1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng kinh tế vĩ mô

174 324 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học  Kinh tế học là môn khoa học có đặc điểm: – Giả định: Vì mối liên hệ trong kinh tế rất phức tạp nên trong phân tích kinh tế thường dùng ý niệm “các yếu tố khác không đổi”

Trang 1

14/09/2014

1

Thời lượng: 3 tín chỉ GV: Nguyễn Văn Dư

Mail: nguyenvanduhn@gmail.com

KINH TẾ VĨ MÔ

Nội dung (dự kiến)

Chương 1: Tổng quan về kinh tế vĩ mô

Chương 2: Đo lường sản lượng quốc gia

Chương 3: Xác định sản lượng cân bằng

Chương 4: Chính sách tài khóa & ngoại thương

Chương 5: Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ

Chương 6: Mô hình IS - LM

Chương 7: Tổng cung – tổng cầu

Chương 8: Lạm phát và thất nghiệp

Trang 2

14/09/2014

2

Nội dung (dự kiến)

Tài liệu tham khảo

 TS Dương Tấn Diệp Kinh tế Vĩ mô – NXB Thống kê

 David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch

Economics 3rd edition McGraw-Hill 1991

Đánh giá sinh viên

 Chuyên cần: dự lớp học đầy đủ

 Làm bài thuyết trìnhtheo nhóm

 Làm bài kiểm tra

 Thi cuối khóa

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

I Một số khái niệm

II. Kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ

III Công cụ phân tích kinh tế

Trang 3

14/09/2014

3

I Một số khái niệm

1. Kinh tế học

2. Đường giới hạn khả năng sản xuất

3. Ba vấn đề cơ bản của Kinh tế học

4. Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô

5. Kinh tế học thực chứng / học chuẩn tắc

6. Các mô hình của nền kinh tế

I Một số khái niệm

1 Kinh tế học

 Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu cách

thức con người sử dụng nguồn tài nguyên có hạn

để thỏa mãn nhu cầu vô hạn của mình

 Nguồn tài nguyên bao gồm:

– Tài nguyên thiên nhiên;

– Nhân lực;

– Vốn;

– Trình độ kỹ thuật

Trang 4

14/09/2014

4

I Một số khái niệm

1 Kinh tế học

 Kinh tế học là môn khoa học có đặc điểm:

– Có tính tương đối độc lập với các môn khoa

học khác

– Việc nghiên cứu không thể dựa vào kết quả thí

nghiệm như khoa học tự nhiên mà thường phải

dùng phương pháp trừu tượng hóa

I Một số khái niệm

1 Kinh tế học

 Kinh tế học là môn khoa học có đặc điểm:

– Giả định: Vì mối liên hệ trong kinh tế rất phức

tạp nên trong phân tích kinh tế thường dùng ý

niệm “các yếu tố khác không đổi” để thực khảo

sát tác động của một yếu tố nào đó

– Không phải là môn khoa học chính xác, kết quả

nghiên cứu thường là giá trị ước lượng từ số

liệu thực tế

Trang 5

14/09/2014

5

I Một số khái niệm

2 Đường giới hạn khả năng sản xuất

 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier - PPF)

cho biết các kết hợp khác nhau của hai

(hay nhiều loại hàng hóa) có thể được sản

xuất từ một số lượng nhất định của nguồn

tài nguyên (khan hiếm)

I Một số khái niệm

• Ví dụ: Các phương án kết hợp nguồn lao động để

sx thực phẩm và vải

Trang 6

– Các điểm nằm trên PPF: hiệu quả

– Các điểm nằm bên trong PPF: không hiệu quả

– Các điểm nằm bên ngoài PPF: không thể đạt

được với ràng buộc nguồn lực hiện tại

Trang 7

14/09/2014

7

I Một số khái niệm

2 Đường giới hạn khả năng sản xuất

 Sự dịch chuyển của đường PPF: mô tả sự thay

đổi của nguồn lực

 Cần chú ý phân biệt: sự vận động dọc theo

đường (movement along the curve) và sự dịch

chuyển của đường (shift)

I Một số khái niệm

Trang 8

 Trong sự khan hiếm của nguồn tài nguyên, con người

phải chọn ra từ vô số hàng hóa, dịch vụ (lương thực, máy

móc, vũ khí, dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục, giải trí) những

hàng hóa, dịch vụ có lợi nhất cho mình để sản xuất

 Một câu hỏi khác nữa được đặt ra là chúng ta nên sản

xuất bao nhiêu? Khi ta biết sản xuất thêm cái này là phải

bớt cái kia và vấn đề cầu của xã hội

I Một số khái niệm

3 Ba vấn đề cơ bản

(2) Sản xuất như thế nào?

 Có rất nhiều cách thức sản xuất khác nhau: máy

móc, thiết bị hiện đại, công nghệ này, kỹ thuật kia

hay sức lao động của con người

 Lựa chọn cách thức sản xuất cho từng loại sản

phẩm một cách hiệu quả nhất là câu hỏi đặt ra

cho các quốc gia trên thế giới

Trang 9

14/09/2014

9

I Một số khái niệm

3 Ba vấn đề cơ bản

(3) Sản xuất cho ai hay phân phối như thế nào?

 Khi đã sản xuất cái mà người tiêu dùng cần nhất,

ta cũng phải tính toán đến việc phân phối cho ai

vì việc phân phối có liên quan hết sức mật thiết

đến thu nhập, sở thích, v.v

 Vấn đề phân phối cũng hết sức phức tạp Một

câu hỏi tổng quát là liệu chúng ta có nên phân

phối hàng hóa nhiều cho người giàu hơn cho

người nghèo hay ngược lại?

I Một số khái niệm

4 Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô

cứu hành vi, quá trình ra quyết định của

các thành viên kinh tế, bao gồm hộ gia

đình, doanh nghiệp, cũng như sự tương

tác của các thành viên trên các thị trường

đơn lẻ

Trang 10

14/09/2014

10

I Một số khái niệm

4 Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô

cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên

ở phạm vi tổng thể như vùng, quốc gia

hay phạm vi lớn hơn Các vấn đề như

tăng trưởng tổng thu nhập quốc nội

(GDP), lạm phát, thất nghiệp, qui hoạch

vùng, v.v

I Một số khái niệm

4 Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô

 Các vấn đề Kinh tế vĩ mô quan tâm:

– Tổng sản lượng

– Giá cả/tỷ giá

– Việc làm

– Cán cân thanh toán/ngoại thương

– Tăng trưởng kinh tế/ Ổn định/Công bằng

– ……

 Tại sao mỗi vấn đề trên lại quan trọng?

Trang 11

thể cần nghiên cứu và cố gắng giải thích

các hiện tượng kinh tế xảy ra trong thực tế

Chẳng hạn, lý thuyết kinh tế thực chứng sẽ

giải thích tại sao nguồn tài nguyên được

phân bổ như vậy cho các bộ phận của nền

kinh tế

I Một số khái niệm

5 KT học thực chứng – KT học chuẩn tắc

những cái nên thực hiện Trong các phân

tích chuẩn tắc các nhà kinh tế sẽ nghiên

cứu việc nguồn tài nguyên nên được phân

bổ như thế nào

Trang 12

14/09/2014

12

I Một số khái niệm

6 Các mô hình của nền kinh tế

 Dựa vào cách thức giải quyết ba vấn đề cơ

bản nói trên của kinh tế học, các quốc gia

trên thế giới đang áp dụng ba mô hình kinh

6 Các mô hình của nền kinh tế

Kinh tế thị trường: Kinh tế thị trường là nền kinh

tế mà trong đó các quyết định của từng cá nhân

về tiêu dùng mặt hàng nào, quyết định của doanh

nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào

và quyết định của người công nhân về việc làm

cho ai đều được thực hiện dưới sự tác động của

giá cả thị trường Thị trường mà nhà nước không

can thiệp vào gọi là thị trường tự do hoàn toàn

Trang 13

14/09/2014

13

I Một số khái niệm

6 Các mô hình của nền kinh tế

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung: Là nền kinh tế

mà trong đó chính phủ đưa ra mọi quyết định về

sản xuất và phân phối Cơ quan kế hoạch của

chính phủ quyết định sẽ sản xuất ra cái gì, sản

xuất như thế nào, và phân phối cho ai Sau đó,

các hướng dẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới các

hộ gia đình và các doanh nghiệp

I Một số khái niệm

6 Các mô hình của nền kinh tế

Kinh tế hỗn hợp: Kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế

mà trong đó chính phủ vận hành nền kinh tế

theo tín hiệu thị trường

 Trong nền kinh tế hỗn hợp, chính phủ có thể

hạn chế được những khiếm khuyết cũng như

phát huy những ưu điểm của nền kinh tế kế

họach hóa tập trung và nền kinh tế thị trường

Trang 14

14/09/2014

14

I Một số khái niệm

6 Các mô hình của nền kinh tế

 Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp

Trang 15

14/09/2014

15

II Kinh tế thị trường và

vai trò của chính phủ

1. Thị trường và vai trò của thị trường

2. Nhược điểm của kinh tế thị trường

3. Vai trò của chính phủ

II Kinh tế thị trường và

vai trò của chính phủ

1/ Thị trường và vai trò của thị trường

quyết định của người tiêu dùng, người

sản xuất, người lao động thông qua sự

điều chỉnh của giá, nhằm giải quyết ba

vấn đề cơ bản của kinh tế học

Trang 16

14/09/2014

16

II Kinh tế thị trường và

vai trò của chính phủ

1/ Thị trường và vai trò của thị trường

Nền kinh tế thị trường (free market

economy): không có sự can thiệp của chính

phủ

Adam Smith (The Wealth of Nations - 1776)

‘Bàn tay vô hình’ (Invisible hand) – cá nhân theo

đuổi các lợi ích riêng, vô hình chung tạo ra lợi

ích cho cả xã hội

II Kinh tế thị trường và

vai trò của chính phủ

2 Nhược điểm của kinh tế thị trường

 Thất bại thị trường (Market failure)  Can thiệp

của chính phủ

– Không phân phối hiệu quả các nguồn lực

– Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

– Tự động tạo nên các chu kỳ kinh doanh

– Tác động ngoại vi có ảnh hưởng xấu đến môi

trường, xã hội, tăng trưởng bền vững

– Thiếu đầu tư hàng hóa, dịch vụ công

– Độc quyền trong kinh doanh gây tổn thất cho xã hội

Trang 17

• Điều chỉnh phân phối thu nhập

• Thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế

Trang 18

Giải quyết vấn đề hàng hóa công (Public goods)

Hàng hóa tư là loại hàng hóa mà khi đã được tiêu

dùng bởi một người thì người khác sẽ không còn cơ

hội để tiêu dùng nữa

Hàng hóa công là loại hàng hóa mà khi đã được tiêu

dùng bởi một người thì người khác vẫn còn cơ hội

để tiêu dùng

II Kinh tế thị trường và

vai trò của chính phủ

3 Vai trò của chính phủ

 Kiểm soát tác động ngoại vi (Externalities)

– Hành động của chủ thể kinh tế này ảnh hưởng đến

chủ thể kinh tế khác và không thông qua thị trường

– Khi có sự xuất hiện của tác động ngoại vi, giá cả thị

trường không phải đầy đủ chi phí và lợi ích của việc

sản xuất một hàng hóa

– Tác động ngoại vi có hại và tác động ngoại vi có lợi

Trang 19

 Giải quyết các vấn đề liên quan đến thông tin

 Ngăn chặn độc quyền và sức mạnh thị trường

 Tái phân phối thu nhập và hàng hóa khuyến

dụng Hàng hóa khuyến dụng là hàng hóa mà

xã hội tin rằng ai cũng đáng được tiêu dùng

II Kinh tế thị trường và

vai trò của chính phủ

4 Công cụ điều tiết

 Mục tiêu chính mà chính phủ quan tâm là ổn

định và tăng trưởng

Ổn định: Để đảm bảo ổn định thì cần duy trì

ở mức sản lượng tiềm năng, hạn chế bớt chu

kỳ kinh doanh, tránh lạm phát cao hay thất

nghiệp nhiều

Tăng trưởng: duy trì tốc độ tăng của sản

lượng đạt mức cao nhất mà nền kinh tế có

thể đạt được

Trang 20

14/09/2014

20

II Kinh tế thị trường và

vai trò của chính phủ

4 Công cụ điều tiết

Chính sách tài khóa: thay đổi chi tiêu của chính

phủ

Chính sách tiền tệ: thay đổi lượng cung tiền

thông qua ngân hàng trung ương

Chính sách kinh tế đối ngoại: Chính sách ngoại

thương và thị trường ngoại hối

Trang 21

chung của nền kinh tế tăng lên trong

khoảng thời gian nhất định

Giảm phát(deflation) là tình trạng mức giá

chung của nền kinh tế giảm xuống trong

một thời gian nhất định

a Lạm phát – Giảm phát

Chỉ số giá (price index) là chỉ tiêu phản ánh

mức giá trung bình ở một thời điểm so với

giá gốc hay so với thời điểm trước

Tỷ lệ lạm phát phản ánh tỷ lệ thay đổi tăng

hay giảm của giá cả ở một thời điểm nào

đó so với thời điểm trước Nếu tỷ lệ dương

gọi là lạm phát, tỷ lệ âm gọi là giảm phát

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

Trang 22

14/09/2014

22

b Thất nghiệp - nhân dụng – Lực lượng LĐ

 Thất nghiệp gồm những người trong độ

tuổi lao động, có khả năng lao động, đang

tìm việc làm nhưng chưa có việc hoặc

đang chờ việc làm

 Nhân dụng là mức nhân công được sử

dụng, phản ánh lực lượng lao động đang

có việc làm trong nền kinh tế

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

b Thất nghiệp - nhân dụng – Lực lượng LĐ

 Lực lượng lao động: Bao gồm toàn bộ

mức thất nghiệp và mức nhân dụng

 Tỷ lệ thất nghiệp: Phản ánh tỷ lệ % của số

người thất nghiệp so với lực lượng lao

động

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

Trang 23

14/09/2014

23

b Thất nghiệp - nhân dụng – Lực lượng LĐ

 Thất nghiệp gồm các loại

– Thất nghiệp cơ học, còn được gọi là thất

nghiệp co sát, thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp

chuyển đổi,…

– Thất nghiệp cơ cấu

– Thất nghiệp chu kỳ

– Thất nghiệp tự nhiên (Un) gồm thất nghiệp cơ

học và thất nghiệp cơ cấu

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

c Sản lượng tiềm năng

 Là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế

có thể đạt được

 Là mức sản lượng đạt được khi trong nền

kinh tế tồn tại mức thất nghiệp bằng với

thất nghiệp tự nhiên (do tình trạng lạm phát

nên trong nền kinh tế luôn tồn tại một tỷ lệ

thất nghiệp tự nhiên)

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

Trang 24

14/09/2014

24

c Sản lượng tiềm năng

 Sản lượng cao nhất thể hiện cho năng lực

sản xuất của một nước mà nền kinh tế có

thẻ đạt được trong điều kiện không bị lạm

phát cao

 Khi sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm

năng thì nền kinh tế đạt trạng thái toàn

dụng, khi thấp hơn gọi là khiếm dụng.

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

d Định luật Okun

 Cho biết mức độ thay đổi của tỷ lệ thất

nghiệp thực tế khi có sự thay đổi trong

tương quan giữa sản lượng thực tế và sản

lượng tiềm năng

 Có 2 cách để ước lượng

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

Trang 25

14/09/2014

25

d Định luật Okun

Cách 1: Khi sản lượng thực tế thấp hơn

sản lượng tiềm năng 2% thì thất nghiệp sẽ

Y

Y Y

• Do nền kinh tế tồn tại tỷ lệ thất tự nhiên Un

nên khi sản lượng thấp hơn sẽ tạo ra

lượng thất nghiệp thay đổi là U cho nên

thất nghiệp thực tế Ut là:

50

p

t p n t

Y

Y Y U

Trang 26

14/09/2014

26

d Định luật Okun

Cách 2: Khi tốc độ tăng của sản lượng thực tế

cao hơn tốc độ tăng của sản lượng tiềm năng

2,5% thì thất nghiệp sẽ giảm bớt 1%

 Trong đó:

– U là tỷ lệ thất nghiệp thay đổi (giảm bớt)

– p là tốc độ tăng thêm của sản lượng tiềm năng (%)

– y là tốc độ tăng thêm của sản lượng thực tế (%)

) (

4 , 0 5

, 2 ) 1

 Khi y lớn hơn p một lượng 2,5% thì tỷ lệ

thất nghiệp giảm 1% => U = -1%

 Lượng thất nghiệp Ut = U(-1) +U

Với U(-1) là tỷ lệ thất nghiệp thực tế trước

đó

 Vậy UtU(1)  0 , 4 ( yp )

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

Trang 27

14/09/2014

27

e Chu kỳ kinh doanh

 Là hiện tượng sản lượng thực tế dao động lên

xuống theo thời gian, xoay quanh sản lượng tiềm

năng Nó diễn tả những biến động trong tổng sản

phẩm GDP, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát

 Tùy theo chu kỳ có thể kéo dài hay ngắn, sản

lượng đạt đỉnh (mở rộng sản xuất) hoặc đáy (thu

hẹp sản xuất)

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

e Chu kỳ kinh doanh

 Khi sản xuất bị thu hẹp không đáng kể

người ta gọi là sản xuất bị đình trệ còn

xuống thấp hơn mức tiềm năng thì gọi là

thời kỳ suy thoái Nghiêm trọng hơn suy

thoái được gọi là khủng hoảng

 Khi sản lượng vượt quá mức sản lượng

tiềm năng thì sẽ xảy ra hiện tượng lạm

phát cao

III Công cụ phân tích kinh tế

1 Một số chỉ số kinh tế

Trang 28

14/09/2014

28

III Công cụ phân tích kinh tế

2 Dữ liệu kinh tế

a Giới thiệu về dữ liệu

• Là yếu tố đầu vào để phân tích kinh tế

• Chất lượng phân tích dựa vào nhiều yếu tố, trong

đó dữ liệu đóng vai trò quan trọng

• Trong hầu hết các trường hợp, chúng ta gặp rất

nhiều khó khăn để có được dữ liệu đáng tin cậy

Trang 29

14/09/2014

29

III Công cụ phân tích kinh tế

2 Dữ liệu kinh tế

b Phân loại dữ liệu

Dữ liệu chéo

Đồng bằng sông Cửu Long 4.12

III Công cụ phân tích kinh tế

2 Dữ liệu kinh tế

b Phân loại dữ liệu

Dữ liệu kết hợp / Dữ liệu bảng (panel data) là sự kết

hợp giữa dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu chéo

– Vd: sản lượng gạo xuất khẩu của các nước (Việt Nam, Thái

Lan, Ấn Độ ) từ năm 1990 – 2010

Trang 30

Biến điểm (Stocks) là giá trị

đo được tại một thời điểm

Biến kỳ (Flows) là giá trị đo

được tính trên một đơn vị

thời gian

 Ta có: Stockt = Stockt-1 + Flowt

Và: Flowt = Stockt – Stockt-1

III Công cụ phân tích kinh tế

2 Dữ liệu kinh tế

c Các loại biến

 Biến danh nghĩa và biến thực

– Chi phí đo bằng tiền (đồng, đô la, pound), hay chỉ số

được xây dựng dựa trên các dữ liệu này, được gọi là

chi phí danh nghĩa (nominal)

– Chi phí thực (real) được tính bằng cách điều chỉnh

chi phí danh nghĩa theo mức giá

Trang 31

 Biến danh nghĩa và biến thực

III Công cụ phân tích kinh tế

3 Mô hình và dự báo

a. Mô hình kinh tế

 Một mô hình hay một lý thuyết thường đặt ra một loạt

các giả định: đơn giản hóa thực tế

 Mô hình cần có những giả định (assumption)

 Ví dụ: Mô hình cầu về hàng không, mô hình cầu về xe

máy, mô hình sản xuất, v.v.v

Trang 32

Mô hình (economic model) chỉ ra cách thức các biến

ngoại sinh tác động đến các biến nội sinh, trong đó:

Biến nội sinh (endogenous variables): biến mà mô

hình muốn giải thích

Biến ngoại sinh (exogenous variables): biến số

được quyết định trước (giá trị không được xác định

bởi mô hình kinh tế nhưng lại có ý nghĩa quan trọng

trong việc xác định giá trị của biến nội sinh)

Mô hình

III Công cụ phân tích kinh tế

3 Mô hình và dự báo

b Dự báo

 Có vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và

hoạch định chính sách

 Trong kinh tế học, dự báo tốt sẽ giúp chủ thể kinh

tế chủ động và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn

 Ví dụ: Dự báo nhu cầu hàng hóa, dự báo mức

thâm hụt ngân sách, v.v.v

Trang 33

1

1

ươ

ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

I Tổng quan về việc đo lường

II Phương pháp tính GDP

III Các chỉ tiêu liên quan

2

Tổng quan về việc đo lường

1 Mục đích của việc đo lường

2 Một số khái niệm

Trang 34

2

3

I.1 Mục đích của việc đo lường

 Về phía chính phủ

– SLQG là thước đo thành tựu kinh tế của

các quốc gia

– SLQG là cơ sở hoạch định các chính

sách kinh tế vĩ mô

4

I.1 Mục đích của việc đo lường

 Về phía doanh nghiệp

– SLQG ảnh hưởng đến sức mua của toàn

xã hội

– Là tài liệu tham khảo cho quá trình

hoạch định chiến lược kinh doanh

Trang 35

3

5

I.1 Mục đích của việc đo lường

 Về phía người dân:

– GDP liên quan đến thu nhập

– GDP liên quan đến cơ hội việc làm

– Những chính sách gián tiếp tác đợng đến

cuợc sớng của người dân

6

Mợt sớ khái niệm

 Khấu hao (De)

– Là tiền dùng để bù đắp giá trị hao mòn của

tài sản cớ định (máy móc, nhà xưởng) Có

thể khấu hao theo phương pháp đều hặc

theo phương pháp giảm dần

– Tài sản cớ định là những loại tài sản có giá

trị lớn và được sử dụng trong thời gian dài

(nhà xưởng, máy móc)

Trang 36

4

7

I.2 Một số khái niệm

– Đối với kinh tế quốc doanh, bộ tài

chính để qui định tài sản nào là tài

sản cố định

– Đối với kinh tế ngoài quốc doanh, việc

xác định tài sản cố định không nhất

thiết phải theo qui định trên

8

I.2 Một số khái niệm

– Cần phân biệt đầu tư (I) và đầu tư ròng (In)

– I = Tiền mua hàng tư bản mới + Chênh lệch

tồn kho

– In = Tổng đầu tư (I) – Khấu hao (De)

– Đầu tư ròng là đầu tư tăng thêm, làm tăng

giá trị hàng tư bản và chênh lệch tồn kho

Trang 37

5

9

I.2 Một số khái niệm

 Thu nhập khả dụng

(DI – Disposable Income)

– Là thu nhập cuối cùng (sau khi trừ thuế) và

họ có toàn quyền sử dụng

– DI được sử dụng vào chi tiêu và tiết kiệm

10

I.2 Một số khái niệm

tiền dùng để mua hàng hóa, quần áo,

lương thực, du lịch,

còn lại sau khi tiêu dùng

Trang 38

6

11

I.2 Một số khái niệm

của chính phủ

– Thuế trực thu (Td – direct Tax) là loại thuế trực tiếp

đánh vào thu nhập như thuế thu nhập, thuế lợi tức,

thuế thừa kế,

– Thuế gián thu (Ti – indirect Tax) là thuế thu gián

tiếp đánh vào thu nhập: thuế doanh thu, thuế trước

bạ, thuế tài nguyên

12

I.2 Một số khái niệm

 Chi tiêu chính phủ gồm 2 loại G và Tr

– G là những khoản chi tiêu của chính phủ

được đáp lại bằng một lượng hàng hóa hay

dịch vụ nào đó

– Tr là chi tiêu của chính phủ mà không đòi

hỏi phải đáp lại bằng hàng hóa, dịch vụ Ví

dụ: lương hưu, trợ cấp khó khăn, trợ cấp

học bổng cho sinh viên

Trang 39

7

13

I.2 Một số khái niệm

 Xuất khẩu – nhập khẩu

– Xuất khẩu (X – eXport) là tiền thu được do bán

hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài

– Nhập khẩu (M – iMport) là lượng tiền dùng để mua

hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài vào

– Hiểu theo nghĩa rộng, X, M bao gồm các yếu tố

sản xuất: vốn, lao động, bằng phát minh sáng chế

– Chênh lệch giữa X và M được gọi là thu nhập ròng

(NIA – Net Income from Abroad)

14

I.2 Một số khái niệm

 Tiền lương, tiền thuê, tiền lãi, doanh lợi

– Tiền lương (W-Wages) thu nhập do cung sức lao

động

– Tiền thuê (R - Rent) là thu nhập do thuê tài sản,

nhà cửa

– Tiền lãi (i - interest) là thu nhập do cho vay

– Lợi nhuận (Pr - Profit) là phần thu nhập còn lại của

các doanh nghiệp sau khi trừ chi phí sản xuất

Trang 40

8

15

I.2 Mợt sớ khái niệm

 Hàng hóa và dịch vụ

– Hàng hóa và dịch vụ trung gian dùng làm đầu vào

cho việc sản xuất hàng hóa khác -> Giá trị hàng

hóa trung gian chuyển hết vào giá trị thành phẩm

– Hàng hóa cuới cùng được bán cho người sử dụng

cuới cùng như hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

hoặc dùng làm đầu vào cho sản xuất nhưng được

sử dụng nhiều lần

16

Phương pháp tính GDP

1. Tởng quan GDP và GNP

2 Các loại giá tính GDP

3 Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường

4 Hạn chế

Ngày đăng: 15/06/2015, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình muốn giải thích. - Slide bài giảng kinh tế vĩ mô
Hình mu ốn giải thích (Trang 32)
Đồ thị mô tả hàm tiêu dùng và tiết kiệm - Slide bài giảng kinh tế vĩ mô
th ị mô tả hàm tiêu dùng và tiết kiệm (Trang 58)
Hình hồi qui qua gốc tọa độ. - Slide bài giảng kinh tế vĩ mô
Hình h ồi qui qua gốc tọa độ (Trang 121)
Hình tăng trưởng như sau - Slide bài giảng kinh tế vĩ mô
Hình t ăng trưởng như sau (Trang 126)
Hình sau. - Slide bài giảng kinh tế vĩ mô
Hình sau. (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN