MỤC TIÊU a.Về kiến thức Giúp HS: Biết vận dụng những hiểu biết về nhân vật giao tiếp vào việc đọc-hiểu và tạo lập văn bản.. 12 phút Sau đây là lời của một thuộc hạ nói với chủ tướng:
Trang 1Ngày soạn: 05/01 Ngày dạy: 09/01/2009 Dạy
lớp:12C Ngày dạy
09/01/2009 Dạy lớp 12D Tiết 75
Luyện tập về nhân vật giao tiếp
1 MỤC TIÊU
a.Về kiến thức
Giúp HS:
Biết vận dụng những hiểu biết về nhân vật giao tiếp vào việc đọc-hiểu và tạo lập
văn bản
b.Về kĩ năng
Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật giao tiếp
c.Về thái độ
Có ý thức trong việc tìm hiểu nhân vật giao tiếp trong tác phẩm văn chương
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, TLtham khảo, Thiết kế bài dạy
b Chuẩn bị của HS: SGK, TL tham khảo, HD của GV, soạn bài
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Ổn định tổ chức (1 phút)
a Kiểm tra bài cũ (KT việc chuẩn bị bài của hS- 2 phút)
* Giới thiệu bài mới: (HS khái quát nội dung cơ bản của tiết 1, chuyển sang tiết 2)
b Dạy nội dung bài mới
Bài tập 1 (12 phút)
Sau đây là lời của một thuộc hạ nói với chủ tướng:
VD: Bọn chúng tôi đầu óc ngu độn, nhưng dám
xin thô thiển trình lên minh công ( )
(Nguyễn Khoa Chiêm- Nam triều công nghiệp
diễn chí)
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 (SGK)
- Lời lẽ của thuộc hạ khi nói về mình và khi nói
về chủ tướng trái ngược nhau như thế nào?
- Giải thích lí do của sự trái ngược đó
- Thuộc hạ nói về mình thì khiêm nhường (đầu óc ngu độn, thô thiển) nhưng nói về chủ tướng thì tôn kính (trình, mình công)
- HS: Thuộc hạ nói về mình thì khiêm nhường nhưng nói về chủ tướng thì tôn kính
địa vị thuộc hạ với chủ tướng (quan hệ vị thế)
- GV đưa những từ ngữ: tiện thiếp (tiện; hèn,
khinh rẻ), ngu đệ, ngu huynh, tệ xá, thiển kiến
(thiển: nông cạn), thiển ý, ngu ý,…(1)
- nhã ý, cao kiến, quý ông, quý vị,…(2)
- HS đặt câu có dùng những từ ngữ trên
Trang 2- HS nhận xét trường hợp nào thì dùng cho ngôi
nào?
-Gv: Thỉnh thoảng vẫn bắt gặp "nhã ý" dùng cho
ngôi thứ nhất (lỗi dùng từ) quy tắc giao tiếp:
"xưng khiêm, hô tôn"
- Nxét: (1) thường dùng cho ngôi thứ nhất
(2) chỉ dùng cho các ngôi thứ 2
và thứ 3
Bài tập 2 (8 phút)
* Phân tích cách nói của Dít với anh rể (Tnú)
- Dít đã nói những gì với anh rể? Em để ý đến điều
gì trong cách nói ấy?
- Kèm theo cách xưng hô đó là những biểu hiện
gì?
- HS đọc bài tập 2 (SGK)
- "Đồng chí về có giấy không?"
gọi Tnú là "đồng chí"
- "đôi mắt nghiêm khắc", "giọng hơi lạnh lùng",
cương vị chính trị viên xã đội một cách nghiêm túc
- Sau khi kiểm tra xong giấy tờ, cách xưng hô có
gì thay đổi?
- GV: "Sao anh về có một đêm thôi", "Bọn em
miệng đứa nào cũng nhắc anh mãi" bày tỏ tình
cảm nồng hậu
- Gọi Tnú là anh, xưng em
- Cách xưng hô, cách nói thay đổi còn cho ta biết
sự thay đổi về điều gì?
- Thái độ, tình cảm,
Bài tập 3 (7 phút)
- Bá Kiến đã nói với gì với mấy bà vợ và người
làng? Cách nói năng có gì khác nhau?
- GV: Quát, ra lệnh (Các bà đi vào nhà), mắng mỏ
(đàn bà chỉ lôi thôi, biết gì?), nhưng đối với người
làng thì dịu giọng hơn một chút vẫn chứng tỏ uy
quyền: ra lệnh : Cả các ông các bà nữa, về đi thôi
chứ! (Cả là gom dân làng với mấy bà vợ vào
chung một đối tượng nhận lệnh), trách cứ: Có gì
mà xúm lại như thế này?
- HS đọc yêu cầu bài tập 3 + Quát, ra lệnh, mắng mỏ… + Với người làng thì dịu giọng hơn một chút, vẫn chứng tỏ uy quyền: ra lệnh, trách cứ
- Tại sao lại như vậy?
- HS: Đối với người nhà bá Kiến không ngại ngần gì mà không tỏ rõ uy quyền, còn đối với dân làng, tỏ ra còn một chút tôn trọng mà vẫn giữ thái độ bề trên là cách ứng
xử khôn ngoan
Bài tập 4 (5 phút)
- Trong đoạn đối thoại trên, ai là người điều
khiển?
- HS đọc bài tập 4 SGK, trả lời câu hỏi
- "Ông đàn anh" nói hai lần đều
có câu mệnh lệnhđiều khiển
- Ngôn ngữ và cử chỉ của 2 n/v thể hiện quan hệ vị thế ntn?
Trang 3Mõ làng "ông đàn anh"
Cử chỉ khép nép, nói năng đều có thưa
bẩm, gọi mọi người là các cụ Ra lệnh, lên giọng, gọi mõ làng là thằng, là mày
Quan hệ vị thế "ông đàn anh" bề trên, Mõ làng bề dưới
Bài tập 5 (8 phút)
- Gv nhận xét, chốt
- HS đọc đoạn hội thoại ngắn (đã chuẩn bị)
- HS nhận xét,