1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ke hoach bai day tuan 33

23 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 209 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể chuyện: Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh hoạ SGK.. - Cho HS đọc câu - Cho HS đọc từng đoạn trước lớp - Cho HS tìm hiểu nghĩa cá

Trang 1

Thứ hai , ngày 25 tháng 4 năm 2011

Tập đọc – kể chuyện CÓC KIỆN TRỜI I- Mục tiêu :

A- Tập đọc

Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạgiới ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện:

Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh hoạ (SGK)

- HSKG: Biết kể lại câu chuyện theo lời của một nhân vật

II- Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa câu chuyện SGK

III – Các hoạt động dạy – học

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ : Gọi 2-3 em đọc bài Cuốn sổ tay và trả

lời câu hỏi

3/ Bài mới : a/ Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu

bài : ghi tên bài

- Cho HS quan sát tranh

b/ Luyện đọc :Đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn cách

đọc

* Hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Cho HS đọc câu

- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp

- Cho HS tìm hiểu nghĩa các từ mới

- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cho cả lớp đọc đồng thanh

c/Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- Cho hs đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi:

+ Vì sao Cóc phải lên kiện Trời ?

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi:

+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi

đánh trống ?

+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên

- Cho HS đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi:

2-3 em đọc

Nghe giới thiệu

- Quan sát tranh minh họa

- Nghe GV đọc mẫu

- Đọc câu, nối tiếp đọc từng câu

- Đoc từng đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ mới : thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

Trang 2

+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như

thế nào ?

- Cho HS trao đổi rồi cử đại diện trả lời :

+ Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen ?

* Rút ra nội dung bài: Do có quyết tâm và biết

phối kợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc

và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của

Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới

d/Luyện đọc lại :

- Hướng dẫn HS luyện

- Chia nhóm, phân vai ( người dẫn chuyện, Cóc,

Trời )

- Cho các nhóm thi đọc

- Cho các nhóm thi đọc phân vai

- Cho 1 HS đọc toàn bài

Nghe GV hướng dẫn

- Chia nhóm, phân vai ( người dẫn chuyện, Cóc, Trời )

- Các nhóm thi đọc

- Các nhóm thi đọc phân vai

- 1 hs đọc toàn bài

KỂ CHUYỆN

* Nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí nhở và tranh

minh họa, kể lại được một đọan của câu

chuyện bằng lời của 1 nhân vật

* Hướng dẫn hs kể chuyện

- Cho hs phát biểu ý kiến, cho biết các em

thích kể theo vai nào ? Gợi ý thêm :

+ Vai Cóc

+ Vai bạn của Cóc (Ong, Cáo, Gấu, Cọp,…)

+ Vai Trời…

- Cho HS kể theo từng cặp theo tranh

- Gọi 1 em kể mẫu

- Cho 2 HS nối tiếp nhau kể đoạn 1,2

- HSKG: Gọi 1, 2 HS kể toàn bộ câu

chuyện

- Cho cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất

4/ Củng cố- dặn dò :

- Cho HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Về nhà tiếp tục kể cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

Nghe GV nêu nhiệm vụ

- Quan sát tranh và nêu vắn tắt nội dung mỗi bức tranh :

Tranh 1 : Coc rủ các bạn đi kiện Trời.Tranh 2 : Cóc đánh trống kiện TrờiTranh 3: Trời thua, phải thương lượng với Cóc

Tranh 4 : Trời làm mưa

- Kể từng cặp theo tranh

- 1 em kể mẫu

- 2 em nối tiếp nhau kể đoạn 1, 2

- 2 em kể toàn bộ câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay nhất

Nghe nhận xét

*****************************

Tốn:

Trang 3

KI ỂM TRA

I Mục tiêu :

- Kiến thức, kĩ năng đọc viết số có năm chữ số

- Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ béđến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân số có năm chữsố với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có mộtchữ số

- Tính giá trị của biểu thức

- Biết giải toán có đến hai phép tính

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy - học:

I Đề kiểm tra

ĐỀ BÀI Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

1 Số liền sau của 86 447 là:

5 Nối chữ với số tương ứng:

- Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm 55306

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1 Đặt tính rồi tính:

a) 21674 x 4 ; b ) 24210 : 3

2 Tính giá trị của biểu thức

a) 69218 – 26736 : 3 b) (45405 – 8221) : 4

Trang 4

3 Bài toán: Một quầy trái cây ngày đầu bán được 230 kg, ngày thứ hai bán được

340 kg Ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số kg trái cây bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg trái cây?

Giải

………

………

………

………

………

II Đáp án: Phần 1: Mỗi bài tập khoanh đúng được 0,5 điểm 1 Số liền sau của 86 447 là: C 86 448

2 Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: C 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716 3 Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là: D 85 875 4 Kết quả của phép trừ 85 371 - 9046 là: A 76 325

5 Nối chữ với số tương ứng:2 điểm

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1 Đặt tính: (2 điểm]

2 Tính giá trị biểu thức ( 2 đi ểm )

3 Bài toán: (2 điểm)

Giải Số kg trái cây quầy bán trong hai ngày là:

230 + 340 = 570 (kg)

Số kg trái cây ngày thứ ba quầy đó bán được là:

570 : 3 = 190 (kg) Đáp số: 190 kg

Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100.000.

Nhận xét tiết học

*****************************

Tự nhiên và xã hội CÁC ĐỚI KHÍ HẬU I- Mục đích :

- Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới ôn đới, hàn đới

- HSKG: Nêu được 3 đặc điểm chính của đới khí hậu

II- Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK/124,125

- 1 hình vẽ phóng to tương tự như hình 1 sgk nhưng không có màu và 6 dải màu

III- Các hoạt động dạy học:

Trang 5

GV HS

1/ Bài cũ: 2 em lên bảng

- Một năm thường có mấy ngày? Được chia thành

mấy tháng?

- Một năm có mấy mùa? Đó là những mùa nào?

2/ Bài mới : a/Giới thiệu bài: ghi tên bài.

b/ Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình 1/124 và trả

lời câu hỏi

+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và

Nam bán cầu

+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu?

+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Nam

cực

Bước 2: Gọi HS trả lời

+ Giáo viên nêu kết luận

- Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu Từ xích đạođến

Bắc cực hay đến Năm cực có các đới sau: Nhiệt

đới, ôn đới và hàn đới

c/ Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm

- Hướng dẫn HS cách chỉ vị trí các đới khí hậu

trên quả địa cầu

- Yêu cầu HS tìm đường xích đạo

- Hướng dẫn HS chỉ các đới khí hậu trên quả địa

cầu

- Gọi các nhóm lên trình bày

+ Nêu kết luận: Trên Trái Đất, những nơi càng

gần xích đạo càng nóng, càng xa xích đạo càng

lạnh.

- Nhiệt đới thường nóng quanh năm.Ôn đới, ôn

hòa, có đủ 4 mùa: Hàn đới rất lạnh, ở 2 cực Trái

Đất quanh năm nước đóng băng.

3 / Dặn dò: Nhận xét tiết học

- HS thực hiện

Hs quan sát hình 1/124 và thảo luận

câu hỏi theo cặp, bàn

- Đại diện 1 số cặp lên trình bày Cả lớp nghe nhận xét

- Hs chỉ các đới khí hậu trên quả địa

cầu

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nghe, nhận xét

TRÒ CHƠI: “ CHUYỂN ĐỒ VẬT”

Trang 6

I- Mục tiêu:

-Thực hiện được tung bắt bóng cá nhân ( tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay)

- Biết cách tung bắt bóng theo nhóm 2 – 3 người

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II- Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ Bảo đảm an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị: 3 em 1 quả bóng 2 em 1 dây và sân cho trò chơi

III- Nội dung và phương pháp lên lớp :

Nội dung Định lượng Biện pháp tổ chức

1/ Phần mở đầu

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu

cầu của tiết học

- Tập bài thể dục phát triển chung

+ Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân

2/ Phần cơ bản:

- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người

- Chia hs thành nhóm 3 người Từng nhóm

đứng theo hình tam giác, thực hiện tung và

bắt bóng qua lại cho nhau

* Nhảy dây kiểu chụm 2 chân hs tự ôn động

tác nhảy dây theo các khu vực qui định của tổ

mình

- Chơi trò chơi : “Chuyển đồ vật”

+ Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách

chơi cho hs

+ Giáo viên là trọng tài

+ Giáo viên có thể tăng số lượng đồ vật lên

để hs chuyển cùng lúc nhiều đồ vật

3/ Phần kết thúc:

- Đứng thành vòng tròn cúi người thả lỏng

- Giáo viên cùng hs hệ thống lại bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà ôn tung và bắt bóng cá nhân

- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn ( BT1)

Trang 7

- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá ( BT2).

II- Đồ dùng dạy học :

Phiếu khổ to viết sẵn bảng tổng hợp kết quả BT1

III- Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : 2 HS làm miệng BT1, tiết luyện

từ và câu tuần 32 - Nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của

tiết học

b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

*Bài tập 1: Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

tập và đoạn thơ, đoạn văn trong bài tập

+ Cho HS trao đổi nhóm để tìm các sự vật

được nhân hóa trong đoạn thơ

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- Cho cả lớp làm bài vào vở

+ Cho HS nhận xét – Giáo viên chốt lời giải

đúng

- Cho HS nêu cảm nghĩ về hình ảnh nhân

hóa :

Thích hình ảnh nào ? vì sao ?

* Bài tập 2: Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

tập, 1 em đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm

- Nhắc HS : Sử dụng phép nhân hóa khi viết

đoạn văn tả bầu trời buổi sớm hoặc tả 1 vườn

cây

+ Nếu chọn đề tài vườn cây, có thể tả 1 vườn

cây trong công viên…

- Cho 1 em làm mẫu

-Cho hs làm vào vở bài tập.Đọc lại đoạn viết

- Cho cả lớp nhận xét

- Nhận xét đánh giá- cho điểm

3/ Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài

2 em làm miệng

- Lắng nghe

Bài tập 1: 1 hs đọc yêu cầu của bài

- Trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm lên lên trình bày

- Cả lớp làm bài vào vởSự vật được

nhân hóa Nhân hóa bằng các từ

ngữ chỉ người…

Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động …

trốn tìm

cười

Bài tập 2: 1 hs đọc yêu cầu của bài bài

tập, 1 em đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm

- Làm bài vào vở

1 em làm mẫu : VD : Trên sân thượng nhà

em có một vườn cây nhỏ trồng mấy cây hoa phong lan, hoa giấy, hoa trạng nguyên Ông em chăm chút cho vườn cây này lắm Mấy cây hoa hiểu lòng ông nên chúng rất tươi tốt Mỗi sáng ông lên sân thượng, chúng vẫy những chiếc lá, những cánh hoa chào đón ông Chúng khoe với ông những cánh hoa trắng muốt, những cánh hoa hồng nhạt, hoắc những chiếc lá đỏ rực…

- Nghe nhận xét

*********************

Trang 8

Toaùn OĐN TAÔP CAÙC SOÂ ÑEÂN 100 000 I- Múc tieđu :

- Ñóc, vieât ñöôïc soâ trong phám vi 100 000

- Vieât ñöôïc soâ thaønh toơng caùc nghìn, traím, chúc, ñôn vò vaø ngöôïc lái

- Bieât tìm soâ coøn thieâu trong moôt daõy soâ cho tröôùc

- HSKG Laøm heât BT3

II- Ñoă duøng dáy hóc : Bạng phú

III- Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu

1/ OƠn ñònh lôùp: Haùt, só soâ.

2/ Baøi cuõ : Nhaôn xeùt baøi kieơm tra

Nhaôn xeùt ñaùnh giaù

3/ Baøi môùi

a/ Giôùi thieôu baøi: ghi teđn baøi

b/ Höôùng daên HS laøm baøi taôp:

* Baøi 1 : Cho HS neđu nhaôn xeùt roăi laøm

baøi vaø chöõa baøi

- Cho HS ñeẫm theđm töø 10 000- 100 000

- Nhaôn xeùt- ñaùnh giaù

* Baøi 2 : Cho HS ñoc töøng soâ

- Nhaôn xeùt söûa sai

*Baøi 3: Cho hs baøi theo maêu

- Nhaôn xeùt söûa sai

* Baøi 4 : cho HS nhaôn xeùt sau ñoù töï laøm

baøi

Nghe nhaôn xeùt

Baøi 1 : Neđu mieông ñeâm theđm

0 10 000 20 000 … … 50 000 75

000 80 000 85 000 … …

Baøi 2 : Ñóc caùc soâ sau:

36 982 : ba möôi sau nghìn chín traím taùm möôi hai

10 005 : möôøi nghìn khođng traím linh naím

2003 : hai nghìn khođng traím linh ba

8066 : taùm nghìn khođng traím saùu möôi saùu

Baøi 3 : Laøm baøi theo maêu

a) 9725 = 9000 + 700 + 20 + 5

6819 = 6000 + 800 +10 + 9

2096 = 2000 + 90 + 6

1005 = 1000 + 5b) 9000 + 900 + 90 + 9 = 9999

9000 + 9 = 9009

9000 + 90 = 9090Nghe nhaôn xeùtBaøi 4 :nhaôn xeùt vaø töï laøm baøia) 2005 ; 2010 ;2015; … …….; ………

b) 14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; ……… ; ………c) 68 000 ; 68 010 ; 68 020 ; ………… ; ………… Nghe nhaôn xeùt

Trang 9

Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- về nhà xem lại bài

*****************************

Chính tả ( nghe – viết ) CÓC KIỆN TRỜI I- Mục tiêu :

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Đọc và viết đúng tên 5 nươc láng giếng ở Đông Nam Á (BT2)

- Làm đúng bài tập 3 a/b

II- Đồ dùng dạy học :

Bảng lớp viết các từ ngữ ở bài tập 3a, 3b

- 2 tờ giấy A4 để 2 hs làm BT2

III- Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Giáo viên đọc cho 2 HS viết bảng, lớp viết

vào giấy nháp các từ ngữ sau: lâu năm, nứt nẻ, nấp,

náo động, vừa vặn, dịu giọng …

- Cho học sinh nhận xét

2 Bài mới: a/Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của

bài

b/ Hướng dẫn HS nghe viết:

- Hướng dẫn HS chuẩn bị

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

- Cho 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK

- Giúp HS nhận xét chính tả :

+ Những từ nào trong bài chính tả được viết hoa ? Vì

sao ?

- Giáo viên đọc câu học sinh phát hiện chữ dễ viết sai

- Giáo viên đọc cho hs viết bài

- Đọc cho HS soátø bài

- Chấm 7 – 8 bài Nhận xét - chữa bài

c/Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Cho HS đọc tên 5 nước Đông Nam Á

- Mời 1 HS lên bảng làm

- Cho lớp làm bài cá nhân

- Lắng nghe

- 2 hs viết bảng, lớp viết vào giấy nháp

- Nghe nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Lắng nghe-2 hs đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK

1 hs đọc yêu cầu bài tập 2

- 1 hs lên bảng làm

Trang 10

- Cho cả lớp viết vào vở

- Cho HS nhận xét - Giáo viên chốt lời giải đúng

* Bài tập 3 : Cho HS tự làm vào vở

- Kiểm tra bài viết của 1 số HS

4 Củng cố – Dặn dò:

+ Khen những HS viết bài và làm bài tập tốt

+ Về nhà xem lại bài để ghi nhớ chính tả

- Nhận xét tiết học

- Làm bài cá nhân

- Cả lớp viết vào vở

Bài 3 : tự làm bài vào vở, 1 emlên bảng làm

Lời giải : a) cây sào- xà lịch sự- đối xử.

nấu-b) chín mọng- mơ mộng- hoạt động

**************************************************

Thứ tư , ngày 27 tháng 4 năm 2011

Tập đọc MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I- Mục tiêu :

-Biết ngắt nhịp hợp lý ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “ mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc bài thơ)

Trang 11

- HSKG : Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài thơ trong SGK

- Ảnh rừng cọ hoặc 1 tàu lá cọ

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định lớp: hát, sĩ số.

2/ Bài cũ: - Gọi 2 hs tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Cóc kiện Trời, trả lời câu hỏi

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài : cho HS quan sát

tranh minh họa

b/ Luyện đọc:

Đọc toàn bài:giọng tha thiết, trìu mến

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Cho HS đọc từng dòng thơ

+ Cho HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS giải nghĩa từ mới

+ Cho HS luyện đọc khổ thơ trong nhóm

+ Cho cả lớp đọc đồng thanh

c/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi :

+Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những

âm thanh nào?

+ Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị ?

+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ?

+ Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời xanh”

không ? vì sao ?

* Rút ra nội dung bài:

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Cho 3 em tiếp nối thi đọc lại bài thơ

- Cho cả lớp thi HTL từng khổ, cả bài thơ

4/ Củng cố – Dặn dò:

+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

- Nhận xét tiết học

+ Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ

2 em nối tiếp đọc bài Cóc kiện TrờiNghe nhận xét

Nghe giới thiệu

Nghe GV hướng dẫn cách đọc

- Hs tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ

- Ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ + Đọc từng khổ thơ trước lớp+ Giải nghĩa từ : thảm cỏ

- Luyện đọc khổ thơ trong nhóm

- Đọc đồng thanh

- Đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi :

- 3 em tiếp nối thi đọc lại bài thơ

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Từng tổ, từng bàn đọc

- Cá nhân đọc khổ thơ +Tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ, thấy được tình yêu quê hương của tácgiả

Nghe nhận xét

*****************************

Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐỀN 100 000 ( tiếp theo )

Ngày đăng: 22/06/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - Ke hoach bai day tuan 33
Bảng con. (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w