Về kĩ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề , lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, lập mệnh đề kéo theo và mệnh đề tơng đơng từ hai mệnh đề đã cho và xác định đợc tính đúng, sai của các mện
Trang 1Bài soạn Đại số 10 ( SGK nâng cao ) Chơng I: Mệnh đề – Tập hợp. Tập hợp.
- Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
- Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu ()
2/ Về kĩ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề , lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, lập mệnh đề kéo theo và mệnh đề tơng đơng từ hai mệnh đề đã cho và xác định đợc tính đúng, sai của các mệnh đề này, lập mệnh đề đảo của một mệnh đề kéo theo cho trớc
- Biết chuyển mệnh đề chứa thánh mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giá trị
cụ thể trên miền xác định của chúng hoặc gán các kí hiệu và vào phía trớc nó
- Biết sử dụng các kí hiệu và vào các suy luận toán học
- Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu ,
3) Về t duy:
- Rèn luyện t duy logic biện chứng
- Rèn luyện t duy ngôn ngữ: Biết cách phát biểu nội dung mệnh đề theo nhiều cách khác nhau
4) Về thái độ:
- Cẩn thận, chính xác
- Biết đợc tính thực tiễn của khái niệm mệnh đề
II/.Chuẩn bị về ph ơng tiện dạy học
1/ Thực tiễn: Trong cuộc sống, học sinh gặp rất nhiều những câu nói, những phát biểu
mang tính khẳng địn hoặc phủ định một sự vật, một hiện tợng nào đó
2/ Về ph ơng tiện :
- Chuẩn bị các kết quả cho mỗi hoạt động
- Chuẩn bị phiếu học tập
III/ Gợi ý về ph ơng pháp dạy học
Sử dụng các phơng pháp dạy học sau một cách linh hoạt nhằm giúp học sinh tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh tri thức :
- Gợi mở, vấn đáp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Đan xen với hoạt động nhóm
IV/.Tiến trình dạy học và các hoạt động.
Trang 2HĐ9 Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu , .
2) Tiến trình bài dạy
Tiết 1 HĐ1: Mệnh đề là gì?
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Quan sát các câu nói
- Tri giác vấn đề
A đúng
B sai
C sai
D,E cha xác định đợc tính đúng sai
- Học sinh ghi nhận tri thức mới
- Lấy 5 câu nói:
A: Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
- Phát biểu khái niệm mệnh đề
- CH: Trong các câu nói trên, câu nào là mệnh
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trò ghi nhận tri thức mới
- Nhận biết đợc hai mệnh đề P và P
trái ngợc nhau
- Phát biểu định nghĩa, kí hiệu
- CH: Mối quan hệ về giá trị của hai mệnh đề P
Trang 3- Trò lập hai mệnh đề phủ định của hai
HĐ3: Mệnh đề kéo theo.
HĐTP1: Tiếp cận khái niệm
Cho mệnh đề P : “ An vợt đèn đỏ ”
Q : “ An vi phạm luật giao thông ”
Xét mệnh đề R: “ Nếu An vợt đèn đỏ thì An vi phạm luật giao thông ”
Mệnh đề R có dạng “ Nếu P thì Q ” Ta gọi mệnh đề R là mệnh đề kéo theo
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Ghi nhận tri thức mới (định nghĩa, kí
theo sự hớng dẫn của giáo viên
- HĐTP 2: Phát biểu dịnh nghĩa mệnh đề kéo theo, kí hiệu
- Nêu tính đúng, sai của mệnh đề
P Q
- Mệnh đề P Q chỉ sai khi P đúng, Q sai và
đúng trong các trờng hợp còn lại
HĐ4: Mệnh đề đảo
3
Trang 4Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- CH: Lấy VD về mệnh đề kéo theo
P Q, sau đó phát biểu mệnh đề đảo
- CH: Mệnh đề Q P sai khi nào, đúng khi nào?
HĐ5: Mệnh đề tơng đơng.
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Cho mệnh đề P: “ Tam giác ABC là tam giác cân ”
Q: “ Tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau ”
Xét mệnh đề R: “ Nếu tam giác ABC là tam giác cân thì tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau và ngợc lại ”
Mệnh đề R còn có thể phát biểu: “ Tam giác ABC là tam giác cân nếu và chỉ nếu tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau ”
Mệnh đề R có dạng “ P nếu và chỉ nếu Q ” Mệnh đề R đợc gọi là mệnh đề tơng đơng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trò ghi nhận tri thức mới (định nghĩa,
HĐ6: Khái niệm mệnh đề chứa biến
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Phát hiện câu nói trên không phải là
Xét câu P(n): “n chia hết cho 3”, n N
- CH: Câu nói trên có phải là mệnh đề không? Nội dung của P(6), P(8), P(9).
Trang 5Xét câu Q(x;y): “x + y > 3”,x,y R
- CH: Câu nói trên có phải là mệnh đề
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Phát hiện câu nói A là một mệnh đề
- Ghi nhận tri thức mới
- Phát hiện: Mệnh đề A đúng nếu tất cả
học sinh lớp 10A8 đều mặc áo trắng
đến lớp, sai nếu có một hay nhiều học
sinh lớp 10A8 không mặc áo trắng đến
- CH: câu nói A: “ Mọi học sinh lớp 10A8 đều mặc áo trắng đến lớp” có phải là một mệnh đề không?
HĐTP 2:
Cho mệnh đề chứa biến P(x), x X
- Khẳng định: “Với mọi x X, P(x) đúng” hay “P(x) đúng với mọi x X” (1) là một mệnh đề
- CH: Khi nào mệnh đề A đúng?
Khi nào mệnh đề A sai?
- Thông báo tính đúng, sai, kí hiệu của mệnh
.) Các mệnh đề trên đúng hay sai?
5
Trang 6HĐ8: Kí hiệu .
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Phát hiện câu nói A là một mệnh đề
- Ghi nhận tri thức mới
- Phát hiện: Mệnh đề A đúng nếu có
một hay nhiều học sinh lớp 10A8 mặc
áo trắng đến lớp, sai nếu tất cả học sinh
lớp 10A8 đều mặc áo trắng đến lớp
- CH: câu nói A: “ Tồn tại học sinh lớp 10A8
mặc áo trắng đến lớp” có phải là một mệnh đề không?
Khi nào mệnh đề A sai?
- Thông báo tính đúng, sai, kí hiệu của mệnh
.) Các mệnh đề trên đúng hay sai?
HĐ9: Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ,
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
P: “Không phải mọi học sinh lớp 10A8
đều sống ở Thị trấn Chờ”
Q: “ Không tồn tại hiện tợng học sinh
lớp 10A8 mang điện thoại di động đến
lớp”
- Phát biểu cách khác:
P: “Tồn tại học sinh lớp 10A8 không
sống ở Thị trấn Chờ”
Q: “ Mọi học sinh lớp 10A8 đều không
mang điện thoại di động đến lớp”
HĐTP 1: Hoạt động tiếp cận
- Cho 2 mệnh đề P: “ Mọi học sinh lớp 10A8 đều sống ở Thị trấn Chờ ”
Q: “Tồn tại hiện tợng học sinh lớp 10A8 mang
điện thoại di động đến lớp”
- CH: Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh
đề P, Q
- CH: Phát biểu theo cách khác
Trang 7HĐTP 2:
- Phát biểu mệnh đề phủ định phủ định của mệnh đề “x X, P(x) ”, mệnh đề phủ định của mệnh đề “xX, P(x) ”
Trang 8Bài Soạn Đại Số 10.
Tên bài soạn: áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học(4T)
Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, cẩn thận chính xác
II> Chuẩn bị ph ơng tiện
Trang 9+ HĐ1: Kiểm tra bài cũ.
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Trả lời nếu đợc hỏi và lấy ví dụ
Gọi học sinh trả lời câu hỏi
- CH1: Phát biểu mệnh đề kéo theo, mệnh đề
đảo, mệnh đề tơng đơng và lấy ví dụ
- CH2: Gọi học sinh lên bảng xác định tính đúngsai của các mệnh đề 1, 2, 3, 4
- GV nhận xét và chỉnh lại cho đúng
HĐ2:Định lí và CM định lí
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe, nhận nhiệm vụ trả lời theo
yêu cầu
+Tam giác ABC vuông ở A thì
BC AB AC ”
+”Tam giác ABC có trung tuyến bằng
nửa cạnh huyền thì tam giác ABC là
tam giác vuông
- Nghe hiểu vấn đề
- Gọi học sinh lấy ví dụ về các định lí đã học ở lớp ới
d Liệt kê các VD lên bảng để học sinh quan sát
* Hình thành cho học sinh cách CM trực tiếp
- Lấy x X dùng suy luận và KT đẫ biết Q(x) đúng9
Trang 10CM gi¸n tiÕp cho häc sinh
* Tr×nh bµy râ c¬ së cña phÐp CM ph¶n chøng
Trang 11Tiết 2
HĐ1 : ĐK cần và ĐK đủ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+Nghe, hiểu nhiệm vụ
+Ghi nhận kiến thức
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ Viết lại định lí dới dạng mệnh đề:
“ x X P x, ( ) Q x( )” (1)+ GV chỉ ra giả thiết, kết luận của định lí+ Gọi học sinh chỉ ra giả thiết, kết luận của định lísau:
“ n N n: 2 1 2” + yêu cầu học sinh lấy VD về định lí và xác định giảthiết, kết luận của định lí đó
+ Giải thích cho học sinh là nếu có P(x) thì suy ra
đ-ợc Q(x)
Nên P(x) đợc gọi là điều kiện đủ để có Q(x)
Q(x) đợc gọi là điều kiện cần để có P(x)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe hiểu ghi nhận kiến thức
- Nghe và trả lời câu hỏi
+ Viết mệnh đề đảo của mệnh đề (1)
“ x X Q x, ( ) P x( )” (2)+ Nếu mệnh đề (2) đúng thì (2) đợc gọi là định lí
đảo của định lí (1) và (1) gọi là định lí thuận + Từ (1) và (2) ta có x X P x, ( ) Q x( )Khi đó ta nói P(x) là điều kiện cần và đủ để cóQ(x) , Q(x) cũng là điều kiện cần và đủ để có P(x).+ VD “ Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật là hìnhbình hành có 2 đờng chéo bằng nhau
HĐ3: Củng cố: Giao bài tập về nhà 7,8,9,10
Tiết 3
Hđ 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Nghe hiểu nhiệm vụ
+ Lên bảng nếu đợc gọi
+ Nêu các phơng pháp CM định lí ( trực tiếp, gián tiếp – phản chứng)
+ Nêu khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ,
điều kiện cần và đủ
+ Nêu một định lí cho biết đâu là giả thiết, đâu làkết luận , phát biểu định lý dới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, nêu định lí đảo của định lí (nếu11
Trang 12HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Nghe hiểu nhiệm vụ
đúng sai của các mệnh đề đảo của
các mệnh đề: “ Trong tam giác cân
hai đờng cao ứng với 2 cạnh bên thì
bằng nhau”
* Mệnh đề đảo: “Tam giác có 2 đờng
cao bằng nhau thì tam giác đó là tam
“a+b” là số hữu tỉ là điều kiện cần để
- Nhắc lại mệnh đề đảo của mệnh đề : ”
Trang 13+ Lµm thªm bµi tËp SBT n©ng cao.
13
Trang 14Bài soạn đại số 10.
Tên bài soạn: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
I>Mục tiêu:
1.Kiến thức
+ Hiểu đợc khái niệm tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau
+ Hiểu đợc các phép toán trên tập hợp: Phép hợp, giao, hiệu, lấy phần bù
2.Kỹ năng
+ Biết cách lấy VD về tập hợp+ Biết dùng các kí hiệu, ngôn ngữ của tập hợp+ Biết cách xác định phép hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp+ Biết dùng biểu đồ ven để biểu diễn mối quan hệ giữa các tập hợp
*Tình huống 2:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HĐ2: Làm các bài tập liên quan đến
cách viết tập hợp
HĐ3: Làm các bài tập liên quan đến
tập con, tập hợp bằng nhau
Trang 15HĐ4: Củng cố.
*Tình huống 3:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HĐ2: Làm các bài tập liên quan đến
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe hiểu nhiệm vụ, ghi
3 N? 2 Q? cách viết phần tử thuộc tập hợp
và không thuộc tập hợp
- Xét cách viết tập A gồm các phần tử chia hết cho
3 và nhỏ hơn 10 A=0,3,6,9 (1) A=a N a , 3, a 10 (2)
- Gọi học sinh nhận xét 2 cách viết tập hợp trên
- Có 2 cách cơ bản để cho tập hợp
- Cho học sinh lấy VD về tập hợp thông qua 2 cách
- Nhắc lại tập không chứa phần tử nào
HĐ2: Tập con và hai tập hợp bằng nhau
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe hiểu nhiệm vụ, ghi nhận
kiến
- Trả lời câu hỏi
- Viết các tập con của tập A=
1, 2,3
- Cho hai tập A=a , 3a
- Cho tập A=1, 2,3 ,B=1, 2,3, 4 Nhận xét gì về phần tử của A so với phần tử của B , từ đó rút ra
định nghĩa tập con và kí hiệu
AB x A x B
- A A đúng hay sai , suy ra mỗi tập hợp đều là con của chính nó
- Quy ớc tập là con của mọi tập hợp
- Quan hệ tập con có tính chất bắc cầu
Trang 16B=3 ,k k
*) Nhận xét gì về 2 tập A,B
Khái niệm hai tập hợp bằng nhau
- Yêu cầu học sinh biểu diễn quan
hệ: *
- Hai tập bằng nhau kí hiệu A=B
*) Nêu các cách biểu diễn tập hợp+ Dùng sơ đồ ven
+ Nếu tập là con của tập số thực ta còn biểu diễn tậptrên trục số
HĐ3: Các phép toán trên tập hợp.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe hiểu nhiệm vụ, ghi nhận
- Xác định số phần tử chung của hai tập hợp A,B
Khai niệm phép hiệu hai tập hợp
- Xây dựng phép lấy phần bù của 2 tập hợp
- Thông qua ví dụ xây dựng một số T/C của các phép toán trên tập hợp
Tiết 2:Bài tập
HĐ1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập sau:
1) Nêu các tập con của tập a b c, ,
2) Trong các cách viết sau đây, cách nào đúng, cách nào sai? Giải thích tại sao?
aa b; (1); a a b; (2); a b; a b; (3)
- Gọi một học sinh khác lên viết:
, , E , \
A B A B C A A B
HĐ2: Giải quyết bài tập về cách viết tập hợp.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Lên bảng làm nếu đợc gọi - GV:Yêu cầu học sinh lên bảng làm các bài tập
22,23
- Ghi các bài tập lên bảng
Bài 22(SGK): Viết các tập sau dới dạng liệt kê
Trang 17- ở dới quan sát và nhận xét bài
làm của bạn
a) Ax /(2x x 2 )(2x2 3x 2) 0 b) Bn N / 3 n2 30
Bài 23(SGK): Viết các tập sau bằng cách chỉ rõ các tính chất đặc trng
a) A 2,3,5,7
b) B 3, 2, 1,0,1, 2,3
c) C 5;0;5;10;15
- Gọi học sinh nhận xét và sửa chữa
HĐ3: Các bài tập liên quan đến tập con, tập bằng nhau
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Lên bảng làm nếu đợc gọi
- ở dới quan sát và nhận xét bài
làm của bạn
- Giao bài 24, 25, 36 SGKB24: Xét xem 2 tập A,B có bằng nhau hay không?
HĐ1: Các bài toán liên quan đến các phép toán trên tập hợp.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Bài 33: Cho A,B là hai tập hợp , dùng sơ
đồ ven kiểm nghiệm rằng:
*) Giao bài tập 28(SGK) Gọi học sinh lên bảng làm
*) Giao bài 31 (SGK) Gọi học sinh lên bảng làm
*) Kiểm tra học sinh ở dới các khái niệm: Phép giao, hợp, hiệu
*) Giao bài 33 (SGK)
Và yêu cầu thêm CM tổng quát
17
Trang 18a) ( \ )A B A
b) A ( \ )B A
c) A ( \ )B A A B
HĐ2: Củng cố qua các bài tập về các phép toán:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Bài40: Cho các tập sau:
HĐ3: Củng cố:
+ Xem kĩ lại các dạng bài tập
+ Xem kĩ lại các lí thuyết đã học
Trang 19Tên bài soạn: số gần đúng và sai số
I./ Mục tiêu
1./ Về kiến thức:
- Nhận thức đợc tầm quan trọng của số gần đúng, ý nghĩa của số gần đúng trong Toán học và trong thực tế
- Nắm đợc thế nào là sai số tuyệt đối, sai số tơng đối, độ chính xác của số gần
đúng,biết dạng chuẩn của số gần đúng
2./ Về kỹ năng:
- Biết cách quy tròn số,biết cách xác định các chữ số chắc của số gần đúng
- Biết dùng các ký hiệu khoa học để ghi các số rất lớn và các số rất bé
3./ Về t duy, thái độ:
- Rèn luyện thói quen t duy mạch lạc,thái độ cẩn thận,chính xác trong tính toán
- Biết đợc Toán học có ứng dụng thực tế trong cuộc sống và trong các môn khoa học khác
II./Chuẩn bị các ph ơng tiện dạy học
1./ Thực tiễn:
- Học sinh đã nắm vững kiến thức cơ bản về số thực, số vô tỷ và một số kiến thức thực
tế
2./Các ph ơng tiện dạy học :
- Giáo án , bài soạn của giáo viên, chuẩn bị bài của học sinh
III./ Gợi ý về Ph ơng pháp dạy học:
Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của học sinh qua các hoạt
động điều khiển t duy và liên hệ với thực tiễn và các môn khoa học khác
IV./ Tiến trình bài học và các hoạt động:
1./ Các tình huống:
Tình huống 1: GQVĐ thông qua các hoạt động
HĐ1: Dịnh nghĩa số gần đúng, sai số tuyệt đối, sai số tơng đối
Hoạt động 1: Số gần đúng,Sai số tuyệt đối và Sai số t ơng đối
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
19
Trang 20- Nêu một số ví dụ về số gần đúng
trong thực tế: Đo chiều dài của một
chiếc bàn, tốc độ di chuyển của một
-Nghe,hiểu nhiệm vụ,tìm câu trả lời
-Định nghĩa sai số tuyệt đối:
a- giá trị đúng của một đại
-Nêu ví dụ 2: Kết quả đo chiều dài
của cái bảng lớp học đợc ghi là:
-Nghe, hiểu, ghi nhận kiến thức
-Nghe, hiểu nhiệm vụ,tìm câu trả lời:
(1,41)2=1,9881<2 1,41< 2 2- 1,41>0(1,42)2=2,0164>2 1,42> 2 2-
1,41<0,01
Do đó: a a a = 2 1 , 41 0 , 01
-Ghi nhận kiến thức
- Thực hiện H2: Chiều dài đúng của cây cầu (kí hiệu là C) là một số nằm trong khoảng từ 151,8m đến 152,2m, tức là: 151,8 ≤ C ≤ 152,2
-Ghi nhận kiến thức
-Do a≤ d nên a d a