Chào cờĐạo đứcToán Tập đọcTập đọcBảo vệ loại vật có ích T2Luyện tập Chuyện quả bầu T1 // T2 Toán TD KC LT Việt Luyện tập chungChuyền cầu, TC : Ném bóng vào đíchChuyện quả bầu Luyện đọc:
Trang 1Chào cờĐạo đứcToán Tập đọcTập đọc
Bảo vệ loại vật có ích T2Luyện tập
Chuyện quả bầu (T1) // (T2)
Toán
TD KC
LT Việt
Luyện tập chungChuyền cầu, TC : Ném bóng vào đíchChuyện quả bầu
Luyện đọc: Chuyện quả bầu
Chiề
u
123
TNXHC/tả
L Toán
Mặt trời và phương hướng(N-V) Chuyện quả bầu Luyện Luyện tập
4/20
Sáng
12345
Toán
T dục
T đọcLTVCLTV
Luyện tập chungChuyền cầu, TC : Nhanh lên bạn ơiTiếng chổi tre
Mở rộng vốn từ,Từ trái nghĩa Dấu chấm, dấu phẩyLViết CT: Chuyện quả bầu
ToánÂNTập viếtTC
TL vănMT
C tảLToánHĐNG
Đáp lời từ chối Đọc sổ liên lạc
Thưởng thức mĩ thuật tìm hiểu về tượng
(N-V) Tiếng chổi tre
Luyện tập chungGDMT bài 2
Chiề
u
123
Toán
LT ViệtHĐTT
Kiểm tra định kìĐáp lời từ chối Đọc sổ liên lạc
SH Sao
Trang 2
- Kể được lợi ích của một số loại vật quen thuộc đối với cuộc sống con người KNS:
Kĩ năng đả nhận trách nhiệm để bảo vệ loại vật có ích
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loại vật có ích
- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loại vật có ích ởnhà, ở trường và ở nơi công cộng
II Chuẩn bị :
- GV: Tranh , ảnh …HT: Thảo luận nhóm, động nảo
- HS: Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : (1-2p)
2 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa (1-2p)
+ Em hãy kể những con vật có ích mà em biết ?
+ Em hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ loài
vật có ích ?
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa (32-33p)
* Hoạt động1:Lựa chọn cách đối xử đúng với loài
vật
- GV đưa yêu cầu : Khi đi chơi vườn thú , em thấy
một số bạn dùng gậy chọc hoặc ném đá vào thú
trong chuồng Em sẽ chọn cách ứng xử nào :
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
a.Mặc các bạn , không quan tâm
b.Đứng xem , hùa theo trò nghịch của bạn
c.Khuyên ngăn các bạn
d.Mách người lớn
* Kết luận : Khi đi chơi vườn thú , mà thấy các
bạn chọc thú hoặc lấy đá ném thú , ta nên khuyên
ngăn bạn và nếu các bạn không nghe thì mách
người lớn để bảo vệ loài vật có ích
- Hoạt động 2 : Chơi đóng vai
- GV nêu tình huống :
An và Huy là đôi bạn thân Chiều nay tan học về
Huy rủ
-An ơi! Trên cây kia có một tổ chim , chúng mình
trèo lên bắt chim non về chơi đi
+ An cần ứng xử như thế nào ? với tình huống đó
Bảo vệ loài vật có ích ( Tiết 1 )
-Chó , mèo , gà , trâu , bò , …-HS kể theo khả năng củamình
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm theo cácnội dung trong bài 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
Trang 3
- Hoạt động 3 : Tự liên hệ
+ Em hãy kể một vài việc làm để bảo vệ loài vật
có ích ?
- GV nhận xét và kết luận : Hầu hết các loài vật
đều có ích cho con người Vì thế , chúng ta cần
phải bảo vệ loài vật …
4 Củng cố : Hỏi tựa
+ Vì sao ta cần phải bảo vệ loài vật có ích ?
- Về mhà ôn bài và thực hành bài học
- Chuẩn bị bài học tiết sau
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán đơn giản
II Chuẩn bi :
- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
- Ghi các thẻ : 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước các em học Toán bài gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
Trong tiết Toán hôm nay , các em sẽ
được học luyện tập một số kĩ năng liên
quan đến việc sử dụng tiền Việt Nam
- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm
vi 1000đồng và yêu cầu HS nhận diện
Trang 4
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK
và thảo luận nhóm cặp tìm ra kết quả
- GV quan sát HS làm việc
- Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?
- Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu
- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ
phải trả ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét – sửa chữa và ghi điểm
- Bài tập 3 :
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Muốn biết người bán rau phải trả lại
cho An bao nhiêu tiền , chúng ta phải
làm phép tính gì ?
An mua rau
hết
An đưa ngườibán rau
- Ta làm phép tính cộng 500đồng + 200đồng + 100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- HS làm bài vào bảng con – Mỗi nhómlàm một phần , 4 HS đại diện lên bảng làm
- 1 HS đọc đề - lớp theo dõi bài
- HS theo dõi bài
- Mẹ mua rau hết 600 đồng , mua hành hết
200 đồng Tìm số tiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện pháp tính cộng
- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở Tóm tắt
Rau : 600 đồng … đồng ? Hành : 200 đồng
Giải
Số tiền mẹ phải trả là :
600 + 200 - 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu – lớp theo dõi
- viết số tiền phải trả lại vào ô trống (theomẫu )
- Phép tính trừ
- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vở
An mua rauhết
An đưa ngườibán rau
Trang 5
- GV tổ chức trò chơi bàn hàng để rèn
luyện kĩ năng trả và nhận lại tiền thừa
trong mua bán hàng ngày
- Đọc rành mach toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiêu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc cóchung một tổ tiên (trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bi :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn từ , câu cần luyện đọc
II Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước các em học tập đọc bài gì ?
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?
- Chủ điểm nhân dân nĩi về các dân tộc anh
em trên đất nước ta, những người lao động
bình thường, những anh hùng nhỏ tuổi xưa và
nay
- Mở đầu chủ điềm này, chúng ta học Chuyện
quả bầu - một truyện cổ tích của dân tộc Khơ
– Mú, giải thích nguồn gốc ra đời của các dân
tộc anh em trên đất nước Việt Nam ta Câu
chuyện giúp ta hiểu rằng các dân tộc anh em
trên đất nước Việt Nam ta đều cùng chung tổ
tiên, cùng chung cội rễ
b Luyện đọc :
- GV đọc mẫu giọng kể chậm rãi (đoạn 1),
chuyển giọng nhanh hơn, hồi hộp căng thẳng
(đoạn 2 : tai hoạ ập đến), ngạc nhiên (đoạn 3:
hai vợ chồng thấy có tiếng người trong quả
- Cây và hoa bên lăng Bác
- 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn đếnhết bài kết hợp trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Trang 6
bầu rồi những con người bé nhỏ từ đĩ chui ra)
c Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc bài lần 1
- Cho HS tìm tiếng từ khĩ đọc, đọc dễ lẫn Ghi
nhanh lên bảng: khoét rỗng, mênh mơng, vắng
tanh, Khơ – Mú, nhanh nhảu, Hmơng, Ê – đê,
Ba – na,
- Hướng dẫn đọc từ khó :
- Nhận xét sữa sai
- Tìm hiểu bố cục :
- Bài được chia làm mấy đoạn ?
- GV yêu cầu HS chia đoạn theo SGK
* Luyện đọc từng đoạn trước lớp :
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc từng đoạn
- Hướng dẫn đọc câu văn dài
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu văn khó
đọc lên bảng – hướng dẫn đọc
+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp
đùng đùng , / mây đen ùn ùn kéo đến // Mưa
to , gió lớn , nước ngập mênh mông // Muôn
loài đều chết chìm trong biển nước //
- Theo dõi hướng dẫn HS đọc đúng theo yêu
cầu
-
+ Lạ thay , / từ trong quả bầu ,/ những con
người bé nhỏ nhảy ra // Người Khơ – mú
nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi
đen .// Tiếp đến ,/ người Thái ,/ người
Mường ,/ người Dao ,/ người Hmông ,/ người
Ê – đê ,/ người Ba – na ,/ người Kinh , …/ lần
-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh
- HS nối tiếp đọc từng câu đến hếtbài lần 2
-Bài chia làm 3 đoạn
- Lớp chú ý theo dõi
- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- HS theo dõi
- 1HS đọc đoạn1 lớp theo dõi
- 1em đọc đoạn 2 lớp theo dõi
- HS dùng bút chì ngắt nghỉ hơi saudấu chấm , phẩy và giữa các cụm từ
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàngdọc
- 1Em đọc lại đoạn 3
- HS đọc theo nhóm 3 HS – nhómtrưởng theo dõi
- Cử người đại diện thi đọc
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc đoạn1,2 lớp theo dõi bình chọn nhómđọc tốt nhất
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- 1Em đọc lại tồn bài – lớp theo dõibài
Trang 7- Hai vợ chồng làm cách` nào để thoát lụt ?
- Giảng từ sáp ong GV đưa sáp ong cho HS
quan sát và nĩi:sáp ong chất mềm, dẻo do ong
- Em hiểu Tổ tiên nĩi đến ai?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện
c Luyện đọc lại :
- GV nhận xét cho điểm
3 củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc
anh em trên đất nước Việt Nam ?
- GV nhận xét giáo dục tình cảm cho HS
- Về đọc lại bài – tìm hiểu bài
- Nhận xét tiết học
- Lạy van xin tha sẽ nói điều bí mật
- Con dúi sống ở sống ở trơng hangđất, là loại thú nhỏ, ăn củ và rễ.Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụtkhắp miền và khuyên họ chuẩn bịcách phòng lụt
- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ
to khoét rỗng ….hết hạn bảy ngàymới chui ra
- Người vợ sinh ra một quả bầu ,khi đi làm về nghe thấy tiếng nóilao xao Người vợ lấy dùi dùi quảbầu thì có những người từ bên trongnhảy ra
- Những con người đó thuộc cácdân tộc Khơ – me , Thái , Mường ,Dao , Hmông , Ê – đê , Ba – na ,Kinh
- Tày , Hoa , Khơ – me , Nùng , …
- Tổ tiên nĩi đến những người đầutiên sinh ra một dịng họ hay mộtdân tộc
- HS theo dõi lắng nghe
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quảbầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh
ra
- HS nối tiếp nhau đặt : Ví dụ
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam
- Chuyện quả bầu lạ / Anh em cùngmột tổ tiên / …
- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọclại bải – lớp theo dõi 1Em đọc lạitồn bài
- Chuyện quả bầu
- Phải biết yêu thương , đùm bọc ,giúp đỡ lẫn nhau
Ngày soạn: 16/ 4 / 2011
Trang 8- Phân tích các số có ba chử số theo trăm, chục, đơn vị.
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm theo đơn vị đồng
II Chuẩn bi :
- Viết sẵn nội dung bài tập 1 lên bảng
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Tiết trước chúng ta học bài gì ?
- GV gọi HS làm bài tập sau :
Điền vào chỗ trống các số còn thiếu :
luyện kĩ năng đọc , viết , so sánh các số có
3 chữ số , nhận biết một phần năm và giải
các bài toán có liên quan đến đơn vị tiền
qua tiết Luyện tập chung.
mươi ba
bốntrămmười sáu
Năm trămlinh hai
Hai trăn chínmươi chín
Chín trămbốn mươi
- HS kiểm tra chéo bài cho nhau
Trang 9- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài ( trả
lời
- Vì sao em biết được hình a được khoanh
vào một phần năm ?
- Hình b đã khoanh vào một phần mấy
hình vuông , vì sao em biết ?
- 1 HS đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
-Vì hình a có tất cả là 10 hình vuông chiađều 5 phần mỗi phần 2 hình vuơng, đãkhoanh vào 2 hình vuông tức là khoanhvào 1/5
- khoanh vào một phần hai , vì hình b có 10hình vuông , đã khoanh vào 5 hình vuông
- 1 HS đọc
- HS chú ý và thực hiện
Tóm tắt
700 đồngBút chì :
300 đồngBút bi :
? đồng
Bài giải Giá tiền của bút bi là :
700 + 300 = 1000 ( đồng ).
Đáp số : 1000 đồng.
-…Luyện tập chung
Tiết 2: Thể dục
CHUYỀN CẦU – TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG VÀO ĐÍCH”
(Thầy Cường dạy)
Tiết 3: Kể chuyện
CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu :
- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được câu chuỵên (BT1,BT2)
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3)
Trang 10
II Chuẩn bi :
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết học trước chúng ta kể chuyện gì ?
- GV gọi HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa
tròn”
- GV Nhận xét – Ghi điểm
- Nhận xét chung
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
- Câu chuyện “Chuyện quả bầu” nói lên điều
gì ?
Hôn nay lớp mình sẽ kể lại cây chuyện này
để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu
chuyện
b.HD kể chuyện.
1 Dựa theo tranh kể lại đoạn1 và 2 của
Chuyện qủa bầu
- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và
- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý
2 Kể lại đoạn 3: Dựa vào gợi ý để kể lại câu
chuyện
+ Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?
- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?
- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu
dưới đây
-Chiếc rễ đa tròn
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn – 1 HS kể lại toàn câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp Mỗi HS kể1 đoạn của câuchuyện
- Người vợ sinh ra một quả bầu -Hai vợ chồng đi làm về nghe thấytiếng lao xao trong quả bầu
- lấy que dùi vaò quả bầu -Người Khơ – mú , người Thái ,Mường , Dao , Hmông , Ê – đê , Ba-
Trang 11
Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi
dân tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc
riêng Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra
Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Và chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Lớp theo dõi và nhận xét
- HS xung phong kể lại toàn bộ câuchuyện
- Chuyện quả bầu
Tiết 4: Luyện tiếng việt: Luyện đọc
CHUYỆN QUẢ BẦU
I/ Mục tiêu :
- Đọc rành mach toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiêu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc cóchung một tổ tiên (trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
II/ Các hoạt động dạy - học
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Luyện đọc lại bài Chuyện quả bầu
* Dạy HS đại trà
2 Luyện đọc:
a Đọc từngđoạn trước lớp
- Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Luyện đọc phân vai
- Theo dõi nhận xét đánh giá
- Một em đọc lại tồn bài
-C Củng cố dặn dò:
+ Qua câu chuyện em thấy Bác Hồ có tình
cảm như thế nào đối với các em thiếu nhi ?
-Giáo dục tư tưởng cho HS
- Về đọc lại bài – chuẩn bị bài tiết sau
- HS nhắc lai yêu cầu giọng đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Thi đọc phân vai
Trang 12
Tiết 1: Tự nhiên xã hội
MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
-Tranh , ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
-Tranh vẽ trong SGK ( Trang 67 )
- Năm tờ bìa ghi : Đông , Tây , Nam , Bắc và Mặt Trời
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước các em học tự nhiên & xã hội bài
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
Mặt Trời còn giúp ta tìm ra phương hướng
Hôm nay chúng ta học bài Mặt Trời và
phương hướng để biết rõ điều đó
b Nội dung :
- Hoạt động 1
Quan sát tranh , trả lời câu hỏi
- GV treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn ,
yêu cầu HS quan sát và cho biết :
- Hình 1 là cảnh gì ?
- Hình 2 là cảnh gì ?
- Mặt Trời mọc khi nào ?
- Mặt Trời lặn khi nào ?
- Các em hãy cho cô biết phương Mặt Trời
mọc và Mặt Trời lặn có thay đổi không ?
- Phương Mặt Trời mọc , và lặn gọi là
phương gì ?
- Ngoài hai phương Đông và Tây , các em còn
nghe nói tới phương nào nữa không ?
- GV giới thiệu hai phương Đông, Tây và hai
phương Nam , Bắc Đông – Tây – Nam – Bắc
là 4 phương chính được xác định theo Mặt
- Hình2 là Cảnh Mặt Trời lặn ( hoànghôn )
- Mặt Trời mọc Lúc sáng sớm -Mặt Trời lặn Lúc trời tối -Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trờilặn Không thay đổi
- HS trả lời theo sự hiểu biết :( phương đông , phương Tây )
- HS trả lời theo sự hiểu biết: Nam,Bắc
Trang 13
- Hoạt động 2
- GV cho HS thảo luận nhóm về cách tìm
phương hướng theo Mặt trời
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ nếu có
- Phương Đông ở đâu ?
- Phương Tây ở đâu ?
- Sau 4’ GV gọi HS của các nhóm lên trình
bày kết quả làm việc của nhóm
- GV nhận xét – tuyên dương nhóm làm việc
tốt
-Hoạt động 3 : Trò chơi “Hoa tiêu giỏi nhất”
- GV giải tích : Hoa tiêu – là người chỉ
phương hướng trên biển Giả sử chúng ta
đang ở trên biển , cần xác định phương hướng
để tàu đi Để xem ai là người lái tàu giỏi
nhất , chúng ta sẽ chơi trò “ Hoa tiêu giỏi
nhât”
- GV phổ biến luật chơi :
+ GV giải thích bức vẽ : Con tau ở chính
giữa , người hoa tiêu đã biết phương Tây , bây
giờ cần tìm phương Bắc để đi
- GV phổ biến luật chơi :
- GV là người thổi còi lệnh và giơ biển : Con
gà biểu tượng : Mặt Trời mọc buổi sáng
Con đom đóm : Mặt trời lặn – buổi chiều
- Khi GV đưa biển hiệu nào và đưa Mặt Trời
đến vị trí nào , 4 phương phải tìm đến đúng vị
trí Sau đó HS tím đường sẽ phải tìm về
- HS thảo luận nhóm ( 4 nhóm)
- HS quay mặt vào nhau làm việc vớitranh , trả lời câu hỏi và lần lượt từng
HS lên thực hành , giải thích
- Bạn gái đứng giang tay
- Phương Đông ở phía bên tay phải
- Phương Tây ở phía bên tay trái
- Phương Bắc ở trước mặt -Phương Nam ở phía sau lưng
- Từng nhóm cử đại diện lên trìnhbày
- Lớp theo dõi – nhận xét
- HS lắng nghe
- HS bắt đầu chơi
- Nhóm nào tìm phương hướngnhanh thì lên trình bày trước lớp Lớptheo dõi nhận xét
- 1 HS làm Mặt trời
- 1 HS làm người tìm đường
- 4 HS làm bốn phương : Đông ,Tây , Nam , Bắc
- HS chơi 3- 4 lần - sau mỗi lần chới
Trang 14
phương mà GV gọi tên
- Tổ chức cho HS chơi 3- 4 lần
- GV nhận xét tổng kết , yêu cầu HS trả lời :
+ Em hãy nêu tên 4 phương chính ?
+ Em hãy nêu cách xác định phương hướng
bằng Mặt Trời
- GV nhận xét tuyên dương
3.Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học tự nhiên và xã hội bài gì ?
- Về nhà tập vẽ tranh ngôi nhà của mình đang
ở và cho biết nhà của mình quay mặt về
phương nào ? Vì sao em biết
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
lớp nhận xét , bổ sung
- HS nêu
- HS nêu
-… Mặt Trời và phương hướng
Tiết 2: Chính tả ( Nghe viết )
CHUYỆN QUẢ BẦU
- Bảng chép sẵn 2 nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước các em viết chính tả bài gì ?
- GV gọi HS lên bảng đọc và viết các từ khó
- GV nhận xét – Ghi điểm
- Nhận xét chung
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép
một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm
các bài tập chính tả
b Hướng dẫn tập chép
- Ghi nhớ nội dung
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn chép lên
bảng và đọc đoạn chép
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Cây và hoa bên lăng Bác
- 2 HS viết bảng lớp – lớp viết bảngcon
- Tìm 3 từ có phụ có phụ âm đầu r / d/ gi
- Tìm 3 từ có thanh hỏi / thanh ngã + Giỏ cá , da dẻ , rì rào , cửa sổ , nghĩngợi , dã giò ,…
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc – lớp đọc thầm
Trang 15
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc
từ đâu ?
- Hướnh dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV Nhận xét – Sửa chữa – Ghi điểm
- Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng viết các
từ theo hình thức tiếp sức
- GV tổng kết trò chơi
3.Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học bài gì ?
- Về nhà viết lại bài và làm bài tập ( VBT )
- Chuẩn bị bài viết sau
- Nhận xét tiết học
-Giải thích nguồn gốc ra đời của cácdân tộc Việt Nam
-Đều được sinh ra từ quảbầu
-Đoạn văn có 3 câu -Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó Tênriêng : Khơ-mú , Thái , Tày ,Mường , Dao , Hmông , Ê-đê , Ba-
na , Kinh -Viêt Lùi vào một ô và phải viết hoa
- HS viết bảng con : Khơ-mú , nhanhnhảu , Thái , Tày , Nùng , Mường ,Hmông , Ê-đê , Ba-na
Bác làm nghề chở đò đã năm nămnay Với chiếc thuyền nan lênh đênhtrên mặt nước , ngày này qua ngàykhác , bác chăm lo đưa khách qua lạibên sông
- 2 HS đọc lại đoạn văn Bác lái đị
- HS các nhóm lên lần lượt theo hìnhthức tiếp sức
- Các nhĩm lên bảng ghi các tiếng tìmđược: nồi, lội, lỗi,
- Tập chép bài Chuyện quả bầu
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Củng cố cho học sinh năm chắc cách tính trừ không nhớ trong phạm vi
1000
II Các hoạt động dạy - học :
Trang 16- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3 :Điền số vào ô trống
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài
tập
Bài 4 : Dạy HS khá Giỏi
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Một em lên bảng làm
Bài giải
Số HS khối 2 có là :287- 35 = 252 ( học sinh )Đáp số : 252 học sinh
- HS theo dõi nhắc lại đề Luyện tập
- HS đọc bài toán Trường Tiểu Học Thành Công có 865 HSTrường Tiểu Học Hữu Nghị có ít hơntrường Tiểu Học Thành Công 32 HS Hỏi trường Tiểu Học Hữu Nghị có baonhiêu HS
1 HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vởbài tập
Bài giải Trường Hữu Nghị có số học sinh là :
865 - 32 = 833 (học sinh ) Đáp số : 833 học sinh
257 257 869 867 486
Số trừ 136 136 569 661 264
Trang 17Ngày soạn: 16/ 4 / 2011
Ngày giảng: Thứ tư, 20 / 4 /2011
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu
- Biết sắp sếp thứ tự các số có ba chử số
- Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chử số
- Biết cộng, trừ nhẩm các sổtò chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo
- Biết xếp hình đơn giản
- Làm các bài tập 2,3,4,5
- HSKT: Biết cộng trừ không nhớ trong phạm vi 20
II Chuẩn bị :
- Viết sẵn nội dung bài tập 1,2 lên bảng
III Các hoạt động dạy - học :
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS đọc dãy số sau khi đã xếp
đúng
- Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS nêu cách tính và thực hiện
Từ lớn đến bé:1000, 903, 857, 678,599
- Đặt tính rồi tính:
-Ta thực hiện từ phải sang trái
- 2 Em lên bảng làm tốn lớp làm bảngcon
Trang 18
- GV yêu cầu HS Nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV Nhận xét – Ghi điểm
- Bài 4 Dành cho HS khá giỏi
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài và đổi vở chéo để
KT cho nhau
- Bài 5
- GV yêu cầu HS xếp hình theo yêu cầu của
bài
- Tổ chức cho HS chơi tiếp sức mỗi em chỉ
được sắp một hình xem nhĩm nào xếp được
TIẾNG CHỔI TRE
I Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ ở thể thơ tự do.
- Hiểu ND chị lao công vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp (trả lời các câuhỏi trong SGK; thuộc 2 khổ cuối bài thơ)
- HSKT: Biết theo dõi bạn đọc
II Chuẩn bi :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng ghi sẵn bài thơ
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 19
- Tiết trước chúng ta học tập đọc bài gì ?
- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội
dung bài ở SGK
- GV Nhận xét – Ghi điểm
- Nhận xét chung
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Trong giờ tập đọc này , chúng ta cùng đọc
làm quen với những chị lao công , những con
người ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ đẹp cho
thành phố qua bài thơ “ Tiếng chổi tre”
b.Luyện đọc
- GV đọc bài giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,tình
cảm; đọc vắt dịng nhờ nghỉ hơi đúng mức
cuối mỗi dịng thơ, nghỉ hơi dài hơn giữ các ý
thơ; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
- GV tóm tắt nội dung bài : Hiểu nghĩa của bài
chị lao công vất vả để giữ sạch , đẹp đường
phố Chúng ta cần phải quý trọng , biết ơn chị
lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung
- Em hiểu thế nào là “xao xác” ?
- Em hiểu “lao công” là gì ?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Chuyện quả bầu
- HS đọc – trả lời-…
- HS nhắc
- HS chú ý theo dõi
- Mỗi em đọc 3 dịng thơ nối tiếp đọcđên hết bài, Lớp theo dõi tìm tiềng từkhĩ đọc
- Quét rác, sạch,
-…3 đoạn
+ Đ1 : Từ đầu … quét rác
+ Đ2 : Tiếp … quét rác + Đ3 : Phần còn lại
- HS đọc cá nhân – lớp đồng thanh
- HS dùng bút chì gạch chân các từnhấn giọng : lắng nghe , xao xác ,lạnh ngắt , như sắt , như đồng
Trang 20- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu
dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Về đọc và tìm hiểu lại bài
- Chuẩn bị bài học tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 3 HS đại diện đọc lại 3 đoạn – Lớpđọc thầm
- 1 HS đọc
-…Vào những đêm hè rất muộn vànhững đêm đông lạnh giá…cơngiông vừa tắt
- 1 HS đọc
-…Chị lao công như sắt , như đồng
Tả vẻ đẹp khoẻ khoắn , mạnh mẽ củachị lao công
- HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tự đọc HTL bài thơ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 5 HS đọc – Lớp theo dõi – Nhận xét
-…Tiếng chổi tre
-…HS tự phát biểu ý kiến
Tiết 4: Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA – DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I Mục tiêu :
- Biết sắp xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa ) theo từng cặp (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chổ trống (BT2)
II Chuẩn bi :
- Thẻ ghi các từ ở bài tập 1
- Bảng ghi sẵn bài tập 1,2
Trang 21
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước chúng ta học bài gì ?
- GV gọi HS lên bảng viết về Bác Hồ
- GV nhận xét – Chữa bài – Ghi điểm
- Nhận xét chung
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Trong giờ học này chúng ta cùng tìm từ trái
nghĩa và làm các bài tập về dấu câu
a đẹp, ngắn, nĩng, thấp lạnh, xấu, cao, dài
b lên, yêu, xuống, chê, ghét, khen
c trời, trên, đất, ngày, đêm
- GV gọi HS nhận xét – Chữa bài
- Các câu b,c HS làm tương tự
- GV Nhận xét – Chữa bài
- Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Chủ tịch Hồ Chí Minh nĩi: Đồng bào Kinh
hay Tày Mường hay Dao Gia-rai hay
Ê-đê Xơ-dang hay Ba-na và các dân tộc ít
người khác đều là con cháu Việt Nam đều
là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết cĩ
nhau .sướng khổ cùng nhau .no đĩi giúp
nhau
- GV chia lớp thành 2 nhóm , cho HS lên bảng
điền dấu tiếp sức Nhóm nào nhanh , đúng sẽ
+ GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống
: no , khen , đen , béo , thông minh , nặng ,
dày
+ GV gọi HS lên lật chữ , HS lật được chữ
- 3 HS lên bảng viết , mỗi em viết 1câu về Bác Hồ
Lớp nhận xét bạn bổ sung
- Em chọn dấu chấm hay dấu phẩy đểđiền vào mỗi ơ trống trong đoạn sau?
- HS làm vào vở BT một em lên bảngchữa bài
- Chủ tịch Hồ Chí Minh nĩi: Đồngbào Kinh hay Tày , Mường hay Dao,Gia-rai hay Ê-đê , Xơ-dang hay Ba-
na và các dân tộc ít người khác đều làcon cháu Việt Nam , đều là anh emruột thịt Chúng ta sống chết cĩnhau , sướng khổ cùng nhau , no đĩigiúp nhau
2HS đọc lại đoạn vắn
- Lớp nhận xét, dánh giá, bổsung
HS tham gia chơi một cách chủ động
Trang 22
nào thì đọc to cho cả lớp nghe và tìm từ trái
nghĩa với từ vừa lật được
+ Tiến hành chơi
+ GV Nhận xét – Tuyên dương
- Về nhà ôn bài và làm bài tập ( VBT )
- Chuẩn bị bài học tiết sau
- Nhận xét tiết học
Tiết 5: Luyện Viết chính tả
CHUYỆN QUẢ BẦU
A/ Mục tiêu :
- Nghe - viết chính xác bai CT, trình bày đúng bài tóm tắt Chuỵên Quả Bầu.; viếtđúng tên riêng Viêt Nam trong bài CT
- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3), hoặc BTCT phương ngử do GV soạn
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .
- Bảng lớp viết (hai lần) nội dung BT2
C/ Lên lớp :
1.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em chép đúng, viết đẹp đoạn
2 trong bài “Chuyện quả bầu“
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn
văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết
hoa ? Vì sao ?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
-Hãy tìm trong bài các chữ dễ viết lẫn
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/Chép bài : -Treo bảng phụ đã chép sẵn
đoạn viết lên để học sinh chép vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự
*Bài2:: - Bài tập này yêu cầu chúng ta làm
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìmhiểu bài
- Đoạn văn có 5 câu
- Danh từ riêng và chữ cái đầu câu
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
Trang 23
gì ?
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
*Câu b: điền vào chổ trống in hay inh ?
- Chia lớp thành 2 nhóm , mỗi nhóm 5 em
mỗi em điền 1 từ choi trong vòng 4 phút
- Lớp theo dói nhận xét đánh giá
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Điền s hay x vào chỗ trống
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớplàm vào vở
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
Ngày soạn: 16/ 4 / 2011 Ngày giảng: Thứ năm, 21 / 4 /2011
Tiết 1: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu :
- Biết cộng trừ (không nhớ) các số có ba chữ số.
- Biết tìm số hạng, số bị trừ
- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
II Chuẩn bi :
-Viết sẵn nội dung bài tập 1 , 2 lên bảng
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước chúng ta học bài gì ?
- GV ghi bảng và yêu cầu HS tính
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập
chung tiếp theo về so sánh các số có 3 chữ
Trang 24- GV chữa bài – Ghi điểm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện tính các số có 3 chữ số
- Bài 2
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
300 + x = 800; x – 600 = 100
x + 700 = 1000; 700 – x = 400
- Muốn tìm số hạng ta làm như thế nào ?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm sao ?
- Muốn tìm số trừ , ta thực hiện ra sao ?
Thu vở chấm chữa nhận xét đánh giá
x= 500 x = 700
x + 700 = 1000; 700 – x = 400
x = 1000 – 700 x = 700-400
x = 300 x = 300
- So sánh và điền dấu thích hợp vào chổchấm
60cm + 40 cm =1m ? 300cm + 53 cm < 300cm + 57cm
1km > 800m
-…Luyện tập chung
Tiết 2: Âm nhạc
ÔN BÀI HÁT: CHIM CHÍT BÔNG, ẾCH CON NGHE NHẠC
(Thầy Lanh dạy)
Trang 25
Tiết 3: TẬP VIẾT
Chữ Q kiểu 2
I Mục tiêu :
- Viết đúng , đẹp chữ hoa Q kiểu 2 (một dòng cở vừa một dòng cở nhỏ); chử và
câu ứng dụng Quân một dòng cở vừa một dòng cở nhỏ) Quân dân một lồng (3lân)
II Chuẩn bi :
- Mẫu chữ Q viết trên bảng có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ
- Vở tập viết 2 , tập hai
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước chúng ta tập viết bài gì ?
- GV gọi HS viết chữ N hoa
- GV gọi HS viết tiếng người
- GV Nhận xét từng HS – Ghi điểm
- Nhận xét chung
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Trong giờ tập viết này , chúng ta sẽ viết chữ
Q hoa kiểu 2 và cụm từ ứng dụng “quân dân
một lòng”
b.HD viết chữ hoa
-quan sát số nét , quy trình viết.
- GV cho HS quan sát chữ Q hoa ( kiểu 2 )
- Chữ Q hoa gồm những nét nào ?
- Chữ Q hoa cao mấy li ?
- GV vừa nói vừa viết chữ Q hoa trong khung
- Cụm từ gồm 4 tiếng Đó là : Quân ,dân , một , lòng
- Chữ l , g
- Nối từ nét hất của chữ Q sang cácchữ bên cạnh
- Khoảng cách các con chữ bằng mộtcon chữ o
Trang 26TỪ TRÁI NGHĨA – DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I Mục tiêu :
- Biết sắp xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa ) theo từng cặp (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chổ trống (BT2)
II Chuẩn bi :
- Thẻ ghi các từ ở bài tập 1
- Bảng ghi sẵn bài tập 1,2
III Các hoạt động dạy - học :
1.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Trong giờ học này chúng ta cùng tìm từ trái
nghĩa và làm các bài tập về dấu câu
a đẹp, ngắn, nĩng, thấp lạnh, xấu, cao, dài
b lên, yêu, xuống, chê, ghét, khen
c trời, trên, đất, ngày, đêm
- GV gọi HS nhận xét – Chữa bài