Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học.. GV có thể gọi những HS chưa được kiểm tra ở tiết trước, từng em tự chọn 1 trong 5 bài hát để thể hiện rồi cho các bạn trong lớp nhận xét.. Hoạt đ
Trang 1Thứ ngày Môn Tiết LG Tên bài dạy
Thứ 2
18/04/2011
Chào cờ Tập đọc Âm nhạc Toán Đạo đức
1 2 3 4 5
BVMT
KNS
Sinh hoạt đầu tuần Ăng – co Vát Ôn tập 2 bài TĐN 7, 8 Thực hành (TT) Bảo vệ môi trường ( T2)
Thứ 3
19/04/2011
LTVC Toán Chính tả Khoa học
2 3 4 5 BVMT
Thêm trạng ngữ cho câu Ôn tập số tự nhiên Nghe viết: Nghe lời chim nói Trao đổi chất ở thực vật
Thứ 4
20/04/2011
Tập đọc Lịch sử Toán Kể chuyện
1 2 3
Con chuồn chuồn nước Nhà Nguyễn thành lập Ôn tập số tự nhiên (TT) Kể chuyện được chúng kiến, tham gia
Thứ 5
21/04/2011
TLV Địa lí Toán LTVC
Kĩ thuật
1 2 3 4 5
BVMT
Luyện tập miêu tả bộ phận con vật
Thành phố Đà Nẵng Ôn tập số tự nhiên (TT) Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Lắp ôtô tải (T1)
Thứ 6
22/04/2011
TLV Toán Khoa học SHTT
2 3 4 5
KNS
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật Ôn tập các phép tính về số tự nhiên Động vật cần gì để sống?
Tuần 31
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
1 TUẦN 31
Trang 2Tập đọc
ĂNG - CO VÁT
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Căm-pu-chia (trả lời được các câu hỏi SGK)
*GDMT:Thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hòa trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng sông mặc áo và
trả lời câu hỏi về nội dung
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc.
- gv đọc mẫu, chia đoạn HD học sinh đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài 3 lượt
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS Chú
ý câu dài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Ăng-co vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?
+ Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì đẹp?
- Giảng bài: Khu đền Ăng-co vát quay về hướng tây nên
vào lúc hoàng hôn, ánh sáng mặt trời soi vào bóng
tổi………
- Em hãy nêu ý chính của từng đoạn
+ Bài Ăng –co vát cho ta thấy điều gì?
- Ghi ý toàn bài lên bảng
- Giảng bài: Đền Ăng-co Vat là một công trình xây dựng
và điêu khắc theo kiểu mẫu mang tính nghệ thuật…
c Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Yêu cầu HS cả
lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm §3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
*BVMT: : Bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt
diệu của nước bạn Cam-pu-chia Xây dựng từ đầu
thế kỉ XII Từ đó thấy được vẻ đẹp của khu đền hài
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nghe
- HS đọc bài theo trình tự
§1: Ăng-covát đầu thế kỉ XII
§2: Khu đền chính,, Xây gạch vỡ
§3: Toàn bộ khu đền… từ các ngách
- 1 HS đọc to phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm tiếp nối
- 2 HS đọc toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Ăng- covát được xây dựng ở Cam-pu-chia đầu thế kỉ XII
+ Vào lúc hoàng hôn đền thật huy hoàng
- HS nghe
- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời + Đ1: Giới thiệu chung về khu đen……
+ §2: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của đền, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu……
- HS nghe
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3-5 HS thi đọc
Trang 3hịa trong vẻ đẹp của mơi trương thiên nhiên lúc
hồng hơn.
3 Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Con chuồn chuồn
nước
ÂM NHẠC (TIẾT 17 )
ÔN TẬP 2 bài TĐN 7, 8
I MỤC TIÊU :
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca một số bài hát đã học
* HS khá giỏi : Biết dọc nhạc ghép lời ca và kết hợp gõ đệm theo phách , theo nhịp bài TĐN số 7,8
NX : 7 CC : 1,2,3
NX : 8 CC: 3 HS: tổ 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+Giáo viên :Nhạc cụ : Băng nhạc các bài hát , máy nghe
+Học sinh :SGK , Nhạc cụ gõ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Phần mở đầu:
Giới thiệu nội dung tiết học
2 Phần hoạt động :
Nội dung 1:
Ôn tập 5 bài hát
GV cho HS hát lại 5 bài, mỗi bài 2 lượt, có thể vận động
phụ hoạ
GV có thể gọi những HS chưa được kiểm tra ở tiết trước,
từng em tự chọn 1 trong 5 bài hát để thể hiện rồi cho các
bạn trong lớp nhận xét GV đánh giá, kết luận
Nội dung 2:
Ôn tập TĐN số ,7 và 8
Hoạt động 1: GV cho HS ôn tập các hình tiết tấu của từng
bài TĐN
Hoạt động 2:
HS đọc từng bài TĐN theo đàn, kết hợp gõ đệm theo
phách hoặc theo nhịp
HS đọc từng bài TĐN sau đó ghép lời ca
GV kiểm tra, đánh giá
3 Phần kết thúc:
Nhận xét tiết học
HS hát
HS tập đọc nhạc
HS kết hợp gõ đệm theo phách hoặc theo nhịp
HS đọc từng bài TĐN sau đó ghép lời ca
Tốn
THỰC HÀNH (TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
- Bài tập 1
II ĐỒ DÙNG:
- Chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3
Trang 41 Bài cũ.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài
b Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ.
- Nêu ví dụ: SGK
- Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết
chúng ta cần xác định được gì?
- Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn thẳng AB
thu nhỏ
c Luyện tập.
Bài 1: - HS nêu yêu cầu.
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng 5cm
- Yêu cầu HS thực hành
- Yêu cầu HS nêu chiều dài của bảng lớp
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài của bảng
lớp trên bản đồ
- GV nhận xét sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
- 2HS lên bảng làm bài tập
- HS nhắc lại tên bài học
- HS nêu yêu cầu ví dụ
- Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB
- HS tính và báo cáo kết quả
20 m = 2000 cm Đoạn thẳng AB thu nhỏ là:
2000 : 400 = 5 (cm)
- HS nhận xét
- 1HS lên bảng vẽ, lớp theo dõi và nhận xét
- HS nêu:
- HS tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài của bảng lớp
Chiều dài của bảng lớp là 3m Chiều dài của bảng thu nhỏ là
300 : 50 = 6 cm
- HS nhận xét
Đạo đức
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II KĨ NĂNG SỐNG
1, Các kĩ năng được giáo dục:
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường
III ĐỒ DÙNG:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu giáo viên
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ.
- Gọi HS lên bảng nêu ghi nhớ tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài
b Hoạt động
HĐ1: Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến các ý kiến sau và
giải thích vì sao
- 2HS lên bảng nêu
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS nghe
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi trình bày ý kiến
- Sai: Vì mùn cưa và tiếng ồn có thể gây bụi
Trang 51 Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư.
2 Trong cây gây rừng
6 Dọn rác thải trên đường phố thường xuyên
7 Làm ruộng bậc thang
- Nhận xét câu trả lời của HS
- KL: bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống
hôm nay và mai sau Có rất nhiều cách bảo vệ môi trường
như: Trong cây gây rừng, sử dụng tiết kiệm nguon tài
nguyên
HĐ2: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, xử lí các tình huống sau
1 Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong ở lối đi chung để
đun nấu
…
2 Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường
làng
- Nhận xét câu trả lời của HS
KL: Bảo vệ môi trường phải là ý thức và trách nhiệm của
mọi người, không loại trừ riêng ai
HĐ3: Liên hệ
H: Em biết gì về môi trường ở địa phương mình
-Nhận xét
-Giảng kiến thức mở rộng, liên hệ thực tế với môi trường ở
địa phương đang sinh sống
HĐ4: Vẽ tranh “Bảo vệ môi trường”
- GV yêu cầu mỗi HS vẽ 1 bức tranh có nội dung ve bảo vệ
môi trường
- GV nhận xét, khen ngơị những HS về chính xác, hợp lí,
khuýên khích những HS khác
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
3 Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập vẽ lại tranh bảo vệ môi trường
bẩn, ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khoẻ……
- Đúng Vì cây xanh sẽ quang hợp giúp cho không khí trong lành làm cho sức khoẻ con người được tốt
- Đúng vì vừa giữ được mỹ quan thành phố, vừa giữ được cho môi trường sạch đẹp
- Đúng Vì điều đó tiết kiệm nước, tận dụng tối đa nguồn nước
- HS dưới lớp nhận xét
- 1-2 HS nhắc lại ý chính
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Em sẽ bảo với bố mẹ có ý kiến với bác hàng xóm Vì làm như vậy, vừa làm mất mỹ quan………
- Em sẽ tham gia tích cực và làm việc phù hợp với khả năng của mình
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- HS trả lời bằng việc quan sát ngay xung quanh ở địa phương mình
- Nghe
- HS tiến hành vẽ
- HS trình bày ý tưởng và ý nghĩa của các bức vẽ của mình
- HS dưới lớp nhận xét
Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2011
Luyện từ & câu
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất một câu có sự dụng trạng ngữ (BT2)
* HS khá giỏi:
+ Viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2)
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ viết các câu văn ở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5
Trang 61 Kiểm tra bài cũ.
- Mỗi HS đặt 2 câu cảm
+ Câu cảm dùng để làm gì?
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài
b Tìm hiểu ví dụ.
- Viết lên bảng câu văn: Hôm nay, em được cô giáo
khen.
- Yêu cầu HS đọc và tìm CN, VN trong câu
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 1,2,3: - Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của
từng bài tập
+ Em hãy đọc phần được in nghiêng trong câu
+ Em hãy đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng?
- GV ghi nhanh các câu HS vừa đặt lên bảng
- Nhận xét, kết luận câu HS đặt đúng,
+ Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng trong
câu?
- GV ghi nhanh lên bảng các câu của HS
- Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in nghiêng
- KL: Các phần in nghiêng được gọi là trạng ngữ Đây là
phần phụ trong câu xác định thời gian……
+ Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
+ Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu?
c Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ GV chú ý sửa lỗi cho
HS
d Luyện tập:
Bài 1; - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhắc HS dùng bút chì gạch chân dưới bộ phần trạng
ngữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong câu?
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc đoạn văn GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu
cho từng HS
- Cho điểm những HS viết tốt
3 Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, học thuộc phần ghi
nhớ và chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS làm miệng
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp
Cả lớp theo dõi SGK
- Nhờ tinh thần ham học hỏi sau này
- Tiếp nối nhau đặt câu
-Tiếp nối nhau đặt câu
- Các phần in nghiêng có thể dùng đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ
- Nghe
- Trả lời cho câu hỏi: Khi nào? ở đâu? Để làm gì?
- Có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa chủ ngữ và vị ngữ
- 3 HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ
- 3-5 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- 1 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì ghạch chân các trạng ngữ, trong câu
- HS nhận xét
- 3 HS nối nhau trình bày
a)Trạng ngữ chỉ thời gian………
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- HS tự viết bài sau đó đổi vở cho nhau để chữa bài
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình trước lớp
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
Trang 7- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đĩ trong một số cụ thể.
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nĩ
- Bài tập 1, 3a, 4
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ ghi bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài
b Luyện tập.
Bài 1:- Treo bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập.
- Nhận xét sửa bài cho điểm
Bài 3:a Số 5 ở lớp nào? Trong hàng nào?
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức thảo luận cặp đơi
- Trong dãy số tự nhiên hai số liên tiếp nhau hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
- Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì sao?
- Cĩ số tự nhiên lớn nhất khơng? Vì sao?
3 Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà hồn thành bài tập
- 2HS lên bảng làm bài tập
- Nhắc lại tên bài học -1HS nêu yêu cầu của bài tập (Đọc viết và nêu cấu tạo của một số các số tự nhiên) -1HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Nêu:
+Lớp đơn vị gồm: … + Lớp nghìn gồm: … + Lớp triệu gồm: …
- HS nối tiếp đọc theo yêu cầu
- Nhận xét bạn làm
- 2HS nêu yêu cầu của bài tập
- Thảo luận cặp đơi theo yêu cầu
- Nêu và giải thích
Chính tả
NGHE LỜI CHIM NĨI
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dịng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả
GDMT: Giáo dục ý thức yêu quý bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người
II ĐỒ DÙNG:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b,3a/3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS viết 5 từ đa tìm
được ở BT1 tiết chính tả tuần 30
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả.
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nghe
- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc thành tiếng trước 7
Trang 8H: Loài chim núi về điều gỡ?
* Hướng dẫn viết từ khú
- Yờu cầu HS tỡm, luyện viết cỏc từ khú, dễ lẫn khi viết
chớnh tả
* Viết chớnh tả
* Thu chấm, nhận xột
c Hướng dẫn viết chớnh tả.
Bài 2: a) – Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài tập.
- Chia HS thành nhúm, mỗi nhúm 4 HS
- Phỏt giấy và bỳt dạ cho từng nhúm
- Yờu cầu HS tỡm từ
- Gọi 1 nhúm dỏn phiếu lờn bảng và đọc cỏc từ nhúm
mỡnh tỡm được Cỏc nhúm khỏc bổ sung GV ghi nhanh
lờn bảng
- KL những từ đỳng
- Gv tổ chức cho HS làm phần b tương tự như cỏch tổ
chức làm phần a
Bài 3: a)- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài tập.
- Yờu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dựng bỳt chỡ gạch
chõn những từ khụng thớch hợp
- Gọi HS nhận xột bài bạn làm trờn bảng
- Nhận xột, kết luận lời giải đỳng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
b) GV tổ chức cho HS làm phần b tương tự như cỏch tổ
chức làm phần a
3 Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xột tiết học
lớp
- Núi về những cỏnh đồng nối mựa…
- HS luyện đọc và viết cỏc từ lắng nghe, bận rộn say mờ, rừng sõu,……
- 1 HS đọc thành tiếng yờu cầu của bài trước lớp
- Hoạt động trong nhúm
- HS dỏn phiếu, đọc, nhận xột, bổ sung
- HS viết vào vở khoảng 15 từ
- 1 HS đọc thành tiếng yờu cầu của bài trước lớp
- 1 HS làm bài trờn bảng lớp HS dưới lớp làm bằng bỳt chỡ vào SGK
- HS nhận xột
- Một số học sinh đọc
- Thực hiện theo yờu cầu
Khoa học Trao đổi chất ở thực vật
I Mục tiêu:
Trình bày đợc sự trao đổi chất của thực vật và môi trờng : thực vật thờng xuyên phải lấy từ môi trờng các chất khoáng , khí các bô ních
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môI trờng bằng sơ đồ
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
Nêu vai rò của không khí đối với thự vật?
- Gv nx, ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Hoạt động 1: Những biểu hiện bên ngoài của trao
đổi chất ở thực vật
* Mục tiêu: Hs tìm trong hình vẽ những gì thực vật
thờng xuyên phải lấy từ môi trờng và phải thải ra môi
trờng trong quá trình sống
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs quan sát hình 1 sgk/122
Những gì vẽ trong hình?
Những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự
sống của cây xanh?
Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ sung?
Trong quá trình hô hấp caay thải ra môi trờng những
gì?
Quá trình trên đợc gọi là gì?
Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật?
- Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Cả lớp
- Mặt trời, cây, thực vật, nớc, đất
- ánh sáng, nớc, chất khoáng trong đất,
- Khí các - bon -níc, khí ô xi
- khí cac-bon-níc, hơi nớc, khí ô-xi và các chất khoáng khác
- Quá trình trên đợc gọi là quá trình trao đổi chất ở thực vật
- là quá trình cây xanh lấy từ môi trờng các chất khoáng, khí các-bon-nic, khí ô-xi, nớc và thải ra môi trờng khí các-bon-níc, khí ô-xi, hơi nớc và các chất
Trang 9c Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở
thực vật
* Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao
đổi thức ăn ở thực vật
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs hoạt động theo nhóm 4:
- Vẽ sơ đồ trao đổi chất và trao đổi thức ăn ở thực
vật:
- Trình bày:
- Gv cùng hs nx, khen nhóm vẽ và nêu tốt
3 Hoạt động nối tiếp
- Nx tiết học, vn học thuộc bài, chuẩn bị bài 62
khoáng khác
- N4 hoạt động
- Hs vẽ vào giấy khổ to và nêu trong nhóm
- Cử đại diện lên trình bày trên sơ đồ của nhóm mình vẽ
- Lớp nx, bổ sung,trao đổi,
Thứ tư, ngày 20 thỏng 4 năm 2011
Tập đoc
CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
I MỤC TIấU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm, bước đầu biết nhấn giọng cỏc từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chỳ chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quờ hương ( trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ.
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Ăng- co-vỏt, 1 HS đọc
toàn bài và trả lời cõu hỏi về nội dung bài
- Nhận xột và cho điểm từng HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài.
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu, chia đoạn hd học sinh đọc
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài 3 lượt GV chỳ ý sửa
lỗi phỏt õm, ngắt giọng cho từng em nếu cú
- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yờu cầu HS đọc toàn bài
* Tỡm hiểu bài
- Yờu cầu HS đọc thầm, trao đổi và trả lời cõu hỏi
+ Chỳ chuồn chuồn nước được miờu tả như thế nào?
+ Chỳ chuồn chuồn nước được miờu tả rất đẹp nhờ biện phỏp
nghệ thuật nào?
- Giảng bài Ở đoạn 1 hỡnh dỏng, màu sắc của chỳ chuồn
chuồn nước được miờu tả rất đẹp………
+ Cỏch miờu tả chỳ chuồn chuồn bay cú gỡ hay?
- Cỏch miờu tả chỳ chuồn chuồn bay của tỏc giả rất đặc sắc
Nú rất thực ……
+ Đoạn 2 cho biết điều gỡ?
+ Bài văn núi lờn điều gỡ?
- Ghi ý chớnh của bài
c Đọc diễn cảm.
- Yờu cầu 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn Cả lớp đọc thầm, tỡm
- 3 HS lờn bảng thực hiện theo yờu cầu
- HS nghe
- 2 HS ngồi cựng bàn đọc tiếp nối
- 2 HS đọc toàn bài
- HS theo dừi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cựng bàn trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời
+ Rất đẹp : Bốn cỏi cỏnh mỏng như giấy búng,……
+ Nhờ biện phỏp so sỏnh
- HS nghe
- Tỏc giả tả đỳng cỏch bay vọt lờn bất ngờ của chỳ và theo cỏnh bay của chỳ cảnh đẹp của đất nước lần lượt hiện ra
- HS nghe
- Cho thấy tỡnh yờu quờ hương đất nước của tỏc giả khi miờu tả cảnh đẹp của làn quờ
- Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chỳ chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiờn nhiờn đất nước………
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 9
Trang 10ra cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm §1
+ Treo bảng phụ cĩ đoạn văn cần luyện đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, học cách quan sát, miêu tả của tác
giả và soạn bài Vương quốc vắng nụ cười.
tìm giọng đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- 3-5 HS thi đọc diễn cảm
Lịch sử tiết 30 Nhà Nguyễn thành lập
I Mục tiêu:
*Biết được đơi nét về sự thành lập nhà Nguyễn
+Sau khi Quang Trung qua đời,triều đình Tây Sơn suy yếu dần.Lợi dụng thời cơ đĩ Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn cơng nhà Tây sơn.Năm 1802,triều Tây sơn bị lật đổ,Nguyễn Ánh lên ngơi hồng đế,lấy niên hiệu là Gia Long ,định đơ ở Phú Xuân (Huế)
-Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà nguyễn để củng cố sự thống trị:
+Các vua nhà Nguyễn khơng đặt ngơi hồng hậu,bỏ chức tể tướng,tự mình điều hành mọi việc hệ trọng tronh nước
+Tăng cường lực lượng quân đội(với nhiều thứ quân,các nơi đều cĩ thành trì vững chắc,…)
+Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua,trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
II Đồ dùng dạy học
-Hình minh hoạ trong SGK phóng to nếu có điều kiện
-Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ
- yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 26
-HS nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2.Bài mới
-GV giới thiệu bài
+ -Hoạt đông 1:GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và trả
lời câu hỏi: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
-Giới thiệu thêm:………
H: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy niên hiệu
là gì? Đặt kinh đô ở đâu? Từ năm 1802 đến năm 1858,
triều Nguyễn đã trải qua các đời vua nào?
+Hoạt động 2:-GV tổ chức cho HS thảo luận với định
hướng như sau
Hãy cùng thảo luận và hoàn thành vào phiếu
(Phiếu thảo luận GV tham khảo sách thiết kế)
-GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
-GV tổng kết ý kiến của HS và kết luận:
-GV nêu vấn đề: Theo em, với cách thống trị hà khắc của
các vua thời Nguyễn, cuộc sống của nhân dân ta sẽ thế
nào?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Nghe
-HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Ra đời sau khi vua Quang Trung mất…… -Nghe
-Lấy niên hiệu là Gia long -Đặt kinh đô ở Phú xuân (Huế) -Từ năm 1802-1858 Nhà Nguyễn đã trải qua các đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu trị, Tự Đức
-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4-6 HS và yêu cầu HS làm việc theo nhóm
-3 Nhóm HS lần lượt trình bày về 3 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ