Kinh tế học Kinh tế học là môn khoa học có đặc điểm: – Giả định: Vì mối liên hệ trong kinh tế rất phức tạp nên trong phân tích kinh tế thường dùng ý niệm “các yếu tố khác không đổi”
Trang 114/09/2014
1
Thời lượng: 3 tín chỉ GV: Nguyễn Văn Dư
Mail: nguyenvanduhn@gmail.com
KINH TẾ VĨ MÔ
Nội dung (dự kiến)
Chương 1: Tổng quan về kinh tế vĩ mô
Chương 2: Đo lường sản lượng quốc gia
Chương 3: Xác định sản lượng cân bằng
Chương 4: Chính sách tài khóa & ngoại thương
Chương 5: Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ
Chương 6: Mô hình IS - LM
Chương 7: Tổng cung – tổng cầu
Chương 8: Lạm phát và thất nghiệp
Trang 214/09/2014
2
Nội dung (dự kiến)
Tài liệu tham khảo
TS Dương Tấn Diệp Kinh tế Vĩ mô – NXB Thống kê
David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch
Economics 3rd edition McGraw-Hill 1991
Đánh giá sinh viên
Chuyên cần: dự lớp học đầy đủ
Làm bài thuyết trìnhtheo nhóm
Làm bài kiểm tra
Thi cuối khóa
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
I Một số khái niệm
II. Kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ
III Công cụ phân tích kinh tế
Trang 314/09/2014
3
I Một số khái niệm
1. Kinh tế học
2. Đường giới hạn khả năng sản xuất
3. Ba vấn đề cơ bản của Kinh tế học
4. Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô
5. Kinh tế học thực chứng / học chuẩn tắc
6. Các mô hình của nền kinh tế
I Một số khái niệm
1 Kinh tế học
Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu cách
thức con người sử dụng nguồn tài nguyên có hạn
để thỏa mãn nhu cầu vô hạn của mình
Nguồn tài nguyên bao gồm:
– Tài nguyên thiên nhiên;
– Nhân lực;
– Vốn;
– Trình độ kỹ thuật
Trang 414/09/2014
4
I Một số khái niệm
1 Kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học có đặc điểm:
– Có tính tương đối độc lập với các môn khoa
học khác
– Việc nghiên cứu không thể dựa vào kết quả thí
nghiệm như khoa học tự nhiên mà thường phải
dùng phương pháp trừu tượng hóa
I Một số khái niệm
1 Kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học có đặc điểm:
– Giả định: Vì mối liên hệ trong kinh tế rất phức
tạp nên trong phân tích kinh tế thường dùng ý
niệm “các yếu tố khác không đổi” để thực khảo
sát tác động của một yếu tố nào đó
– Không phải là môn khoa học chính xác, kết quả
nghiên cứu thường là giá trị ước lượng từ số
liệu thực tế
Trang 514/09/2014
5
I Một số khái niệm
2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất
(Production Possibility Frontier - PPF)
cho biết các kết hợp khác nhau của hai
(hay nhiều loại hàng hóa) có thể được sản
xuất từ một số lượng nhất định của nguồn
tài nguyên (khan hiếm)
I Một số khái niệm
• Ví dụ: Các phương án kết hợp nguồn lao động để
sx thực phẩm và vải
Trang 6– Các điểm nằm trên PPF: hiệu quả
– Các điểm nằm bên trong PPF: không hiệu quả
– Các điểm nằm bên ngoài PPF: không thể đạt
được với ràng buộc nguồn lực hiện tại
Trang 714/09/2014
7
I Một số khái niệm
2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Sự dịch chuyển của đường PPF: mô tả sự thay
đổi của nguồn lực
Cần chú ý phân biệt: sự vận động dọc theo
đường (movement along the curve) và sự dịch
chuyển của đường (shift)
I Một số khái niệm
Trang 8 Trong sự khan hiếm của nguồn tài nguyên, con người
phải chọn ra từ vô số hàng hóa, dịch vụ (lương thực, máy
móc, vũ khí, dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục, giải trí) những
hàng hóa, dịch vụ có lợi nhất cho mình để sản xuất
Một câu hỏi khác nữa được đặt ra là chúng ta nên sản
xuất bao nhiêu? Khi ta biết sản xuất thêm cái này là phải
bớt cái kia và vấn đề cầu của xã hội
I Một số khái niệm
3 Ba vấn đề cơ bản
(2) Sản xuất như thế nào?
Có rất nhiều cách thức sản xuất khác nhau: máy
móc, thiết bị hiện đại, công nghệ này, kỹ thuật kia
hay sức lao động của con người
Lựa chọn cách thức sản xuất cho từng loại sản
phẩm một cách hiệu quả nhất là câu hỏi đặt ra
cho các quốc gia trên thế giới
Trang 914/09/2014
9
I Một số khái niệm
3 Ba vấn đề cơ bản
(3) Sản xuất cho ai hay phân phối như thế nào?
Khi đã sản xuất cái mà người tiêu dùng cần nhất,
ta cũng phải tính toán đến việc phân phối cho ai
vì việc phân phối có liên quan hết sức mật thiết
đến thu nhập, sở thích, v.v
Vấn đề phân phối cũng hết sức phức tạp Một
câu hỏi tổng quát là liệu chúng ta có nên phân
phối hàng hóa nhiều cho người giàu hơn cho
người nghèo hay ngược lại?
I Một số khái niệm
4 Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô
cứu hành vi, quá trình ra quyết định của
các thành viên kinh tế, bao gồm hộ gia
đình, doanh nghiệp, cũng như sự tương
tác của các thành viên trên các thị trường
đơn lẻ
Trang 1014/09/2014
10
I Một số khái niệm
4 Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô
cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên
ở phạm vi tổng thể như vùng, quốc gia
hay phạm vi lớn hơn Các vấn đề như
tăng trưởng tổng thu nhập quốc nội
(GDP), lạm phát, thất nghiệp, qui hoạch
vùng, v.v
I Một số khái niệm
4 Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô
Các vấn đề Kinh tế vĩ mô quan tâm:
– Tổng sản lượng
– Giá cả/tỷ giá
– Việc làm
– Cán cân thanh toán/ngoại thương
– Tăng trưởng kinh tế/ Ổn định/Công bằng
– ……
Tại sao mỗi vấn đề trên lại quan trọng?
Trang 11thể cần nghiên cứu và cố gắng giải thích
các hiện tượng kinh tế xảy ra trong thực tế
Chẳng hạn, lý thuyết kinh tế thực chứng sẽ
giải thích tại sao nguồn tài nguyên được
phân bổ như vậy cho các bộ phận của nền
kinh tế
I Một số khái niệm
5 KT học thực chứng – KT học chuẩn tắc
những cái nên thực hiện Trong các phân
tích chuẩn tắc các nhà kinh tế sẽ nghiên
cứu việc nguồn tài nguyên nên được phân
bổ như thế nào
Trang 1214/09/2014
12
I Một số khái niệm
6 Các mô hình của nền kinh tế
Dựa vào cách thức giải quyết ba vấn đề cơ
bản nói trên của kinh tế học, các quốc gia
trên thế giới đang áp dụng ba mô hình kinh
6 Các mô hình của nền kinh tế
Kinh tế thị trường: Kinh tế thị trường là nền kinh
tế mà trong đó các quyết định của từng cá nhân
về tiêu dùng mặt hàng nào, quyết định của doanh
nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào
và quyết định của người công nhân về việc làm
cho ai đều được thực hiện dưới sự tác động của
giá cả thị trường Thị trường mà nhà nước không
can thiệp vào gọi là thị trường tự do hoàn toàn
Trang 1314/09/2014
13
I Một số khái niệm
6 Các mô hình của nền kinh tế
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung: Là nền kinh tế
mà trong đó chính phủ đưa ra mọi quyết định về
sản xuất và phân phối Cơ quan kế hoạch của
chính phủ quyết định sẽ sản xuất ra cái gì, sản
xuất như thế nào, và phân phối cho ai Sau đó,
các hướng dẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới các
hộ gia đình và các doanh nghiệp
I Một số khái niệm
6 Các mô hình của nền kinh tế
Kinh tế hỗn hợp: Kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế
mà trong đó chính phủ vận hành nền kinh tế
theo tín hiệu thị trường
Trong nền kinh tế hỗn hợp, chính phủ có thể
hạn chế được những khiếm khuyết cũng như
phát huy những ưu điểm của nền kinh tế kế
họach hóa tập trung và nền kinh tế thị trường
Trang 1414/09/2014
14
I Một số khái niệm
6 Các mô hình của nền kinh tế
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp
Trang 1514/09/2014
15
II Kinh tế thị trường và
vai trò của chính phủ
1. Thị trường và vai trò của thị trường
2. Nhược điểm của kinh tế thị trường
3. Vai trò của chính phủ
II Kinh tế thị trường và
vai trò của chính phủ
1/ Thị trường và vai trò của thị trường
quyết định của người tiêu dùng, người
sản xuất, người lao động thông qua sự
điều chỉnh của giá, nhằm giải quyết ba
vấn đề cơ bản của kinh tế học
Trang 1614/09/2014
16
II Kinh tế thị trường và
vai trò của chính phủ
1/ Thị trường và vai trò của thị trường
Nền kinh tế thị trường (free market
economy): không có sự can thiệp của chính
phủ
Adam Smith (The Wealth of Nations - 1776)
‘Bàn tay vô hình’ (Invisible hand) – cá nhân theo
đuổi các lợi ích riêng, vô hình chung tạo ra lợi
ích cho cả xã hội
II Kinh tế thị trường và
vai trò của chính phủ
2 Nhược điểm của kinh tế thị trường
Thất bại thị trường (Market failure) Can thiệp
của chính phủ
– Không phân phối hiệu quả các nguồn lực
– Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
– Tự động tạo nên các chu kỳ kinh doanh
– Tác động ngoại vi có ảnh hưởng xấu đến môi
trường, xã hội, tăng trưởng bền vững
– Thiếu đầu tư hàng hóa, dịch vụ công
– Độc quyền trong kinh doanh gây tổn thất cho xã hội
Trang 17• Điều chỉnh phân phối thu nhập
• Thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế
Trang 18 Giải quyết vấn đề hàng hóa công (Public goods)
– Hàng hóa tư là loại hàng hóa mà khi đã được tiêu
dùng bởi một người thì người khác sẽ không còn cơ
hội để tiêu dùng nữa
– Hàng hóa công là loại hàng hóa mà khi đã được tiêu
dùng bởi một người thì người khác vẫn còn cơ hội
để tiêu dùng
II Kinh tế thị trường và
vai trò của chính phủ
3 Vai trò của chính phủ
Kiểm soát tác động ngoại vi (Externalities)
– Hành động của chủ thể kinh tế này ảnh hưởng đến
chủ thể kinh tế khác và không thông qua thị trường
– Khi có sự xuất hiện của tác động ngoại vi, giá cả thị
trường không phải đầy đủ chi phí và lợi ích của việc
sản xuất một hàng hóa
– Tác động ngoại vi có hại và tác động ngoại vi có lợi
Trang 19 Giải quyết các vấn đề liên quan đến thông tin
Ngăn chặn độc quyền và sức mạnh thị trường
Tái phân phối thu nhập và hàng hóa khuyến
dụng Hàng hóa khuyến dụng là hàng hóa mà
xã hội tin rằng ai cũng đáng được tiêu dùng
II Kinh tế thị trường và
vai trò của chính phủ
4 Công cụ điều tiết
Mục tiêu chính mà chính phủ quan tâm là ổn
định và tăng trưởng
– Ổn định: Để đảm bảo ổn định thì cần duy trì
ở mức sản lượng tiềm năng, hạn chế bớt chu
kỳ kinh doanh, tránh lạm phát cao hay thất
nghiệp nhiều
– Tăng trưởng: duy trì tốc độ tăng của sản
lượng đạt mức cao nhất mà nền kinh tế có
thể đạt được
Trang 2014/09/2014
20
II Kinh tế thị trường và
vai trò của chính phủ
4 Công cụ điều tiết
Chính sách tài khóa: thay đổi chi tiêu của chính
phủ
Chính sách tiền tệ: thay đổi lượng cung tiền
thông qua ngân hàng trung ương
Chính sách kinh tế đối ngoại: Chính sách ngoại
thương và thị trường ngoại hối
Trang 21chung của nền kinh tế tăng lên trong
khoảng thời gian nhất định
Giảm phát(deflation) là tình trạng mức giá
chung của nền kinh tế giảm xuống trong
một thời gian nhất định
a Lạm phát – Giảm phát
Chỉ số giá (price index) là chỉ tiêu phản ánh
mức giá trung bình ở một thời điểm so với
giá gốc hay so với thời điểm trước
Tỷ lệ lạm phát phản ánh tỷ lệ thay đổi tăng
hay giảm của giá cả ở một thời điểm nào
đó so với thời điểm trước Nếu tỷ lệ dương
gọi là lạm phát, tỷ lệ âm gọi là giảm phát
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
Trang 2214/09/2014
22
b Thất nghiệp - nhân dụng – Lực lượng LĐ
Thất nghiệp gồm những người trong độ
tuổi lao động, có khả năng lao động, đang
tìm việc làm nhưng chưa có việc hoặc
đang chờ việc làm
Nhân dụng là mức nhân công được sử
dụng, phản ánh lực lượng lao động đang
có việc làm trong nền kinh tế
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
b Thất nghiệp - nhân dụng – Lực lượng LĐ
Lực lượng lao động: Bao gồm toàn bộ
mức thất nghiệp và mức nhân dụng
Tỷ lệ thất nghiệp: Phản ánh tỷ lệ % của số
người thất nghiệp so với lực lượng lao
động
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
Trang 2314/09/2014
23
b Thất nghiệp - nhân dụng – Lực lượng LĐ
Thất nghiệp gồm các loại
– Thất nghiệp cơ học, còn được gọi là thất
nghiệp co sát, thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp
chuyển đổi,…
– Thất nghiệp cơ cấu
– Thất nghiệp chu kỳ
– Thất nghiệp tự nhiên (Un) gồm thất nghiệp cơ
học và thất nghiệp cơ cấu
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
c Sản lượng tiềm năng
Là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế
có thể đạt được
Là mức sản lượng đạt được khi trong nền
kinh tế tồn tại mức thất nghiệp bằng với
thất nghiệp tự nhiên (do tình trạng lạm phát
nên trong nền kinh tế luôn tồn tại một tỷ lệ
thất nghiệp tự nhiên)
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
Trang 2414/09/2014
24
c Sản lượng tiềm năng
Sản lượng cao nhất thể hiện cho năng lực
sản xuất của một nước mà nền kinh tế có
thẻ đạt được trong điều kiện không bị lạm
phát cao
Khi sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm
năng thì nền kinh tế đạt trạng thái toàn
dụng, khi thấp hơn gọi là khiếm dụng.
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
d Định luật Okun
Cho biết mức độ thay đổi của tỷ lệ thất
nghiệp thực tế khi có sự thay đổi trong
tương quan giữa sản lượng thực tế và sản
lượng tiềm năng
Có 2 cách để ước lượng
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
Trang 2514/09/2014
25
d Định luật Okun
Cách 1: Khi sản lượng thực tế thấp hơn
sản lượng tiềm năng 2% thì thất nghiệp sẽ
Y
Y Y
• Do nền kinh tế tồn tại tỷ lệ thất tự nhiên Un
nên khi sản lượng thấp hơn sẽ tạo ra
lượng thất nghiệp thay đổi là U cho nên
thất nghiệp thực tế Ut là:
50
p
t p n t
Y
Y Y U
Trang 2614/09/2014
26
d Định luật Okun
Cách 2: Khi tốc độ tăng của sản lượng thực tế
cao hơn tốc độ tăng của sản lượng tiềm năng
2,5% thì thất nghiệp sẽ giảm bớt 1%
Trong đó:
– U là tỷ lệ thất nghiệp thay đổi (giảm bớt)
– p là tốc độ tăng thêm của sản lượng tiềm năng (%)
– y là tốc độ tăng thêm của sản lượng thực tế (%)
) (
4 , 0 5
, 2 ) 1
Khi y lớn hơn p một lượng 2,5% thì tỷ lệ
thất nghiệp giảm 1% => U = -1%
Lượng thất nghiệp Ut = U(-1) +U
Với U(-1) là tỷ lệ thất nghiệp thực tế trước
đó
Vậy Ut U(1) 0 , 4 ( y p )
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
Trang 2714/09/2014
27
e Chu kỳ kinh doanh
Là hiện tượng sản lượng thực tế dao động lên
xuống theo thời gian, xoay quanh sản lượng tiềm
năng Nó diễn tả những biến động trong tổng sản
phẩm GDP, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát
Tùy theo chu kỳ có thể kéo dài hay ngắn, sản
lượng đạt đỉnh (mở rộng sản xuất) hoặc đáy (thu
hẹp sản xuất)
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
e Chu kỳ kinh doanh
Khi sản xuất bị thu hẹp không đáng kể
người ta gọi là sản xuất bị đình trệ còn
xuống thấp hơn mức tiềm năng thì gọi là
thời kỳ suy thoái Nghiêm trọng hơn suy
thoái được gọi là khủng hoảng
Khi sản lượng vượt quá mức sản lượng
tiềm năng thì sẽ xảy ra hiện tượng lạm
phát cao
III Công cụ phân tích kinh tế
1 Một số chỉ số kinh tế
Trang 2814/09/2014
28
III Công cụ phân tích kinh tế
2 Dữ liệu kinh tế
a Giới thiệu về dữ liệu
• Là yếu tố đầu vào để phân tích kinh tế
• Chất lượng phân tích dựa vào nhiều yếu tố, trong
đó dữ liệu đóng vai trò quan trọng
• Trong hầu hết các trường hợp, chúng ta gặp rất
nhiều khó khăn để có được dữ liệu đáng tin cậy
Trang 2914/09/2014
29
III Công cụ phân tích kinh tế
2 Dữ liệu kinh tế
b Phân loại dữ liệu
• Dữ liệu chéo
Đồng bằng sông Cửu Long 4.12
III Công cụ phân tích kinh tế
2 Dữ liệu kinh tế
b Phân loại dữ liệu
Dữ liệu kết hợp / Dữ liệu bảng (panel data) là sự kết
hợp giữa dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu chéo
– Vd: sản lượng gạo xuất khẩu của các nước (Việt Nam, Thái
Lan, Ấn Độ ) từ năm 1990 – 2010
Trang 30 Biến điểm (Stocks) là giá trị
đo được tại một thời điểm
Biến kỳ (Flows) là giá trị đo
được tính trên một đơn vị
thời gian
Ta có: Stockt = Stockt-1 + Flowt
Và: Flowt = Stockt – Stockt-1
III Công cụ phân tích kinh tế
2 Dữ liệu kinh tế
c Các loại biến
Biến danh nghĩa và biến thực
– Chi phí đo bằng tiền (đồng, đô la, pound), hay chỉ số
được xây dựng dựa trên các dữ liệu này, được gọi là
chi phí danh nghĩa (nominal)
– Chi phí thực (real) được tính bằng cách điều chỉnh
chi phí danh nghĩa theo mức giá
Trang 31 Biến danh nghĩa và biến thực
III Công cụ phân tích kinh tế
3 Mô hình và dự báo
a. Mô hình kinh tế
Một mô hình hay một lý thuyết thường đặt ra một loạt
các giả định: đơn giản hóa thực tế
Mô hình cần có những giả định (assumption)
Ví dụ: Mô hình cầu về hàng không, mô hình cầu về xe
máy, mô hình sản xuất, v.v.v
Trang 32 Mô hình (economic model) chỉ ra cách thức các biến
ngoại sinh tác động đến các biến nội sinh, trong đó:
– Biến nội sinh (endogenous variables): biến mà mô
hình muốn giải thích
– Biến ngoại sinh (exogenous variables): biến số
được quyết định trước (giá trị không được xác định
bởi mô hình kinh tế nhưng lại có ý nghĩa quan trọng
trong việc xác định giá trị của biến nội sinh)
Mô hình
III Công cụ phân tích kinh tế
3 Mô hình và dự báo
b Dự báo
Có vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và
hoạch định chính sách
Trong kinh tế học, dự báo tốt sẽ giúp chủ thể kinh
tế chủ động và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn
Ví dụ: Dự báo nhu cầu hàng hóa, dự báo mức
thâm hụt ngân sách, v.v.v
Trang 331
1
ươ
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
I Tổng quan về việc đo lường
II Phương pháp tính GDP
III Các chỉ tiêu liên quan
2
Tổng quan về việc đo lường
1 Mục đích của việc đo lường
2 Một số khái niệm
Trang 342
3
I.1 Mục đích của việc đo lường
Về phía chính phủ
– SLQG là thước đo thành tựu kinh tế của
các quốc gia
– SLQG là cơ sở hoạch định các chính
sách kinh tế vĩ mô
4
I.1 Mục đích của việc đo lường
Về phía doanh nghiệp
– SLQG ảnh hưởng đến sức mua của toàn
xã hội
– Là tài liệu tham khảo cho quá trình
hoạch định chiến lược kinh doanh
Trang 353
5
I.1 Mục đích của việc đo lường
Về phía người dân:
– GDP liên quan đến thu nhập
– GDP liên quan đến cơ hội việc làm
– Những chính sách gián tiếp tác đợng đến
cuợc sớng của người dân
6
Mợt sớ khái niệm
Khấu hao (De)
– Là tiền dùng để bù đắp giá trị hao mòn của
tài sản cớ định (máy móc, nhà xưởng) Có
thể khấu hao theo phương pháp đều hặc
theo phương pháp giảm dần
– Tài sản cớ định là những loại tài sản có giá
trị lớn và được sử dụng trong thời gian dài
(nhà xưởng, máy móc)
Trang 364
7
I.2 Một số khái niệm
– Đối với kinh tế quốc doanh, bộ tài
chính để qui định tài sản nào là tài
sản cố định
– Đối với kinh tế ngoài quốc doanh, việc
xác định tài sản cố định không nhất
thiết phải theo qui định trên
8
I.2 Một số khái niệm
– Cần phân biệt đầu tư (I) và đầu tư ròng (In)
– I = Tiền mua hàng tư bản mới + Chênh lệch
tồn kho
– In = Tổng đầu tư (I) – Khấu hao (De)
– Đầu tư ròng là đầu tư tăng thêm, làm tăng
giá trị hàng tư bản và chênh lệch tồn kho
Trang 375
9
I.2 Một số khái niệm
Thu nhập khả dụng
(DI – Disposable Income)
– Là thu nhập cuối cùng (sau khi trừ thuế) và
họ có toàn quyền sử dụng
– DI được sử dụng vào chi tiêu và tiết kiệm
10
I.2 Một số khái niệm
tiền dùng để mua hàng hóa, quần áo,
lương thực, du lịch,
còn lại sau khi tiêu dùng
Trang 386
11
I.2 Một số khái niệm
của chính phủ
– Thuế trực thu (Td – direct Tax) là loại thuế trực tiếp
đánh vào thu nhập như thuế thu nhập, thuế lợi tức,
thuế thừa kế,
– Thuế gián thu (Ti – indirect Tax) là thuế thu gián
tiếp đánh vào thu nhập: thuế doanh thu, thuế trước
bạ, thuế tài nguyên
12
I.2 Một số khái niệm
Chi tiêu chính phủ gồm 2 loại G và Tr
– G là những khoản chi tiêu của chính phủ
được đáp lại bằng một lượng hàng hóa hay
dịch vụ nào đó
– Tr là chi tiêu của chính phủ mà không đòi
hỏi phải đáp lại bằng hàng hóa, dịch vụ Ví
dụ: lương hưu, trợ cấp khó khăn, trợ cấp
học bổng cho sinh viên
Trang 397
13
I.2 Một số khái niệm
Xuất khẩu – nhập khẩu
– Xuất khẩu (X – eXport) là tiền thu được do bán
hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài
– Nhập khẩu (M – iMport) là lượng tiền dùng để mua
hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài vào
– Hiểu theo nghĩa rộng, X, M bao gồm các yếu tố
sản xuất: vốn, lao động, bằng phát minh sáng chế
– Chênh lệch giữa X và M được gọi là thu nhập ròng
(NIA – Net Income from Abroad)
14
I.2 Một số khái niệm
Tiền lương, tiền thuê, tiền lãi, doanh lợi
– Tiền lương (W-Wages) thu nhập do cung sức lao
động
– Tiền thuê (R - Rent) là thu nhập do thuê tài sản,
nhà cửa
– Tiền lãi (i - interest) là thu nhập do cho vay
– Lợi nhuận (Pr - Profit) là phần thu nhập còn lại của
các doanh nghiệp sau khi trừ chi phí sản xuất
Trang 408
15
I.2 Mợt sớ khái niệm
Hàng hóa và dịch vụ
– Hàng hóa và dịch vụ trung gian dùng làm đầu vào
cho việc sản xuất hàng hóa khác -> Giá trị hàng
hóa trung gian chuyển hết vào giá trị thành phẩm
– Hàng hóa cuới cùng được bán cho người sử dụng
cuới cùng như hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
hoặc dùng làm đầu vào cho sản xuất nhưng được
sử dụng nhiều lần
16
Phương pháp tính GDP
1. Tởng quan GDP và GNP
2 Các loại giá tính GDP
3 Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường
4 Hạn chế