Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về hìng thang, hình thang cân định nghĩa, tính chất và cách nhận biết.. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích đề bài.. Kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận, kĩ
Trang 1Ngày soạn: / /… … 2010 Tiết 4 Ngày giảng: / /… … 2010
Luyện tập 1.- Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về hìng thang, hình thang cân (định nghĩa, tính chất và cách nhận biết)
1.2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích đề bài Kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận, kĩ năng nhận dạng hình
1.3 Giáo dục:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong chứng minh
2.- Chuẩn bị :
- Giáo viên: Phấn mầu, thớc thẳng, thớc đo góc, thớc tam giác vuông, bảng phụ
- Học sinh: Thớc đo góc, thớc kẻ, bài tập về nhà
3.- Ph ơng pháp:
Phơng pháp: Đặt vấn đề, thuyết trình, đàm thoại
4.- Tiến trình dạy
4.1 ổ n định : Lớp trởng điểm danh báo cáo sĩ số
4.2 Kiểm tra bài cũ
- HS1: Phát biểu định nghĩa và tính chất hình thang cân Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
4.3 Bài mới :
Bài 16: SGK/75
GV cùng HS vẽ hình
GV gợi ý: So sánh với bài 15 vừa chữa,
hãy cho biết để chứng minh BEDC là
hình thang cân cần chứng minh điều gì?
- HS: cần chứng minh AD = AE
- Một HS chứng minh miệng
Bài 16: SGK/75
2 1 1
2
C B
A
a) Xét ∆ABD và ∆ACE có:
AB = AC (gt)
GT ∆ABCõ: cân tại A
2 1 2
1 B ;C C
B = =
KL BEDC là hình thang cân có BE =
ED
Trang 2C B vaứ C C
B B
vỡ C
B = = = =
2
1
; 2
1
1 1
⇒∆ABD = ∆ACE (gcg)
⇒ AD = AE (cạnh tơng ứng) chứng minh nh bài 15
⇒ ED//BC và có B=C
⇒ BEDC là hình thang cân
b) ED//BC ⇒ D2 =B2 (so le trong)
có B1 =B2(gt)
)
2
1 D B
B = =
⇒ BE = ED
Bài 18: SGK/75
GV đa bảng phụ:
Chứng minh định lí:
“Hình thang có hai đờng chéo b”nh
nhau là hình thang cân”
Một HS đọc to đề bài toán
Một HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL
GV: Ta chứng minh định lí qua kết quả
của bài 18 SGK
(đề bài đa lên bảng phụ)
HS hoạt động theo nhóm để giải bài tập
GV cho HS hoạt động nhóm khảng 7
phút thì yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày
GV kiểm tra thêm bài của vài nhóm, có
thể cho điểm
Bài 18: SGK/75
E
1
1
B A
GT Hình thang ABCD (AB//CD)
AC = BD BE//AC; E ∈ DC
KL a) ∆BDE cân b) ∆ ACD = ∆ BDC c) Hình thang ABCD cân a) Hình thang ABEC có hai cạnh bên song song: AC//BE (gt)
⇒ AC = BE (nhận xét về hình thang)
mà AC = BD (gt)
⇒ BE = BD ⇒∆BDE cân
b) Theo kết quả câu a ta có:
=
⇒
=
⇒
∆
) (
1
vũ ủoàng goực hai
E C BE AC maứ
E D B taùi caõn
BDE
⇒ D1 =C1( =E)
Xét ∆ACD và ∆BDC có:
=
=
chung DC
) t m c ( D C
) gt ( BD AC
1 1
⇒∆ACD = ∆BDC (cgc)
c) ∆ACD = ∆BDC
Trang 3⇒ A DC=B CD(hai góc tơng ứng)
⇒ hình thang ABCD cân (theo định nghĩa)
4.4 Củng cố:
GV hỏi:
- Tứ giác ABCD (BC//AD) là hình thang cân cần thêm điều kiện gì ?
- HS: Tứ giác ABCD có BC//AD
⇒ ABCD là hình thang, đáy BC và AD Hình thang ABCD là cân khi có
) (hoaởc B C
D
A= = hoặc đờng chéo BD = AC
4.5 H ớng dẫn về nhà :
- Ôn tập định nghĩa, tính chất, nhận xét, dấu hiệu nhận biết của hình thang, hình thang cân
- Bài tập về nhà số 17, 19 tr 75 SGK số 28, 29, 30 tr63 SBT
5.- Rút kinh nghiệm