1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn lớp 7 tiết 3: Từ ghép

3 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 88,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt cấu tạo từ ghép “quần áo” “trầm bổng” đều có các tiếng bình đẳng về NP , còn về cơ chế tạo nghóa chuùng coù gì khaùc nhau.. GV gợi ý : Xem xét nghĩa của các tiếng trong một từ ghe[r]

Trang 1

Ngày Soạn : 18/8/2009

Ngày Dạy : 19/8/2009

TỪ GHÉP

I MỤC TIÊU : GIÚP HS

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

- Biết phân biệt và sử dụng các loại từ ghép trong những ngữ cảnh cụ thể

II CHUẨN BỊ :

-Thầy : Thiết kế bài giảng , bảng phụ

- Trò : Đọc kĩ bài , soạn bài

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : (4’) Kiểm tra vở soạn của HS

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Ở lớp 6 , các em đã học “Cấu tạo từ” Trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ

ghép ( Đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau ) Để giúp các em có một kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo , trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép , chúng ta

23’ HOẠT ĐỘNG 1 HDHS TÌM HIỂU CÁC LOẠI TỪ

GHÉP

HS Đọc các câu văn , đoạn văn chú ý các từ ghép in đậm

HS Nêu lại định nghĩa đã học ở lớp 6

HS Đọc các câu văn ở phần 1 SGK Chú ý đến các

từ in đậm“bà ngoại”,“thơm phức”

H Hãy so sánh nghĩa của từ “bà” với “bà ngoại”

khác nhau như thế nào ?

H Trongtừ ghép “bà ngoại” tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiéng phụ ?

H So sánh nghĩa của từ “thơm”với “thơm phức”? Từ

đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép“bà

ngoại”,“thơm phức”so với nghĩa’ “bà”, “thơm” ?

HS THẢO LUẬN CÂU HỎI SAU :

H Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa từ “bà”

Nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ

“thơm” Vậy tại sao có sự khác nhau như vậy ?

GV gợi ý : Tiếng đứng sau có tác dụng gì đối với

tiếng đứng trước ?

HS.Tiếng đứng sau BS ý nghĩa cho tiếng đứng trước

Tiếng được bổ sung là chính Tiếng BS nghĩa là tiếng

phụ Vậy từ ghép có tiếng chính , tiếng phụ gọi là

tiếng ghép chính phụ

H Vậy em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ ?

I CÁC LOẠI TỪ GHÉP

Từ ghép cĩ hai loại:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

1 Từ ghép chính phụ

- “Bà”: người đàn bà sinh ra mẹ

hoặc bố (nghĩa chung)

- “bà ngoại”: người đàn bà sinh

ra mẹ

Bà ngoại

TC TP

- “Thơm”: Có mùi hương của

hoa ,dễ chịu , dễ ngửi

- Thơm phức :

TC TP

Có mùi thơm hấp dẫn bốc lên mạnh

Trang 2

so với nghĩa của tiếng chính ? (Nghĩa hẹp hơn )

HS Lấy VD về từ ghép chính phụ

(VD : hoa hồng ,nhà máy ,bà nội )

HS Đọc ghi nhớ phần 1 SGK /15

Ghi tóm tắt ghi nhớ vào vở

HS TÌM HIỂU TỪ GHÉP ĐẲNG LẬP

HS Đọc mục 2 (I) chú ý các từ ghép in đậm

HS Quan sát các từ “quần áo” “trầm bổng” tiếng

đứng sau có BS nghĩa cho tiếng đứng trước không ?

Vậy có phân ra tiếng chính tiếng phụ không ?

H Vậy từ ghép đẳng lập có cấu tạo ntn ?

HS Lấy ví dụ (Sách vở , bàn ghế )

HS thảo luận câu hỏi sau :

H Về mặt cấu tạo từ ghép “quần áo” “trầm bổng”

đều có các tiếng bình đẳng về NP , còn về cơ chế tạo

nghĩa chúng có gì khác nhau ?

GV gợi ý : Xem xét nghĩa của các tiếng trong một từ

ghép

* Khác nhau : Các tiếng trong TGĐL đồng nghĩa

hoặc cùng chỉ về một sự vật hiện tượng gần gủi

Ví dụ : quần áo , sách vở

HS : Đọc phần ghi nhớ

, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

Tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau:

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính , có tính chất phân nghĩa

2 Từ ghép đẳng lập :

- quần áo

- Trầm bổng : Âm thanh có lúc

trầm có lúc bổng (nghĩa khái quát)

VD : To lớn , bàn ghế

* Từ ghép đẳng lập : có các

tiếng bình đẳng về ngữ pháp

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập : có tính hợp nghĩa Tạo nghĩa chung hơn , khái quát hơn so với nghĩa các tiếng tạo nên nó

* GHI NHỚ : SGK/15

IV LUYỆN TẬP : (11’)

Bài tập 1/15 : Xếp các từ ghép.

- Từ ghép chính phụ : Lâu đời , xanh ngắt , nhà máy , nhà ăn , cười nụ

- Từ ghép đẳng lập : Suy nghĩ , chài lưới , cây cỏ , đầu đuôi , ẩm ướt

Bài tập 2/15 : Tạo từ ghép chính phụ :

Bút chì , thước may , mưa rào , làm quen , ăn bám , trắng xoá , vui tai , nhát gan

Bài tập 3/15 : Tạo từ ghép đẳng lập :

non muốn đẹp mày hành

Núi ham xinh mặt học

sông thích tươi mũi hỏi

Bài tập 5/15 : Có thể nói một cuốn sách , một cuốn vở vì sách vở là những gì chỉ sự vật tồn tại

dưới dạng có thể đếm được Còn “sách vở” là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chung cả 2

loại nên không , thể nói “một cuốn sách vở”.

Bài tập 7/15 : Phân tích cấu tạo từ ghép :

Máy hơi nước Than tổ ong Bánh đa nem

Trang 3

Bài tập bổ sung : Những từ ghép sau trong VB’ “ Mẹ tôi” thuộc từ ghép đẳng lập hay từ ghép

chính phụ : mong ước , khoẻ mạnh , yếu đuối , chở che , cay đắng , buồn phiền , hối hận , yên tĩnh

4 CỦNG CỐ : (5’)

- Em hiểu thế nào là từ ghép đẳng lập , từ ghép chính phụ ? Cho ví dụ

- Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?

- Đọc phần đọc thêm SGK/16/17

5 DẶN DÒ : (3’)

- Học thuộc 2 phần ghi nhớ Làm các bài tập

- Soạn bài : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

+ Đọc và trả lời các câu hỏi SGK

+ Nắm được thế nào là liên kết Phương tiện liên kết

+ Đọc ghi nhớ Chuẩn bị phần luyện tập

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w