Lý thuyết kinh tế, giả thiết , nghiên cứu khác.Thiết lập mô hình KTL Thu thập số liệu Ước lượng tham số Kiểm định giả thiết Mô hình ước lượng Ví dụ: Các bước tiến hành nghiên cứu một v
Trang 1Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ LƯỢNG
1 Các quan điểm về kinh tế lượng
2 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế lượng
3 Tổng quan về phân tích hồi qui
4 Phân biệt các loại quan hệ
5 Số liệu
1 Các quan điểm về Kinh tế lượng
a/ Giới thiệu về Kinh tế lượng
Kinh tế lượng là:
– Nghiên cứu thực nghiệm của qui luật kinh tế.
– Là sự kết hợp giữa, kinh tế, thống kê toán, mô hình
Trang 21 Các quan điểm về Kinh tế lượng
Quan điểm một số nhà kinh tế học:
– Theil: Kinh tế lượng quan tâm đến việc xác định về
thực nghiệm các quy luật kinh tế.
– Samuelson: Kinh tế lượng là sự phân tích về lượng
các vấn đề kinh tế dựa trên sử dụng đồng thời lý
thuyết và thực tế thông qua các phương pháp suy
đoán thích hợp.
1 Các quan điểm về Kinh tế lượng
b/ Ứng dụng kinh tế lượng
Ước lượng quan hệ kinh tế
– Đo lường mức độ tác động của việc hạ lãi suất lên
tăng trưởng kinh tế.
– Ước lượng nhu cầu đi lại bằng đường hàng không
– Phân tích tác động của quảng cáo và khuyến mãi
lên doanh số của một công ty
Trang 31 Các quan điểm về Kinh tế lượng
b/ Ứng dụng kinh tế lượng
Kiểm định giả thiết
– Kiểm định giả thiết về một chương trình truyền
thông tác động đến nhận thức của người dân.
– Kiểm chứng nhận định độ co dãn theo giá của cầu
về du lịch ở thị trường nội địa.
– Có sự phân biệt đối xử về mức lương giữa nam và
nữ hay không?.
1 Các quan điểm về Kinh tế lượng
b/ Ứng dụng kinh tế lượng
Dự báo
– Doanh nghiệp dự báo doanh thu, chi phí sản xuất,
lợi nhuận, nhu cầu tồn kho…
– Chính phủ dự báo mức thâm hụt ngân sách, thâm
hụt thương mại, lạm phát…
– Dự báo về cầu hàng hóa khi thu nhập thay đổi
Trang 4Lý thuyết kinh tế, giả thiết , nghiên cứu khác.
Thiết lập mô hình KTL
Thu thập số liệu
Ước lượng tham số
Kiểm định giả thiết (Mô hình ước lượng
Ví dụ: Các bước tiến hành nghiên cứu một
vấn đề kinh tế sử dụng kinh tế lượng với đề
tài nghiên cứu xu hướng tiêu dùng biên của
nền kinh tế Việt Nam
(1) Phát biểu lý thuyết hoặc giả thiết
– Keynes cho rằng: Hầu hết mọi người có xu hướng
tăng tiêu dùng khi thu nhập của họ tăng Tuy nhiên
tăng chi tiêu không nhiều như là tăng trong thu
nhập của họ hoặc xu hướng tiêu dùng biên
(marginal propensity to consume-MPC), lớn hơn 0
nhưng nhỏ hơn 1.
Trang 51.2 Phương pháp luận của
Kinh tế lượng
(2) Thiết lập mô hình kinh tế lượng
– Dạng hàm đơn giản nhất thể hiện ý tưởng
của Keynes là dạng hàm tuyến tính
+ εTrong đó : 0 < β2 < 1
ε là biến ngẫu nhiên, đại diện cho các biến
không đo được trong mô hình
GNP TD
2
1 + β β
=
1.2 Phương pháp luận của
Kinh tế lượng
• Biểu diển dưới dạng đồ thị của dạng hàm
này như sau:
• Với các giá trị:
–β1 : Tung độ gốc– β2: Độ dốc
– TD : Biến phụ thuộchay biến được giảithích
– GNP: Biến độc lập haybiến giải thích
Trang 6(4) Ước lượng tham số
Sử dụng phương pháp tổng bình phương tối thiểu
OLS (Ordinary Least Squares, sẽ được học ở chương
2), cho kết quả:
TD = 6.375.007.667 + 0,680GNP
t [4,77] [19,23]
R 2 = 0,97
Ước lượng cho hệ số β1 là 6.375.007.667
Ước lượng cho hệ số β2 là 0,68
Xu hướng tiêu dùng biên của nền kinh tế Việt Nam
(marginal propensity to consume) là MPC=0,68.
=
β 1 ˆ
=
β 2
ˆ
Trang 71.2 Phương pháp luận của
Kinh tế lượng
(5) Kiểm định giả thiết thống kê
Trị số xu hướng tiêu dùng biên được tính toán
là MPC = 0,68 đúng theo phát biểu của
Keynes 1>MPC>0
Như vậy: Tiêu dùng tăng 0,68 ngàn tỷ đồng
nếu GNP tăng 1 ngàn tỷ đồng Điều này phù
hợp với giả thuyết
1.2 Phương pháp luận của
Kinh tế lượng
(6) Sử dụng kết quả hồi quy
Dựa vào kết quả hồi quy chúng ta có thể dự
báo hoặc phân tích tác động của chính sách
Nếu biết GNP của năm 2004 thì có thể dự báo
được tiêu dùng của năm đó
Vậy kết quả hồi quy này hữu ích cho phân tích
chính sách đầu tư, chính sách kích cầu
Trang 81.3 Tổng quan về phân tích hồi qui
Bản chất của hồi qui là nghiên cứu mối liên hệ
phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc)
với một hay nhiều biến khác (gọi là biến độc lập)
Phân tích hồi qui giải quyết vấn đề:
– Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với
các giá trị đã cho của biến độc lập.
– Kiểm định giả thiết về bản chất của sự phụ thuộc đó
– Dự báo giá trị của biến phụ thuộc khi biết giá trị của
biến độc lập
– Kết hợp các vấn đề trên
1.3 Tổng quan về phân tích hồi qui
a/ Hàm hồi qui tổng thể (Population Regression Function: PRF)
Được xây dựng trên kết quả nghiên cứu tổng thể.
Ví dụ: Hồi quy tiêu dùng Y theo thu nhập X của giáo viên
trường Đại học Z có 30 người.
Theo Keynes thì hàm tiêu dùng như sau
Y = β1+ β2X
với β2 là xu hướng tiêu dùng biên và 0<β2<1
Chúng ta kiểm chứng giả thiết trên với số liệu từ 30
người và được minh họa như đồ thị phân tán sau.
Trang 91.3 Tổng quan về phân tích hồi qui
a/ Hàm hồi qui tổng thể (PRF)
Nhận xét:
– Có mối quan hệ đồng biến giữa tiêu dùng và thu nhập.
– Có thể biểu diễn bằng hàm hồi quy tổng thể (PRF)
E(Y/X=Xi) = β1 + β2X + ε– Trong đó: β1: tung độ gốc; β2: độ dốc; εi : Sai số của
hồi qui.
– Nguyên nhân của sai số là (1)Bỏ sót biến giải thích;
(2)Sai số khi đo lường biến phụ thuộc; (3)Các tác
động không tiên đoán được; (4)Dạng hàm hồi quy
Trang 101.3 Tổng quan về phân tích hồi qui
b/ Hồi qui mẫu (Sample Regression Function: SRF)
Trong thực tế hiếm khi chúng ta có số liệu của tổng thể
mà chỉ có số liệu mẫu.
Ví dụ: khảo sát bài toán thu nhập và chi tiêu của người
Việt Nam nói chung Trong trường hợp này chúng ta phải
sử dụng dữ liệu mẫu để ước lượng hàm hồi quy tổng
thể.
Hàm hồi quy mẫu:
Trong đó : ước lượng cho β1;
: Ước lượng cho β2.
Đối với quan sát thứ i : Yi= + Xi+ ei
i 2 1
i ˆ ˆ X
Yˆ = β + β
1
ˆ β 2 ˆ β
i 2 1
i ˆ ˆ X
Yˆ = β + β
2 ˆ β
1
ˆ
β 2 ˆ β
Trang 111.3 Tổng quan về phân tích hồi qui
Ví dụ TN-TD: Khảo sát ở một địa phương có
60 hộ gia đình và ta quan tâm tới việc nghiên
cứu giữa chi tiêu Y và thu nhập X Với 60 hộ
gia đình và chia thành 10 nhóm thu nhập
tương đối như nhau, ta có số liệu theo giả
thiết như ở bảng sau
Trang 131.3 Tổng quan về phân tích hồi qui
Nếu lấy mẫu, ta có thể chọn một bộ dữ liệu
sau
Xi 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260
Yi 70 65 90 95 110 115 120 140 155 150
1.4 Các loại quan hệ
a/ Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số
Phân tích hồi qui nghiên cứu sự phụ thuộc thống
kê của một biến phụ thuộc vào một hay nhiều
biến độc lập theo nghĩa: ứng với giá một giá trị
của biến độc lập có thể có nhiều giá trị khác
nhau của biến phụ thuộc, do đó biến phụ thuộc
là đại lượng ngẫu nhiên
Trang 141.4 Các loại quan hệ
a/ Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số
Trong quan hệ hàm số các biến không phải là
ngẫu nhiên, ứng với mỗi giá trị của biến độc lập
có duy nhất một biến phụ thuộc.
Đặc điểm của quan hệ thống kê là nó phản ánh
mối quan hệ không chính xác trong khi quan hệ
hàm số thể hiện mối quan hệ chính xác giữa
biến phụ thuộc với các biến độc lập Phân tích
hồi qui chỉ quan tâm tới quan hệ thống kê
1.4 Các loại quan hệ
b/ Quan hệ nhân quả
Hai biến X và Y được gọi là quan hệ nhân quả
nếu biến X được xem là nguyên nhân mang lại
kết quả là biến Y và ngược lại, nếu có kết quả Y
thì có thể suy luận là do nguyên nhân X
Phân tích hồi qui không nhất thiết bao hàm quan
hệ nhân quả và lý thuyết kinh tế đề xuất những
khung và mối liên hệ hữu ích giữa các biến được
sử dụng trong hồi qui
Trang 151.4 Các loại quan hệ
b/ Quan hệ nhân quả
Tuy nhiên, phân tích hồi quy dựa trên ý tưởng sự
phụ thuộc của một biến số kinh tế vào biến số
kinh tế khác nhưng bản thân kỹ thuật phân tích
hồi quy không bao hàm quan hệ nhân quả
Mối quan hệ nhân quả giữa hai biến số trong khi
trong thực tế chúng đều là hệ quả của một
nguyên nhân khác Ví dụ: (ở một chừng mực
nào đó) chúng ta có thể nhầm lẫn giữa mối quan
hệ giáo viên và phòng học vì cả hai yếu tố này
phụ thuộc vào số học sinh
1.4 Các loại quan hệ
c/ Hồi qui và tương quan
Phân tích tương quan là đo lường mối liên kết tuyến tính
giữa hai biến.
Phân tích hồi qui là ước lượng hoặc dự đoán giá trị trung
bình của biến phụ thuộc dựa trên giá trị xác định của
biến độc lập.
Giữa hồi qui và tương quan có sự khác nhau cơ bản đó
là trong phân tích tương quan hai biến có vai trò đối
xứng còn trong phân tích hồi qui cần xác định rõ vai trò
của biết phụ thuộc và biến độc lập.
Trang 161.5.Dữ liệu trong phân tích
a/ Một số khái niệm
Dữ liệu sử dụng trong phân tích hồi qui có thể
được sử dụng từ số liệu điều tra thực tế hoặc số
liệu thử nghiệm
Số liệu thử nghiệm là thu thập từ quá trình thử
nghiệm theo điều kiện nhất định nào đó
Số liệu thực tế không bị kiểm soát bởi nhà
nghiên cứu
Số liệu cũng được phân ra là dữ liệu sơ cấp(tự
điều tra) hoặc dữ liệu thứ cấp
1.5.Dữ liệu trong phân tích
b/ Dữ liệu chuỗi thời gian
Là số liệu của biến điều tra từ một thực thể ứng với
các thời điểm khác nhau
Giá
Trang 171.5.Dữ liệu trong phân tích
c/ Dữ liệu chéo
Là số liệu của biến điều tra từ các thực thể khác
nhau tại cùng một thời điểm
Trang 181.6 Vai trò của phần mềm tin học
Vì kinh tế lượng liên quan đến việc xử lý một
khối lượng số liệu rất lớn nên chúng ta cần dến
sự trợ giúp của máy vi tính và một chương trình
hỗ trợ tính toán kinh tế lượng
Hiện nay có rất nhiều phần mềm chuyên dùng
cho kinh tế lượng hoặc hỗ trợ xử lý kinh tế
lượng
1.6 Vai trò của phần mềm tin học
Excel
Phần mềm bảng tính có nhiều công cụ hỗ trợ
trong tính toán kinh tế nói chung
Đối với Kinh tế lượng, Excel cũng cấp nhiều
công cụ phân tích, đặc biệt là việc xử lý số liệu
ban đầu
Trang 191.6 Vai trò của phần mềm tin học
Phần mềm chuyên dùng cho kinh tế lượng
Hướng đến việc ứng dụng các mô hình kinh tế
lượng và các kiểm định giả thiết một cách
nhanh chóng và hiệu quả chúng ta phải quen
thuộc với ít nhất một phần mềm chuyên dùng
cho kinh tế lượng Hiện nay có rất nhiều phần
mềm kinh tế lượng như: Eviews, SPSS,
Stata,…
Trang 20Chương 2: Hồi Qui Hai Biến
2.1 Phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS
2.2 Các giả thiết của phương pháp OLS
2.3 Phương sai và sai số tiêu chuẩn của các ước lượng.
2.4 Hệ số xác định và hệ số tương quan.
2.5 Phân phối xác suất của các ước lượng
2.6 Khoảng tin cậy của β1, β2, σ 2
2.7 Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi qui
2.8 Ứng dụng phân tích hồi qui.
2.9 Trình bày và đánh giá kết quả của phân tích hồi qui
Trang 21• Giá trị tìm được sao cho nó gần với
Trang 22e
n 1 i i n
1 i
i 2 1 i 1
− β
−
−
= β
ˆ
e
n 1 i i i i
n 1 i
i 2 1 i 2
− β
−
−
= β
Trang 23Giải hệ phương trình ta có kết quả:
Với
2
^
1 2 1
i i n
i n i i
y x x
OLS: Ordinary Least Square
Ví dụ TN-TD: Bảng sau đây cho biết mức chi
tiếu Y và thu nhập X theo tuần của một mẫu
gồm 10 gia đình Giả sử Y và X có quan hệ
tương quan tuyến tính, hãy ước lượng hàm
hồi qui Y theo X
Yi 70 65 90 95 110 115 120 140 155 150
Xi 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260
Trang 24i
i i
n
i
1 1
2 1
2
)
( X n X x
n i i n
x
y x
2.2 Các giả thiết của phương pháp OLS
Giả thiết 1: Biến giải thích phi ngẫu nhiên (các
giá trị của chúng là các số đã được xác định)
Giả thiết 2: Kỳ vọng của yếu tố ngẫu nhiên có giá
trị: E(Ui/Xi) = 0 Tức Ui dương, âm triệt tiêu lẫn
nhau sao cho trung bình của chúng ảnh hưởng
đến Y=0
Giả thiết 3: Các Ui có phương sai bằng nhau:
var(Ui/Xi) = var(Uj/Xi) = σ 2 V i ≠ j
Trang 252.2 Các giả thiết của phương pháp OLS
Giả thiết 4: Không tự tương quan giữa các Ui
Cov(Ui,Uj) = 0 với Vi≠j
Giả thiết 5: Không có tương quan giữa Ui và Xi
Cov(Ui,Xi) = 0
Định lý Gauss – Markov: Với 5 giả thiết trên,
các ước lượng của phương pháp OLS sẽ là
ước lượng tuyến tính, không chệch và có
phương sai nhỏ nhất trong lớp các ước lượng
tuyến tính
2.3 Phương sai và sai số tiêu chuẩn
của các ước lượng
Nhắc lại:
Là các ước lượng của mẫu, mẫu khác nhau
có ước lượng khác nhau
y x x
Trang 26Phương sai và sai số chuẩn
x
σ β
se
x
σβ
=
=
∑
2.3 Phương sai và sai số tiêu chuẩn
của các ước lượng
2
1 2 1 2
n i i
x n
n
i i
x n
X se
1 2 1 2
1 ) ˆ ( β δ
^
1 2
n i i
e n
e
σ = =
−
∑
2.3 Phương sai và sai số tiêu chuẩn
của các ước lượng
Trang 27a/ Hệ số xác định
TSS (Total Sum of Squares): Tổng bình
phương của các sai lệch giữa giá trị quan sát
với giá trị trung bình
• ESS (Explained Sum of Squares):Tổng bình
phương của tất cả các sai lệch giữa giá trị của
biến Y tính theo hàm hồi qui mẫu với giá trị
trung bình
2.4 Hệ số xác định và hệ số tương
quan
Trang 28RSS (Residual Sum of Squares): là tổng bình
phương của các sai lệch giữa các giá trị quan
sát của biến Y và giá trị nhận được từ hàm hồi
Trang 292.4 Hệ số xác định và hệ số tương
quan
b/ Hệ số tương quan
Hệ số tương quan r là số đo mức độ chặt chẽ
của quan hệ tuyến tính giữa X và Y và được
n i i i
y x
y x r
1 1
2 2 1
Trang 302.4 Hệ số xác định và hệ số tương quan
Tính chất của hệ số tương quan:
– r có thể âm hoặc dương, dấu của r phụ thuộc vào dấu
của Cov(X,Y) hay dấu của hệ số góc.
– r lấy giá trị từ -1 tới +1: -1 ≤ r ≤ 1
– r có tính chất đối xứng rXY= rYX
– r độc lập với gốc tọa độ và các tỷ lệ.
– Nếu X, Y độc lập theo quan điểm thống kê thì r=0 Tuy
nhiên r=0 ko có nghĩa là hai biến này độc lập.
– r chỉ là đại lượng đo sự kết hợp tuyến tính hay phụ
thuộc tuyến tính, r không mô tả quan hệ phi tuyến.
Hình ảnh minh họa cho -1 ≤ r ≤ 1
Trang 312.5 Phân phối xác suất của các ước lượng
Mục đích của phân tích hồi qui không phải chỉ là tìm β1,
β2 hay PRF mà còn phải kiểm tra bản chất của sự phụ
thuộc và các dự đóan khác.
Do vậy cần phải biết phân phối xác suất của
Các phân phối này phụ thuộc vào phân phối Ui
Ta cần thêm giả thiết để Uicó phân phối N(0,σ 2 )
^ ^
,
β β
Trang 322.5 Phân phối xác suất của các ước lượng
Giả thiết 6:Uicó phân phối N(0,σ 2 )
Với giả thiết trên thì có các tính chất sau:
(1) Là các ước lượng không chệch
(2) Có phương sai cực tiểu
(3) Khi số quan sát đủ lớn, các ước lượng này xấp xỉ giá
trị thực của phân phối
(4) => 1 1
^ 1
~
ˆ 1 1
1
β δ β
~
ˆ 2 2
2
βδβ
Trang 332.6 Khoảng tin cậy của β1, β2, σ2
a/ Khái niệm
chúng ta ước lượng trong mô hình hồi qui mẫu là ước
lượng điểm của β2.Ước lượng này có độ tin cậy như thế
nào?
Trong thống kê độ tin cậy của một ước lượng điểm được
đo bằng sai số chuẩn của nó Do vậy ta không chỉ dựa
vào ước lượng điểm mà sử dụng một khoảng xung quanh
giá trị của ước lượng điểm.
P( - ε ≤ β2≤ + ε) = 1 - α
( - ε; + ε ) là khoảng ngẫu nhiên; 1–α là hệ số tin cậy.
2.6 Khoảng tin cậy của β1, β2, σ2
b/ Khoảng tin cậy của β2
Khoảng tin cậy β2được ước lượng
Sử dụng phân phối t để thiết lập khoảng tin cậy cho β2
P(-tα/2≤ t ≤ (tα/2) = 1-α trong đó tα/2 là giá trị đại lượng ngẫu nhiên T ~ T(n-2) thỏa
điều kiện: P(|T| < tα/2) = 1- α hoặc P(|T|> tα/2) = α
^
2 2
^ ~ ( 2)( )
Trang 342.6 Khoảng tin cậy của β1, β2, σ2
b/ Khoảng tin cậy của β2
Ta có thể minh họa giá trị tα/2bằng hình ảnh:
2.6 Khoảng tin cậy của β1, β2, σ2
Hay với hệ số tin cậy 1-α, khoảng tin cậy β2là:
Trong đó tα/2 là giá trị của đại lượng ngẫu nhiên T phân
phối theo qui luật Student bậc tự do (n-2) sao cho
Để tìm tα/2 ta tra bảng hoặc dùng hàm TINV với n là số
Trang 352.6 Khoảng tin cậy của β1, β2, σ2
c/ Khoảng tin cậy của β1
βββ
βˆ − α ( ˆ ) ≤ ≤ ˆ + α ( ˆ )) =1−
( 1 t /2 se 1 1 1 t /2 se 1
P
2.6 Khoảng tin cậy của β1, β2, σ2
d/ Khoảng tin cậy của σ 2
Trong đó là các giá trị của đại lượng ngẫu
nhiên phân phối theo qui luật “Chi bình phương” với bậc
tự do n-2 thỏa mãn điều kiện:
Trang 362.6 Khoảng tin cậy của β1, β2, σ2
Ví dụ: Trong ví dụ TN-TD tìm các khoảng tin cậy β1,
β2, σ 2 với độ tin cậy 95%:
) ˆ var(
) ˆ ( β2 = β2
se
) ˆ var(
δ
χ = n−
2.7 Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi qui
a/ Khái niệm
Kiểm định giả thiết là trả lời câu hỏi “Kết quả tìm
được dựa trên số liệu thu thập từ thực tế có phù
hợp với giả thiết nêu ra hay không?”
Giả thiết phát biểu (giả thiết cần kiểm định) gọi
là giả thiết không (null hypothesis): H0
Mệnh đề đối lập với H0 gọi là giả thiết đối: H1
Ví dụ: H0:β2=1.25
Trang 372.7 Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi qui
b/ Kiểm định giả thuyết bằng pp khoảng tin cậy:
) ˆ (
2.7 Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi qui
b/ Kiểm định giả thuyết bằng pp khoảng tin cậy:
Thiết lập một khoảng tin cậy (với hệ số tin cậy là
1-α) cho β2 Nếu β2 (theo H0) nằm trong khoảng tin cậy
thì không bác bỏ giả thiết H0 Nếu β2 nằm ngoài
khoảng này thì ta bác bỏ H0
Đôi khi ta có một tiên nghiệm hay kỳ vọng lý thuyết
mạnh rằng giả thiết đối là một phía hay theo một
hướng khi đó ta dùng phương pháp một phía hay một
đuôi
Trang 382.7 Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi qui
b/ Kiểm định giả thuyết bằng pp khoảng tin cậy:
Ví dụ: Dựa vào ví dụ về TN-TD, giả sử cho rằng giá trị
đúng của β2= 0,3, tức ta cần kiểm định:
H0: β2= 0,3 và H1: β2≠ 0,3
Giả thiết trên là giả thuyết hai phía quan sát được có
phù hợp với H0hay không? Để trả lời câu hỏi này ta có
thể căn cứ vào khoảng tin cậy của β2mà ta tìm được ở
trên
(0,4268 < β2<0,5914)
Với xác suất 1-α, khoảng ngẫu nhiên ( - ε; +ε)
không chứa β2, do vậy ta bác bỏ giả thiết Ho
2.7 Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi qui
c/ Phương pháp kiểm định ý nghĩa
Là một thủ tục mà các kết quả của mẫu được sử dụng
để kiểm chứng tính đúng đắn hay sai lầm của một giả
thiết không (Null)
Kiểm định giả thiết:
Ta biết:
Nếu giá trị của β2 đúng như giả thuyết không (null) thì
giá trị của t được tính từ mẫu đã cho và t đóng vai trò là
−
Trang 392.7 Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi qui
Ta có khoảng tin cậy như sau:
Khoảng (-tα/2; tα/2) gọi là miền chấp nhận của giả thuyết
không.
tα/2gọi là giá trị tới hạn
α (anpha) là mức ý nghĩa của kiểm định
Trang 40Kiểm một phía khi β2<β*
• Ví dụ: Ví dụ TN-TD trên, với mức ý nghĩa α=5%,
kiểm định giả thuyết Hocho rằng β2=0,3
Loại giả thuyết Giả thuyết H0 Giả thuyết H1 Miền bác bỏ
Hai phía β2= β2* β2≠ β2* |t|>tα/2
Phía phải β2<= β2* β2> β2* t>tα
Phía trái β2>= β2* β2< β2* t<-tα