1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh 6 bai 1-41

92 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- cây lâu năm là những cây rahoa kết quả nhiều lần và sốngđược nhiều năm trong vòngđời của chúng.. - cây lâu năm là những cây ra hoakết quả nhiều lầnvà sống đượcnhiều

Trang 1

Trường : THCS Vinh Thái

- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

3/ Thái đô:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 / Phương Pháp : Trực quan , thảo luận nhóm , vấn đáp , giảng giải

2 / Giáo viên:

- Tranh kẽ sẵn bảng đặc điểm cơ thể sống ( chưa điền kết quả đúng)

- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt

- Tranh vẽ sự trao đổi khí ở của động vật và thực vật

- Phiếu học tập cho học sinh

3 / Học sinh :

- Học sinh xem trước bài + SGK

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 / Ổn định lớp : 1’

2 / Mở bài : Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới

vật chất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống Vậy sống có những điểm gi khác với vật không sống? - Chúng ta nghiên cứu bài đầu chương trinh là : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ

SỐNG

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

20 p Hoạt đông 1: Nhận dạng vật

sống và vật không sống

- Quan sát xung quanh trường, ở

nhà em hãy nêu tên một vài cây,

con vật, đồ vật mà em biết?

- GV chọn ra 3 ví dụ để thảo

luận

- Cây bàng, con mèo cần những

điều kiện gì để sống?

- Viên gạch có cần những điều

kiện giống cây bàng, con mèo

không?

- Con mèo hay cây bàng được

nuồi trồng sau thời gian có lớn

Trang 2

Trường : THCS Vinh Thái

15 p

-Thế nào là vật sống?

- Thí dụ vật sống?

-Thế nào là vật không sống

- Thí dụ vật không sống

- Từ những đặc điểm trên các em

hãy cho biết điểm khác nhau

giữa vật sống và vật không

sống?

Hoạt đông 2: Đặc điểm cơ thể

sống

- GV treo bảng kẻ sẳn mẫu như

SGK hướng dẫn học sinh cách

đánh dấu các mục cần thiết theo

bảng

- Phát phiếu bài tập

(GV gợi ý cho học sinh vấn đề

trao đổi các chất của cơ thể.)

- Mời hs lên bảng điền vào các ô

của bảng, các em còn lại quan

sát nhận xét

- GV hoàn thiện kiến thức cho

học sinh, tổng kết và ghi bảng

thước

- Vật sống là vật lớn lên sau thờigian được nuôi, trồng

- Ví dụ: con gà, cây đậu…

- Vật không sống là vật không có

tăng về kích thước, dichuyển……

- Ví dụ: hòn đá, cây bàng, bảngđen…

- Vật sống ( động vật, thực vật )là vật có sự trao đổi chất với môitrường để lớn lên và sinh sản

Vật không sống không có nhữngđặc điểm như vật sống

- HS quan sát bảng

- Thảo luận nhóm điền bảng

- HS lên bảng điền vào các ô củabảng

- Vật sống ( động vật, thực vật ) là

vật có sự trao đổi chất với môi trường để lớn lên và sinh sản

- Ví dụ: con gà, cây đậu…

- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống

- Ví dụ: hòn đá, bảng đen…

2) Đặc điểm cơ thể sống

Đặc điểm cơ thể

sống là trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cần thiết, thải những chất khôngcần thiết) thì cơ thể mới tồn tại;

Có sự lớn lên, sinh sản và cảm ứng với môi trường

IV/ CỦNG CỐ:

- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

V/ DẶN DÒ:

- Làm bài tập 2 trang 6 SGK

- Xem trước bài nhiệm vụ sinh học

- Kẻ bảng bài 2 vào vở bài tập

Ngày soạn:20 / 08./2009

Trang 3

Trường : THCS Vinh Thái

Ngày dạy:21 / 08 / 2009

Tiết: 2.Bài 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt, lợi hại của chúng

- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính : Động vật , thực vật , vi khuẩn , nấm

- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng

2/ Kỹ năng:

- Quan sát so sánh

3/ Thái độ:

- Yêu thiên nhiên và môn học

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải

2 / Giáo viên:

- Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên

- Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính

- HS : xem trước bài, kẻ bảng ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp: 1’

2/ Kiểm tra bài cu: 5’

Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau ?

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống ?

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

20 p Hoạt đông 1 Tim hiểu sự đa dạng

các sinh vật trong tự nhiên

- GV treo tranh các sinh vật trong

tự nhiên và giải thích:

- GV cho học sinh điền vào bảng

đã chuẩn bị trước

- GV treo bảng phụ ở SGK lên

bảng, gọi học sinh trả lời các VD ở

trong bảng chọn ra câu đúng

- GV đưa ra đáp án bằng cách gỡ

lần lượt các phần che ở biểu mẫu

- GV treo hình 2.1 sgk 8

Giới thiệu: Trong tự nhiên sinh

vật đa dạng, được phân 4 nhóm có

đặc điểm, hinh dạng , cấu tạo ,

hoạt đông sống khác nhau

- Hs quan sát, thu nhận kiếnthức

- Học sinh thảo luận nhómđiền vào bảng

- Đại diện 1 vài nhóm đứngdậy trả lời Các nhóm khácchỉnh sửa, bổ sung

- HS hoàn thiệnbảng SGK vào tập

b) Các nhóm sinh vật trong tự

nhiên:

- Sinh vật trong tự

Trang 4

Trường : THCS Vinh Thái

15 p

- Đó là các nhóm sinh vật nào?

- GV treo tiếp bảng phụ có tên của

nhiều loài sinh vật: Yêu cầu HS

xếp riêng từng loại vào 4 nhóm:

ĐV, TV, Nấm, Vi Khuẩn

- GV chỉnh lí câu trả lời của HS ,

- GV trao đổi với HS từng loại Sv

sống ở từng môi trường

- Chúng có quan hệ gì với nhau và

với con người ?

Hoạt đông 2 : Tim hiểu nhiệm vu

của sinh học và thực vật học.

- GV tiếp tuc treo bảng phu có tên

của nhiều loài sinh vật:

Giới thiệu: Sinh vật có mối quan

hệ với đời sống con người, có

nhiều sinh vật có ích, có hại

- Nhìn vào bảng, loài SV nào có

ích ? Loài SV nào có hại ?

- SV có ích, chúng gắn bó với con

người như thế nào?

- SV có hại cho con người như thế

nào?

- Nhiệm vụ sinh học làm gì?

- GV giới thiệu chương trình sinh

học ở THCS gồm các phần ở SGK

-Thực vật học có nhiệm vụ gì?

- Vi khuẩn, nấm, thực vật và

động vật

- HS suy nghĩ, xếp loại cácnhóm sinh vật ở trong bảng

- Đứng dậy phát biểu ý kiến

- HS phát biểu, trao đổi

- Có quan hệ mật thiết vớinhau và với con người Loàinày là thức ăn của loài kiahoặc chúng hợp tác với nhautrong việc tìm kiếm thứcăn……

- HS phát biểu tuỳ vào đốitượng sinh vật có tên trongbảng

- Nghiên cứu hình thái, cấutạo, đời sống cung như sự đadạng của SV nói chung và củathực vật nói riêng, để sử dụnghợp lý, phát triển và bảo vệ

chúng phục vụ ĐS con người

- Như nhiệm vu của sinh học

nhiên rất đa dạngphong phú, baogồm những nhómsinh vật sau: Vikhuẫn, Nấm,Thực vật, Độngvật…

- Chúng sống ở

nhiều môi trườngkhác nhau , có

quan hệ mật thiếtvà với con người

2 Nhiệm vụ củasinh học :

- Nghiên cứuhình thái, cấu tạo,đời sống cungnhư sự đa dạngcủa SV nói chungvà của thực vậtnói riêng, để sửdụng hợp lý, pháttriển và bảo vệ

chúng phục vụ

ĐS con người là

nhiệm vụ của sinhhọc cung nhưthực vật học

IV/ CỦNG CỐ:

- Kể tên một số SV sống dưới nước , trên cạn , cơ thể người ? - Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

- Gọi HS đọc nội dung trong khung

V/ DẶN DÒ:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK - Làm BT 3 trang 9 SGK , xem bài 3

- Kẻ bảng bài 3 vào vở bài tập , sưu tầm tranh ảnh

- Chuẩn bị bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT *

- Nhận xét , đánh giá

Ngày soạn:27 / 08 / 2009

Ngày dạy: 28 / 08 / 2009

Trang 5

Trường : THCS Vinh Thái

I/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV

2- Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3- Thái đô:

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên , yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp : Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

2 / Giáo viên:

- Tranh ảnh một khu rừng , vườn cây , vườn hoa…

- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống ở nhiều môi trường

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp: 1’

2/ Kiểm tra bài cu: 5’

Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?

Câu 2: - Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

3/ Mở Bài : Thực vật là một trong các của sinh giới như động vật , vi khuẩn nấm thực vật rất đa dạngvà phong phú , chúng sẽ có chung đặc điểm gì ta sẽ nghiên cứu

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

17 p Hoạt đông 1 : Tim hiểu sự đa

dạng , và phong phú của thực

vật.

- Yêu cầu học sinh đặt tranh

ảnh đã sưu tầm ở nhà lên bàn

- GV: Kiểm tra các loại tranh

ảnh mà học sinh sưu tầm

- GV: Treo tranh ảnh 3.1 , 3.2 ,

3.3 , 3.4

- Kể tên vài cây sống đồng

bằng, đồi núi , ao hồ , sa mạc?

- Nơi nào TV nhiều , phong phú

, nơi nào ít TV

- Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu

- Em có nhận xét gì về TV

- GV nhận xét : TV trên trái đất

- Học sinh đặt tranh ảnh đã sưutầm ở nhà lên bàn

- HS quan sát

- Học sinh nhin vào tranh ảnh để trả lời

- HS trả lời

- Lim, Táu, Sến, Bạch đàn…

- Lúa, ngô, khoai, sắn…

- Rong, bèo, sen, súng

- Thực vật sống khắp mọi nơitrên trái đất , nhiều môi trườngnhư trong nước , trên mặt nước ,

Sự đa dạng và

phong phú của

TV:

- Thực vật sốngkhắp mọi nơi trêntrái đất , nhiều

Trang 6

Trường : THCS Vinh Thái

18 p

có khoảng 250 ngàn đến 300

ngàn loài ở VN thi thực vật có

12 ngàn loài GV : giới thiệu

mỗi miền khí hậu đều có TV

thích hợp sống

Hoạt đông 2 : Tim hiểu đặc

điểm chung của thực vật

GV: treo bảng theo mẫu SGK

lên bảng

- Gọi học sinh trả lời từng VD ,

sau đó nhận xét đúng sai

-GV cho hoc sinh nghe và nhận

xét các hiện tượng sau :

- Lấy roi đánh chó thì nó chạy

và sủa , quật vào cây thì đứng

im ?

- Khi trồng cây và đặt lên bề

cửa sổ , thời gian sau cây sẽ

mọc cong về hướng ánh sáng

- Hãy rút ra đặc điểm chung của

thực vật

- Tv nước rất phong phú , vì sao

ta phải trồng và bảo vệ chúng

trên trái đất , chúng rất phongphú và đa dạng

- HS điền đáp án đúng vào bảngđã kẻ sẵn vỡ

- Học sinh trả lời

- Học sinh nghe và nhận xét :

Đông vật có khả năng di chuyển mà thực vật không có

khả năng di chuyển , thực vật phản ứng chậm với các kích thích của môi trường

- Thực vật có khả năng tự tổnghợp được chất hữu cơ, phần lớnkhông có khả năng di chuyển ,phản ứng chậm với các kíchthích từ bên ngoài

- Dân số tăng làm cho nhu cầulương thực và thực phẩm tăng

Do đốn cây bừa bãi và làm chothực vật cạn kiệt

môi trường nhưtrong nước , trênmặt nước , trêntrái đất , chúng rấtphong phú và đadạng

2 Đặc chung củathực vật

- Thực vật có khả

năng tự tổng hợpđược chất hữu cơ,phần lớn khôngcó khả năng dichuyển , phản ứngchậm với các kíchthích từ bên ngoài

IV/ CỦNG CỐ:

- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ? - Đặc điểm chung của thực vật là gì ?

- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường

- Gọi HS đọc nội dung trong khung

V/ DẶN DÒ:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập trang 12 SGK , xem bài 4 , kẻ bảng vào vở bài tập trước mẩu vật 1 số cây có hoa , khônghoa, tranh ảnh sưu tầm …

- Chuẩn bị bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

- Nhận xét đánh giá

Ngày soạn: 03 / 09 / 2009

Trang 7

Trường : THCS Vinh Thái

Ngày dạy: 04 / 09 / 2009

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm sinh sản

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , so sánh

3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : Tranh vẽ H4.1 , H 4.4 SGK một số cây có hoa, cây không có hoa

2 Học sinh : Mẫu vật một số cây có hoa, cây không có hoa, tranh ảnh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cu : 5’

Câu 1: - Trên trái đất có những thực vật nào sinh sống ?

Câu 2: - Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?

3 Mở Bài : Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ, không có khẳ năng dichuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kỹ ta sẽ thấy sự khác biệt của chúng Sự khácbiệt đó ra sao?

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

20 p Hoạt động 1 : Tìm hiểu thực vật có

hoa và thực vật không có hoa:

1 Xác định cơ quan sinh dưỡng,

cơ quan sinh sản và chức năng

của từng cơ quan

- GV: treo tranh hinh 4.1

- Yêu cầu HS đặt mẫu vật đã

chuẩn bị ở nhà lên bàn

-Ở thực vật có những cơ quan nào?

- GV Cho HS quan sát cây đậu và

môt số cây khác: bộ phận nào là

cơ quan sinh dưỡng?

- Chức năng của cơ quan sinh

dưỡng?

- Quan sát cây đậu Và một số cây

khác cho biết cơ quan sinh sản của

chúng?

- Chức năng cơ quan sinh sản?

2 Phân biệt thực vật có hoa và

thực vật không có hoa

- Hs quan sát

- Hs :đặt mẫu vật lên bàn

- cơ quan sinh dưỡng và cơquan sinh sản

- HS quan sát cây đậu trả lời:

Rễ, thân, lá

- Có chức năng nuôi dưỡngcây

- Hoa, quả, hạt…

- Thực hiện chức năng sinhsản, duy trì nòi giống

- HS thảo lận nhóm: chia mẫu

I Thực vật có hoavà thực vật không

có hoa

- Thực vật có hai

cơ quan chính :

Cơ quan sinhdường và cơ quansinh sản

+ Cơ quan sinhdường là rễ,thân ,lá có chứcnuôi dưỡng cây + Cơ quan sinhsản là : Hoa, quả,hạt , chức năngduy trì phát triểnnòi giống

- Cây xanh có hai nhóm chính: cây

Trang 8

Trường : THCS Vinh Thái

15 p

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản của cây rồi chia

chúng thành 2 nhóm chính Đó là

cây có hoa và cây không có hoa

- GV kiểm tra sự sắp xếp của một

vài nhóm rồi đưa vấn đề ra thảo

luận chung cả lớp

- Cho Hs đọc phần thông tin trong

SGK

- Cây có hoa có những đặc điểm

gì?

Ví dụ:?

- Cơ quan sinh sản là gì ?

- Cây không có hoa có những đặc

điểm nào?

- Ví dụ?

- Cơ quan sinh sản là gì ?

Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây

lâu năm

- GV trao đổi với cả lớp hoặc

nhóm kể tên vài cây có vòng đời

sống trong vòng 1 năm

- Cây 1 năm có những đặc điểm

nào?

- Một số cây sống lâu năm ?

Chúng có đặc điểm gì ?

vật thành 2 loại: TV có hoa Và

TV không có hoa

- Các nhóm nhận xét trảo đổivới nhau

- Hs đọc phần thông tin trongSGK

- Đến thời kỳ nhất định trongđời sống thì chúng ra hoa, tạoquả, kết hạt

- Hoa, quả, hạt

- Thì cả đời chúng không baogiờ có hoa,

Ví dụ : Rêu, dương xỉ, rau bợ

- Cơ quan sinh sản của chúngkhông phải là Hoa, quả, hạt

- HS dựa vào những hiểu biếtthực tế của mình để trả lờinhững câu hỏi do GV đặt ra

- Cây 1 năm là những cây có

vòng đời sống kết thúc trongvòng 1 năm Ví dụ: cây chuối,lúa…

- cây lâu năm là những cây rahoa kết quả nhiều lần và sốngđược nhiều năm trong vòngđời của chúng Ví dụ: Câycam, quýt, dừa

có hoa và câykhông có hoa :

+ Thực vật có hoa

: cơ quan sinh sảncủa chúng là Hoa,quả, hạt Đếnthời kỳ nhất địnhtrong đời sống thì

chúng ra hoa, tạoquả, kết hạt Ví

dụ: cây đậu, cam,bầu…

+ Thực vật không

có hoa : thì cả đời

chúng không baogiờ có hoa, cơquan sinh sản củachúng không phảilà Hoa, quả, hạt

Ví dụ : Rêu,dương xỉ, raubợ…

2 Cây 1 năm và

cây lâu năm

- Cây 1 năm là

những cây có

vòng đời sống kếtthúc trong vòng 1năm Ví dụ: câychuối, lúa…

- cây lâu năm là

những cây ra hoakết quả nhiều lầnvà sống đượcnhiều năm trongvòng đời củachúng Ví dụ: Câycam, quýt, dừa …

IV CỦNG CỐ :

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?

- Kể tên một vài cây có hoa hoặccây không có hoa ?

- Kể tên 5 cây trong làm lương thực, theo em những cây làm lương thực là cây 1 năm hay cây lâu năm -Gọi HS đọc nội dung trong khung

V DẶN DÒ : Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá, hoa…

Ngày soạn: 08 / 09 / 2009

Trang 9

Trường : THCS Vinh Thái

1- Kiến thức - Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng

2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thực hành

3- Thái đô - Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi

Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ

Một số cây non, cây ra hoa, quả

III.PHƯƠNG PHÁP :

- Trực quan , vấn đáp ,thảo luận nhóm , giảng giải

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp: 1’

2/ Kiểm tra bài cu: 5’

Câu 1: - Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ? Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm Cho ví dụ?

Đáp án

Câu 1: Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của chúng là Hoa, quả, hạt Đến thời kỳ nhất định trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Ví dụ: cây đậu, cải… + Thực vật không có hoa : thì cả

đời chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh sản của chúng không phải là Hoa, quả, hạt Ví dụ :

Câu 2: - Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng 1 năm Ví dụ: cây chuối,lúa…

- cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống được nhiều năm trong vòng đời củachúng Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …

- Gọi HS khác nhận - GV cho điểm

3/ Mở bài: Muốn hình ảnh phóng to hơn vật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

15 p Hoạt đông 1: Kính lúp và cách sư

dung

- GV cần kính lúp cho học sinh

quan sát ?

- Kính lúp cấu tạo như thế nào?

- Kính lúp phóng to bao nhiêu?

- GV dùng tranh vẽ giải thích cấu

- HS quan sát

- Kính lúp cầm tay gồm mộttay cầm bằng kim loại hoặcbằng nhựa gắm với tấm kínhtrong, dày, hai mặt lồi, khungbằng kim loại hoặc bằng nhựa

- Phóng to vật từ 3 đến 20 lần

- HS quan sát tranh, lắng nghe

1) Kính lúp và

cách sử dụng

- Kính lúp cầmtay gồm một taycầm bằng kimloại hoặc bằngnhựa gắm với tấmkính trong, dày,hai mặt lồi, khungbằng kim loạihoặc bằng nhựa

- Phóng to vật từ

Trang 10

Trường : THCS Vinh Thái

20p

tạo kính lúp

- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu

vật bằng kính lúp

- GV gọi :1HS sử dụng kính lúp và

quan sát mẫu vật

- GV kiễm tra tư thế ngồi quan sát

cuả học sinh, giúp HS biết cách

quan sát

Hoạt đông 2:Tim hiểu cấu tạo

kính hiển vi và cách sư dung

- GV đặt kính hiển vi lên bàn để

HS quan sát ?

- Cấu tạo gồm mấy phần

- Thân kính gồm phần nào:

- Kính hiển vi phóng to vật được

bao nhiêu lần

- GV gọi học sinh lên bảng nhìn

vào tranh nêu chức năng từng bộ

phận

- Bộ phận nào của kính hiển vi là

quan trọng nhất ? vì sao?

GV hướng dẫn cách sư dung kính.

- GV gọi HS lên sử dụng kính

- GV kiểm tra tư thế ngồi và cách

sử dụng, điều chỉnh ánh sáng

- GV nhận xét và đánh giá kết quả

GV giải thích

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS sử dụng kính lúp và quansát mẫu vật: để mặt kính sátvật mẫu, từ từ đưa kính lên đếnkhi nhìn rõ vật

- HS quan sát ?

- Gồm 3 phần: chân kính ,thânkính bàn kính

- Thân kính gồm Ống kính có

thị kính, đĩa quay, vật kính

- Kính hiển vi phóng to vật lêntừ 40 đến 3000 lần hay từ

Sử dụng hệ thốngốc điều chỉnh để

quan sát rõ vật

IV/CỦNG CỐ :

1) Bộ xương gồm mấy phần

2) Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân Ý nghĩa

3) Vai trò của từng loại khớp

Trang 11

Trường : THCS Vinh Thái

I/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

- Học sinh tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật ( vảy hành, thịt quả cà chua chín )

2- Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiểm vi

- Rèn kỹ năng quan sát hình và vẽ hình

3- Thái đô:

- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ

- Trung thực chỉ vẽ hình quan sát được

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp :

- Quan sát, thực hành, đàm thoại, thuyết trình

2 / Chuẩn bị:

- GV: Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành

Quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua

+ Kính hiển vi

+ Bản kính, lá kính

+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt

+ Giấy hút nước

+ Kim nhọn, kim mui mác

+ Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín

- HS: Học kỹ bài trước để nắm được các bộ phận của kính hiển vi và các bước sử dụng, về bài tập và bút chì

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp: 1’

* Chuẩn bị tiến hành thực hành

- Quan sát tế bào biểu bì vảy

hành

- Quan sát tế bào thịt cà chua chín

+ Phân chia các tổ (nhóm)

+ Kiểm tra mẫu vật HS Các bước

sử dụng kính

HĐ1: Quan sát tế bào hiển vi vảy

hành

GV chuẩn bị dung cu, vật mẫu

- GV chia bốn nhóm, mỗi nhóm

điều có vật mẫu, dụng cụ

- GV yêu cầu HS nhắc lại các

*Chuẩn bị:

- Kính hiển vi

- Bàn kính, lá kính

- Lọ đựng nước cất có ống nhỏ

giọt - Giấy hút nước

- Kim nhọn, kim mui nhác

- vật mẫu: củ hành tươi, quả cà

chua chín

- HS nhắc lại các bước sử dụng

I.Chuẩn bị:

( sgk )

Trang 12

Trường : THCS Vinh Thái

15 p

bước sử dụng kính hiển vi

- GV tiến hành làm thực hành và

HS các nhóm quan sát

(*

Cách tiến hành:

- Bóc môt vảy hành tươi ra khỏi

củ hành, dùng dao nhọn rạch ô

vuông ở phía trong dùng kim mũi

mác lôt ô vuông vảy hành cho

vào đĩa đồng hồ đã có nước cất

– Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn giọt

nước, đặt mặt ngoài mảnh vảy

hành sát bản kính, nhẹ nhàng đậy

lá kính lên không cho nước tràn

ra ngoài

( nếu tràn dùng giấy hút đến

không còn nước)

- Đặt và cố định tiêu bản trên

bàn kính hiển vi

- Quan sát theo các bước sư dung

kính.)

- GV cho đại diện nhóm lên xem

kết quả mà GV đã làm

- GV cho HS thực hành

- GV đi đến từng nhóm để hướng

dẫn, chọn một mẫu rõ nhất để

quan sát

- GV treo tranh củ hành và tế bào

biểu bì củ hành

- GV nhận xét, giải đáp thắc mắc

của học sinh

- Cho HS vẽ hình đã quan sát

được, chú thích hình vẽ

HĐ2:Quả cà chua và tế bào thịt

quả cà chua

- GV kiểm tra dụng cụ, vật mẫu

- GV làm thực hành mẫu

* Cách tiến hành:

kính hiển vi

- HS các nhóm quan sát

- HS quan sát GV làm thao tácmẫu

- Đại diện nhóm lên xem kếtquả mà GV đã làm

- HS thực hành dưới sự hướngdẫn của giáo viên

- HS chọn mẫu rõ nhất để quansát

- HS đối chiếu hình vẽ trênbảng và hình quan sát được

- HS vẽ hình đã quan sát được,chú thích vào hình vẽ

- Vật mẫu, dụng cụ giống nhưtrên

- HS quan sát

II.Thực hành

Trang 13

Trường : THCS Vinh Thái

- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim

cạo môt ít thịt quả

- Lấy bản kính nhỏ sẵn giọt nước,

đưa đầu kim mũi mác vào sau

cho các tế bào tan đều trong

nước nhẹ nhàng đậy lá kính lên.

- Quan sát theo các bước sư dung

kính hiển vi

- GV cho đại diện nhóm lên xem

kết quả mà GV đã làm

- GV cho HS thực hành.GV đến

từng nhóm để quan sát các bước

thực hành

- GV treo tranh vẽ quả chua và tế

bào thịt quả cà chua lên bảng

- GV hướng dẫn học sinh vừa

quan sát vừa vẽ hình

- Đại diện nhóm lên xem kếtquả mà GV đã làm

- HS thực hành dưới sự hướngdẫn của giáo viên

- HS quan sát tranh vẽ, đốichiếu tiêu bản quan sát kínhhiển vi để phân biệt các bộ phậncủa tế bào (vách hay màng,nhân, chất nguyên sinh)

- HSvẽ hình quan sát đượcIV/ CỦNG CỐ:

- GV đánh giá từng HS trong nhóm về kỹ năng và kết qủa

- Đánh giá kết quả và thực hành

- Cho điểm nhóm có kết quả thực hành tốt, hoàn thành hình vẽ

V/ DẶN DÒ:

- GV hướng dẫn HS lau chùi kính cách bảo quản

- Chuyển dụng cụ về phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học

- Đọc trước bài CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Trang 14

Trường : THCS Vinh Thái

- Xác định được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế bào Có khái niệm về mô

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ

- Nhận biết kiến thức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Kính lúp, kính hiển vi, tiêu bản thân cây non, lá, rễ cây, kim nhọn, kim mui mác, giấy hút nước, lọđựng nước cất, ống nhỏ giọt, bản kính

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cu : 5’

Câu hỏi : Cách dùng kính hiển vi:

Đáp án: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính, điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng

Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật

3 Mở Bài :

- Ta đã quan sát những tế bào biểu bi vảy hành dưới kính hiển vi, đó là những khoang hinh đa giác,

xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vậy không?

HĐ1: HD tim hiểu hinh dạng và

kích thước của tế bào

- GV hướng dẫn HS cách làm tiêu

bản tế bào rễ, thân, lá :

(Cắt theo tiết diện ngang môt lát

mỏng thật mỏng, quan sát dưới

kinh hiển vi rồi so sánh với tế bào

lá)

- Treo hình 7.1- 7.3

- Quan sát 3 tiêu bản và hình vẽ

trên bảng , rồi so sánh, tìm điểm

giống nhau cơ bản trong cấu tạo

của rễ, thân, lá

- Xem một lần nữa về hình dạng

tế bào thực vật ở 3 tiêu bản Hãy

nhận xét về hình dạng tế bào thực

vật

- Treo bảng phụ SGK trang 24

- Hãy nhận xét về kích thước của

các loại tế bào thực vật

- GV kết luận và ghi bảng

HĐ2: HD tim hiểu cấu tạo tế bào

- GV treo tranh câm về cấu tạo tế

bào thực vật,

- Hình vẽ trên có giống với tiêu

- HS làm tiêu bản rễ, thân, lá

rồi quan sát dưới kính hiển vi

(cách làm tiêu bản đã học ở

- Hình dạng, kíchthước của các tếbào TV là khácnhau

3.Cấu tạo tế bàothực vật

Trang 15

Trường : THCS Vinh Thái

7 p

bản nào mà em quan sát được?

- Yêu cầu HS lên bảng chú thích

các phần cấu tạo của tế bào lên

hình vẽ:

- Cho học sinh vẽ hình vào vở

(chú ý màng tế bào, vách tế bào,

không bào, lục lạp)

- Yêu cầu HS nhắc lại các thành

phần cấu tạo tế bào GV ghi bảng

HĐ3: HD tim hiểu khái niệm mô:

- Treo hình 7.5 sgk

- Em hãy nhận xét về cấu tạo, hình

dạng các tế bào của cùng một loại

mô, các loại mô khác nhau

- Nêu chức năng của từng loại mô:

Mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô

nâng đỡ

- Mô là gì?

- HS chú thích các phần cấutạo : Màng tế bào (màng sinhchất), chất tế bào, vách tế bào,nhân, không bào.Trong đó, 3phần cơ bản là : Màng tế bào,chất tế bào, nhân

- học sinh vẽ hình vào vở

- HS quan sát

- Cấu tạo, hình dạng các tế bàocủa cùng một loại mô thì giốngnhau, khác loại mô thì khácnhau

- Mô phân sinh ngọn giúp câycao lên, mô mềm chứa chất dự

trữ,…

- Mô là nhóm tế bào có hìnhdạng, cấu tạo giống nhau, cùngthực hiện một chức năng năngriêng

- Cấu tạo tế bàothực vật gồm :Vách tế bào,màng sinh chất,chất tế bào, nhânvà một số thànhphần khác: Khôngbào, lục lạp (ở tếbào thịt lá)…

3.Mô

- Mô là nhóm tếbào có hình dạng,cấu tạo giốngnhau, cùng thựchiện một chứcnăng năng riêng

IV CỦNG CỐ :

- Cấu tạo tế bào thực vật ?

- Thế nào là Mô ?

V DẶN DÒ :

- Trả lời câu hỏi cuối bài (SGK)

- Soạn SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CUẢ TẾ BÀO

- Học Sinh trả lời được câu hỏi : Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?

- Học sinh hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào Ở thực vật chỉ có những tế bào mô phânsinh mới có khả năng phân chia

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức

3 Thái đô: Yêu thích môn học

Trang 16

Trường : THCS Vinh Thái

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây

- GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ở SGK

III.PHƯƠNG PHÁP : Trực quan , vấn đáp, thảo luận nhóm , giảng giải

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp: 1’

2/ Kiểm tra bài cu: 5’

Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?

Câu 2: Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?

3.Mở bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cung như ngôi nhà được xây bởi các viên gạch Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên mà thực vật lại lớn lên được Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thướt của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào

Hoạt đông 1: Tim hiểu sự lớn lên

của tế bào.

- GV treo tranh 8.1

- Tế bào có cấu tạo như thế nào?

- Chức năng từng bộ phận?

- GV chỉ vào tranh vẽ và hỏi: Tế

bào lớn lên như thế nào?

- Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

- Quá trình trao đổi chất là gì ?

- GV nhận xét HS ghi bài

Hoạt đông 2: Tim hiểu sự phân

chia của tế bào.

- GV treo tranh 8.2

- Tế bào lớn lên đến môt kích

thước nhất định thi chúng sẽ phân

chia

- HS quan sát

- Gồm: Vách tế bào, màng sinhchất, chất tế bào, nhân và mộtsố thành phần khác: Khôngbào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)…

- Vách tế bào và màng sinhchất bảo vệ các bộ phận bêntrong của tế bào Chất tế bàotạo ra hình dạng của tế bào và

chứa các bào quan bên trong

Nhân là trung tâm điều khiểncác hoạt động sống của tếbào

- Tế bào non kích thước nhỏ,sau đó to dần kích thước nhấtđịnh ở tế bào trưởng thành

- Sự lớn lên của vách tế bào,màng sinh chất, chất tế bào,không bào (Khi tế bào cònnon thì không bào nhỏ, nhiều,khi tế bào trưởng thành khôngbào lớn chứa đầy chất dịch

bào)

- Là quá trình tế bào lấy từ môitrường ngoài các chât cần thiếtvà thải ra môi trường ngoài cácchất không cần thiết

quá trình trao đổichất chúng lớn lêndần lên thànhnhững tế bàotrưởng thành

2) Sự phân chiacủa tế bào

- Tế bào đựợcsinh ra và lớn lênđến một kíchthước nhất định sẽ

Trang 17

Trường : THCS Vinh Thái

- Quá trình phân chia diễn ra như

thế nào?

- Tế bào ở bộ phận nào có khả

năng phân chia ?

- Các cơ quan của tế bào như: Rễ

thân, lá lớn lên bằng cách nào?

- GV Nhận xét: Sự lớn lên của các

cơ quan thực vật là do hai quá

trinh phân chia tế bào và sự lớn

lên của tế bào

- Sự lớn lên và phân chia của tế

bào có ý nghĩa

- Gọi HS đọc phần kết luận GV

ghi bảng

- Đầu tiên hình thành hai nhân,sau đó chất tế bào phân chia,vách tế bào hình thành ngănđôi tế bào thành hai tế bào con

- Tế bào ở mô phân sinh có

khả năng phân chia

- Nhờ sự lớn lên và phân chiacủa các tế bào trong mô phânsinh của các cơ quan đó

- Sự lớn lên và phân chia của

tế bào có ý nghĩa làm cho thựcvật lớn lên chiều cao, chiềungang

phân chia thànhhai tế bào con, đó

là sự phân chiacủa tế bào

- Quá trình phânbào: Đầu tiênhình thành hainhân, sau đó chất

tế bào phân chia,vách tế bào hìnhthành ngăn đôi tếbào thành hai tếbào con

- Các tế bào ở môphân sinh có khả

năng phân chia

- Tế bào phânchia và lớn lêngiúp cây sinhtrưởng và pháttriển

IV/CỦNG CỐ :

- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ?

- Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật

- Gọi HS đọc nội trong khung

V/DẶN DÒ :

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Xem trước Chương II bài 9 : CÁC LOẠI RỄ CÁC, MIỀN CỦA RỄ

- Chuẩn bị mẫu vật : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt

- Vẽ hình 8.1; 8.2

- Nhận xét đánh giá

Ngày soạn:… /……/ 2009

Ngày dạy:… /… / 2009

Chương II RÊ

Tiết: 9 Bài 9 CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I ) MỤC TIÊU :

1- Kiến thức

- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rể chính: rể cọc và rể chùm,

- phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rể

2- Kỹ năng: Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái đô: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II) PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN :

- PHƯƠNG PHÁP : Trực quan , vấn đáp , thảo luận nhóm , giảng giải

- PHƯƠNH TIỆN : Gv: Tranh phóng to các loại rễ, và các miền của rễ

Trang 18

Trường : THCS Vinh Thái

Hs : Một số rể cây

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp: 1’

2/ Kiểm tra bài cu: 5’

Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật

Câu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

3/ Mở bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối khoáng hoà tan Không phải tất cả các loại cây đếu có cùng một rễ

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

20 p Hoạt đông 1: Tim hiểu các loại rê

- Yêu cầu học sinh chia nhóm

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

* Giáo viên giúp học sinh nhận

biết tên cây:

- Dựa vào đặc điểm nào các em

phân loại rễ cây làm hai nhóm

- Thảo luận nhóm và cho biết

những cây mình mang theo có tên

gì? và phân chia chúng thành hai

nhóm có hai loại rễ khác nhau

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

sắp xếp lại các loại rễ cây: rễ cọc,

rễ chùm

- Rễ cọc có đặc điểm gì?

- Rễ chùm có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS làm bài tập trong

sách giáo khoa tr.29

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể

tên những cây có rễ chùm và rễ

- Học sinh chia nhóm

- Học sinh để các mẩu vật lênbàn

- Dựa vào đặc điểm bên ngoàicủa rễ cây

- Học sinh thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi của GV Đối chiếuvới các loại rễ cây và phân biệtchúng làm hai nhóm: nhóm rễ

cọc và nhóm rễ chùm

- Rễ cọc gồm một rễ cái và cácrễ con

- Rễ chùm gồm nhiều rễ conbằng nhau mọc ra từ gốc thân

- Làm bài tập trong sách giáokhoa tr.29 Từ đó rút ra kếtluận

- Cây có rể cọc: bưởi, cải, hồngxiêm…

- Cây có rể chùm:…

- Quan sát hình 9.2 ghi tên câycó rễ cọc, rễ chùm Dựa vàonhững cây mà nhóm kể tên, kể

tên những cây có rễ cọc vàa rễ

chùm vào vở bài tập Sau đó

trình bày trước lớp, học sinhkhác nhận xét, bổ sung

1- Các loại rễ

- Cây có hai loạirễ chính là rễ cọcvà rễ chùm:

+ Rễ cọc gồmmột rễ cái và cácrễ con + Rễ chùmgồm nhiều rễ con

Trang 19

Trường : THCS Vinh Thái

15 p

- GV nhận xét và ghi bảng

Hoạt đông 2: Tim hiểu các miền

của rê

- Treo hình 9.3

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

đối chiếu bảng bên Lên bảng chỉ

ra các miền của rễ, đặc điểm của

mỗi miền và chức năng của mỗi

miền

- GV hoàn thiện kiến thức cho học

sinh, kết luận và ghi bảng

- Học sinh quan sát

- Học sinh chỉ trên tranh xácđịnh các miền của rể và nêuđược chức năng của mỗi miền:

+ Miền trưởng thành có chứcnăng dẫn truyền

+ Miền hút hấp thụ nước và

2.Các miền của rễ

Rễ có bốn miền:

- Miền trưởngthành có chức ăngdẫn truyền

- Miền hút hấpthụ nước và muốikhoáng

- Miền sinhtrưởng làm cho rễ

dài ra

- Miền chóp rễ

che chở cho đầurễ

IV.CỦNG CỐ :

- Giáo viên đưa ra 10 loại cây cho học sinh phân biệt ra cây co rễ cọc và rễ chùm

- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?

- Gọi HS đọc nội trong khung

V.DẶN DÒ :

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục " Em có biết"

- Xem trước bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RÊ

- Nhận xét đánh giá

- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của chúng

- Biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng liên quan đến rễ cây

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu

3.Thái đô: Giáo dục ý thức bảo vệ cây

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- HS : Học bài , xem trước bài

- GV : Kính hiển vi , tiêu bản (nếu có)

Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4

Trang 20

Trường : THCS Vinh Thái

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cu : 5’

Câu 1: Có mấy loại rễ nêu đặc điểm của từng loại?

Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?

Đáp án

Câu 1:

- Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm:

+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con

+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằng nhau mọc ra từ gốc thân

Câu 2:

Rễ có bốn miền:

- Miền trưởng thành có chức năng dẫn truyền

- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

3 Bài mới :

- Ta đã biết rê có bốn miền và chức năng của mỗi miền Các miền của rê đều có chức năng quan trọng,

nhưng vi sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rê? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?

Hoạt đông 1 : Tim hiểu cấu tạo

miền hút của rê

- Rễ gồm có mấy miền ?

- Chức năng mổi miền là gì?

- Trong mỗi miền của rễ thì miền

nào là quan trọng nhất Vì sao?

- GV treo hinh 10.1,hinh 10.2

- Tiết diện cắt ngang miền hút

của rễ có thể chia làm những

phần nào?Cấu tạo các phần đó ra

sao?

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ ra các

phần của rễ trên hình vẽ

Hoạt đông 2 :Tim hiểu chức

năng của miền hút

- GV treo tiếp bảng phu trang 32

- Rễ có bốn miền:

+ Miền trưởng thành có chứcnăng dẫn truyền

+ Miền hút hấp thụ nước và

- Trong mỗi miền của rễ thì

miền hút quan trọng nhất , có

nhiều lông hút có chức năng hút nước và muối khoáng hoà

tan trong đất

- HS quan sát tranh

- Gồm 2 phần : vỏ và trụ giữa+ vỏ gồm biểu bì , thịt vỏ

+ trụ giữa gồm các bó mạch : (mạch gỗ , mạch rây ) và ruột

- HS lên bảng chỉ ra các phần của rễ trên hình vẽ - Cấu tạo miền

hút gồm 2 phần

chính : + Vỏ

gồm biểu bì có

Trang 21

Trường : THCS Vinh Thái

- Gọi 1 học sinh đọc bảng ở

SGK , so sánh với hình vẽ hiểu

được cấu tạo và chức năng miền

hút

- Vỏ có cấu tạo như thế nào? Nó

giữ chức năng gì?

- Trụ giữa có cấu tạo như thế

nào? Nó giữ chức năng gì?

- GV tổng kết và ghi bảng

- 1 học sinh đọc bảng ở SGK

- Vỏ gồm biểu bì có nhiều lônghút, lông hút là tế bào biểu bì

kéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan Phía trong là thịt vỏ có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa

- Trụ giữa gồm các mạch gỗ

và mạch rây có chức năng vận chuyển các chất Ruột chứa chất dự trữ

nhiều lông hút , lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có

chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan Phía trong là thịt vỏ có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa

+ Trụ giữa gồm các mạch gỗ và

mạch rây có chức năng vận chuyển các chất Ruột chứa chất dự trữ

IV CỦNG CỐ :

- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?

- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao

( Không , những cây rê ngập nước không có lông hút vi nuớc và muối khoáng hoà tan trong nước ngấm trực tiếp qua tế bào biểu bi của rê )

V DẶN DÒ :

- Học bài và vẽ hình 10.1 , 10.2

- Kẽe bảng cấu tạo và chức năng miền hút vào vở BT

- Làm BT 2 SGK xem bài Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rê

- Làm BT chuẩn bị cho bài sau (SGK) , chia nhóm làm

- Nhận xét , đánh giá

- Xác định con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan

- Biết vận dụng kiến thức đã học để biết một số hiện tượng trong thiên nhiên cây phụ thuộc vàonhững điều kiện nào?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- HS: bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm

- GV: tranh vẽ hình 11.1; 11.2 ; bảng 1 SGK; 2 chậu cây đậu

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

Trang 22

Trường : THCS Vinh Thái

1 ổn định lớp :1’

2 Kiểm tra bài cu :5’

- HS1 : Cấu tạo miền hút của rễ có mấy phần ? chức năng của từng phần?

- HS2: Sửa bài tập 2 SGK

3 Bài mới :

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt đông 1:Tim hiểu nhu cầu

nước của cây.

- Rê cây bám chặt vào đất và hút

nước và muối khoáng hoà tan từ

đất Muốn biết cây cần nước

như thế nào ta hãy nghe và quan

sát thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh đọc thí

nghiệm trong SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm để

trả lời câu hỏi sau thí nghiệm 1

- GV nhận xét và cho Hs quan

sát hai chậu cây đậu để chứng

minh cây cần nước như thế nào?

* Thí nghiệm 2:

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết

quả thí nghiệm đã làm trước ở

nhà về lượng nước có trong cây,

quả, hạt, củ

- Yêu cầu HS đọc phần cung

cấp kiến thức sgk trang 35

- Qua thí nghiệm 1,2 em có nhận

xét gì nhu cầu về nước đối với

cây?

- Kể tên cây cần nước?Cây nào

cần ít nước?

- Vì sao cung cấp đủ nước, đúng

lúc cây sẽ sinh trưởng tốt, năng

- Các nhóm cử đại diện trả lời

- Các nhóm báo cáo kết quả

thí nghiệm

+ Cây cải bắp, trước khi phơi 100gr, sau khi phơi còn 10 gr, nước 90%

+ Quả dưa chuột 100 gr - 5 - 95%

+ Hạt luá 100gr - 70gr - 30gr + Củ khoai lang 100gr - 70 gr -

- Cây cần nước: rong, bèo, sen,súng….Cây cần ít nước:

Dương, tràm, xương rồng…

- Vì mỗi giai đoạn sống của cây cần những lượng nước

I/ Cây cần nước và muối khoáng các loại

1) Nhu cầu nước của cây

- Nước rất cần cho cây, không có

nước cây sẽ chết

- Nước cần nhiều hay ít còn phụ

thuộc vào các giaiđoạn sống, các bộ

phận khác nhau của cây

Trang 23

Trường : THCS Vinh Thái

Hoạt đông 2 : Tim hiểu nhu cầu

muối khoáng của cây.

- GV treo tranh 11.1, bảng số

liệu SGK ?

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3

- HS thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

+ Theo em bạn Tuấn làm thí

nghiệm trên để làm gi?

+ Dựa vào thí nghiệm trên em

hãy thiết kế thí nghiệm, để giải

thích tác dung muối lân, muối

kali

- GV đến từng nhóm nhận xét

góp ý kiến

- Gọi đại diện các nhóm trình

bày

- GV chỉnh sưa, bổ sung, hoàn

thiện kiến thức cho HS

- Yêu cầu HS đọc thông báo kiến

thức trong SGK trang 36

- GV dùng bảng phụ để hướng

dẫn cho HS

- GV cho HS trao đổi và thảo

luận các câu hỏi cuối trang 36

SGK

- Gọi đại diện các nhóm trình

bày

- GV chỉnh sửa, bổ sung, hoàn

thiện kiến thức cho HS Kết luận

và ghi bảng

Hoạt đông 3: Tim hiểu con

đường rê cây hút nước và muối

khoáng hòa tan.

- GV treo tranh 11.2 SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

làm bài tập sgk tr 37

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh

vẽ Chỉ ra con đường hút nước

và muối khoáng hoà tan

- GV nhận xét và kết luận

- Lông hút có chức năng gì?

khác nhau

- HS quan sát, đọc bảng số

liệu

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- HS đọc thông báo kiến thức trong SGK trang 36

- HS xem lại bảng phụ

- HS trao đổi và thảo luận các câu hỏi cuối trang 36 SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

2 Nhu cầu muối khoáng của cây

- Rễ cây chỉ hấp thụ được các muối khoáng hoà

tan trong nước

- Muối khoáng giúp cho cây sinh trưởng và phát triển

- Cây cần nhiều loại muối khoáng nhiều nhất là : Muôí đạm, muôí

lân, muối Kali

Trang 24

Trường : THCS Vinh Thái

- Yêu cầu HS đọc nội dung cung

cấp kiến thức ở SGK ?

- GV nhận xét Sự hút nước và

muối khoáng không thể tách rời

nhau vi rê cây chỉ hút được muối

khoáng hoà tan trong nước.

Hoạt đông 4: Tim hiểu điều kiện

bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút

nước và muối khoáng

- Những điều kiện bên ngoài nào

ảnh hưởng đến sự hút nước và

muối khoáng của cây?

a Các loại đất trồng khác nhau

- Yêu cầu HS đọc nội dung cung

cấp kiến thức ở SGK

- Hãy cho một số ví dụ về các

loại đất trồng ở địa phương các

em

- Tìm ví dụ cụ thể chứng tỏ loại

đất trồng có ảnh hưởng đến cây

trồng ở địa phương

- GV nhận xét và kết luận

b Thời tiết, khí hậu

- Khi nhiệt độ quá cao hoặc trời

mưa nhiều Cần chăm sóc như

thế nào để cây trồng sinh trưởng

và phát triển tốt

- Tại sao trời nóng tưới nhiều

nước, trời mưa chống ngập úng

- Tại sao phải bón phân đầy đủ

và đúng lúc cho cây?

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ

SGK

- GV nhận xét : Muà đông các

cây ở vùng ôn đới lá rung, nước

- Lông hút có chức năng hút nước, muối khoáng hòa tan trong đất

- HS đọc sgk

- Các loại đất trồng khác nhau.

- Thời tiết và khí hậu

- HS đọc sgk

- Đất sét, đất thịt, đất cát…

+ Đất cát khô, thiếu nước, ảnhhưởng xấu đến sự hút nước và

muối khoáng của cây

+ Đất phú sa thuận lợi cho sự

hút nước và muối khoáng của cây

- Trời nóng, nhiệt độ cao cần tưới đủ nước, mưa nhiều đất ngập nước cần chống úng cho cây

- Vì trời nóng lá cây thoát nước nhiều làm cây thiếu nước Trời mưa nhiều cây thừanước nên dễ bị ngập úng

- Vì mỗi loại cây và từng giai đoạn sống của cây cần những luợng muối khoáng khác nhau

Khi đầy đủ muối khoáng, rễ

cây phát triển tạo điều kiện choviệc hút các chất trong đất

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 25

Trường : THCS Vinh Thái

đóng băng, rê cây không hút

nước và muối khoáng, không có

chất dinh dưỡng nuôi cây nên lá

rung.

- Cày, cuốc, xới đất có lợi gì cho

cây

- Yêu cầu GV nhắc lại những

điều kiện bên ngoài ảnh hưởng

đến sự hút nước và muối khoáng

của cây Tổng kết và ghi bảng

- Làm đất tơi xốp, thoáng khí

Tạo điều kiện đẽ rễ hô hấp và

hút nước tốt

loại đất khác nhau, có ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây

- Cần cung cấp đủ

nước và muối khoáng thì cây mới sinh trưởng và phát triển tốt

IV CỦNG CỐ :

- Nêu vài trò của nước và muối khoáng đối với cây - Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây

cần nước và muối khoáng - Theo em giai đoạn nào của cây cần nước và muối khoáng? - Bộ phận nàocủa rễ giữ chức năng hập thụ nước và muối khoáng - Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muốikhoáng hoà tan.? - Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng thì có nhiều rễ con?

V DẶN DÒ :

- Học bài và làm bài tập ở ô chữ , đọc phần " Em có biết "

- Xem trước bài biến dạng của rễ, vẽ hình 11.2 SGK

- Kẻ bảng trang 40 vào vở bài tập, vật mẫu, dầy trầu, tầm gửi * Nhận xét đánh giá

Ngày soạn:… /…… /…

Ngày dạy:… / … /….…

Tiết:13 Bài 12 BIẾN DẠNG CỦA RỄ

I ) MỤC TIÊU :

- Phân biệt 4 loại rễ : Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút

- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

- Có khả năng nhận dạng một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp

- Giải thích vì sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa

II) PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN :

- PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan , vấn đáp , thảo luận nhóm , giảng giải

- PHƯƠNg TIỆN :

HS : Mẫu vật gồm : Củ sắn, củ cải, củ cà rốt, dây trầu, tiêu, tầm gởi, dây tơ hồng, dây khoai mì (sắn)

GV : Tranh 12.1 SGK : Tranh cây bần, cây mắm, cây đước,

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp: 1’

2/ Kiểm tra bài cu: 5’

- Bộ phận nào của rể hấp thụ nước và muối khoáng ?

- Điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng ?

Trang 26

Trường : THCS Vinh Thái

Hoạt đông 1 : Tim hiểu đặc điểm

hinh thái chức năng của các loại

rê.

- Rê hút nước và muối khoáng

giúp cây đứng vững Ngoài ra

môt số rê cấu tạo thay đổi làm

cho rê biến dạng và có chức

năng riêng biệt

- GV : Chia lớp thành nhóm và

kiểm tra mẫu vật của HS

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

Căn cứ vào điểm giống nhau

phân chia mẫu vật thành các

nhóm riêng

- GV đi từng nhóm giúp đỡ,

đông viên những nhóm còn yếu.

- GV kiểm tra sự phân chia của

một vài nhóm, đưa một số vấn

đề ra thảo luận chung cả lớp

- Tóm lại có những loại rê biến

dạng nào?

- GV tổng kết và ghi bảng.

Hoạt đông 2 : Khái niệm về các

loại rê biến dạng cấu tạo và

chức năng.

- GV cho HS tiếp tục thảo luận

nhóm điền bảng SGK vào vở bài

tập mà HS chuẩn bị trước ở nhà

- GV đi từng nhóm giúp đỡ,

động viên những nhóm còn yếu

- Yêu cầu các nhóm đứng dậy

trình bày

- GV chỉnh sửa bổ sung, đưa đáp

án bằng cách gỡ phần che ở biểu

- Đại diện các nhóm trình bày,chỉnh sửa, bổ sung

1 Môt số loại rê biến dạng :

- Rễ củ, rễ móc, rễ thở và rễ giác mút

2 Cấu tạo và

chức năng của các loại rê:

- Rễ củ chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa

tạo quả (củ sắn,

Trang 27

Trường : THCS Vinh Thái

-Treo tranh 12.1

- Gọi HS trả lời

- GV : Kết luận, thông báo về

đặc điểm và chức năng của các

loại rễ cho HS nắm vững

- HS quan sát, hoạt động cá

nhân điền vào ô trống trong bàitập trang 41 sgk

- HS trả lời, chỉnh sửa, bổ

sung

- Rễ thở giúp cây

hô hấp trong

không khí (rê

- Kể tên các loại rễ biến dạng, đặc điểm và chức năng của chúng

- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi cây ra hoa tạo quả ?

V.DẶN DÒ :

- Học bài và làm bài tập trong SGK

- Xem trước bài 13 Kẻ bảng vào vở bài tập

- Chuẩn bị cho bài sau : Cây Bìm Bìm, cây đậu, rau má

- Nhận biết, phân biệt các loại thân : Thân đứng, thân leo, thân bò

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- HS : Mẫu vật : Rau má, cây trầu, dây mướp

- GV : Tranh, ảnh phóng to như các tranh ở SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cu : 5’

- Có mấy loại rễ ? Chức năng của từng loại ?

- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa ?

3.Giới thiệu bài : Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận chuyển các chất trong thân và

nâng đỡ tán, lá,

Trang 28

Trường : THCS Vinh Thái

Hoạt đông 1 : Tim hiểu các bô

phận bên ngoài của thân.

- GV : Chia lớp thành nhóm và

kiểm tra mẫu vật của HS

- Treo tranh 13.1

- Cho HS thảo luận để trả lời các

câu hỏi sau:

+ Thân mang những bộ phận nào

+ Vị trí chồi nách ?

+ Bộ phận chồi ngọn phát triển

thành bộ phận nào ?

- GV : Nhận xét đồng thời cho

HS quan sát, so sánh và nêu sự

giống và khác nhau giữa thân và

cành

- GV treo hình 13.2

- Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi còn lại

trong SGK để so sánh giữa chồi

hoa và chồi lá

- GV : Nhận xét và bổ sung Yêu

cầu HS nhắc lại và ghi bảng

Hoạt đông 2 : Phân biệt các loại

thân

- Yêu cầu hS tiếp tục hoạt động

nhóm để phân chia các nhóm cây

có kiểu thân giống nhau và dựa

vào vị trí của thân so với mặt

đất

- GV đến từng nhóm giúp đỡ HS

phân chia

- GV kiểm tra sự phân chia của

một vài nhóm, đưa một số vấn

đề ra thảo luận chung toàn lớp

- HS phân chia nhóm Đặt mẫuvật đã chuẩn bị ở nhà lên bàn

- HS quan sát

- HS : Thảo luận và lần lượt trả

lời các câu hỏi

- Cành do chồi nách phát triểnthành Thân do chồi ngọn phát triển thành

- HS quan sát đối mẫu vật, đối chiếu với hình vẽ

- Thảo luận Đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi

- HS hoạt động nhóm để phân chia các nhóm cây có kiểu thângiống nhau và dựa vào vị trí

của thân so với mặt đất

- HS trao đổi chung toàn lớp dưới sự điều khiển của GV

1 Cấu tạo ngoài của thân :

- Thân cây gồm : Thân chính, cành,chồi ngọn, chồi nách Ở ngọn thânvà cành có chồi

Dọc thân có các chồi nách, chồi nách gồm chồi hoa và chồi lá

2 Các loại thân :

Có 3 loại thân :

- Thân đứng có 3 dạng :

+ Thân gỗ : Cứng,

Trang 29

Trường : THCS Vinh Thái

-Tóm lại: dựa vào vị trí của thân

so với mặt đất Có thể chia thành

những dạng thân nào?

- Cho HS hoàn thành bảng trang

45 sgk vào vở bài tập

- GV tổng kết và ghi bảng

Có 3 loại thân :

- Thân đứng có 3 dạng : + Thân gỗ : Cứng, cao, có

cành

+ Thân cột : Cứng, cao, không có cành

+ Thân cỏ : Mềm yếu, thấp

- Thân leo : Leo bằng nhiều cách như bằng thân cuốn, tua cuốn, gai móc

- Thân bò : Mềm yếu, bò sát mặt đất

- HS hoàn thành bảng trang 45 sgk vào vở bài tập

cao, có cành

+ Thân cột : Cứng, cao, không có cành + Thân cỏ : Mềm yếu, thấp

- Thân leo : Leo bằng nhiều cách như bằng thân cuốn, tua cuốn, gai móc

- Thân bò : Mềm yếu, bò sát mặt đất

IV CỦNG CỐ :

- Thân gồm những bộ phận nào ?

- Phân biệt sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá

- Có mấy loại thân ? Kể tên một số cây có các loại thân đó

V DẶN DÒ :

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập 1 & 2 trang 45 SGK

Ngày soạn:… /… /……

Ngày dạy:… / …/ ……

Tiết:….Bài 14 THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?

I MỤC TIÊU :

- Qua các thí nghiệm, HS tự phát hiện : Thân dài ra do ngọn

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng thực tếtrong sản xuất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- HS : Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm đã dặn từ trước

- GV : Tranh phóng to 14.1, hai chậu cây : 1 chậu cây có bấm ngọn, 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

1 ổn định lớp :1’

2 Kiểm tra bài cu :5’

- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thân ?

- Có mấy loại thân, đặc điểm của từng loại Cho ví dụ

3 Bài mới :

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

20 p Hoạt đông 1 : Tim hiểu thân dài 1 Sự dài ra của

Trang 30

Trường : THCS Vinh Thái

15 p

ra do phần nào của cây.

- GV cho các nhóm báo cáo thí

nghiệm đã làm ở nhà

- GV nhận xét & ghi lại kết quả

- GV cho HS trình bày lại cách

làm thí nghiệm

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

làm bài tập cuối trang 46

- GV đến từng nhóm giúp đỡ HS

làm bài tập

- Gọi HS trả lời

- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa,

hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV tổng kết và ghi bảng

- GV treo tranh 14.1 để diễn

giảng, các cành cung có hiện

tượng như ở thân ?

- GV : Cho HS đọc phần cung

cấp kiến thức trong SGK

- Tại sao phải bấm ngọn trước

khi cây ra hoa ?

- Sự dài ra của các thân không

giống nhau tùy từng loại cây.

Hoạt đông 2 : Giải thích những

hiện tượng thực tế.

- Các loại thân dài ra có giống

nhau không ?

- Loại thân nào dài ra nhanh loại

thân nào dài ra chậm ?

- Lợi ích của việc bấm ngọn như

- HS thu nhận kiến thức

- HS đọc phần cung cấp kiến thức trong SGK

- Để cây mọc ra nhiều cành mang hoa

- Sự dài ra của các thân không giống nhau tùy từng loại cây

- Thân leo dài nhanh, thân gỗ

phần ngọn có mô sinh ngọn, các tế bào này phân chiavà lớn lên làm cho thân dài ra

2 Giải thích hiện tượng thực tế :

- Bấm ngọn đối với những cây lấy

Trang 31

Trường : THCS Vinh Thái

- Tỉa cành nhằm mục đích gì?

- Những loại cây nào cần tỉa

cành ?

- Tóm lại: Bấm ngọn và tỉa cành

nhằm mục đích gì?

- Yêu cầu HS giải thích các hiện

tượng thực tế trong SGK đưa ra

- GV tổng kết và ghi bảng

- Để cây tập trung phát triển thân chính

- Cây lấy gỗ, lấy sợi

- Bấm ngọn tỉa cành nhằm tăngthu hoạch

- HS giải thích dựa vào kiến thức ở trên

lá, hoa, quả, hạt

…vì khi bấm ngọn cây sẽ mọc

ra nhiều cành mang lá, hoa, quả,hạt

- Tỉa cành đối với những cây lấy gỗ,sợi… vì khi tỉa cành cây tập trung phát triển thân chính, cho gỗ

và sợi dài hơn

IV CỦNG CỐ :

- Trình bày lại thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào ?

- Mục đích của việc bấm ngọn tỉa cành Cho ví dụ những loai cây cần bấm ngọn, tỉa cành?

V DẶN DÒ :

- Học bài, làm bài tập ở nhà, giải ô chữ

- Xem trước bài 15 "Cấu Tạo Trong Của Thân Non"

Ngày soạn:… / … / 2009

Ngày dạy:… /… …/ 2009

I MỤC TIÊU :

- Biết tiến hành so sánh đặc điểm cấu tạo trong của thân non với cấu tạo trong của rễ

- Nêu được đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV : - Kính hiển vi 8 cái, tiêu bản mẫu vật

- Tranh vẽ 15.1 phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cu : 5’

- Nêu lợi ích của việc bấm ngọn tỉa cành, cho ví dụ

3 Bài mới :

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

20 p Hoạt đông 1 : Tim hiểu cấu tạo

trong của thân non.

- Phần non của tất cả các loại

cây là phần ngọn thân, ngọn

1.Cấu tạo trong của thân non.

Trang 32

Trường : THCS Vinh Thái

15 p

cành, chúng đều có màu xanh

luc

- GV : Treo tranh 15.1 SGK,

đồng thời cho HS quan sát mẫu

vật trên kính hiển vi

- Cấu tạo trong của thân non bao

gồm những phần nào ?

Treo bảng mẫu sgk trang 49

- Biểu bì có cấu tạo như thế nào?

Giữ chức năng gì?

- Thịt vỏ có cấu tạo như thế nào?

Giữ chức năng gì?

- Em hãy nêu cấu tạo của mạch

rây, mạch gỗ và ruột Chức năng

của từng bộ phận đó

- GV nhận xét đồng thời cho HS

ghi phần chức năng các bộ phận

của thân non vào bảng đã kẻ sẵn

vào vở bài tập ở nhà

- GV tổng kết và ghi bảng

Hoạt đông 2 : So sánh cấu tạo

trong của thân non với miền hút

của rê.

- Treo hinh 10.1 sgk tr 32 và

hinh 15.1 sgk tr 49

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

làm bài tập trang 50 sgk để so

sánh giữa rễ và thân non

GV hướng dẫn, HS sinh cùng

- HS quan sát hình và mẫu vật ,trả lời

- Gồm 2 phần chính: Vỏ và trụ

giữa Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ Trụ giữa gồm mạch gỗ, mạch rây Ở giữa là ruột

- HS quan sát

- Gồm một lớp tế bào trong suốt, xếp sát nhau Có chức năng bảo vệ

- Gồm nhiều lớp tế bào lớn hơn chứa chất dự trữ Một số tếbào chứa chất diệp lục giữ

chức năng thu nhận ánh sáng mặt trời tạo ra dinh dưỡng nuôicây

- Mạch rây gồm những tế bào sống, vách mỏng giữ chức năng vận chuyển chất hữu cơ

Mạch gỗ gồm những tế bào có

vách hoá gỗ dày, không có

chất tế bào giữ chức năng vận chuyển nước và muối khoáng

Ruột gồm những tế bào có

vách mỏng chứa chất dự trữ

- HS quan sát

- HS thảo luận nhóm phát hiện ra: + Rễ và thân non đều gồm

2 phần chính: Vỏ và trụ giữa

Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ Trụ

giữa gồm mạch gỗ, mạch rây

- Gồm 2 phần chính: Vỏ và trụ

giữa Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ

Trụ giữa gồm mạch gỗ, mạch rây Ở giữa là

ruột

2.So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút của rê.

Trang 33

Trường : THCS Vinh Thái

thảo luận

- Yêu cầu HS đứng dậy trình

bày

- GV tổng kết và ghi bảng

Ở giữa là ruột

+ Nhưng chúng khác nhau ở

chỗ: Rễ có mạch gỗ xếp đối xứng toả tròn và mạch rây xếp rời rạc xen kẻ với mạch gỗ

Còn thân non có vòng mạch gỗ

bên trong, vòng mạch rây bên ngoài

- Đại diện nhóm đứng dậy trình bày, các nhóm khác chỉnhsửa bổ sung

- Rễ và thân non đều gồm các phầnchính như nhau nhưng chúng khácnhau ở chỗ: Rễ có

mạch gỗ xếp đối xứng toả tròn và

mạch rây xếp rời rạc xen kẻ với mạch gỗ Còn thân non có vòng mạch gỗ bên trong, vòng mạch rây bên ngoài

IV CỦNG CỐ :

- Thân non gồm mấy phần ?

- Vỏ gồm các bộ phận nào? Cấu tạo ra sao, chức năng của biểu bì, thịt vỏ

- Có mấy loại mạch, chức năng ? ruột có chức năng gì ?

- Trả lời được câu hỏi : Thân to ra do đâu ?

- Phân biệt được dác và ròng Tập xác định tuổi của cây qua các vòng gỗ hàng năm

- Có ý thức bảo vệ cây xanh và môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- HS : Một số đoạn thân hoặc cành cây đa, xoan, dâu da, cành cóc

- GV : Một số cây gỗ già đã cưa sẵn Tranh phóng to hình 15.1, 16.1, 16.2 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cu : 5’

- Nêu đặc điểm, cấu tạo trong của thân non?

3 Bài mới :

- Trong quá trình cây sống không những cây to lên mà còn to ra Vậy thân to ra nhờ bộ phận nào ? Chúng có cấu tạo ra sao ? Để tìm hiểu những vấn đề này, ta đi vào bài mới

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

15 p Hoạt đông 1 : Xác định 2 tầng 1 Tầng phát

Trang 34

Trường : THCS Vinh Thái

- Cấu tạo của thân non khác cây

trưởng thành như thế nào ?

- GV cho HS đọc phần nội dung

SGK

- GV : Hướng dẫn HS xác định

hai tầng phát sinh : Dùng dao

cạo bong lớp vỏ màu nâu để lộ

phần màu xanh (đó là tầng sinh

vỏ), tiếp tục dùng dao khứa sâu

vào cho đến lớp gỗ, tách khẽ lớp

vỏ này ra, sờ tay vào gỗ ta thấy

nhớt (tầng sinh tru)

- Nêu vị trí của tầng sinh vỏ và

vị trí của tầng sinh trụ ?

- Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào?

- Trụ giữa to ra nhờ bộ phận

nào?

- Thân cây to ra do đâu?

- GV tổng kết và ghi bảng

Hoạt đông 2 : Nhận biết vòng gỗ

- Nhờ sự phân chia các tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

- Nhờ sự phân chia các tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh trụ

- Nhờ sự phân chia các tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

- HS quan sát hình vẽ kết hợp quan sát mẫu vật

2 Vòng gỗ hàng năm :

Trang 35

Trường : THCS Vinh Thái

10 p

về các vòng gỗ sáng tối

- Yêu cầu đọc thông tin cuối

trang 51

- Lúc nào cây sinh ra các vòng

sáng?

Vì sao cây sinh ra vòng sáng?

- Lúc nào cây sinh ra vòng tối ?

Vì sao cây sinh ra vòng tối ?

- Một năm có hai mùa:( Một

mùa khô và một mùa mưa) Vậy:

1 năm cây sinh ra mấy vòng gỗ,

đó là những vòng gỗ nào?

- Vậy: Để đếm tuổi của cây,

người ta dựa vào loại vòng nào?

- GV : Dựa vào màu sáng tối

của các vòng đó ta có thể biết

được năm đó mưa hay hạn.

- GV cho HS đếm tuổi của cây ở

hình 16.3 sgk trang 53

- GV thông báo đáp án: 36 năm

- Tổng kết và ghi bảng

Hoạt đông 3 : Tim hiểu khái

niệm dác và ròng.

- GV cho HS quan sát mô hình

vòng gỗ hàng năm để HS xác

định dác và ròng

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK

- HS đọc SGK

- Mùa mưa, cây hấp thụ được nhiều thức ăn, tầng sinh trụ tạonhiều mạch gỗ to, có thành mỏng, xếp thành một vòng dày, màu sáng

- Mùa khô, ít thức ăn, các tế bào gỗ sinh ra ít hơn, bé hơn, có thành dày, xếp thành một vòng mỏng, màu sẫm

- Một năm cây sinh ra 2 vòng gỗ: 1 vòng sáng và 1 vòng tối

- Vòng sáng hoặc vòng tối

- HS đếm tuổi của cây ở hình 16.3 sgk trang 53

- HS quan sát và xác định được:

+ Dác là lớp gỗ màu sáng ở

bên ngoài+ Ròng là lớp gỗ màu thẫm, rắn chắc ở trong

- HS đọc thông tin trong SGK

- Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, dựa vào các vòng gỗ đó ta có

thể xác định đượcđộ tuổi của cây

3 Dác và ròng :

- Cây gỗ lâu năm có dác và ròng

Trang 36

Trường : THCS Vinh Thái

- Nêu chức năng của dác và ròng

- GV tổng kết và ghi bảng

- Dác có chức năng vận chuyểnnước và muối khoáng Ròng có chức năng nâng đỡ cây

+ Dác là lớp gỗ

màu sáng ở bên ngoài, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng

+ Ròng là lớp gỗ

màu thẫm, rắn chắc ở trong có

chức năng nâng

đỡ cây

IV CỦNG CỐ :

- Cây to ra nhờ đâu ?

- Xác định độ tuổi của cây nhờ bằng cách nào ?

- Nêu sự khác nhau giữa dác và ròng?

V DẶN DÒ :

- Về học bài trả lời câu hỏi của bài Đọc phần em có biết (trang 53)

- Xem trước Bài 17 : Vận Chuyển Các Chất Trong Thân

- Chuẩn bị cho bài sau : cầm mỗi em một cành hoa huệ, cành hoa hồng, cành cây chiết được 1 tháng.Ngày soạn:… /…… / 2009

- Rèn luyện ý thức bảo vệ thực vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

HS : - Cành hoa Huệ, hoa loa kèn, cành cam chiết,

GV : - Tranh vẽ hình 17.1, 17.2 SGK

- 12 cốc thủy tinh, nước màu, nước trong và kính lúp, kính hiển vi

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

1 Ổn định lớp :1’

- Chia nhóm, phân phát mẫu vật, đưa dụng cụ thí nghiệm

2 Kiểm tra bài cu :5’

- Cây có mấy loại mạch? Nêu chức năng của mỗi loại mạch?

- Mạch rây, mạch gỗ nằm ở vị trí nào của thân ? Có cấu tạo ra sao ?

3 Bài mới :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

10 p Hoạt đông 1: CM nước và muối 1 Vận chuyển

Trang 37

Trường : THCS Vinh Thái

25 p

khoáng được vận chuyển từ rê

lên thân nhờ mạch gỗ.

- GV : Chia các nhóm và phân

phát mẫu vật

- GV pha màu cho HS cho vào

cốc

- GV : Hướng dẫn HS cắt cành

hoa cắm vào cốc (1) có màu và

cốc (2) không màu Trong thời

gian chờ đợi màu của hoa biến

đổi GV chuyển qua phần 2

Hoạt đông 2 : Tim hiểu sự vận

chuyển chất hữu cơ qua mạch

- GV Gợi ý: Khi bóc vỏ là bóc

luôn cả mạch rây vi vậy chất

hữu cơ vận chuyển qua mạch

rây bị ứ đọng lại ở mép phinh

to

- GV hướng dẫn các nhóm trao

đổi thảo luận ? Vì sao mép vỏ ở

phía trên bị phì to ra còn ở dưới

không phình ?

- Chức năng của mạch rây ?

- GV quay lại hoạt đông 1.

- Khi hoa đổi màu GV hướng

dẫn HS cắt lát thật mỏng đặt lên

la men, lam kính để dùng kính

hiển vi và kính lúp quan sát và

nhận biết màu của nước được

vận chuyển qua mạch nào ?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận :

Qua thí nghiệm nhận xét nước và

- HS chia nhóm, đặt mẫu vật lên bàn

- HS thực hiện thí nghiệm: cắt cành hoa cắm vào cốc (1) có

màu và cốc (2) không màu

- HS quan sát

- HS mô tả thí nghiệm

- HS thảo luận nhóm trao đổi để trả lời câu hỏi

( Các chất hữu cơ trong thân được vận chuyển qua mạch râyđến đoạn bị đứt không vận chuyển được nữa thì bị ứ lại và

phì ra )

- Các chất hữu cơ trong thân được vận chuyển qua mạch rây-HS cắt lát thật mỏng đặt lên lamen, lam kính để dùng kính hiển vi và kính lúp quan sát và

nhận xét

- HS thảo luận nhóm trao đổi để trả lời câu hỏi

( Nước và muối khoáng được

nước và muối khoáng hòa tan :

2 Vận chuyển chất hữu cơ :

Kết kuận chung:

- Các chất hữu cơ trong thân được vận chuyển qua mạch rây

Trang 38

Trường : THCS Vinh Thái

muối khoáng được vận chuyển

qua mạch nào của thân ?

- Tổng kết chung và ghi bảng

vận chuyển lên thân nhờ mạch gỗ.)

- Nước và muối khoáng được vận chuyển lên thân nhờ mạch gỗ

IV CỦNG CỐ :

- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm các nhóm làm nhanh, cho kết quả chính xác

- Trình bày lại thí nghiệm vừa làm

- Nhắc lại chức năng của mạch gỗ và mạ ch rây

V DẶN DÒ :

- Về học bài, trả lời câu hỏi cuối bài, làm bài tập (trang 56)

- Chuẩn bị cho bài sau xem trước Bài18 :Biến Dạng Của Thân Đồng thời giờ sau mang đi các mẫu vật : củ gừng, nghệ, dong ta, khoai lang, khoai tây,

- Nhận dạng được một số loại thân biến dạng trong thiên nhiên

II/ CHUẨN BỊ:

GV : - Tranh phóng to hình 18.1, 18.2 SGK

- Mẫu vật : Một số thân biến dạng

HS : - Củ Dong ta Riềng, Nghệ, Gừng, Khoai tây, cây Xương rồng

- Que nhọn, giấy thấm hoặc khăn lau

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cu:

- Thân gồm những mạch nào ? Nêu chức năng của những mạch đó

3 Mở bài:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt đông 1 : Quan sát và ghi

lại thông tin môt số thân biến

dạng.

1 Quan sát và ghilại thông tin một số thân biến dạng

Trang 39

Trường : THCS Vinh Thái

- Gv yêu cầu HS chia nhóm

- Treo hình 18.1 Yêu cầu HS đặt

mẫu vật đã chuẩn bị sẵn lên bàn

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

thực hiện các yêu cầu ở ▼1

trang 58 sgk

+ Quan sát các loại củ, tìm

những đặc điểm chứng tỏ nó là

thân

+ Kiểm tra cẩn thận các loại củ

và phân loại chúng thành các

nhóm dựa trên vị trí của nó so

với mặt đất, hình dạng các củ

+ Quan sát củ dong ta, củ gừng

Tìm những điểm giống nhau

giữa chúng

+ Quan sát kĩ củ su hào, củ khoai

tây Ghi lại những điểm giống

nhau và khác nhau giữa chúng

- GV kiểm tra nhanh sự phân

loại của một vài nhóm

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

- Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi ở mục

+ Điểm giống nhau giữa củ

dong ta và củ gừng:

* Có chồi ngọn, nách, lá

* Phình to chứa chất dự trữ

* Chúng là thân rễ

+ Điểm giống nhau giữa củ su hào và củ khoai tây:

* Có chồi ngọn, nách, lá

* Phình to chứa chất dự trữ

+ Điểm khác nhau giữa củ su hào và củ khoai tây:

* Củ su hào : Hình dạng to tròn Vị trí : Trên mặt đất - thân củ

* Củ khoai tây : Hình dạng to tròn Vị trí : Dưới mặt đất - thân củ

- HS nêu thắc mắc và đóng gópý kiến

- HS đọc thông tin trong sgk

- HS tiếp tục thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi ở mục ▼2

trang 58 sgk

- Một số loại thân biến dạng làm chức năng khác của cây như:

+ Thân củ (khoai tây, su hào), + Thân rễ (dong

Trang 40

Trường : THCS Vinh Thái

- GV tổng kết, ghi bảng

Hoạt đông 2 : Tim hiểu thân

mọng nước: Thân cây xương

rồng.

- GV : Hướng dẫn các nhóm

mang cành xương rồng để lên

bàn Quan sát thân, gai, chồi

ngọn

- GV cho HS HS làm thí nghiệm

lấy que chọc vào thân cây xương

rồng

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả

lời các câu hỏi :

+ Thân xương rồng mọng nước

có tác dụng gì?

+ Kể tên một số cây mọng nước

- GV nhận xét, bổ sung nếu cần

- Cho HS đọc thông tin trong sgk

- GV tổng kết và tiếp tục ghi

bảng

Hoạt đông 3 : HS tự rút ra đặc

điểm chức năng của môt số cây

biến dạng.

- Treo biểu mẫu như sgk trang

59

- GV hướng dẫn HS liệt kê

những đặc điểm của các loại

thân biến dạng đã tìm hiểu được

vào bảng SGK

- GV gọi từng HS đứng dậy trình

- Đại diện 1 nhóm đứng dậy trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS mang cây xương rồng đặt lên bàn Quan sát những đặc điểm của cây xương rồng

- HS làm thí nghiệm lấy que chọc vào thân cây xương rồng

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

+ Giúp cây sống được nơi khô hạn và thiếu nước

+ Cành giao, Thanh long…

- HS trình bày, các nhóm nhận xét bổ sung

- HS đọc thông tin trong sgk

- HS quan sát

- HS hoạt động cá nhân Liệt

kê những đặc điểm của các loạithân biến dạng vào bảng đã kẻ

sẳn ở vở bài tập

- HS đứng dậy trình bày Các

ta, riềng, nghệ, gừng, ) chứa chất dự trữ dùng khi ra hoa kết quả

+ Thân mọng nước (Xương rồng, cành giao ) dự trữ nước giúp cây sống nơi khô

hạ và thiếu nước

Ngày đăng: 18/06/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w