CHẨN ĐOÁN BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀNA TỨ CHẨN (4 p.p chẩn đóan bệnh)I NHÌN (vọng):1 Xem thần: Quan sát họat động về tinh thần, tư duy ý thức, để chẩn đóan bệnh Còn thần: mắt sáng, tỉnh táo nhanh nhẹn, minh mẫn Không có thần: mệt mỏi, mắt lờ đờ, thờ ơ lãnh đạm, lú lẫn, không có sức.
Trang 1CHẨN ĐÓANA- TỨ CHẨN (4 p.p chẩn đóan bệnh)
Trang 22- Xem sắc: Xem màu sắc da, nét mặt
- Sắc hồng: do nhiệt
- Sắc vàng: do hư, thấp
- Sắc trắng: do hư hàn, mất máu
- Sắc tím: do hàn, đau, huyết ứ, kinh phong
- Sắc đen: do hàn, đau, thủy thấp, thận hư
Trang 33- Hình thái (hình dáng, tư thế, cử động):
để dự đóan tình trạng bệnh 5 tang bên trong:
Trạng thái Dự đóan bệnh Thuộc
tạng
Cơ nhục gầy nhẽo Tỳ hư Tỳ
Béo, ăn ít, thở gấp Tỳ hư đàm thấp
Gầy mau đói Vị hỏa
Da lông khô, cứng Phế hư Phế
Xương yếu, răng lung Thận hư Thận
Trang 48- Xem lưỡi:( Thiệt chẩn)
a- Chất lưỡi: (nhu mô lưỡi)
+ Màu:
- Nhạt màu(trắng): chứng hư hàn
Trang 5- Đỏ sáng bóng: nhiệt vào dinh huyết.
- Tím tái: ứ huyết, hư hàn
Trang 6II VĂN (nghe, ngửi)
Các thông tin cần hỏi:
- Họ tên, tuổi, nghề nghiệp: để ghi vào đơn, bệnh
án theo dõi
Trang 7- Tiền sử bệnh tật: Diễn biến bệnh, các kết quả đã thăm khám bằng YHHĐ.
- Sốt, sợ lạnh
- Mồ hôi: thời gian ra mồ hôi, số lượng, màu
- Đau:Vị trí đau, Tính chất đau, Mức độ, thời gian đau
- Ăn uống: Khát, thích uống, Thèm ăn, thích ăn gì
- Ngủ: mất ngủ, hồi hộp, sợ hay mê, trằn trọc
- Đại, tiểu tiện: táo, lỏng, nhiều ít, trong đục
Trang 8IV THIẾT (xem mạch, sờ nắn)
1- Xem mạch:
a- Nơi xem: động mạch quay ở tay
Tay phải thuộc khí, tay trái thuộc huyết, ứng với các bộ vị ở bảng sau:
Thốn Tâm- Tiểu trường Phế- Đại tràng
Quan Can- Đởm Tỳ- Vị
Xích Thận âm- Bàng
quang Thận dương- Tam tiêu
Trang 101- Vị trí
(nông sâu)
Để phân biệt bệnh, ở biểu hoặc ở lý
Phân biệt bằng ấn khẽ (phù), mạnh mới thấy
(trầm)
Trang 112 Cường
độ đập(mạnh yếu)
Để nhận
ra sự thịnh suy của tà
khí, chính khí
Phân biệt bằng
mạch có lực hay không có lực
Trang 123 Tốc
độ mạch đập
Để nhận
ra chứng hàn hoặc nhiệt
Phân biệt bằng hơi thở của thầy thuốc hoặc theo đồng hồ
Trang 13không đều
4 Nhịp đập
của mạch
Để nhận
ra khí huyết lưu thông
hoặc không thông
Phân biệt bằng mức
độ đập đều hoặc không đều
Trang 145 Thể tích
mạch ( biên độ)
Để nhận
ra khí huyết suy hoặc thịnh
Phân biệt bằng thể tích to hoặc nhỏ của mạch
Trang 15mạch rõ, đều, trơn tru thế
nào
- Độ dài
Hình thái sóng mạch
Để nhận ra từng
trạng thái bệnh lý của
tạng
Phân biệt bằng cảm giác về
từng hình thù của các sóng mạch
Trang 16*Tãm t¾t 28 m¹ch chÝnh theo 6 lo¹i mach gèc 1- Loại mạch phù ( 6 mạch)
Nhiệt thịnh
3 Nhu Mạch nổi nhưng rất Khí huyết âm
Trang 17Hư, mất máu, âm bị tổn thương
5 Cách Mạch nổi, có
cảm giác cứng ở
bề mặt nhưng trong rỗng
Tinh huyết
hư hàn
6 Tán Mạch nổi mà tán Nguyên khí ly
Trang 18Lý chứng, chứng uất thủy thũng
8 Phục ấn mạnh tay đến
gần xương mới thấy
Dương suy,
tà khí bế
9
Nhược Nhỏ mềm mà chìm Khí huyết không đủ
10 Lao ấn nặng tay mới
thấy Chứng thực trong âm
Trang 1912 Hư ấn tay xuống không
thấy có gì, nâng tay lên thấy mạch
không có sức
Chứng khí, huyết hư
13 Tế Nhỏ như sợi chỉ
thấy rõ dưới tay Hư chứng, lao tổn, âm hư,
Trang 203- Loại mạch hư (6 mạch)
14 Vi Rất nhỏ, mềm như
không có, mạch đập nghe không rõ
Hư chứng (do dương suy) bệnh nguy cấp
15 Đợi(Đại) Mạch đập có lúc dừng như không
thấy trở lại, khá lâu lại thấy tiếp tục
Khí của tạng suy, bệnh do
sợ hãi gây ra
16 Đoản Đầu đuôi đều ngắn,
thân mạch không thấy được dù ở mọi
Có sức: khí uất không sức: khí hư tổn
Trang 2118 Hoạt Mạch đi trơn tru,
có cảm giác tròn trơn
Đàm thực nhiệt, thống phong hàn
19 Khẩn Giống như dây
thừng vặn xoắn Khí dương thừa nhiệt
chứng
Trang 2223
Sáp Mạch đi rất rít vướng, không
thông suốt như dao cạo vào ống tre
Tinh tổn thương, thiếu máu khí
huyết bị ứ trệ ngưng đọng
24
Kết Mạch đi chậm mà có lúc ngừng, Phần âm vượng, khí bị ngưng kết
Trang 23Xúc Mạch đi nhanh, có lúc ngừng nhưng
không theo quy luật nhất định
Dương vượng nhiệt thịnh, đàm
ẩm, khí huyết ngưng trệ
Trang 24- Ngoài ra còn có kiêm mạch phối hợp 2 loại mạch với nhau Ví dụ: phù sác, huyền trì
- Bệnh diễn biến rất phức tạp, thay đổi tùy theo
mỗi người, vì thế mạch có thể biến dạng nhiều
- Bắt được nhiều loại mạch cùng 1 lúc, ở nhiều bộ
vị khác nhau và mạch còn phụ thuộc vào cảm giác chủ quan của từng thầy thuốc
- Vì vậy mạch chỉ là một gợi ý cần kết hợp cả 4
chẩn để xác định đúng bệnh, có lúc sả chứng tòng mạch, có lúc sả mạch tòng chứng
Trang 25BẢNG TÓM TẮT TỨ CHẨN
Tứ chẩn Nội dung
1- Vọng (Nhìn) 1- Thần 2- Sắc
3- Hình thái 4 - Mũi5- Mắt 6- MôI7- Da 8- Lưỡi
Trang 263-Vấn( Hỏi) 1- Họ tên
2- Tiền sử bệnh3- Sốt,sợ lạnh 4- Đau 5- Mồ hôi 6- Ăn uống7- Ngủ 8- Đại tiểu tiện9- Kinh nguyệt, khí hư
Trang 28B- BÁT CƯƠNG (tám cương lĩnh chẩn đoán)
1-Tóm tắt bát cương
1- Biểu chứng 2-Lí chứng
Bệnh bên ngoài, ở nông
Cảm mạo, truyền nhiễm
giai đoạn đầu(vệ), sởi,
Truyền nhiễm tòan phát, viêm nhiễm
Sốt cao, mê sảng v
Trang 29Thường bệnh mạn tính
Âm, dương, khí, huyết Thường bệnh cấp tínhCảm ngoại tà, khí, huyết
Trang 30Nội nhiệt, ngũ tâm phiền
nhiệt, mồ hôi trộm, môi
miệng khô, lưỡi đỏ, mạch
tế sác
Ngoại hàn, ăn kém tiêu,
di tinh đau lưng mỏi gối, chất lưỡi nhạt, mạch
nhược vô lực, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong dài
Trang 31Lí hàn Người lạnh, Sợ lạnh, thích ấm, Thận
Trang 32Lí nhiệt Người nóng sốt, thích
mát, mặt đỏ, khát, bứt rứt phiền táo, lưỡi đỏ, mạch hồng sác
Nhiệt ở phần khí dinh, huyết, tạng phủ
Biểu
thực Không mồ hôi, sợ lạnh đau mình, rêu lưỡi trắng mỏng
mạch phù khẩn
Cảm mạo phong hàn thể trúng phong
Lí Giống hư chứng, thực