b Đạt chất lượng Quy trình thi công và nghiệm thu các hạng mục công trình đều yêu cầu phải đạtcác chỉ tiêu chất lượng nhất định, để công trình khi khai thác ổn định và bền vững.Muốn vậy
Trang 1Học viên xin chân thành cảm ơn trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nộitrong thời gian học tập chương trình cao học vừa qua đã trang bị cho học viênđược nhiều kiến thức cần thiết về các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựngcông trình giao thông
Học viên xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trongtrường đã tạo điều kiện giúp đỡ học viên trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn của mình
Đặc biệt, học viên xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Trần TuấnHiệp - Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội đã quan tâm và tận tìnhhướng dẫn giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn tới những người thân, bạn bè đã luôn luôn độngviên và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình thực hiện luậnvăn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Thắng
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Mục đích nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 1 XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ, KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 3
1.1 Xây dựng đường ô tô 3
1.1.1 Các vấn đề chung 3
1.1.1.1 Khái niệm về xây dựng đường 3
1.1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản về xây dựng đường 3
1.1.1.3 Đặc điểm công tác xây dựng đường ô tô 4
1.1.2 Công tác xây dựng nền đường 5
1.1.2.1 Khái niệm 5
1.1.2.2 Yêu cầu đối với nền đường 5
1.1.2.3 Yêu cầu với công tác thi công nền đường 6
1.1.2.4 Một số dạng nền đường thường gặp 7
1.1.2.5 Phân loại công trình nền đường và đất nền đường 11
1.1.2.6 Phương pháp xây dựng nền đường 13
1.1.2.7 Trình tự và nội dung thi công nền đường 13
1.1.3 Công tác xây dựng mặt đường 14
1.1.3.1 Cấu tạo, yêu cầu với mặt đường 14
1.1.3.3 Phân loại kết cấu áo đường 20
1.1.3.4 Trình tự thiết kế kết cấu áo đường 21
1.1.3.5 Trình tự chung xây dựng mặt đường 22
Trang 31.1.4.1 Khái niệm 23
1.1.4.2 Mục đích nghiên cứu của TCTC 23
1.1.4.3 Các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành TCTC đường ô tô 24
1.1.4.4 Các phương pháp tổ chức thi công 25
1.2 Kiến trúc cảnh quan đô thị 29
1.2.1 Khái niệm KTCQ 29
1.2.2 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 31
1.2.3 Thiết kế hoa viên 32
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 33
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể trong quá trình đầu tư dự án 33
1.3.1.1 Người quyết định đầu tư 33
1.3.1.2 Chủ đầu tư 35
1.3.1.3 Ban quản lý dự án (Đối với hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án) 36
1.3.1.4 Tổ chức tư vấn quản lý dự án (đối với hình thức thuê tư vấn quản lý dự án) 37
1.3.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 37
1.3.2.1 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng 37
1.3.2.2 Trách nhiệm của chủ đầu tư 38
1.3.2.3 Trách nhiệm của nhà thầu 40
1.3.2.4 Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vât liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng 41
1.3.2.5 Trách nhiệm nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình .41 1.3.2.6 Trách nhiệm giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 42
1.3.2.7 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình 42
Trang 4xây dựng 43
1.3.2.9 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng 44
CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC TRIỂN KHAI DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRONG CÁC KHU ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BẮC NINH 45
2.1 Điều tra phân tích đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông 45
2.1.1 Tổng quan về thành phố Bắc Ninh 45
2.1.1.1 Địa hình – Địa mạo 46
2.1.1.2 Thủy văn 46
2.1.1.3 Khí hậu 46
2.1.1.4 Địa chất – khoáng sản 46
2.1.1.5 Cảnh quan 47
2.1.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông 47
2.1.3 Giới thiệu Ban quản lý dự án xây dựng thành phố Bắc Ninh 49
2.1.3.1 Lịch sử phát triển 49
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức 49
2.1.3.3 Một số hoạt động chủ yếu 50
2.2 Các dự án xây dựng đường điển hình trong các khu đô thị thành phố Bắc Ninh 50
2.2.1 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đoạn tuyến đường H (Đoạn từ giao với đường Kinh Dương Vương đến đầu khu đô thị Tây Bắc)” 50
2.2.2 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đoạn tuyến đường Nguyễn Đăng Đạo thành phố Bắc Ninh 53
2.3 Phân tích thực trạng thực hiện triển khai dự án xây dựng đường trong các khu đô thị thành phố Bắc Ninh 56
2.3.1 Chuẩn bị đầu tư 56
2.3.1.1 Bộ máy tổ chức 57
2.3.1.2 Công tác khảo sát 57
Trang 52.3.1.4 Công tác giải phóng mặt bằng 64
2.3.2 Triển khai thực hiện đầu tư 68
2.3.2.1 Thực trạng về khối lượng thi công dự án 68
2.3.2.2 Thực trạng về chất lượng thi công 70
2.3.2.3 Tiến độ 77
2.3.2.4 An toàn giao thông và bảo vệ môi trường 78
2.3.2.5 Công tác tài chính 83
2.3.2.6 Kiến trúc cảnh quan đô thị 84
2.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 85
2.3.3.1 Hồ sơ hoàn công 85
2.3.3.2 Thanh quyết toán nghiệm thu công trình 87
2.3.4 Giải pháp chung phối hợp 87
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HỢP LÝ NHẰM KHẮC PHỤC CÁC HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRONG CÁC KHU ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BẮC NINH 89
3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 89
3.1.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức 89
3.1.2 Nâng cao chất lượng các nội dung chủ yếu tư vấn cần phải thực hiện trong bước lập dự án đầu tư 91
3.1.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở 93
3.1.4 Các giải pháp liên quan tới công tác khảo sát, thiết kế 94
3.1.4.1 Trình tự lựa chọn đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế 94
3.1.4.2 Giải pháp để nâng cao chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế 94
3.1.5 Giải pháp hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng 97
3.1.6 Các giải pháp liên quan tới công tác giám sát 97
3.1.7 Các giải pháp liên quan tới công tác đấu thầu 98
Giải pháp: 99
Trang 63.2.1 Các giải pháp liên quan đến nâng cao chất lượng thi công xây dựng
công trình 100
3.2.1.1 Giải pháp về khâu chuẩn bị thực hiện dự án 101
3.2.1.2 Giải pháp về tổ chức quản lý thi công 104
3.2.1.3 Quá trình triển khai thực hiện dự án 105
3.2.1.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả bộ phận quản lý chất lượng 115
3.2.2 Giải pháp nâng cao công tác an toàn giao thông – môi trường 117 3.2.2.1 An toàn trong lao động 117
3.2.2.2 An toàn trong giao thông 119
3.2.2.3 Giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng 120
3.2.3 Giải pháp về tiến độ 120
3.2.4 Giải pháp về công tác tài chính 121
3.2.4.1 Việc giải ngân nguồn vốn 121
3.2.4.2 Phân bổ nguồn vốn 121
3.2.5 Kiến trúc cảnh quan đô thị 123
3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 124
3.3.1 Hồ sơ hoàn công 124
3.3.2 Thanh quyết toán nghiệm thu công trình 125
3.4 Giải pháp tổng hợp 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128
1 Kết luận 128
2 Kiến nghị: 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
Trang 7QLDA Quản lý dự án
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 vớimục tiêu đô thị hóa toàn tỉnh và chở thành đô thị loại I Trong đó lấy thành phố BắcNinh là đô thị lõi trong đô thị tỉnh Bắc Ninh
Triển khai chiến lược đưa thành phố Bắc Ninh chở thành trung tâm kinh tế, chínhtrị, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bắc Ninh; một trong những trung tâm giáo dục
và đào tạo nghề của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô; một trong nhữngtrung tâm du lịch, thương mại, dịch vụ của vùng và của tỉnh Bắc Ninh Các lãnh đạotỉnh, các ngành đã chỉ đạo tập chung, ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng thành phố BắcNinh
Trong vòng vài thập kỷ qua trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đã có nhiều khu đôthị, khu công nghiệp được đầu tư xây dựng như: Khu đô thị Vũ Ninh – Kinh Bắc; Khu
đô thị Hòa Long – Kinh Bắc; Khu đô thị Nam Võ Cường; Khu đô thị Khả Lễ I,II; Khu
đô thị Phúc Ninh Khu công nghiệp Quế Võ, Khu công nghiệp Hạp Lĩnh- KhắcNiệm Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu công nghiệp là thành tố đặc biệtquan trọng làm cơ sở phát triển đô thị văn minh, hiện đại, đồng bộ, bền vững
Kinh phí cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông của các khu đô thị nên tàihàng trăm đến vài trăm tỷ đồng Tuy nhiên, do nhiều lý do khác nhau ( khách quan,chủ quan) quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng đường trong các khu đô thị đãbọc lộ nhiều hạn chế từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư Tómlại các khâu từ KSTK, GPMB, quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, thi công, antoàn VSMT đều xuất hiện các hạn chế
Với mỗi dự án khác nhau hình thức và mức độ hạn chế khác nhau và khá đa dạng.Tuy nhiên, đến nay chưa có tài liệu nào phân tích đánh giá cặn kẽ vấn đề đó
Từ những phân tích trên đề tài luận văn “Nghiên cứu những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện các dự án xây dựng đường thuộc khu đô thị thành phố Bắc Ninh và giải pháp khắc phục” là nhằm giải quyết một vấn đề khoa học, thực tiễn, cấp
thiêt trong quá trình phát triển xây dựng giao thông và cơ sở hạ tầng đô thị ở thành phố
Trang 9Bắc Ninh
2 Đối tượng nghiên cứu
Những hạn chế trong quá trình triển khai dự án đường và đề xuất giải pháp khắcphục
3 Phạm vi nghiên cứu
Đường trong các khu đô thị thành phố Bắc Ninh
4 Mục đích nghiên cứu
Phân tích đánh giá được những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện các
dự án xây dựng đường thuộc các khu đô thị thành phố Bắc Ninh từ đó đề xuất đượcgiải pháp hợp lý
5 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa lý thuyết về xây dựng đường, kiến trúc cảnh quan đô thị và quản lý
dự án với việc điều tra phân tích đánh giá hiện trạng việc triển khai thực hiện một số
dự án đường trong khu đô thị thành phố Bắc Ninh và những hạn chế chủ yếu Từ đónghiên cứu đê xuất giải pháp hợp lý nhằm khắc phục hiệu quả
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo Luận văn kết cấugồm 3 chương:
Chương 1: Lý thuyết về xây dựng đường ô tô, kiến trúc cảnh quan đô thị và quản
lý dự án.
Chương 2: Điều tra phân tích đánh giá những hạn chế trong việc triển khai dự
án xây dựng đường trong các khu đô thị thành phố Bắc Ninh.
Chương 3: Nghiên cứu giải pháp hợp lý nhằm khắc phục hiệu quả các hạn chế trong quá trình triển khai xây dựng đường trong các khu đô thị thành phố Bắc Ninh.
Trang 10CHƯƠNG 1 XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ, KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ
THỊ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 1.1 Xây dựng đường ô tô
1.1.1 Các vấn đề chung.
1.1.1.1 Khái niệm về xây dựng đường.
Xây dựng đường là một công tác bao gồm rất nhiều công việc khác nhau, nhằmhoàn thành các hạng mục công trình có trong đồ án thiết kế đường
Các công tác ấy có thể rất khác nhau, song có thể khái quát thành 3 loại:
- Sản xuất và cung cấp các loại nguyên vật liệu cho các khâu thi công
- Kỹ thuật thi công các hạng mục công trình
- Tổ chức thi công tác hạng mục công trình
1.1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản về xây dựng đường
a) Tiết kiệm
Công trường xây dựng đường là nơi tập trung rất nhiều nhân lực, máy móc thiếtbị; sử dụng rất nhiều vật liệu xây dựng, tiền vốn Muốn giảm giá thành công trình phảixác định đúng các điều kiện thi công, thi công theo một trình tự phù hợp; tìm tòi cácbiện pháp kỹ thuật thích hợp; đổi mới công nghệ; tổ chức thi công nhịp nhàng để đảmbảo tiết kiệm tối đa các nguồn lực
b) Đạt chất lượng
Quy trình thi công và nghiệm thu các hạng mục công trình đều yêu cầu phải đạtcác chỉ tiêu chất lượng nhất định, để công trình khi khai thác ổn định và bền vững.Muốn vậy trong quá trình thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạmthi công; tổ chức tốt khâu kiểm tra trong suốt quá trình thi công; nghiên cứu áp dụngcác loại vật liệu mới, công nghệ thi công tiên tiến trong nước và trên thế giới
c) Đảm bảo tiến độ.
Việc sớm đưa công trình vào khai thác vừa mang lại lợi ích cho nhà thầu xâydựng (nhanh quay vòng vốn lưu động, sớm thu hồi vốn các máy móc thiết bị thi công),vừa mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế quốc dân (đẩy nhanh thời kỳ hoàn vốn củađường, giảm được chi phí vận tải, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, tạo điều
Trang 11kiện giao lưu văn hóa giữa các vùng miền, tạo tiền đề cho sự phát triển hài hòa, cânđối …).
Để đảm bảo hoàn thành và vượt tiến độ cần:
- Lập tiến độ thi công phù hợp với các điều kiện cụ thể về: tính chất công trình;điều kiện thi công; khả năng cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực của đơn vị
- Tập trung nhân vật lực để hoàn thành sớm các hạng mục công tác trọng điểm
- Thường xuyên kiểm tra tiến độ trong quá trình thi công để có các điều chỉnhnhanh chóng, kịp thời, hợp lý
- Tổ chức tốt khâu cung cấp vật tư, vận chuyển trong suốt quá trình thi công
d) An toàn
Công tác xây dựng đường có thể phải tiến hành trong các điều kiện địa hình rấtkhó khăn hiểm trở; sử dụng các thiết bị máy móc cồng kềnh, công suất lớn; dùng cácloại nguyên vật liệu rất dễ cháy nổ (xăng, dầu, kíp mìn, thuốc nổ), nên trong quátrình thiết kế các biện pháp kỹ thuật thi công, trong quá trình tổ chức thi công, phảithường xuyên nghiên cứu, thiết kế, kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn lao động,tránh các tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra
1.1.1.3 Đặc điểm công tác xây dựng đường ô tô
Diện thi công hẹp và kéo dài làm cho việc bố trí tổ chức thi công gặp nhiềukhó khăn
Phân bố khối lượng không đồng đều, các giải pháp kỹ thuật thường không đồngnhất mà thường rất phong phú và đa dạng
Nơi làm việc thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho việc chuẩn bị thicông, tổ chức ăn ở cho công nhân
Diện công tác chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu.Các biện pháp để khắc phục những khó khăn trên:
+ Cố gắng chuyển một khối lượng lớn công tác ở hiện trường vào công xưởng.+ Tổ chức công việc ăn khớp nhịp nhàng giữa các khâu, hàng ngày phải xemxét điều chỉnh, tăng cường lực lượng cho các khâu yếu do các phát sinh khách quan
và chủ quan đưa tới
Trang 12+ Đối với những công việc chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, khí hậu thì tuỳtừng lúc, từng nơi mà phải đẩy nhanh nhịp điệu thi công để tránh các thiệt hại dothời tiết gây ra.
1.1.2 Công tác xây dựng nền đường
1.1.2.1 Khái niệm
Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường, có tác dụng khắc phục địahình thiên nhiên, nhằm tạo nên một tuyến đường có các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợpvới một cấp hạng đường nhất định, nhiệm vụ của nó là đảm bảo cường độ và độ ổnđịnh của áo đường Nó là nền tảng của áo đường; cường độ, tuổi thọ và chất lượng sửdụng của áo đường phụ thuộc rất lớn vào cường độ và độ ổn định của nền đường
1.1.2.2 Yêu cầu đối với nền đường
- Đảm bảo ổn định toàn khối
- Nền đường phải đảm bảo có đủ cường độ nhất định
- Đảm bảo ổn định cường độ trong suốt thời kỳ khai thác
- Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới cường độ và độ ổn định của nền đường bao gồm:+ Tính chất của đất nền đường (vật liệu xây dựng nền đường)
+ Phương pháp thi công đặc biệt là chất lượng đầm lèn
+ Biện pháp thoát nước và biện pháp bảo vệ nền đường
- Trong từng điều kiện cụ thể, có thể xảy ra các hiện tượng hư hỏng sau đối vớinền đường:
Trang 13Hình 1.1 Một số kiểu hư hỏng nền đường.
1.1.2.3 Yêu cầu với công tác thi công nền đường
Trong xây dựng đường, công tác làm nền đường chiếm tỷ lệ khối lượng rất lớn,nhất là đường vùng núi, đòi hỏi nhiều sức lao động máy móc, xe vận chuyển, cho nên
nó còn là một trong những khâu mấu chốt ảnh hưởng tới thời hạn hoàn thành côngtrình Mặt khác chất lượng của nền đường cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng chungcủa công trình nền đường
Vì vậy trong công tác tổ chức thi công nền đường phải bảo đảm:
- Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt, đúng vị trí, cao độ, kích thướcmặt cắt, quy cách vật liệu, chất lượng đầm nén phải tuân thủ đúng quy trình thi công,
hồ sơ thiết kế Để làm được điều này phải lên khuôn đường đúng, chọn vật liệu phùhợp, phải lập và hoàn chỉnh các quy trình thao tác thi công, chế độ kiểm tra nghiệm thuchất lượng
Trang 14- Chọn phương án thi công thích hợp tuỳ theo các điều kiện địa hình, tình huốngđào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời gian thi công và công cụ thiết bị Ví dụ:+ Khi gặp đá cứng thì biện pháp thích hợp là thi công bằng nổ phá.
+ Khi khối lượng công việc nhỏ, rải rác mà máy móc nằm ở xa thì biện phápthích hợp là thi công bằng thủ công
- Chọn máy móc thiết bị thi công hợp lý, mỗi loại phương tiện máy móc chỉ làmviệc hiệu quả trong một phạm vi nhất định Nếu chọn không đúng sẽ không phát huyđược năng suất của máy Tuỳ thuộc vào địa hình, địa chất, thuỷ văn, khối lượng côngviệc, cự ly vận chuyển…để chọn loại máy thích hợp
- Phải điều phối và có kế hoạch tốt sử dụng nguồn nhân lực, máy móc, vật liệumột cách hợp lý để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và đảm bảo chấtlượng công trình
- Các khâu công tác thi công nền đường phải tiến hành theo kế hoạch đã định.Các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ Công trình nềnđường cũng phải phối hợp với các công trình khác và tuân thủ sự sắp xếp thống nhất
về tổ chức và kế hoạch thi công tổng thể của toàn bộ công trình đường nhằm hoànthành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn
- Tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật và quy tắc an toàn trong thi công Thi côngnền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cường giáo dục về antoàn phòng hộ, quy định các biện pháp kĩ thuật đảm bảo an toàn
1.1.2.4 Một số dạng nền đường thường gặp
Nền đường đắp thông thường
Trang 15Hình 1.2 Nền đường đắp thông thường a) Nền đắp dưới 1m; b)Nền đắp từ 1m đến 6m; c) Nền đắp từ 6m đến 12m;
Độ dốc của taluy nền đắp được xác định theo loại đất đắp, chiều cao taluy vàđiều kiện địa chất công trình của đáy nền đường Khi chất lượng của đáy nền đắp tốt,
m được lấy theo bảmg sau:
Bảng 1.1 Độ dốc taluy nền đắp theo TCVN 4054
Dưới 6m Từ 6 - 12m
Đá dăm, sỏi sạn, cát lẫn sỏi, cát hạt lớn, cát hạt
Trang 16Hình 1.3 Nền đường đắp ven sông.
Cao độ vai đường phải cao hơn mực nước lũ thiết kế kể cả chiều cao sóng vỗ vàcộng thêm 50cm Tần suất lũ thiết kế nền đường ô tô các cấp cho ở bảng sau:
Bảng 1.2 Tần suất lũ thiết kế nền đường.
tốc, cấp I
Đườngcấp II
Đườngcấp III Đường cấp IV, V
hình cụ thểPhải căn cứ vào dòng nước, tình hình sóng gió và xói mòn mà gia cố taluy nềnđắp thích hợp
Nền đường nửa đào, nửa đắp.
Hình 1.4 Nền đường nửa đào, nửa đắp.
Khi độ dốc ngang của mặt đất tự nhiên dốc hơn 1:5 thì phải đánh cấp mái taluytiếp giáp giữa nền đường và sườn dốc (kể cả theo hướng của mặt cắt dọc) chiều rộngcấp không nhỏ hơn 1m, đáy cấp phải dốc nghiêng vào trong 2 - 4% Trước khi đánhcấp phải đào bỏ đất hữu cơ và gốc cây
Trang 17Khi mở rộng nền đường do nâng cấp cải tạo thì phải đánh cấp mái taluy tiếpgiáp giữa nền đường cũ và nền đường mở rộng Chiều rộng cấp của đường cao tốc,đường cấp I thường là 2m, loại đất đắp nên dùng đất đắp nền đường cũ.
Nền đường đào
B
§Êt Ðá
Hình 1.5 Nền đường đào
Độ dốc mái taluy nền đào đất phải căn cứ vào độ dốc của các tuyến đường hiệnhữu gần đó và tình hình ổn định của các hòn núi tự nhiên Tham khảo bảng sau:
Bảng 1.3 Độ dốc mái taluy nền đào.
- Với đường cao tốc, đường cấp dùng độ dốc mái taluy tương đối thoải
- Đất loại cát, đất sỏi sạn và các loại đất dễ mất ổn định sau khi mưa thường phảidùng độ dốc mái ta luy tương đối thoải
- Đất cát, đất hạt nhỏ thì chiều cao mái taluy không quá 20m
Độ dốc mái taluy đào đá phải căn cứ vào loại đá, cấu tạo địa chất, mức độ phonghoá của đá, chiều cao taluy, tình hình nước ngầm và nước mặt… mà xác định
Trong trường hợp bình thường độ dốc mái taluy đào đá có thể xác định theo bảngsau:
Bảng 1.4 Độ dốc mái taluy đào đá.
Trang 18cứng, sa thạch, đá phiến ma,
thạch anh
Phong hoámạnh 1:0,5 - 1:1 1:0,5 - 1:1,25
Các loại đá yếu, diệp thạch
Ít phong hoá 1:0,25 - 1:0,75 1:0,5 - 1:1Phong hoá
mạnh 1:0,5 - 1:0,25 1:0,75 - 1:1,5
1.1.2.5 Phân loại công trình nền đường và đất nền đường
Phân loại công trình nền đường
- Đối với công tác thi công nền đường, thường căn cứ vào khối lượng thi côngcủa công trình, chia làm hai loại:
+ Công trình có tính chất tuyến: khối lượng đào đắp không lớn và phân bốtương đối đều dọc theo tuyến
+ Công trình tập trung: là công trình có khối lượng thi công tăng lớn đột biếntrên một đoạn đường có chiều dài nhỏ, ví dụ: như tại các vị trí đào sâu, đắp cao
- Việc phân loại này giúp ta xác định được tính chất của công trình, từ đó đề ragiải pháp thi công thích hợp
Phân loại đất xây dựng nền đường
Có nhiều cách phân loại đất nền đường:
* Phân loại theo mức độ khó dễ khi thi công.
- Đất: được phân thành 4 cấp: CI, CII, CIII, CIV (cường độ của đất tăng dần theocấp đất) Đất cấp I, II thường không được dùng để đắp nền đường mà chỉ dùng đất cấpIII và cấp IV
- Đá: được phân thành 4 cấp: CI, CII, CIII, CIV (cường độ của đá giảm dần theocấp đá)
Đá CI: Đá cứng, có cường độ chịu nén >1000 daN/cm2
Đá CII: Đá tương đối cứng, có cường độ chịu nén từ 800 - 1000 daN/cm2
Đá CIII: Đá trung bình, có cường độ chịu nén từ 600 - 800 daN/cm2
Đá CIV: Đá tương đối mềm, giòn, dễ dập, có cường độ chịu nén < 600 daN/cm2.Trong đó đá CI, CII chỉ có thể thi công bằng phương pháp nổ phá, còn đá CIII và
Trang 19CIV có thể thi công bằng máy.
Cách phân loại này dùng làm căn cứ để chọn phương pháp thi công hợp lý từ đóđưa ra được định mức lao động tương ứng và tính toán được giá thành, chi phí xâydựng công trình (Ví dụ: đất đá khác nhau thì độ dốc ta luy khác nhau → khối lượngkhác nhau, đồng thời phương pháp thi công cũng khác nhau → giá thành xây dựngkhác nhau)
* Phân loại theo tính chất xây dựng.
Cách phân loại này cho người thiết kế, thi công biết được tính chất, đặc điểm vàđiều kiện áp dụng của mỗi loại đất Theo tính chất xây dựng người ta phân thành:
- Đá: các loại đá phún xuất, trầm tích, biến chất ở trạng thái liền khối hoặc rạnnứt Đá dùng để đắp nền đường rất tốt đặc biệt là tính ổn định nước Tuy nhiên do cógiá thành cao nên nó ít được dùng để xây dựng nền đường mà chủ yếu dùng trong xâydựng mặt đường
- Đất: là vật liệu chính để xây dựng nền đường; đất có thể chia làm hai loại chính:+ Đất rời: ở trạng thái khô thì rời rạc, chứa không quá 50% các hạt >2mm, chỉ sốdẻo Ip < 1; gồm các loại như: cát sỏi, cát hạt lớn, cát hạt vừa, cát hạt nhỏ và cát bột.+ Đất dính: nhỏ hạt ở trạng thái khô thì dính kết, chỉ số dẻo Ip > 1, gồm các loạinhư: đất á cát, á sét, sét
Có rất nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên trong xây dựng nền đường thì vấn đềquan trọng nhất là phải chọn được loại đất phù hợp với từng công trình nền đường, đặcbiệt là phù hợp với chế độ thuỷ nhiệt của nền đường
+ Đất cát: Là loại vật liệu rất kém dính (C=0), trong đó không hoặc chứa rất íthàm lượng đất sét Do vậy đất cát là loại vật liệu có thể dùng cho mọi loại nền đườngđặc biệt các đoạn chịu ảnh hưởng nhiều của nước
+ Đất sét: Trong đất chứa nhiều thành phần hạt sét, có lực dính C lớn Khi đầmchặt cho cường độ khá cao Tuy nhiên do có nhiều hạt sét nên đất sét là vật liệu kém
ổn định với nước, khi bị ngâm nước hoặc bị ẩm, cường độ của nó giảm đi rất nhiều
Do đó, đất sét thường chỉ dùng ở những nơi không hoặc ít chịu ảnh hưởng của nước.+ Đất cấp phối, sỏi đồi: Là loại cấp phối tự nhiên, có nhiều ở vùng trung du, đồi
Trang 20núi thấp Trong thành phần hạt, sỏi sạn chiếm tỷ lệ tương đối lớn, khi đầm chặt chocường độ rất cao (Eo≈1800daN/cm2) Tuy nhiên trong thành phần của nó cũng chứamột hàm lượng sét nhất định nên nó cũng là loại vật liệu kém ổn định với nước Dovậy, vật liệu này chỉ sử dụng ở những nơi ít chịu ảnh hưởng của nước, hoặc để làm lớptrên cùng của nền đường.
+ Đất á sét, á cát: Là loại đất có tính chất ở mức độ trung bình giữa đất cát và đấtsét, do vậy nó cũng được dùng phổ biến trong xây dựng nền đường
+ Các loại đất sau không dùng để đắp nền đường: Đất chứa nhiều chất hữu cơ, đấtthan bùn, đất chứa nhiều lượng muối hoà tan, đất có độ ẩm lớn
1.1.2.6 Phương pháp xây dựng nền đường
* Phương pháp thi công bằng thủ công
Theo phương pháp này khối lượng thi công hoàn toàn do nhân lực đảm nhận dựatrên các công cụ thô sơ và công cụ cải tiến
Phương pháp này thích hợp với nơi có khối lượng nhỏ, cự ly vận chuyển ngắn,không đòi hỏi thời gian thi công nhanh, máy móc không thi công được
* Phương pháp thi công bằng cơ giới
Là phương pháp thi công mà khối lượng chủ yếu do máy móc đảm nhận, nhân lựcchỉ đóng vai trò phụ máy, phục vụ cho máy hoạt động
Phương pháp này phù hợp với công trình có khối lượng lớn, thời gian thi côngnhanh
* Phương pháp thi công bằng nổ phá
Là phương pháp thi công dùng thuốc nổ và các thiết bị nổ mìn để thi công đượcvận dụng trong các trường hợp nền đường là đất cứng hay đá hoặc thời gian đòi hỏi thicông nhanh
1.1.2.7 Trình tự và nội dung thi công nền đường
Khi tổ chức thi công nền đường phải căn cứ vào điều kiện thiên nhiên, tình hìnhmáy móc, thiết bị, nhân lực để phối hợp thực hiện theo một trình tự thích hợp
Công tác chuẩn bị trước khi thi công
* Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật
Trang 21- Nghiên cứu hồ sơ.
- Khôi phục và cắm lại tuyến đường trên thực địa
- Lên ga, phóng dạng nền đường
- Xác định phạm vi thi công
- Làm các công trình thoát nước
- Làm đường tạm đưa các máy móc vào công trường
* Công tác chuẩn bị về mặt tổ chức
- Tổ chức bộ phận quản lý chỉ đạo thi công
- Chuyển quân, xây dựng lán trại
- Điều tra phong tục tập quán địa phương, điều tra tình hình khí hậu thủy văn tạituyến đường v.v
Công tác chuẩn bị trước khi thi công
- Xới đất
- Đào vận chuyển đất
- Đắp đất, đầm chặt đất
- Công tác hoàn thiện: san phẳng bề mặt, tu sửa mái dốc ta luy, trồng cỏ.
1.1.3 Công tác xây dựng mặt đường
1.1.3.1 Cấu tạo, yêu cầu với mặt đường
có đủ bề dày, đủ cường độ thì về công nghệ thi công, về chất lượng thi công nhằm tạo
ra các tầng lớp vật liệu như trong tính toán là hết sức quan trọng
Yêu cầu đối với mặt đường
Mặt đường chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng xe chạy, của các nhân tố tự nhiênnhư mưa, nắng, sự thay đổi nhiệt độ Nên để bảo đảm đạt được các chỉ tiêu khai thác
Trang 22- vận doanh có hiệu quả nhất thì việc thiết kế và xây dựng kết cấu mặt đường phải đạtđược các yêu cầu sau:
- Đủ cường độ: kết cầu mặt đường phải có đủ cường độ chung và tại mỗi điểmriêng trong từng tầng, lớp vật liệu Nó biểu thị bằng khả năng chống lại biến dạngthẳng đứng, biến dạng trượt, biến dạng co dãn khi chịu kéo uốn hoặc do nhiệt độ
- Ổn định với cường độ: cường độ phải ít thay đổi theo điều kiện thời tiết, khíhậu
- Độ bằng phẳng: mặt đường phải đạt được độ bằng phẳng nhất định để giảm sứccản lăn, giảm xóc khi xe chạy Do đó nâng cao được chất lượng chạy xe, tốc độ xechạy, giảm tiêu hao nhiên liệu, kéo dài tuổi thọ của xe, Yêu cầu này được đảm bảobằng việc chọn vật liệu thích hợp, vào biện pháp và chất lượng thi công
- Đủ độ nhám: mặt đường phải có đủ độ nhám để nâng cao hệ số bám giữa bánh
xe và mặt đường, tạo điều kiện tốt cho xe chạy an toàn với tốc độ cao và trong nhữngtrườnghợp cần thiết có thể dừng xe nhanh chóng Yêu cầu này chủ yếu phụ thuộc vàoviệc chọn vật liệu làm lớp trên mặt và nó cũng hoàn toàn không có mẫu thuẫn gì vớiyêu cầu về độ bằng phẳng
- Ít bụi: bụi là do xe cộ phá hoại, bào mòn vật liệu làm mặt đường Bụi gây ônhiễm môi trường, giảm tầm nhìn…
Cấu tạo kết cấu mặt đường
* Nguyên tắc cấu tạo.
Phân tích tính chất của tải trọng tác dụng lên kết cấu mặt đường cho thấy:
- Lực thẳng đứng: Theo chiều sâu tác dụng thì ứng suất thẳng đứng giảm dần từtrên xuống dưới Do vậy để kinh tế thì cấu tạo kết cấu mặt đường gồm nhiều tầng lớp
có chất lượng vật liệu (Eđh) giảm dần từ trên xuống phù hợp với qui luật phân bố ứngsuất thẳng đứng
- Lực nằm ngang (lực hãm, lực kéo, lực đẩy ngang) giảm rất nhanh theo chiềusâu
Do vậy vật liệu làm tầng, lớp trên cùng phải có khả năng chống lại lực đẩy ngang(chống trượt)
Trang 23Hình 1.6 Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu.
* Kết cấu áo đường mềm.
Áo đường mềm là loại áo đường có khả năng chống biến dạng không lớn, có độcứng nhỏ (nên cường độ chịu uốn thấp) Trừ mặt đường bằng BTXM thì tất cả các loại
áo đường đều thuộc loại áo đường mềm
Cấu tạo hoàn chỉnh áo đường mềm gồm có tầng mặt và tầng móng, mỗi tầng lại
Trang 24Hình 1.7 Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo đường
Lớp chịu lực chủ yếu lại có thể cấu tạo từ một hoặc nhiều lớp vật liệu Do tínhchất chịu lực (chịu nén, chịu uốn và chịu cắt) nên lớp chịu lực chủ yếu phải cấu tạo từvật liệu có cường độ cao, có khả năng chống trượt nhất định Thông thường l hỗn hợp
đá - nhựa (BTN, đá trộn nhựa, ), đá dăm gia cố xi măng, cấp phối đá dăm hay đá dămnước được chêm chèn và lu lèn chặt
Lớp bảo vệ và lớp hao mòn được bố trí trên lớp chịu lực chủ yếu cũng có tácdụng làm giảm tác động của lực ngang, tăng cường sức chống bào mòn cho tầng mặt.Nhưng tác dụng chủ yếu là để giảm bớt tác động của lực xung kích, chống lại sự màimòn trực tiếp của bánh xe và thiên nhiên (ví dụ như: lớp láng nhựa có tác dụng chốngnước thấm vào lớp chịu lực chủ yếu, giữ cho lớp này ổn định cường độ ) Ngoài ra,chúng còn tăng cường độ bằng phẳng, tăng độ nhám cho mặt đường)
Lớp hao mòn thường là một lớp mỏng dầy từ 1- 3cm, ở ngay trên lớp mặt chủ yếu
và thường làm bằng vật liệu có tính dính: lớp láng nhựa, BTN chặt, hạt mịn hay BTNcát
Lớp bảo vệ cũng là một lớp mỏng 0,5 - 1cm, để bảo vệ cho lớp dưới khi chưahình thành cường độ (lớp cát trong mặt đường đăm nước, ) Đối với mặt đường BTN
và có xử lý nhựa thì không có lớp này
Trang 25Lớp hao mòn, lớp bảo vệ là các lớp định kì phải khôi phục trong quá trình khaithác.
- Tầng móng.
Khác với tầng mặt, tầng móng chỉ chịu tác dụng của lực thẳng đứng Nhiệm vụcủa nó là phải phân bố làm giảm nhỏ ứng suất thẳng đứng truyền xuống nền đường tớimột giá trị để đất nền có thể chịu đựng được mà không tạo nên biến dạng quá lớn
Do lực thẳng đứng truyền xuống ngày càng bé đi nên để tiết kiệm, tầng móng cócấu tạo gồm nhiều lớp vật liệu có cường độ giảm dần từ trên xuống Thông thường có
2 lớp: lớp móng trên và lớp móng dưới
Do không chịu tác dụng bào mòn trực tiếp, tác dụng lực ngang mà chỉ chịu lựcthẳng đứng nên vật liệu làm tầng móng không yêu cầu cao như tầng mặt và có thểdùng các vật liệu rời rạc, chịu bào mòn kém nhưng chủ yếu lại đòi hỏi có độ cứng nhấtđịnh, ít biến dạng Tầng móng thường làm bằng các loại vật liệu như: cấp phối đá dămloại 1, cấp phối đá gia cố xi măng, đá dăm láng nhựa, đá dăm tiêu chuẩn (lớp móngtrên) và cấp phối đá dăm loại 2, đất, cát gia cố xi măng, đất gia cố nhựa, cấp phối sỏisuối, cấp phối sỏi ong, cấp phối đồi (lớp móng dưới)
Không phải bao giờ một kết cấu mặt đường mềm cũng bao gồm đầy đủ các tầng,lớp như trên mà tuỳ theo yêu cầu xe chạy, tuỳ theo điều kiện cụ thể nó có thể chỉ gồmmột số tầng lớp nào đó Ví dụ: như với đường cấp thấp, áo đường chỉ có thể chỉ gồmtầng mặt Khi này tầng mặt kiêm luôn chức năng của tầng móng Với đường cấp caothì kết cấu áo đường thường có nhiều tầng lớp như trên
Hiểu rõ chức năng của mỗi tầng lớp trong kết cấu áo đường mới có thể chọn đượccấu tạo, chọn vật liệu sử dụng trong mỗi tầng lớp được hợp lý và mới đề xuất đúng đắncác yêu cầu thi công cụ thể đối với mỗi tầng lớp đó
* Kết cấu áo đường cứng
Áo đường cứng là kết cấu áo đường làm bằng vật liệu có khả năng chịu uốn lớn,
có độ cứng cao, nên nguyên lý làm việc của áo đường cứng là “tấm trên nền đàn hồi”,(khác với áo đường mềm là “hệ đàn hồi nhiều lớp trên bán không gian vô hạn đànhồi”) Ví dụ mặt đường bê tông xi măng hoặc mặt đường có lớp móng bằng vật liệu có
Trang 26gia cố xi măng.
Do có độ cứng rất cao nên áo đường cứng có biến dạng lún rất nhỏ dưới tác dụngcủa tải trọng bánh xe, tấm BTXM chịu ứng suất kéo uốn lớn hơn mặt đường mềm, cónghĩa l tấm BTXM chịu hầu hết tác dụng của tải trọng bánh xe Vì vậy, một kết cấu áođường cứng có ít tầng lớp hơn kết cấu áo đường mềm Cấu tạo một kết cấu áo đườngcứng: gồm tầng mặt và tầng móng
NÒn ® êng
TÇng mÆt: tÊm BTXM TÇng mãng
Hình 1.8 Cấu tạo áo đường cứng
- Tầng mặt.
Gồm lớp chịu lực chủ yếu là tấm BTXM Cũng có thể có thêm lớp hao mòn bằngBTN hạt nhỏ (BTN mịn, BTN cát) Lớp BTN này còn có tác dụng rất lớn là giảm xóccho mặt đường do các khe nối gây ra Tấm BTXM phải có cường độ chịu uốn cao, đủcường độ dự trữ để chống lại hiện tường mỏi, hiện tượng phá hoại cục bộ ở góc tấm dotác dụng của tải trọng trùng phục, lực xung kích
Khi cho xe chạy trực tiếp trên tấm BTXM thì nó còn phải có khả năng chịu đượcmài mòn
- Tầng móng.
Khác với kết cấu áo đường mềm, trong mặt đường cứng thì bản thân tấm BTXMchịu lực là chủ yếu, mặt khác áp lực do tải trọng bánh xe truyền xuống lớp móng rấtnhỏ vì diện phân bố áp lực dưới tấm BTXM rất rộng Do vậy tầng móng cũng như nềnđất tham gia chịu lực không đáng kể nên cấu tạo tầng móng mặt đường cứng sẽ ít lớpvật liệu hơn
Tầng móng của mặt đường cứng tuy không tham gia chịu lực lớn như trong mặtđường mềm nhưng nó có tác dụng quan trọng đối với sự bền vững lâu dài của tấmBTXM ở trên
Nếu tầng móng không bằng phẳng hoặc đầm nén không tốt, không đều, không đủcường độ sẽ xảy ra tích luỹ biến dạng dư, lún không đều Lúc này tấm BTXM sẽ bị cập
Trang 27kênh, điều kiện làm việc bình thường của tấm không còn nên tấm BTXM sẽ bị pháhoại Chính vì thế yêu cầu quan trọng nhất của lớp móng mặt đường cứng là phải đảmbảo điều kiện tiếp xúc tốt nhất giữa tấm bê tông và lớp móng trong suất quá trình chịutải Đáp ứng yêu cầu này, lớp móng mặt đường cứng thường là lớp móng cát, cát gia
cố xi măng, cấp phối đá gia cố xi măng, có nghĩa là vật liệu có độ cứng lớn, rất ítbiến dạng dư và dễ tạo phẳng
Yêu cầu quá trình công nghệ xây dựng mặt đường.
Yêu cầu của quá trình công nghệ xây dựng mặt đường là nghiên cứu để giải quyếtđược các yêu cầu về vật liệu, về kỹ thuật thi công trên cơ sở đạt được các mục tiêu:cường độ và chất lượng sử dụng của mặt đường tốt nhất; quá trình thi công tiện lợi, dễdàng nhất và có thể áp dụng cơ giới hoá làm giảm giá thành xây dựng
Riêng về mặt cường độ và chất lượng sử dụng của các tầng lớp mặt đường thì quátrình công nghệ thi công có ảnh hưởng khá quyết định Nếu quá trình công nghệ thicông không đảm bảo được tốt chất lượng thì chất lượng mặt đường sẽ sút kém
1.1.3.3 Phân loại kết cấu áo đường
Kết cấu áo đường được phân làm 4 cấp như sau:
Áo đường cấp cao
- Cấp cao A1 gồm:
+ Bê tông nhựa chặt, rải nóng (tuổi thọ 15-20 năm)
+ Bê tông xi măng (tuổi thọ có thể tới 40 năm)
Trang 28+ Cấp phối đá dăm trộn nhựa.
Tuổi thọ 8-10 năm
Phạm vi áp dụng:
+ Trên các tuyến đường cấp 40- 60 và các đường trục chính đô thị
1.1.3.4 Trình tự thiết kế kết cấu áo đường
Quá trình thiết kế kết cấu áo đường gồm 2 bước sau:
Thiết kế kết cấu áo đường hợp lý về mặt cấu tạo
Việc thiết kế ra được một kết cấu áo đường hợp lý về mặt cấu tạo là công việc hếtsức quan trọng trong công tác thiết kế kết cấu áo đường Nó đảm bảo cho áo đườngđược bền vững trong suốt quá trình khai thác, nâng cao chất lượng chạy xe
Khi thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường cần căn cứ những vấn đề sau:
- Cấp đường: đường càng cao cấp thì cấp áo đường càng cao
- Tính chất của tuyến đường: đường càng quan trọng thì cấp áo đường càng cao
Có khi, kết cấu áo đường được chọn lai căn cứ hẳn vào ý nghĩa chính trị hay đặc thùcủa tuyến đường Ví dụ: đường có lưu lượng xe rất ít nhưng lại dùng mặt đường cấpcao như đường ở quảng trường Ba Đình, đường vào các cơ quan
- Căn cứ vào mô đuyn đàn hồi yêu cầu: Eyc càng lớn thì kết cấu áo đường càng cónhiều tầng lớp vật liệu, các vật liệu được sử dụng thường có chất lượng cao và ngượclại
- Căn cứ vào chế độ thuỷ nhiệt của đoạn tuyến: đoạn tuyến chịu ảnh hưởng củachế độ thuỷ nhiệt bất lợi (nước ngập, nền thường xuyên bị ẩm ), đoạn tuyến có nhiềusương mù thì nên dùng kết cấu mặt đường chịu nước như mặt đường cứng
- Căn cứ vào điều kiện vật liệu địa phương: nên cố gắng tận dụng vật liệu địaphương để giảm giá thành xây dựng
- Căn cứ vào điều kiện duy tu, bảo dưỡng trong qua trình khai thác: Điều kiện duy
tu càng khó khăn (chẳng hạn do vị trí địa lý ) thì nên chọn vật liệu ít phải duy tu, bảodưỡng (bê tông xi măng)
- Căn cứ vào khả năng, thiết bị thi công Ví dụ: việc làm mặt đường láng nhựatrong đường giao thông nông thôn lại rất khó khăn do công nghệ thi công không phù
Trang 29hợp với lao động phổ thông Khi này, một kết cấu mặt đường BTXM lại rất hợp lýtrong điều kiện thi công tận dụng lao động địa phương.
- Về phương diện thi công: số lớp mặt đường càng ít thì công nghệ thi công càngđơn giản
- Căn cứ vào khả năng tài chính: phân kỳ đầu tư
- Chọn loại vật liệu làm các tầng lớp trong kết cấu áo đường căn cứ vào yêu cầu,tính chất chịu lực, chức năng của các tầng lớp như đã phân tích ở trên Việc bố trí cáctầng lớp vật liệu đó phải tuân theo qui luật áp lực giảm dần từ trên xuống
Như vậy việc chọn loại vật liệu vào sử dụng, số tầng lớp, bố trí các tầng lớp trongmột kết cấu áo đường phải căn cứ và thoả mãn được các yêu cầu trên
Kiểm toán kết cấu áo đường
Sau khi thiết kế được kết cấu áo đường hợp lý (chọn loại vật liệu sử dụng, chọn
số tầng lớp và bố trí các tầng lớp đó) thì ta tiến hành kiểm toán kết cấu áo đường theođiều kiện chịu lực để xác định bề dầy từng lớp vật liệu trong kết cấu áo đường
1.1.3.5 Trình tự chung xây dựng mặt đường
Công tác chuẩn bị
- Cắm lại hệ thống cọc tim và hai bên mép phần xe chạy để xác định được vị trímặt đường phục vụ cho công tác lên khuôn đường
- Tạo khuôn đường Có ba phương pháp tạo khuôn đường:
+ Đắp lề hoàn toàn: Thi công nền đường đến đáy kết cấu áo đường sau đắp lề tạokhuôn đường Thông thường, khi thi công đắp lề người ta không thi công ngay một lúcxong mà đắp lề cao dần từng lớp một tương ứng với cao độ thi công các lớp móng, mặtđường Phương pháp này thường áp dụng đối với nền đắp
+ Đào khuôn đường hoàn toàn: Thi công nền đường đến cao độ đường đỏ (mặtđường) sau đó đào đất phần lòng đường để thi công kết cấu áo đường
+ Vừa đào khuôn đường vừa đắp lề: Thi công nền đường đến cao độ h sao chokhi đào khuôn đường thì phần đất thừa vừa đủ để đắp lề đường
Thực tế thi công hiện nay thường dùng biện pháp đắp lề hoàn toàn
Yêu cầu:
Trang 30+ Khuôn đường phải đạt được kích thước về bề rộng và bề sâu.
+ Đáy lòng đường phải đúng mui luyện thiết kế và ở trong đường cong bằng nếu
có siêu cao thì đáy lòng đường cũng phải có siêu cao
+ Hai bên thành của lòng đường phải tương đối vững chắc và thẳng đứng vì nếukhông khi thi công các tầng lớp mặt đường vật liệu sẽ bị lu đẩy đùn ra lề làm cho tạihai mép không đạt chất lượng đầm lèn đồng thời mép phần xe chạy sẽ không thẳng(nếu đá dễ kiếm có thể xếp đá vỉa hai bên thành khuôn đường)
- Lần lượt xây dựng các tầng lớp trong kết cấu mặt đường
Công tác hoàn thiện
Nghiên cứu tổ chức thi công đường ô tô nhằm nghiên cứu việc sử dụng hợp lýcác nguồn lực xây dựng để thực hiện các hạng mục công tác; đồng thời xác định rõ thứ
tự sử dụng và quan hệ tương hỗ giữa các nguồn lực ấy trong suốt thời gian thi công, đểhoàn thành tuyến đường đúng thời hạn, với chất lượng tốt, giá thành rẻ
1.1.4.2 Mục đích nghiên cứu của TCTC
- Nghiên cứu các vấn đề cụ thể về công tác tổ chức các quá trình:
Trang 31+ Cung cấp nguyên vật liệu.
+ Vận chuyển
+ Xây lắp các hạng mục công trình trong các điều kiện rất khác nhau về: địa hình,địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố:
+ Tiến độ thi công
+ Năng suất lao động
+ Chất lượng
+ Giá thành công trình
- Nghiên cứu áp dụng kịp thời các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến; cácsáng kiến cải tiến kỹ thuật trong các hoạt động của công trường nhằm đảm bảo thựchiện được phương châm :"Nhanh - Nhiều - Tốt - Rẻ"
1.1.4.3 Các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành TCTC đường ô tô
- Đảm bảo tính chuyên môn hóa cao:
+ Phân công tác xây lắp làm nhiều công việc khác nhau theo: tính chất công việc,phương pháp thi công, phương tiện sử dụng và biện pháp tổ chức cụ thể
+ Các công việc này được thực hiện bởi các đội thi công chuyên nghiệp, tạo điềukiện tốt để nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng, rút ngắn được thời gian thi công
- Đảm bảo tính cân đối:
+ Tổ chức các đơn vị chuyên nghiệp phải đảm bảo tính cân đối giữa máy móc thiết bị - nhân lực, giữa máy chính - máy phụ Phải đảm bảo tính cân đối giữa khốilượng thực hiện và năng lực công tác của các đội chuyên nghiệp Giữa các đội chuyênnghiệp phải đảm bảo tính cân đối để có thể phối hợp nhịp nhàng
Hoàn thành sớm các hạng mục công tác tập trung:
+ Phải xác định rõ các hạng mục công tác có tính chất tập trung trên tuyến
+ Tập trung nhân vật lực để hoàn thành sớm các hạng mục công tác tập trung,trọng điểm
Trang 32- Hạn chế ảnh hưởng xấu của các điều kiện khí hậu, thời tiết bất lợi: bằng cáchchọn mùa thi công có lợi; cơ giới hóa đồng bộ các khâu thi công; sử dụng ngày càngnhiều các loại bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn
- Tổ chức tốt khâu cung cấp vật tư, vận chuyển trong suốt quá trình thi công
- Thường xuyên kiểm tra tiến độ trong quá trình thi công để có các điều chỉnhnhanh chóng, kịp thời, hợp lý
- Trong xây dựng đường hiện sử dụng các P2TC2 :
+ Phương pháp tổ chức thi công tuần tự
+ Phương pháp tổ chức thi công song song
+ Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền
+ Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp
Mỗi P2TC2 khác nhau sẽ giải quyết vấn đề tổ chức lực lượng thi công, vấn đề phốihợp các khâu thi công về không gian, thời gian theo các cách khác nhau; do đó yêu cầu
về khâu cung ứng vật tư, tổ chức vận chuyển, trình tự đưa các đoạn đường vào sử dụngcũng rất khác nhau
Cùng một đối tượng thi công, nếu chọn P2TC2 khác nhau sẽ dẫn tới các phương
án thiết kế tổ chức thi công hoàn toàn khác nhau
Muốn thi công tốt, đạt hiệu quả cao phải tiến hành thiết kế tổ chức thi công trên
cơ sở một P2TC2 tiên tiến và thích hợp với các điều kiện cụ thể của công trình
1.1.4.4 Các phương pháp tổ chức thi công
Phương pháp tổ chức thi công tuần tự
* Khái niệm.
Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự (P2TC2T2) là việc chia tuyến đườngthi công thành từng đoạn có khối lượng thi công xấp xỉ nhau; một đơn vị thi công sẽlần lượt hoàn thành các hạng mục công tác trong từng đoạn, từ đoạn này đến đoạn kiatheo một thứ tự đã xác định
* Đặc điểm
- Tuyến đường được chia thành nhiều đoạn đường có khối lượng công tác tươngđương
Trang 33- Một đơn vị thi công thực hiện toàn bộ các công tác trong từng đoạn, hết đoạnnày lại di chuyển đến đoạn khác.
- Các đường nằm ngang biểu thị thời hạn hoàn thành các hạng mục công tác, cácđoạn đường; đường nằm ngang trên cùng biểu thị thời hạn hoàn thành tuyến đường
* Ưu, nhược điểm.
- Ưu điểm:
Do thi công từng đoạn, hoàn thành từng đoạn nên:
- Không yêu cầu tập trung nhiều máy móc, thiết bị, nhân lực; giảm áp lực chokhâu cung cấp
- Yêu cầu lượng vốn lưu động nhỏ
- Dễ điều hành, quản lý, dễ kiểm tra
- Ít chịu ảnh hưởng xấu của các điều kiện khí hậu thời tiết
- Nhược điểm:
- Thời gian thi công bị kéo dài
- Máy móc, nhân lực làm việc gián đoạn do phải chờ đợi nhau; làm tăng chi phí
sử dụng máy móc, thiết bị; tăng giá thànhcông trình
- Phải di chuyển cơ sở sản xuất nhiều lần
- Không có điều kiện chuyên môn hóa
* Phạm vi áp dụng.
- Tuyến ngắn, khối lượng nhỏ
- Thời gian thi công không bị khống chế
- Hạn chế về các điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, cán bộ kỹ thuật,nguồn vốn lưu động, vật liệu
- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị diện thi công khó khăn
- Địa hình hiểm trở, chật hẹp, không có đườngtạm, không cho phép tập trung sốlượng lớn máy móc, thiết bị, nhân lực và vật liệu
* Một số lưu ý khi phân đoạn thi công.
- Khối lượng ở các đoạn tuyến xấp xỉ nhau
Trang 34- Chiều dài đoạn đảm bảo cho máy móc làm việc hiệu quả, phát huy được năngsuất.
- Bố trí các mỏ cung cấp vật liệu, kho tàng, lán trại hợp lý cho các đoạn
- Xác định thời điểm thi công các đoạn hợp lý để không đoạn nào rơi vào thờigian thi công bất lợi
- Cố gắng lợi dụng các đoạn hoàn thành trước làm đường vận chuyển để phục vụcông tác thi công các đoạn sau
Phương pháp tổ chức thi công song song
* Khái niệm.
Tổ chức thi công theo phương pháp song song (P2TC2S2) là việc chia tuyến đườngthi công thành nhiều đoạn có khối lượng thi công xấp xỉ nhau; mỗi đoạn giao cho mộtđơn vị thi công hoàn thành toàn bộ các hạng mục công tác từ khâu chuẩn bị đến khâuhoàn thiện
* Đặc điểm.
- Tuyến đường được chia thành nhiều đoạn đường có khối lượng công tác tươngđương
- Mỗi đơn vị thi công được giao phụ trách thi công 1 đoạn đường
- Các công tác được triển khai và hoàn thành đồng loạt trên toàn bộ chiều dàituyến
- Các đường nằm ngang biểu thị thời hạn hoàn thành các hạng mục công tác trêntoàn tuyến, đường nằm ngang trên cùng biểu thị thời hạn hoàn thành tuyến đường
* Ưu, nhược điểm.
- Ưu điểm:
Do thi công đồng loạt, hoàn thành đồng loạt nên :
- Rút ngắn được thời gian thi công; cho phép thi công trong thời gian có thời tiếtthuận lợi; sớm hoàn thành công trình; nhanh quay vòng vốn lưu động
- Các đội thi công không phải di chuyển nhiều lần
- Nhược điểm:
Trang 35- Yêu cầu trong 1 thời gian ngắn phải cung cấp một số lượng máy móc, thiết bị,vật liệu, cán bộ, công nhân sau đó lại không sử dụng nữa nên: gây khó khăn chokhâu cung cấp; hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị không cao; tăng chi phí xây dựng.
- Máy móc, thiết bị, nhân lực, vật liệu tập trung một khối lượng lớn trên diện thicông hẹp dễ cản trở nhau Nếu tổ chức không khéo rất dễ bị chồng chéo, năng suấtgiảm, thiệt hại lớn
- Yêu cầu lượng vốn lưu động lớn
- Không có điều kiện chuyên môn hóa
- Gây khó khăn cho công tác điều hành, quản lý sản xuất, khâu kiểm tra
- Ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu thời tiết xấu đến quá trình thi công rấtnặng nề
* Phạm vi áp dụng.
- Tuyến dài, khối lượng lớn
- Thời gian thi công yêu cầu nhanh, gấp
- Điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, cán bộ kỹ thuật, nguồn vốn lưuđộng, vật liệu dồi dào
- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đã hoàn tất
- Điạ hình thuận lợi cho phép tập trung số lượng lớn máy móc, thiết bị, nhân lực
và vật liệu
- Phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật đông đảo, đủ để giám sát điều hành tất cả cácmũi thi công
Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền
Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền (P2TC2DC) đầu tiên được ápdụng trong các xí nghiệp công nghiệp để tổ chức dây chuyền gia công các loại sảnphẩm Phương pháp tổ chức thi công này hiện được sử dụng rộng rãi ở các nước tiêntiến do là P2TC2 hiện đại, có hiệu quả kinh tế cao
* Khái niệm.
Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền (P2TC2DC) là việc toàn bộ côngtác xây dựng đường được phân chia thành các công việc riêng khác hẳn nhau; được
Trang 36xác định theo một trình tự công nghệ hợp lý; được giao cho các đơn vị chuyên môn,chuyên nghiệp đảm nhận, nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau, hoàn thành trên toàn
bộ chiều dài tuyến
* Ưu điểm.
Các đoạn đường hoàn thành đều đặn, kề nhau tạo thành dải liên tục, có thể phục
vụ thi công các đoạn kế tiếp, giảm được công tác làm đường tạm; với các tuyến dài cóthể đưa ngay các đoạn tuyến đã hoàn thành vào khai thác, đẩy nhanh thời kỳ hoàn vốncủa đường
Máy móc, phương tiện tập trung ở các đơn vị chuyên nghiệp nên giảm được hưhỏng, chất lượng khai thác tốt, đơn giản cho khâu quản lý; nâng cao được năng suất,
hạ được giá thành xây dựng
Cùng sự phát triển trí thức nhân loại, sự biến đổi của cảnh quan đô thị cũng diễn
ra rất mạnh mẽ Thành phố đầu tiên của người Sumarian cũng là một ví dụ điển hìnhcủa một đô thị cổ Thành phố cổ Mesopotamia (Iraq cổ) nổi tiếng bởi các kim tự tháphình tròn Đó là các kim tự tháp 4 cạnh của cư dân Sumarian với cấu trúc bậc thang có
Trang 375 mức Người ta đã tạo lập hệ thống cây bụi, cây gỗ lớn để che bóng cho các kim tựtháp tới cả bậc cao nhất của kim tự tháp (khoảng 3 triệu năm TCN) Tới khoảng thế kỷthứ 8 TCN, Sennacherib- người được coi như là một nhà kiến trúc cảnh quan, một nhàthực vật sớm nhất - đã tạo lập một công viên rộng lớn Ông cũng đã sưu tậpnhiều loài cây ở địa phương này đem tới phía bắc, tây và Bờ Địa trung hải nhằm tạolập một vườn sưu tập thực vật
Về sự phối hợp của nghệ thuật kiến trúc và trồng cây phải kể tới một kỳ quan thếgiới là vườn treo Babylon
Vườn treo Babylon (Hanging gardens of Babylon) (cũng được gọi là Vườn treoSemiramis) và những bức tường của thành phố Babylon (Iraq hiện nay) từng được coi
là một trong bảy kỳ quan thế giới Chúng được cho là do vua Nebuchdnezzar II xâydựng nên từ khoảng năm 600 TCN Vườn được treo trên các mái hiên Kích thước mỗichiều của vườn là 120 m Công trình được "treo" trên hệ thống cột cao 25 m Nhiềucây gỗ sinh trưởng trong vườn đạt tới chiều cao 60m và chu vi cây 4m (Richard T.T.Forman, Michel Godron, 1986)
Vẻ đẹp của khu vườn là hệ thống đài phun nước gồm hai bánh xe lớn liên kết vớinhau bằng dây xích có gắn thùng gỗ Khi bánh xe quay, dây xích và thùng nước cũngchuyển động đưa nước ở một cái bể phía dưới lên trên cao tưới nước cho cây DoBabylon không mấy khi có mưa và vùng này ít có đá lớn nên người ta xây khu vườnbằng gạch làm từ đất sét trộn với rơm băm nhỏ và nung dưới ánh nắng mặt trời Vìthường xuyên bị ngấm nước nên gạch dễ bị phân hủy và tuổi thọ của khu vườn rấtngắn
Trang 38Hình 1.9 Vườn treo Babylon (Nguồn: Internet)
KTCQ là sự sắp đặt và mô phỏng phong cảnh tự nhiên trên một
vùng đất để tạo ra các hiệu ứng mỹ quan
Theo Hàn Tất Ngạn (1999) thì KTCQ là một môn khoa học tổng hợp, liên quanđến nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau như quy hoạch không gian, quyhoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc công trình, điêu khắc, hội họa, … nhằm giải quyếtnhững vấn đề tổ chức môi trường nghỉ ngơi giải trí, thiết lập và cải thiện môi sinh, bảo
vệ môi trường, tổ chức nghệ thuật kiến trúc
KTCQ bao gồm thành phần tự nhiên (địa hình, mặt nước, cây xanh, con nước vàđộng vật, không trung) và thành phần nhân tạo (kiến trúc công trình, giao thông, trangthiết bị hoàn thiện kỹ thuật, tranh tượng hoành tráng trang trí) Mối tương quan tỷ lệ vềthành phần cùng quan hệ tương hỗ giữa hai thành phần này luôn biến đổi theo thờigian, điều này làm cho cảnh quan kiến trúc luôn vận động và phát triển
1.2.2 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
a) Tổ chức không gian KTCQ: Là một hoạt động định hướng của con người nhằmmục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không gian chức năng trên cơ sở tạo ra sự
Trang 39cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai nhóm thành phần tự nhiên và nhân tạocủa KTCQ Trong đó thiên nhiên là nền của kiến trúc cảnh quan (Lưu Trọng Hải,2006)
b) Những nhân tố chính ảnh hưởng đến tổ chức không gian KTCQ bao gồm:
- Các thành phần của KTCQ: với thành phần tự nhiên và thành phần nhân tạo
- Các yêu cầu của không gian KTCQ: yêu cầu sử dụng, yêu cầu thẩm mỹ, yêucầu bền vững, yêu cầu kinh tế
- Quy luật tổ chức không gian:
+ Cơ sở bố cục cảnh quan: Giá trị thẩm mỹ của không gian KTCQ được conngười cảm thụ thông qua các giác quan, trong đó cảm thụ bằng thị giác là chủ yếu Vềmặt thị giác, ba yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cảm nhận và là cơ sở cho bố cụccảnh quan gồm có: điểm nhìn, tầm nhìn và góc nhìn
+ Tạo hình không gian: Tất cả các không gian tự nhiên và không gian nhân tạođều được tạo thành từ ba yếu tố cơ bản là: mặt nền, mặt trần và mặt đứng ngăn khônggian Tuỳ theo thành phần về ba yếu tố trên, không gian nói chung có thể chia thành baloại chính sau: không gian đóng, không gian mở và không gian nửa đóng nửa mở Tạocho không gian một hình dáng phù hợp, quy mô, tính chất hợp lý với chức năng sửdụng và nhu cầu thẩm mỹ của con người là vấn đề quan trọng trong việc tổ chứckhông gian KTCQ
+ Các quy luật bố cục cơ bản như: quy luật về đường trục bố cục, quy luật bố cụcđối xứng, quy luật bố cục không đối xứng, quy luật tỷ lệ không gian, quy luật về sựđồng nhất và sự tương tự, quy luật về sự tương phản, quy luật sáng tối và quy luật vềmàu sắc Với yêu cầu và mục tiêu của môn học, tài liệu chỉ hạn chế xem xét một sốvấn đề liên quan tới thiết kế hoa viên
1.2.3 Thiết kế hoa viên
Cảnh quan - hoa viên là một tổng thể các cảnh vật bên ngoài công trình xây dựng
có thể là một hoa viên nơi công cộng (công viên) hay hoa viên trong nhà tư nhân (tưviên) Trang trí hoa viên là một nghệ thuật đòi hỏi nhiều kỹ năng, sự khéo léo và ócthẩm mỹ của nhà thiết kế Bởi vì trang trí hoa viên không chỉ đáp ứng tiêu chí đẹp mà
Trang 40còn cần đạt và thoả mãn được chức năng, nhiệm vụ của hoa viên đó Mỗi thầnh phần,khu vực của một hoa viên lại có những nhiệm vụ riêng Ví dụ thiết kế cây xanh vừađảm bảo tạo bóng mát, vừa cần quan tâm tới các yếu tố thẩm mỹ, sức khoẻ như cây cóhoa đẹp, có mùi hương sảng khoái.
Những kiến thức cần thiết của nhà thiết kế hoa viên bao gồm:
- Kiến thức về trắc địa
- Kiến thức về thực vật liên quan đến cây hoa kiểng
- Kiến thức về vật liệu kiến trúc – xây dựng
- Kiến thức về khí tượng học
- Người làm thiết kế hoa viên
- Các chủ công trình: Các chủ công trình có thể tự thiết kế hoa viên như chủ nhà,các ban quản lý công viên Tuy nhiên việc tự thiết kế có thể do theo cảm tính và thiếukiến thức sẽ dẫn đến công trình thiếu thẩm mỹ, không thể hiện đúng chức năng của cácthành phần trong hoa viên Vì vậy chủ công trình nên mời tư vấn, tham khảo tài liệuhay qua huấn luyện
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể trong quá trình đầu tư dự án
1.3.1.1 Người quyết định đầu tư
Là bộ trưởng hoặc chủ tịch UBND tỉnh hoặc cục trưởng Cục quản lý chuyênngành – Là cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành vừa có chức năng của cơ quanquản lý nhà nước vừa có chức năng của cấp quyết định đầu tư
* Chức năng:
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với quá trình đầu tư dựa án xây dựngcông trình giao thông do Bộ giao thông vận tải quản lý; ban hành các văn bản quyphạm pháp luật, các tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong quản lý đầu tư xây dựng,các quy định trong quản lý đầu tư xâu dựng công trình giao thông; hướng dẫn thựchiện cơ chế chính sách theo thẩm quyền được pháp luật quy định; tổ chức đào tạo bồi