1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI SỐ 9 chương 1

37 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được luyện tập về phép khai phương để tính giá trị biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình - TĐ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập... Luyện tập

Trang 1

Tuần: 1 Chương I: CĂN BẬC HAI - CĂN BẬC BA Ngày soạn: 13/8/2009

I – Mục tiêu:

- KT: HS hiểu được khái niệm, ký hiệu, định nghĩa căn bậc hai số học của số không âm, phân biệt được căn bậc 2 dương và căn bậc 2

âm của cùng một số dương

- KN: HS Tính được căn bậc 2 của một số hoặc một biểu thức là bình phương của một số hoặc bình phương của một biểu thức

- TĐ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: Bảng nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi

-GV: máy tính bủ túi.

- PP: Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm

- TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (5 ’ ) GV kiểm tra dồ dùng của học sinh + giới thiệu chương trình toán 9

3/ Bài mới :

* ĐVĐ: Phép trừ là phép toán ngược của phép toán nào? Phép chia là phép toán ngược của phép toán nào?

GV vậy phép toán ngược của phép bình phương là phép toán nào?

* Hoạt động 1: Giới thiệu căn bậc hai số học (15’)

-GV cho hs đọc thông tin sgk

-GV nhắc lại và nhấn mạnh lại như sgk

-GV yêu cầu hs làm?1 sgk

-GV giới thiệu căn bậc hai của các số 9;4/ 9;0,25; 2

-Từ đó GV khái quát dẫn dắt học sinh đi đến định

nghĩa căn bậc hai

-HS thực hiện?1

-HS nghe hiểu -HS đọc nội dung định nghĩa sgk

-Chú ý

-HS thực hiện?2

-HS : là hai phép toán ngược nhau

-Chú ý-HS dùng bảng số hoặc máy tính

-HS: sai vì theo dấu hiệu nhận biết căn bậchai 16 =4 ⇔ 4 ≥ 0 và 42 = 16

1/ Căn bậc hai số học

?1

CBH của 9 là 3 và - 3

* Định nghĩa: SGK/4CBHSH của a là a

Trang 2

-GV yêu cầu HS làm?3 sgk -HS trả lời tại chỗ

* Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học (15’)

-Hãy so sánh 4 và 6 từ đó suy ra 4 và 6

-GV cho HS đọc thông tin sgk và giới thiệu định lý

-Qua nghiên cứu hãy nêu các bước thực hiện ví dụ?

-GV yêu cầu HS thảo luận làm?4 sgk

-GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

-Để so sánh các căn bậc hai ta so sánh như thế nào?

-GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 3 sgk

-GV cho HS làm? 5 để củng cố

-GV yêu cầu HS làm vào phiếu học tập sau đó trao

đổi phiếu để kiểm tra và cùng HS kiểm tra bài làm

trên bảng

-HS 4 < 6 → 4 < 6 -HS đọc định lý sgk -HS nghiên cứu ví dụ 2 sgk -HS nêu các bước thực hiện HS h/động theo nhóm nhỏ, trả lời, HS cả lớp nhận xét

-HS Đưa về việc so sánh hai số -HS tìm hiểu VD 3 sgk

-HS làm?5 vào phiếu học tập

-2 HS lên thực hiện

2/ So sánh các căn bậc hai số học

* Định lý : sgk/5

a và b ≥ 0 ; a < b ⇔ a < b

* Ví dụ 2 : sgk / 5

?4 a) 16 > 15→ 16 > 15 → 4 > 15 b) 11 > 9 → 11> 9 → 11>3 * Ví dụ 3 : sgk / 6

?5 a) x> 1 ↔ x > 1↔ x > 1 b) x < 3 ↔ x < 9 Với x ≥ 0 x < 9 ↔ x < 9 Vậy 0 ≤ x < 9 4/ Củng cố-Tổng kết : (7’) gọi HS nhắc lại Định nghĩa CBHSH của một số, Cách so sánh các CBHSH Trong các số sau số nào có căn bậc hai: 3 ; 5; 1,5 ; 6 ; - 4; yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 2 5/ Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’) - Nắm vững định nghĩa CBHSH của một số không âm a, phân biệt với CBH của một số a không âm, biết cách viết định nghĩa theo ký hiệu Nắm vững định lý so sánh các CBHSH, hiểu các VD áp dụng Bài tập 1;2;3;4 (sgk7) 4,7,9 (sbt /6-7 ) Ôn định lý Pi ta go và quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số, đọc trước bài mới IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần: 1

I – Mục tiêu:

- KT: HS hiểu được thế nào là căn thức bậc 2, điều kiện để A có nghĩa, nắm được hằng đẳng thức A2 = A

- KN: HS biết cách tìm điều kiện xác định của A và có kỹ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp (bậc nhất, bậc hai dạng a2 + m hay – ( a2 + m) khi m dương) Biết cách chứng minh định lý a2 = a và biết vận dụng hằng đăng thức A2 = A

để rút gọn biểu thức

- TĐ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: Bảng nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi Ôn lại đ/n CBHSH của 1 số

-GV: SGK, phấn màu, phiếu học tập.

- PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

- TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (6 ’ ) Định nghĩa CBHSH của một số a Viết dưới dạng ký hiệu? Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Căn bậc hai của 64 là 8 và - 8 (s); b) ( )3 2 =3 (đ); c) 64 =±8 (s); d) x <5⇒x<25 (đ)

3/ Bài mới :

* ĐVĐ: Căn thức bậc hai của một số như thế nào, với giá trị nàothì căn thức bậc hai xác định?

* Hoạt động 1: Căn thức bậc hai (12’)

-GV yêu cầu HS thực hiện?1 sgk

-Vì sao AB = 25 x− 2 ?

-GV giới thiệu 25 x− 2 là căn thức bậc hai của

biểu thức 25 – x2 còn 25 – x2 là biểu thức dưới dấu

căn

-GV yêu cầu HS đọc tổng quát sgk

-GV y/cầu HS nghiên cứu VD1 sgk

-Nếu x = 0 ; x = 3 thì 3x lấy giá trị nào? Nếu x =

-1 thì sao?

-GV cho HS làm?2 sgk

-HS đọc?1 sgk

-HS vận dụng định lý Pi ta go-HS nghe hiểu

-HS đọc tổng quát-HS tìm hiểu VD1 sgk-HS trả lời: x = 0 → 3x = 0

x = 3 → 3x = 3

x = - 1 thì 3x không có nghĩa

-HS thực hiện?2 trên bảng

1/ Căn thức bậc hai

* Tổng quát: Với A là một biểu thức đại

số người ta gọi A là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn

Trang 4

-y/ c HS nghiên cứu VD2; VD3 trong ?

-Nêu cách thực hiện trong từng VD và kiến thức áp

-HS aa2 =a

; 0-HS nêu cách c /m -HS nghe hiểu -HS tìm hiểu VD-HS vận dụng định lý tính giá trị tuyệt đối của biểu thức dưới dấu căn…

-HS 2−1 luôn dương-HS lên bảng trình bàyK/q: 0,1; 0,3; -1,3; - 0,16-HS đọc chú ý

-HS nghe giới thiệu VD4-HS lên làm bài 8b, c K/q: 2a (vì a ≥ 0) 3(2 – a) vì a – 2 < 0

4/ Củng cố-Tổng kết : (6’) A có nghĩa khi nào? A2 bằng gì? khi A ≥ 0, khi A < 0 ? cho HS thão luận làm bài tập 9 sgk /11

5/ Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’) Nắm vững điều kiện để A có nghĩa, hằng đẳng thức A2 = A Hiểu cách c /m định lý a2 = a với mọi a BTVN 8, 10, 12 (sgk /11) Ôn các hđt đáng nhớ

VI/ Rút kinh nghiệm:

Trang 5

I – Mục tiêu:

- KT: củng cố kiến thức về căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A2 = A

- KN: HS được rèn kỹ năng tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng HĐT A2 = A vào rút gọn biểu thức Được luyện tập

về phép khai phương để tính giá trị biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình

- TĐ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: Học bài, làm BTVN, ôn 7 HĐT đáng nhớ, bảng nhóm

-GV: Bài tập, lời giải mẫu

- PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

- TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (7 ’ ) Nêu điều kiện để A có nghĩa Làm bài tập 12 (a,b) sgk /11?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Chữa bài tập (10’)

-GV gọi đồng thời 2 HS cùng lên bảng làm BT

8a,b; 10a/SGK

-Gọi HS khác nhận xét

-GV nhận xét đánh giá cho điểm

-HS1 chữa bài 8a-HS2 chữa bài 8b-HS3 chữa bài 10a-HS khác nhận xét-Chú ý

Bài tập 8 (sgk /10): Rút gọna) (2 − 3)2 = 2 − 3 = 2 − 3

vì 2 = 4 > 3

b) (3 − 11)2 = 3 − 11 = 11 − 3

vì 11> 9 =3

Bài tập 10 (sgk /10) : Chứng minha) Biến đổi vế trái

( 3−1)2 =3−2 3+1=4−2 3

*Hoạt động 2: Luyện tập (23’)

-GV yêu cầu HS làm bài tập 12sgk -HS tìm hiểu y/cầu bài 12 Bài tập 12 (sgk/11) tìm x để căn thức có

Trang 6

-GV gợi ý: Căn thức trên có nghĩa khi nào?

Phân thức trên có tử 1 > 0 vậy mẫu phải như

thế nào?

-GV tương tự với phần b) 1 x+ 2 có nghĩa khi

nào? vì sao ?

-GV yêu cầu 2 HS lên trình bày

-GV đưa bài tập bổ xung: Điền vào chỗ trống

-Để làm bài tập trên vận dụng kiến thức nào?

-Khi thực hiện rút gọn các biểu thức trên cần

chú ý gì?

-Gọi 2 HS lên bảng làm

-Gọi HS khác nhận xét

-GV cho HS làm bài 14 (a,b)

-Gợi ý HS biến đổi như hướng dẫn sgk

-GV giới thiệu một số HĐT có chứa dấu căn

được suy ra từ HĐT đáng nhớ chẳng hạn:

a – 1 = ( a−1)( a +1) ( a > 0)

( ab)2 =a−2 ab+b

-Gọi HS nhận xét

-GV cho HS làm bài tập 15 theo nhóm G

-Cho HS nhận xét bài làm của các nhóm

- HĐT: A2 = A = A nếu A > 0 -A nếu A < 0 -2 HS lên làm trên bảng

-HS nhận xét-HS thực hiện tại chỗ và trả lời

-Chú ý-Chú ý

-HS nhận xét-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm trình bày-Nhận xét

vì x2≥ 0 với ∀ x

→ x2 + 1 ≥ 1 với ∀ xBài tập 13 (sgk/ 11) Rút gọn biểu thức: a) 2 a2 −5a với a < 0

= 2|a| –5a = - 2a –5a = - 7a (vì a v < 0 → |a| = - a ) b) 25a2 +3avới a ≥ 0

= |5a| + 3a = 8a (vì 5a v≥ 0) Bài tập 14 ( sgk /11) Phân tích a)

( ) ( 3)( 3)

x x

5 5

( ) ( 5)( 5) 0

050

2

=+

x x

11

011

011112

2 2

x x

x x x

Trang 7

4/ Củng cố: (2’) Các dạng bài tập đã chữa: cách thực hiện, kiến thức vận dụng? GV chốt toàn bài

5/ Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’) Ôn lại kiến thức bài 1, 2 Luyện tập một số bài về tìm điều kiện xác định của căn thức, rút gọn biểu

thức chứa căn, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình trong SBT BTVN 16(sgk/12) bài 12, (SBT/5) Đọc trước bài 3

VI/ Rút kinh nghiệm:

Tuần: 2

I – Mục tiêu:

- KT: HS nắm được nội dung và cách c/m định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

- KN: Có kỹ năng dùng quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong việc tính toán và biến đổi biểu thức

- TĐ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: HS ôn bài cũ, bảng nhóm, SGK

-GV: SGK, thước, phấn màu

- PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

- TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra :

3/ Bài mới :

* ĐVĐ: Phép khai phương như thế nào? Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương ra sao? Bài học hôm nay giúp ta tìm hiểu

* Hoạt động 1: Định lý (10’)

-GV cho HS làm?1 sgk

-GV khái quát với a, b không âm thì ab = a b

không? GV giới thiệu định lý

HS thực hiện?1

25 16 25

16

20 5 4 25 16

20 5 4 25 16

=

=

=

=

=

-HS đọc định lý

1/ ĐỊNH LÍ

* Định lý: sgk /12

a ≥ 0 , b ≥ 0 ⇒ ab = a b

* Chú ý: sgk /13

Trang 8

-Để c /m định lý trên ta làm ntn?

GV gợi ý: ? a ≥ 0 , b ≥ 0 có nhận xét gì về

?

-HS tìm hiểu chú ý

*Hoạt động 2: áp dụng (25’)

-Từ định lý theo chiều từ trái sang phải hãy phát

biểu quy tắc?

-GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1 sgk

-Qua VD cho biết khai phương một tích làm ntn?

-Nếu các thừa số không thể khai phương được ngay

làm thế nào?

-GV cho HS thảo luận làm? 2

-GV nhận xét các nhóm làm bài

-GV từ định lý chiều từ phải sang trái tiếp tục giới

thiệu quy tắc nhân các căn thức bậc hai

-Muốn nhân các căn thức bậc hai ta làm ntn?

-Để thực hiện VD3 áp dụng kiến thức nào?

-GV lưu ý HS phần VD 3 b, a có thể âm dương nên

rút gọn a nằm trong dấu giá trị tuyệt đối

-GV yêu cầu HS lên thực hiện?4

-GV bổ xung sửa sai

-HS phát biểu quy tắc

-HS tìm hiểu VD 1-HS Khai phương từng biểu thức rồi nhân các kết quả

-HS cần biến đổi các số về dạng có bình phương…

-HS đọc chý ý sgk-HS tự đọc VD 3-HS : dùng HĐT

100.36.25360.250

3a a = a = a

4/ Củng cố: (7’) Phát biểu và viết định lý liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương? Cho HS làm BT 17a,b; 18a,b/SGK

Trang 9

5/ Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’) Học thuộc định lý, quy tắc, ghi nhớ công thức theo hai chiều BTVN 17, 18, 20 (sgk /15) Tiết sau

luyện tập

VI/ Rút kinh nghiệm:

Tuần: 3

I – Mục tiêu:

- KT: Củng cố quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai

- KN: Rèn kỹ năng dùng quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức Rèn luyện tư duy, tập cho HS cách tính nhẩm, tính nhanh, vận dụng làm các bài tập c /m , rút gọn, tìm x và so sánh hai biểu thức

- TĐ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

Trang 10

-HS: HS ôn bài cũ, bảng nhóm, SGK, làm các bài tập được giao.

-GV: SGK, thước, phấn màu

- PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

- TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (5’) Phát biểu các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai?

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: Chữa bài tập (8ph)

-GV yêu cầu HS thực hiện chữa bài 20 (d)

-Gọi HS khác nhận xét

-GV bổ xung sửa sai

-Nêu kiến thức áp dụng trong bài?

-GV lưu ý HS nếu biểu thức chứa chữ chưa có điều

kiện cụ thể chúng ta phải xét các trường hợp như

bài tập trên

-1 HS TB khá chữa bài tập 20d-HS nhận xét

-Chú ý-HS dùng hđt, khai phương 1 tích, đ/n giá trị tuyệt đối

-HS nghe hiểu

Bài tập 20 (sgk/15)

180.2,0

= 9 – 6a + a2 - 0 , 2 180a2

= 9 – 6a + a2 – 6 a (1)

* Nếu a ≥ 0 ⇒ |a| = a (1) = 9 – 6a + a2 – 6a = 9 – 12a + a2

* Nếu a < 0 ⇒ |a| = - a (1) = 9 – 6a + a2 + 6a = 9 + a2

*Hoạt động 2: Luyên tập (27ph)

-Hãy nêu yêu cầu của bài tập 22?

-Nhìn vào đề bài có nhận xét gì về các biểu thức

dưới dấu căn?

-Thực hiện biến đổi hđt rồi tính?

-Gọi 2 HS lên bảng làm

-Gọi HS khác nhận xét

-GV kiểm tra các bước và nhận xét

-GV ghi đề BT 24a/sgk

-Bài tập phải thực hiện yêu cầu gì?

-Rút gọn biểu thức vận dụng kiến thức nào?

-GV hướng dẫn HS thực hiện rút gọn Yêu cầu 1

HS tính giá trị

-HS đọc bài 22-HS trả lời

-HS có dạng hđt-2 HS lên bảng làm-HS nhận xét-Chú ý

-HS đọc đề bài-HS rút gọn tính giá trị biểu thức

-khai phương 1 tích hđt A2 = A

-HS lên bảng-HS nhận xét

* Bài tập 22 (sgk/15) Biến đổi … rồi tính

a

525

1213121312

8178178

61

4 + x+ x = + x

= 2 |(1 + 3x)2|

Trang 11

-GV ghi đề BT 25a,d/sgk

-Tìm x vận dụng kiến thức nào?

-Yêu cầu cá nhân HS tính

-Gọi HS trình bày miệng

-Ngoài cách trên còn có cách nào khác không?

-GV gợi ý vận dụng quy tắc khai phương 1 tích

GV cho HS tiếp tục làm phần d

-Thực hiện tìm x trong phần d vận dụng kiến thức

nào? GV y/cầu HS thảo luận

-Gọi đại diện trình bày

-GV nhận xét đánh giá

-GV cho HS tự làm bài 26a

-GV yêu cầu HS thực hiện phần b

-Biểu thức A có nghĩa khi nào?

-Biểu thức trên có nghĩa khi nào?

-Hãy tìm điều kiện của x để x2 −4 và x−2

đồng thời có nghĩa?

-Ghi đề BT-HS đ/n căn bậc hai-HS tính

-Trình bày, nhận xét-HS suy nghĩ

-Chú ý-HS tự thực hiện theo nhóm

-HS trình bày -Chú ý

-HS thực hiện theo nhóm-Đại diện nhóm trình bày và giải thích-HS trình bày bài c /m phần b

-Chú ý

-HS đọc yêu cầu của bài

-HS trả lời khi A không âm -HS khi x2 −4 và x−2 đồng thời có nghĩa

-HS khá thực hiện biến đổi

x2 −4+2 x−2

ĐK x ≥ 2BĐ:

( 2 2)2

2222

2222

224

2

++

=

−++

=

−++

=

−+

x x

x x

x

x x

x

x x

Trang 12

4/ Củng cố: (2’) GV khái quát lại:- Dạng rút gọn, tính vận dụng hđt , quy tắc khai phương1 tích Dạng chứng minh: Biến đổi 1 vế bằng

vế kia… Tìm x áp dụng kiến thức về đ/n căn bậc hai, hđt GV lưu ý HS tuỳ từng nội dung bài tập mà áp dụng các kiến thức cho phù hợp, dễ tính toán

5/ Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’) Xem lại các bài tập đã chữa Học thuộc các quy tắc định lý khai phương 1 tích BTVN 22c,d; 24b;

25b,c; 27(sgk/15-16)

VI/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

Tuần: 3

I – Mục tiêu:

- KT: HS nắm được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương

- KN: HS có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương 1 thương và chi hai căn thức trong tính toán và biến đổi biểu thức

- TĐ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: HS ôn bài cũ, bảng nhóm, SGK

-GV: SGK, thước, phấn màu

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

- TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (5’) HS1 chữa bài 25a (sgk/16); HS 2 chữa bài 27a (sgk/16)

3/ Bài mới :

*ĐVĐ: Làm thế nào để khai phương một thương? Cách chia hai cănm bậc hai ntn? Mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương ra sao?

* Hoạt động 1: Định lý (10’ )

Trang 13

-GV cho HS làm?1 sgk

-GV với trường hợp tổng quát phải c /m định lý

-C/m định lý trên dựa vào cơ sở nào?

-GV yêu cầu HS xem phần chứng minh

-So sánh điều kiện của a, b trong hai định lý khai

phương 1 tích, khai phương 1 thương?

-GV chốt kiến thức định lý - giới thiệu áp dụng

-HS thực hiện?1

5

425

16 = ;

5

425

16 =

suy ra …-HS đọc nội dung đ/lý-HS đ/n căn bậc hai-HS nghiên cứu c /m sgk

HS a ≥ 0, b ≥ 0

a ≥ 0 , b > 0-Chú ý

1/ Định lí

* Định lý: (sgk /16)

a ≥ 0, b > 0

b

a b

*Chứng minh sgk

*Hoạt động 2: Áp dụng (20’ )

-GV giới thiệu từ định lý ta có hai quy tắc

-Từ định lý theo chiều từ trái sang phải cho biết

cách khai phương 1 thương?

-GV hướng dẫn HS làm VD1

-GV lưu ý HS áp dụng quy tắc theo chiều từ trái

sang phải GV cho HS thảo luận làm? 2 sgk

-Để tính được câu b áp dụng kiến thức nào?

-GV yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét đánh

giá

-GV giới thiệu quy tắc chia hai căn thức bậc hai

(định lý theo chiều từ phải sang trái®)

-GV cho HS đọc lời giải VD2

-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm?3

-Với biểu thức không âm A và B > 0 ta có công

thức tổng quát nào?

-GV nhấn mạnh khi áp dụng quy tắc khai phương 1

thương hoặc chia hai căn thức bậc 2 cần luôn

chú ý đến ĐK số bị chia phải không âm, số chia

phải dương.

-GV cho HS tìm hiểu VD3

-HS nêu quy tắc

-HS đứng tại chỗ thực hiện-HS hoạt động nhóm K/q

1615

100

1410000

1960196

,

0 = = HS biến đổi thành thương

-HS đọc quy tắc

-HS tìm hiểu VD2-HS lên bảng thực hiện

K/q ?3 a 3 ; b 2/3

-HS đọc chú ý sgk-Chú ý

B

A B

250

2a2b4 a2b4 a b2

=

=

Trang 14

-Thực hiện rút gọn áp dụng kiến thức nào?

-Yêu cầu HS vận dụng làm? 4

-GV cho HS nhận xét sửa sai

-HS quy tắc khai phương 1 thương, chia hai căn thức

-2 HS thực hiện?4 trên bảng

-HS nhận xét

b với a ≥ 0

9 81

162

2ab2 ab2 b a

=

=

4/ Củng cố: (7’) Gọi HS Phát biểu định lý liên hệ giữa phép chia và phép khai phương, tổng quát Các quy tắc áp dụng? Cho HS làm

BT 30a,c/sgk

5/ Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’) Học thuộc định lý, các quy tắc, ghi nhớ công thức, cách c /m đ/lý Làm bài tập 28; 29; 30b,d;

31(sgk/19)

VI/ Rút kinh nghiệm:

Tuần: 4

I – Mục tiêu:

- KT: HS được củng cố các kiến thức về khai phương 1 thương và chia hai căn thức bậc hai

- KN: HS Có kỹ năng thành thạo vận dụng hai quy tắc vào các bài tập tính toán, rút gọn biểu thức và giải phương trình

- TĐ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: SGK, bảng nhóm, học và làm bài tập được giao

-GV: SGK, thước, phấn màu, bài tập

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (5’) Phát biểu định lý khai phương 1 thương Viết tổng quát?

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: Chữa bài tập (11’)

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

-Ghi đề BT, GV gọi HS lên bảng thực hiện

-Ghi đề BT-HS 3 làm câu a bài 31; HS khác cùng làm

15

17225

3916

25− = =

14516

25− = − =

162516

a b b a

b b a b b a

-Thực hiện tính ta áp dụng kiến thức nào?

-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện

-GV gợi ý câu c: Tử thức của biểu thức dưới

dấu căn trên có dạng nào?

-HS Có dạng hiệu hai bình phương

-HS đọc đề bài -HS thảo luận theo bàn trả lời và giải thích -Chú ý

-Ghi đề, nghiên cứu đề bài-HS trả lời KP căn bậc hai, so sánh căn bậc

*Bài tập 32 (sgk/19) Tính:

a)

24

7100

1.9

49.16

2501

,0.9

45.16

289164

289.41

164

124165124165164

b) sai vì vế phải không có nghĩac) đúng có thêm ý nghĩa để ước lượng gần đúng giá trị 39

Trang 16

-Rút gọn biểu thức ta làm ntn?

-GV cho HS hoạt động theo nhóm

-Gọi đại diện trình bày, nhận xét

-GV bổ xung sửa sai

-Ghi đề BT 33b/sgk

-Bài tập trên sử dụng kiến thức nào?

-GV khẳng định lại kiến thức đã áp dụng Nêu các

bước giải PT?

-GV yêu cầu HS thực hiện giải PT

-Lưu ý cộng trừ các căn thức bậc hai: Cộng các hệ

số Giữ nguyên phần căn

hai -HS trả lời

-Nhóm 1, 2 câu a; Nhóm 3, 4 câu c -Đại diện hai nhóm trình bày, cả lớp theo dõi nhận xét

-HS: KP 1tích, 1 thương HĐT -HS: chuyển vế, thực hiện tính, đưa về dạng

ax = b rồi tìm x

-HS thực hiện giải PT -Chú ý

d) đúng do chia hai vế của bất phương trình cho cùng một số dương và không đổi chiều bất phương trình đó

*Bài tập 34 (sgk/19) Rút gọn biểu thức a)

2 234

b a

ab Với a < 0 ; b khác 0 = 2 32 =− 3

ab ab

2

2 2

4 12 9

b

a b

a

+

b

a

+

= 2 3 Vì a ≥ – 1,5 ; b < 0

*Bài tập 33 (sgk/ 19) Giải PT b)

4 3

4 3

3 3 3 2 3

3

27 12

3

3

=

=

+

= +

+

= +

x x

x x

4/ Củng cố: (2’) Các dạng bài tập đã chữa? Kiến thức vận dụng cho từng dạng bài? GV khái quát lại bài toàn bài và các kiến thức áp

dụng

5/ Dặn dò: (2’) Xem lại các bài tập đã chữa Làm các bài tập 33; 34; 35; 36 các phần còn lại

VI/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

Trang 17

Tuần: 4

I – Mục tiêu:

- KT: HS hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai

- KN: Có kỹ năng tra bảng, dùng máy tính bỏ túi để tìm căn bậc hai của 1 số không âm

- TĐ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: SGK, bảng nhóm, làm bài tập được giao

-GV: SGK, thước, phấn màu

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (5’) Tìm x biết 4x2 +4x+1=6

3/ Bài mới :

*ĐVĐ: Bảng căn bậc hai có cấu tạo như thế nào? Cách dùng bảng ra sao? Bài học hôm nay giúp ta tìm hiểu.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bảng (5’)

-GVgiới thiệu các dụng cụ để khai phương căn bậc

hai

-GV giới thiệu việc sử dụng bảng để tìm căn bậc

hai của một số dương

-Nêu cấu tạo của bảng CBH?

-GVgiới thiệu bảng như sgk

-Chú ý-HS mở bảng IV tìm hiểu cấu tạo của bảng

-HS nêu cấu tạo của bảng-Chu ý

1/ Giới thiệu bảng

*Bảng CBH được chi thành các cột và các hàng, ngoài ra còn có 9 cột hiệu chính

914,249,8

214,29,4

Trang 18

*Lưu ý: 9 cột hiệu chính dùng để hiệu chính chữ số

cuối cùng của CBH

-GV cho HS làm?1

-GV đặt vấn đề: với số không âm > 100 và < 1 thì

tra bảng ntn? GV yêu cầu HS đọc VD 3

-Cách làm VD 4 dựa trên kiến thức nào?

-GV giới thiệu chú ý sgk: (dời dấu phẩy cùng

018,311,9

-HS tìm hiểu VD 3-HS trả lời: P/tích

-HS tìm hiểu VD 4

-HS: Pk 1 thương-HS đọc chú ý sgk

253,6006,0253,618,

b) Tìm CBH của một số > 100

* VD 3 : sgk

? 2

18,30018,3.10100.11,9

0100:099,4

10000:

8,1600168

,0

6311,0100:311,6

10000:

82,393982

,0

Ngày đăng: 14/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CĂN BẬC HAI Ngày soạn: 01/8/2009 - ĐẠI SỐ 9 chương 1
g ày soạn: 01/8/2009 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w