giản trong cài đặt và quản lý
Yêu cầu về tính ổn định: [NA]
Yêu cầu về hiệu năng: [NA]
Yêu cầu về khả năng hỗ trợ: [NA]
Các ràng buộc thiết kế
Hệ thống đáp ứng các yêu cầu:
Hệ thống được xây dựng trên mã nguồn đóng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là SQL
Công cụ phát triển là Microsoft visual.NET, Visual Paradigm UML
Phân tích và thiết kế được thực hiện theo chuẩn UML
Các công cụ hổ trợ không tính bản quyền
Hệ thống được thiết kế theo hướng có khả năng phát triển trong tương lai với việc thêmbớt các module, hoặc tích hợp hệ thống vào một hệ thống khác dễ dàng
Giao tiếp (Interfaces)
Giao diện mang tính chuyên nghiệp, có tính thẩm mỹ
Trang 12 Font chữ: Times New Roman, cỡ: 13px.
Giao diện thiết kế trên màn hình độ phân giải tối thiểu 800x600, chế độ màu tối thiểuhigh color (16 bits)Ngôn ngữ sử dụng trong toàn bộ hệ thống là tiếng việt
Định dạng ngày được sử dụng trong hệ thống là: XX/YY/ZZZZ
Định dạng số được sử dụng trong hệ thống là: 000.000.000
Giao tiếp phần cứng (Hardware interfaces): N/A
Giao tiếp phần mềm (Software interfaces): N/A
Giao tiếp bên ngoài
Giao tiếp bên trong:N/A
Trang 13Phần II: Nội Dung Chương 1: Phân tích thiết kế hệ thống
Người quản trị đăng nhập vào hệ thống trực tiếp trên giao diện người dùng của hệthống trong phần đăng nhập
Nếu tên truy nhập và mật khẩu chính xác hệ thống báo thành công và cho phép truy cậpvào trang quản trị của website để thực hiện các chức năng quản lí
Cập nhập thông tin nhà sản xuất khi cần sửa
Xóa nhà sản xuất nếu như không cần đến nhà sản xuất đó trong cơ sở dữ liệu
2.1.1.3Quản lý thương hiệu
Sau khi đăng nhập thành công, người quản lý sẽ thực hiện được chức năng quản lý nhà cung cấp Chức năng này bao gồm:
Trang 14 Thêm mới nhà cung cấp, gồm các thông tin: mã nhà cung cấp ,tên nhà cung cấp, địa chỉ,
số điện thoại, email
Cập nhập thông tin nhà cung cấp khi cần sửa
Xóa nhà cung cấp nếu như không cần đến nhà cung cấp đó trong cơ sở dữ liệu
1.1.1.4.Quản lý tài khoản
Chỉ có người quản lý mới được dùng chức năng này Đây là 1 chức năng quan trọng, bởi
nó phân quyền cho mọi người khi muốn đăng nhập vào hệ thống người quản lý sẽ phân ra các quyền sau:
Quyền admin: nếu những người nào được phân quyền này sẽ được phép quản lý các thông tin liên quan đến phòng máy: nhập mới, cập nhật, xóa, thống kê, tìm kiếm người dùng và tìm kiếm để sửa
Quyền user: những người được phân quyền này thì chỉ được phép vào xem thông tin chitiết của phòng máy, tìm kiếm, không được thêm, sửa, xóa…
1.1.1.12.Thống kê
Chức năng này cho phép người quản lý thống kê 1 cách dễ dàng các thiết bị, phần mềm, máy hỏng theo thời gian cô định: từ ngày bao nhiêu đến ngày bao nhiêu, năm nào…
1.1.1.13.Tìm kiếm
Chức năng này là 1 phần rất hay của trang web, nó bao gồm 2 phần:
Tìm kiếm người dùng: được thực hiện nay trên trang chủ, giúp người dùng (sinh viên, giảng viên) tìm được tất cả các thông tin liên quan đến phòng máy, máy tính, thiết bị, phần mềm theo các tiêu chí khác nhau: tìm theo mã, tên, ngày nhập, số lượng,…
Tìm kiếm để sửa: dành cho người quản trị Khi muốn thay đổi 1 thông tin nào đó mà người quản lý không thể nhớ nó thuộc bảng nào thì sẽ dùng chức năng này để tìm kiếm, sau đó được sửa trực tiếp trên bảng mình vừa tìm được
Chức năng này giúp người quản lý quản trị được dễ dàng hơn
Trang 151.1.2.Yêu cầu thiết kế CSDL
Thứ tự các cột trong bảng là không quan trọng Cột được xác định thông qua tên chứ
ko phải dựa vào vị trí của chúng
Thứ tự các dòng là không quan trọng Cũng như các cột, các dòng có thể đổi chỗ chonhau, có thể xem dữ liệu trong bảng với các thứ tự khác nhau của các dòng, tùy theo yêu cầu
Quan hệ có lượng dư thừa dữ liệu ít nhất và cho phép người sử dụng thêm, sửa đổi hayxóa các dòng dữ liệu mà không gây ra lỗi hoặc sự ko nhất quan trong bảng Các thuộc tính cóthể được gom nhóm một cách tùy ý thành các lược đồ quan hệ
Tên bảng ở đây viết bằng tiếng việt không dấu và viết hoa các chữ cái đầu tiên
1.1.2.3.Các dạng chuẩn hóa lược đồ quan hệ.
Lược đồ quan hệ được xây dựng ở thời điểm ban đầu cho nên nó có nhiều nhược điểm như
dư thừa dữ liệu, gây ra sự thiếu nhất quán khi bổ sung, muốn sửa chữa hoặc loại bỏ các dòngtrong quan hệ Chất lượng của các lược đồ quan hệ được cải thiện trên cơ sở biến đổi chuẩn.Chuẩn hóa dữ liệu có thể được xem như là một quá trình phân tích các lược đồ quan hệ chotrước dựa trên các phụ thuộc hàm và các khóa chính để đạt được các tính chất như mong muốn:
Cực tiểu sự dưa thừa
Cực tiểu các phép cập nhật bất thường
Trang 16 Các lược đồ quan hệ không thỏa mãn các kiểm tra dạng chuẩn sẽ được tách thành dạngchuẩn nhỏ hơn thỏa mãn các kiểm tra và các tính chất như mong muốn
Dạng chuẩn 1:
o Một quan hệ R là một dạng chuẩn 1(1NF) nếu miền giá trị nguyên tử( đơn , không phânchia được và giá trị của mỗi thuộc tính trong một bộ phải là phải là đơn lấy từ miền giá trị củathuộc tính đó
1.2.1.1 Danh sách cách actor và các usecase
Danh sách các Actor (tác nhân)
Sau khi đi khảo sát thực tế và tham khảo một số tài liệu chúng em đã phân tích và đưa rađược các chức năng chính của website:
1
Adminstrator
Adminstrator là tác nhân giữ vai trò chínhcủa website: Quyền quản lý là quyền cao nhất của
hệ thống Những người giữ vai trò quản lý chính
có thể phân quyền cho các thành viên trongwebsite
Tác nhân Adminstrator có thể thực hiện
Trang 17được tất cả các chức năng của website như:Tạo,quản lý tài khoản thành viên, quản lý và phânquyền các chuyên mục, Đăng sửa xóa tin bài…
Tác nhân Adminstrator có quền thêm, sửa,xóa,cập nhật thông tin mới
2
Users
Đăng nhập hệ thống: Mỗi một thành viên
có một số quyền giới hạn do người Adminstratorgiao cho
Đăng ký tài khoản thành viên khi muốntham gia website
Đăng tin mới: Khi có thông tin mới cầnđăng thì Users biên tập thông tin và đăng lênwebsite
Sửa thông tin: Khi cần update, sửa thôngtin thì Users sẽ vào bài viết đó và sửa thông tincho chính xác
Xóa thông tin: Khi thông tin quá cũ vàkhông cần thiết thì Users tìm thông tin đó và xóakhỏi CSDL
Bang 1: Danh sách các actor
Mô tả yêu cầu đối với các Actor
Adminstrator:
- Đăng nhập vào Website
Trang 18- Thêm, sửa, xoá thông tin các bài viết.
- Giải đáp thắc mắc của Visiter
Visiter
- Xem thông tin các bài viết
- Gửi phàn hồi về các bài viết
- Tìm kiếm thông tin,sản phẩm
Admin Có được quyền thêm mới, sửa
xóa tài khoản người dùng
Users và Visiter Có được quyền quản lý
member và các phản hồi của member đối với bản tin
Trang 195 Đọc bản tin Visiter và Users Đọc các bài viết
1.2.1.2 Đặc tả các use case
Biểu đồ Usecase tổng quan về hệ thống
Biểu đồ 1: Biểu đồ usecase tổng quan về website
1.Biểu đồ usecase đăng nhập
Trang 20biểu đồ 2:biểu đồ usecase đăng nhập
Tên Use case:
Đăng nhập
Actor chính: Admin,thành viên
Mục tiêu: Người dùng được vào hệ thống với những đặc quyền khác nhau
3 Hệ thống đưa trang đăng nhập.
4 Người dùng nhập vào các thông tin: tên truy cập, mật khẩu.
5 Nhấn button “Đăng nhập” trong trang đó.
Ngoại lệ: Nếu thông tin tài khoản của người dùng không phù hợp thì hệ thống sẽ đưa
ra thông báo”Tài khoản của bạn không hợp lệ”
2.Biểu đồ Usecase quản lý tài khoản người dùng
Trang 21Hình 3: Biểu đồ usecase tạo, quản lý tài khoản người dùng
Tác nhân: Admin.
Tóm tắt: Chức năng này cho phép Admin tạo tài khoản cho một thành viên mới Dòng sự kiện:
của người dùng đó đối với hệ thống
- Tất cả các tùy chọn được lưu lại và gửi tới webserver để update vào database
Trang 22- Nếu tài khoản tạo mới đó đã tồn tại thì hệ thống sẽ thông báo lỗi
và yêu cầu Admin kiểm tra và tạo lại.
dùng đó bị xóa
“Quay lại” thì trang đăng ký sẽ đóng lại.
3.Biểu đồ Usecase quản lý thông tin (thương hiệu, nhà sản xuất)
Hình 4 Biểu đồ Use case quản lý tin tức
Tên Use case:
Thêm tin
Actor chính: Admin, nhân viên
Mục tiêu: Thêm các tin tức về công ty
Trang 23Điều kiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền admin, nhân viên.
Hoàn cảnh: Khi muốn thêm vào cơ sở dữ liệu một nhà sản xuất hay thương hiệu nào đó
mới đã được duyệt qua thì quản trị có nhiệm vụ thêm tin tức đó vào hệ thống
3 Nhấn button “Thêm thông tin”.
4. Hệ thống đưa thông báo”Thêm mới thành công”
Ngoại lệ: Nếu thông tin nhà sản xuaatshoacwj thương hiệu hợp lệ thì hệ thống đưa ra
thông báo” Việc đặt hàng không thành công” Bao gồm các trường hợp sau:
1 Nhập thiếu thông tin cá nhân
2 Nhập các thông tin sai kiểu dữ liệu quy định
Tên Use case:
Xóa tin
Actor chính: Admin, nhân viên
Mục tiêu: Xóa các tin tức về công ty
Điều kiện: Người quản trị phải đăng nhập vào hệ thống với quyền admin, nhân viên.
Hoàn cảnh: Khi một tin tức nào đó nhà sản xuất không cần đến nữa thì người quản trị có
nhiệm vụ xóa tin tức đó trong hệ thống
Trang 24Mô tả:
1. Người dùng vào trang”Quản lý nhà sản xuất” hoặc “Quản lý thương hiệu”
2. Người dùng chọn tin mình muốn xóa
3. Nhấn buttun “Xóa tin”
4. Hệ thống đưa thông báo”Xóa tin thành công”
Ngoại lệ:
Tên Use case:
Sửa tin
Actor chính: Admin, nhân viên
Mục tiêu: Sửa các tin tức về nhà sản xuất hoạc thương hiệu
Điều kiện: Người quản trị phải đăng nhập vào hệ thống với quyền admin, nhân viên.
Hoàn cảnh: Khi một tin tức nào đó không còn phù hợp nữa thì người quản trị có nhiệm
vụ sửa tin tức đó trong hệ thống
Mô tả:
1. Người quản trị vào trang”Quản lý tin tức”
2. Người quản trị chọn tin mình muốn sửa, thay đổi các thông tin cần được sửa đổi về thông tin bao gồm: tên,địa chỉ, mô tả …
3 Nhấn button “Sửa tin”.
4. Hệ thống đưa thông báo”Sửa tin thành công”
Ngoại lệ:
4.Biểu đồ usecase quản lý member, phản hồi (feedback)
Trang 25Hình 5: Biểu đồ usecase quản lý member, phản hồi (feedback)
Trang 26- Admin chọn member để chỉnh sửa member: kích hoạt tài khoản, khóa tàikhoản
- Admin xóa member khỏi CSDL
- Tất cả các tùy chọn được lưu lại và gửi tới webserver để update vào database
Tác nhân phụ:
Xóa tải khoản member đồng nghĩa xóa các phản hồi của member đó đối với bản tin
5.Biểu đồ usecase quản lý sản phẩm
Hình 6: biểu đồ usecase quản lý sản phẩm
Tên Use case:
Xóa giỏ hàng
Actor chính: Adminstrator