1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương chi tiết ôn tập hóa PT

38 598 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương chi tiết ôn tập hóa PT
Trường học Trường Đại Học Sơn Động
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Sơn Động
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 846 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rượu là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một hay nhiều nhóm hiđroxyl liên kết với gốc hiđrocacbon.. Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hiđroxyl liên kết trực

Trang 1

LÍ THUYẾT HỮU CƠ -

- C O

* Hợp chất hữu cơ đơn chức là những hợp chất chỉ có một nhóm chức trong phân tử Ví dụ: C2H5OH

; CH3COOH ;

* Hợp chất tạp chức là những hợp chất có hai hay nhiều nhóm chức khác nhau Ví dụ:

NH3  CH2  COOH; HOCH2  (CHOH)CHOH)4  CHO (CHOH)glucozơ).

* Hợp chất đa chức là những hợp chất có 2 hay nhiều nhóm chức giống nhau

Ví dụ: C2H4(CHOH)OH)2 ; C3H5(CHOH)OH)3 ; OHC-CHO ; HOOC-COOH …

I.MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA NHÓM CHỨC THƯỜNG GẶP

1 Rượu là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một hay nhiều nhóm hiđroxyl liên kết với gốc

hiđrocacbon

*Dãy đồng đẳng của rượu no đơn chức mạch hở: CnH2n+1OH (CHOH)n 1)

Tên gọi: Thông thường: Ankylic

Quốc tế : Ankanol

*Dãy đồng đẳng của rượu no mạch hở: CnH2n+2-t (CHOH)OH)t (CHOH)n 1, tn )

2 Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hiđroxyl liên kết trực tiếp với

nguyên tử cacbon của vòng benzen C6H5OH

Ví dụ:

3 Amin là những hợp chất hữu cơ sinh ra do nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac được thay bằng gốc

hiđrocacbon Tùy theo số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac được thay thế ta được amin bậc 1, bậc 2,bậc 3

Ví dụ:

CH3  NH2 : metylamin (CHOH)bậc 1) :trimetylamin (CHOH)bậc 3)

C6H5NH2 : phenylamin hay anilin (CHOH)bậc 1)

CH3  NH  CH3 : đimetylamin (CHOH)bậc 2)

4 Anđehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm chức anđehit –CH=O liên kết với gốc

hiđrocacbon.CT chung: R(CHOH)CHO)x (CHOH)xN*)

+ Andehit no đơn chức mạch hở: CnH2n+1CHO (CHOH)n 0)

Tên gọi thường : Andehit + Tên của axit tương ứng

Tên gọi quốc tế : Ankanal

5 Axit cacboxylic no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl (CHOH)COOH) liên kết

với gốc hiđrocacbon no CTTQ: CnH2n+1COOH (CHOH)n 0)

Tên gọi quốc tế: axit ankanoic

Axit cacboxylic không no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl

liên kết với gốc hiđrocacbon không no (CHOH)có liên kết đôi hoặc liên kết ba)

OH

CH3(CHOH)p) crezol

CH3  N  CH3

|

CH3

Trang 2

Ví dụ: CH2 = CH  COOH : axit acrylic

Axit cacboxylic no đa chức : CTTQ: CnH2n+2-k(CHOH)C OOH)k (CHOH)k n; k,n N*)

Axit cacboxylic no đa chức thường gặp:

HOOC-COOH : Axit oxalic

HOOC-(CHOH)CH2)4-COOH : Axit adipic

6 Este: Là sản phẩm của phản ứng giữa axit và rượu.

Gọi tên: Tên gốc hydrocacbon của rượu + Tên axit (CHOH)ic    at)

Trường hợp đặc biệt: CH3COOH + CH≡CH    CH3COO-CH=CH2 Vinyl axetat

7 Lipit (chất béo) là những este của glixerin với các axit béo.

Axit béo: n-C15H31COOH : axit panmitic (CHOH)no)

n-C17H35COOH : axit stearic (CHOH)no)n-C17H33COOH : axit oleic (CHOH)không no)

8 Gluxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm hiđroxyl (CHOH)OH) và có nhóm cacbonyl

-CH=O trong phân tử Có nhiều loại gluxit: *Monosaccarit:Glucozơ, fructozơ

*Disaccarit:Saccarozơ, mantozơ

*Polisaccarit:Tinh bột, xenlulozơ

9 Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử của chúng có chứa đồng thời nhóm chức

amino (CHOH)NH2) và nhóm chức cacboxyl (CHOH) COOH)

Tên gọi các aminoaxit = axit + (CHOH), , ) amino + tên axit tương ứng

2

|NH

2

|NH

Hợp chất cao phân tử (hay polime) là những hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn (CHOH)thường

từ hàng ngàn tới hành triệu đvc) được cấu tạo từ những mắt xích liên kết với nhau

3 n

|COOCH

Trang 3

n

|Cl

Chất dẻo là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ, áp suất và vẫn

giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng

Thành phần của chất dẻo gồm polime, chất hóa dẻo, chất độn, chất phụ tạo màu, chất chống oxi hóa,chất diệt trùng,

(CHOH)polimetylmetacrylat - thủy tinh hữu cơ (CHOH)plexiglat))

1 3 Tơ là những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và mảnh.

- Tơ thiên nhiên có sẵn trong thiên nhiên như tơ tằm, len, bông,

- Tơ hóa học là tơ được chế biến bằng phương pháp hóa học, bao gồm tơ nhân tạo và tơ tổng hợp

~Tơ nhân tạo được sản xuất từ polime thiên nhiên (CHOH)từ xenlulozơ) điều chế tơ visco, tơ axetat,

~Tơ tổng hợp được sản xuất từ polime tổng hợp (CHOH)tơ poliamit, tơ polieste)

- Điều chế tơ nilon:

n H2N  (CHOH)CH2)6  NH2 + n HOOC  (CHOH)CH2)4  COOH o

- Điều chế tơ axetat:

[C6H7O2(CHOH)OH)3]n + 2n CH3COOH  H2SO 4d,t0 [C6H7O2(CHOH)OH)(CHOH)OCOCH3)2]n + 2n H2O

xenlulozơ điaxetat [C6H7O2(CHOH)OH)3]n + 3n CH3COOH  H2SO 4d,t0 [C6H7O2(CHOH)OCOCH3)3]n + 3n H2O

xenlulozơ triaxetat

1 4 Cao su là chất có tính đàn hồi cao, dễ biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực, khi ngừng tác dụng thì

trở lại dạng ban đầu Cao su có tính không thấm nước, thấm khí

Có 2 loại cao su: - Cao su tự nhiên - Cao su tổng hợp

- Cao su tự nhiên được trích từ mủ (CHOH)nhựa) cây Hêvêa, giống như sản phẩm trùng hợp của isopen

|CH

Trang 4

t , p xt

Gốc hydrocacbon là phần còn lại khi tách 1 hay nhiều nguyên tử H ra khỏi phân tử hydrocacbon

*Ankyl: CnH2n+1 - C2H5- : Etyl CH3- : metyl

*Gốc không no: CH2=CH- : Vinyl C6H5- : phenyl

C6H5-CH2- : Benzyl CH2=CH- CH2- allyl

II- CÁC LOẠI PHẢN ỨNG HOÁ HỌC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

1 Phản ứng trùng hợp: Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (CHOH)monome) tạo thành phân tử lớn

(CHOH)polime) được gọi là phản ứng trùng hợp

Điều kiện các chất tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội (CHOH)liên kết đôi, ba)

2 Phản ứng trùng ngưng: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (CHOH)monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn

(CHOH)polime) đồng thời giải phóng phân tử H2O được gọi là phản ứng trùng ngưng

O n

Trang 5

3 Phản ứng thế là phản ứng trong đó có một nguyên tử (CHOH)hay một nhóm nguyên tử) này được thay thế bởi

một nguyên tử (CHOH)hay một nhóm nguyên tử) khác mà cấu tạo của mạch cacbon không thay đổi

a.Ankan: CH4 + Cl2 as

  CH3Cl + HCl

(Đối với các ankan sản phẩm chính là sản phẩm được ưu tiên thế H ở cabon bậc cao)

b Ankin: Thế nguyên tử H bởi kim loại nặng ở C có liên kết 3:

a.Ankan không tham gia phản ứng cộng

b.Xicloankan: Tham gia phản ứng cộng mở vòng

+ Br2    Br-CH2-CH2-CH2-CH2-Br

c Anken: Liên kết  trong liên kết đôi kém bền vững nên trong phản ứng dễ bị đứt

*Phản ứng hợp nước (CHOH)hiđrat hóa) là phản ứng cộng nước vào hợp chất có liên kết  (CHOH)C = C) Sản phẩm

chính thu được tuân theo qui tắc Zaixep

Trang 6

5 Phản ứng este hóa là phản ứng kết hợp giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ và rượu Trong phản ứng này,

axit góp nhóm OH, rượu góp H linh động để tách ra phân tử H2O Phản ứng este hóa là phản ứng

6 Phản ứng thủy phân là phản ứng dùng nước để phân tích một chất thành nhiều chất khác trong môi

trường axit hoặc bazơ Phản ứng này xảy ra chậm và là phản ứng thuận nghịch

Lipit Glixerin Các axit hữu cơ

g, [ NH  (CHOH)CH2)5  CO ]n + n H2O H OH  n NH2  (CHOH)CH2)5  COOH

b Andehit vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá:

*Andehit là chất khử: (CHOH)Tác nhân oxi hoá: Ag2O, mt NH3; Cu(CHOH)OH)2; O2 )

R-CH=O + Ag2O  NH3 ,t0 R-COOH + 2Ag

* Andehit là chất oxi hoá:

6

R 1 -COOH

R 2 -COOH

R 3 -COOH

Trang 7

*Riêng rượu etylic: CH3-CH2-OH + O2 mengiam   CH3COOH + H2O

8 Qui tắc cộng (Qui tắc Macopnhicop):

Khi cộng phân tử HX vào liên kết C=C của anken không đối xứng (CHOH)hoặc liên kết –C=C- ) thì H(CHOH)phần tử mang điện tích dương) ưu tiên cộng vào C có nhiều H hơn(CHOH)mang điện tích âm) còn X (CHOH)phần tửmang điện tích âm) sẽ cộng vào C chứa ít H hơn(CHOH)mang điện tích dương)

9 Qui tắc tách (Qui tắc Zaixep):

Khi tách H2O (CHOH)Hoặc HX) ra khỏi hợp chất hữu cơ thì nhóm OH (CHOH)X)ưu tiên tách ra cùng với H ởnguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh (CHOH)Nguyên tử C có ít H hơn)

-I.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI:

1.Tác dụng với phi kim: Fe + Cl2    FeCl3

Na + O2   Na2O

Fe + S    FeS

Trang 8

2.Tác dụng với axit:

a Axit thông thường: KL + A    M + H2 ĐK : KL đứng trước H

b.Axit có tính oxi hoá mạnh:

Hầu hết các kim loại đều tác dụng với H2SO4 đặc và dung dịch HNO3

KL + AX OXHM    M + sản phẩm khử + H2OTrong đó sản phẩm khử của HNO3 : NO2  , NO  , N2O  , N2  , NH4NO3

Trong đó sản phẩm khử của H2SO4 : SO2  , S , H2S

3.Tác dụng với dung dịch muối: KL1+ M1    M2 + KL2

Điều kiện: KL1 > KL2 ; M1, M2 tan

II.DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI:

Tính oxi hoá của ion kim loại tăng

2

2 2 2

Tính khử của kim loại giảm

Ý nghĩa của dãy điện hoá: Khử mạnh + Oxi hoá mạnh    Khử yếu + oxi hoá yếu

III.ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI:

1 Sự ăn mòn kim loại

a) Định nghĩa: Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh gọi

là sự ăn mòn kim loại

Ăn mòn hóa học là sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc hơi nước ở

* Các điều kiện ăn mòn điện hóa:

- Các điện cực phải khác chất nhau, trong đó kim loại có tính khử mạnh sẽ là cực âm và dễ bị ănmòn

8

Trang 9

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.

- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện ly

* Cơ chế của sự ăn mòn điện hóa: <Xem SGK 12 - trang 97>.

2 Cách chống ăn mòn kim loại

- Cách ly kim loại với môi trường

- Dùng hợp kim chống gỉ (CHOH)hợp kim inok)

- Dùng chất chống ăn mòn (CHOH)chất kìm hãm) - urotropin

- Dùng phương pháp điện hóa

IV.ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:

1 Nguyên tắc điều chế kim loại: Khử ion dương kim loại thành kim loại tự do:

Mn+ + ne = Mo

2 Các phương pháp điều chế kim loại: có 3 phương pháp sau:

a) Phương pháp thủy luyện: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong

dung dịch muối

Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại trung bình và kim loại yếu (từ Zn  Ag).

Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu

b) Phương pháp nhiệt luyện: Dùng chất khử như CO , H2 , C , Al để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt

Phương pháp này điều chế được hầu hết các kim loại.

* Phương pháp điện phân nóng chảy: dùng để điều chế các kim loại mạnh từ K  Al.

2 NaCl   dpnc 2 Na + Cl2

2 Al2O3   dpnc 4 Al + 3 O2

* Phương pháp điện phân dung dịch: dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu

như các kim loại từ Zn  Ag.

CuCl2   dpdd Cu + Cl2

4 AgNO3 + 2 H2O   dpdd 4 Ag + 4 HNO3 + O2

IV.ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:

1 Ox it :

Trang 10

1.Oxit bazơ: a.Từ kim loại :KL + O2    OB.

b.Nhiệt phân hydroxit không tan:2M(CHOH)OH)n    M2On + nH2O

c.Nhiệt phân một số muối cacbonat không tan: CaCO3    CaO + CO2

2.Oxit axit: PK + O2    OA (CHOH)PK trừ các halogel)

VD: NaCl + H2O dpdd   NaOH + Cl2  + H2O

b.Bazơ không tan: dd muối + dd kiềm   B + M

VD:FeCl3 + NaOH    Fe(CHOH)OH)3  + 3NaCl

Phương trình ion: Fe3+ + 3OH

- 

 Fe(CHOH)OH)3 

Chú ý: Để điều chế Al(CHOH)OH)3 chỉ được dùng dung dịch kiềm vừa đủ vì Al(CHOH)OH)3 là hợp chất lưỡng tính bị hòa tan trong kiềm dư

Phương trình minh hoạ : Al(CHOH)OH)3 + NaOH    NaAlO2 + 2H2O

Phương trình ion : Al(CHOH)OH)3 + OH

- 

 AlO2- + 2H2O

3 Ax it :

1.Axit có oxi: O-A + H2O    A

2.Axit không có oxi: H2 + X(CHOH)PK)    HnX

Sau đó đem hòa tan HnX vào H2O thu được dung dịch axit

4 M uôí :

1-Cho axit tác dụng với dung dịch bazơ: A + B    M + H2O

VD: Điều chế CaCl2: Ca(CHOH)OH)2 + HCl    CaCl2 + H2O

2- Cho muối tác dụng với muối: M1 +M2    M3 + M4

VD: FeSO4 + BaCl2    BaSO4  + FeCl2

3-Cho axit tác dụng với oxit bazơ: A + O-B    M + H2O

VD: Fe2O3 + 6HNO3    2Fe(CHOH)NO3)3 + 3H2O

4-Cho oxit axit tác dụng với bazơ: B + O-A    M + H2O

5 Cho oxit axit td với oxit bazơ : O-A + O-B    M

10

Trang 11

V.NƯỚC CỨNG:

1 Định nghĩa: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ , Mg2+

2 Các loại nước cứng: có 3 loại nước cứng:

- Nước cứng tạm thời: có chứa HCO3 , Ca2+ , Mg2+

- Nước cứng vĩnh cửu: có chứa Cl , SO4 2 , Ca2+ , Mg2+

- Nước cứng toàn phần: có chứa đồng thời HCO3 và SO4 2 hoặc Cl , Ca2+ hoặc Mg2+

3.Nguyên tắc làm mềm nước cứng: Làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước bằng cách tạothành các chất kết tủa

* Phương pháp hóa học làm mềm nước cứng:

- Đối với nước cứng tạm thời: có thể đun nóng hoặc dùng nước vôi:

Ca(CHOH)HCO3)2    CaCO3  + H2O + CO2

Ca(CHOH)HCO3)2 + Ca(CHOH)OH)2    2 CaCO3  + H2O

- Đối với nước cứng vĩnh cửu hoặc toàn phần có thể dùng dung dịch Na2CO3, Na3PO4

MgSO4 + Na2CO3    MgCO3  + Na2SO4

Mg(CHOH)HCO3)2 + Na2CO3    MgCO3  + 2 NaHCO3

VI.GANG:

1.Định nghĩa: Gang là hợp kim của Fe có chứa từ 2-6% C và một số tạp chất khác có hàm lượng rất

nhỏ như Si (CHOH)1-4%), Mn (CHOH)0,5-3%), P (CHOH)0,1-2%), S (CHOH)0,1-1%)

2 Phân loại gang: Người ta phân biệt ra 3 loại gang: Gang xám, gang trắng, gang đặc biệt.

3 Nguyên tắc sản xuất gang từ oxit sắt

Nguyên tắc chung: dùng oxit cacbon (CHOH)CO) để khử oxi của oxit sắt.

a) O2 của không khí được sấy đến 900oC tác dụng với than cốc thành CO2 Ở nhiệt độ cao (CHOH)2000oC)

c) Fe sinh ra kết hợp với C, Si, Mn trong lò khi nóng chảy tạo ra gang.

4 Sản xuất gang từ quặng hêmatit (Fe 2 O 3 ): Xem 3.

5 Sản xuất gang từ các quặng

- Nếu dùng quặng Hêmatit (CHOH)Fe2O3) thì dùng các phản ứng 1, 2, 4, 5, 6

- Nếu dùng quặng Manhetit (CHOH)Fe3O4) thì dùng các phản ứng 1, 2, 5, 6

Trang 12

VII THÉP:

1.Định nghĩa: Thép là hợp kim của Fe và C và một số các nguyên tố khác trong đó hàm lượng C ít

(CHOH)0,01-2%)

2.Nguyên tắc luyện thép từ gang:

Nguyên tắc chung là lấy ra khỏi gang 1 phần lớn C, Si, Mn và hầu hết S, P Người ta cho gang nóng

chảy và lấy những chất cần loại ra

Các phản ứng hóa học xảy ra:

Fe + 1

2 O2 = FeOThêm vào lò một ít gang giàu C đã loại tạp chất và một lượng nhỏ Mn thì:

FeO + Mn = MnO + Fe

4 Luyện thép từ sắt vụn chứa Fe 2 O 3 và gang: Trong lò xảy ra các phản ứng oxi hóa các chất trong

gang bằng Fe2O3 làm giảm lượng tạp chất đó:

Fe2O3 + 3 C = 2 Fe + 3 CO

2 Fe2O3 + 3 Si = 4 Fe + 3 SiO2

Fe2O3 + 3 Mn = 2 Fe + 3 MnO

VIII.NHỮNG KIẾN THỨC KHÁC LIÊN QUAN

1 Tính axit - bazơ trong dung dịch muối:

Sự tương tác giữa các ion trong muối với nước gọi là sự thủy phân muối và thường là quá trình

 Muối của axit mạnh và bazơ mạnh không bị thủy phân

Ví dụ: NaCl hòa tan trong nước, NaCl không thủy phân, pH = 7

 Muối của axit yếu và bazơ mạnh bị thủy phân tạo ra dung dịch có tính bazơ

Trang 13

Câu 5: Số đồng phân axit ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 1 đồng phân D 2 đồng phân

Câu 6: Số lượng đồng phân cấu tạo của anđehit có công thức phân tử C5H10O là

Al(CHOH)OH)3 + 3H+ Al3+ + 3H2O

Al(CHOH)OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O

2Cu + 8HNO3 2Cu(CHOH)NO3)2 +3NO + 4H2O

3 2

Trang 14

A 4 đồng phân B 3 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân.

RƯỢU- PHENOL- AMIN Câu 1: Đun nóng một rượu X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất Công thức tổng quát của X là:

A CnH2n+1CH2OH B RCH2OH C CnH2n+1OH D CnH2n+2O

Câu 2: Đốt cháy một rượu X, ta được hỗn hợp sản phẩm cháy trong đó n CO2 n H O2 Kết luận nào sau đây đúng

A (CHOH)X) là ankanol B (CHOH)X) là ankađiol C (CHOH)X) là rượu 3 lần rượu D (CHOH)X) là rượu no

Câu 3:Cho biết sản phẩm chính của phản ứng khử nước của (CHOH)CH3 )2CHCH(CHOH)OH)CH3

A 2-metyl buten-1 B 3-metyl buten-1 C 2-metyl buten-2 D 3-metyl buten-2

Câu 5:Để điều chế hợp chất có công thức cần phải dùng hai chất nào dưới đây:

A.R-COOH và R-CH3 B.R-CH2OH và RH

C.R-COOH và R-CH2-OH D.R-COOH và R-OH

Câu 7: Đồng phân nào của C4H9OH khi tách nước sẽ cho hai olefin đồng phân?

A Số gam rượu nguyên chất có trong 100 gam nước

B Số ml rượu có trong 100 ml nước

C Số ml rượu nguyên chất trong 100 ml dung dịch rượu

D Số ml nước cất trong 100 ml dung dịch rượu

Câu 11: Công thức nào sau đây là rượu no đơn chức có chứa 60% khối lượng C trong nguyên tử

A C2H6O B C3H8O C C4H10O D Một công thức khác

Câu 12: Một rượu no đơn chức đốt cháy cho số mol H2O gấp 2 lần số mol rượu Công thức của rượu đó là: A.C4H9OH B C3H7OH C.C2H5OH D.CH3OH

Câu 13: Lấy 4,6 gam rượu no tác dụng hết với Na thu được 1,68 lit H2 (CHOH)đktc) Biết tỷ khối hơi của rượu

so với hidro là 46 Công thức của rượu là:

A.C2H4 (CHOH)OH)2 B.C3H5(CHOH)OH)3 C.C3H7OH D.C2H5OH

Câu 14: Phản ứng nào sau đây xảy ra:

A C2H5OH + HBr   

14

R-C-O-CH2-R O

Trang 15

Câu 16: Cho 11 gam hỗn hợp hai rượu kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của rượu etylic tác dụng hết với

Na dư thì thu được 3,36 lit khí (CHOH)đktc) Công thức của hai rượu trên là:

A C3H6(CHOH)OH)2 B C3H5(CHOH)OH)3 C C4H7(CHOH)OH)3 D C2H4(CHOH)OH)2

Câu 21: Etanol bị tách nước ở 1400C (CHOH)xúc tác H2SO4 đặc) thu được sản phẩm chính có công thức là

A C2H5OC2H5 B C2H4

C C4H6 (CHOH)butađien-1,3) D C2H5OSO3H

Câu 22: Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm –OH của 3 hợp chất C6H5OH,

C2H5OH, H2O là

A HOH > C6H5OH > C2H5OH B C6H5OH > HOH > C2H5OH

C C2H5OH > C6H5OH > HOH D C2H5OH > HOH > C6H5OH

Câu 25: Khi cho etanol đi qua hỗn hợp oxit Al2O3 và ZnO ở 4000C thì thu được sản phẩm chính có côngthức là

Trang 16

Câu 27: Cho ancol X mạch hở có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức cho 9,3 gam ancol X tác

dụng với Na dư thu được 3,36 lít khí Công thức cấu tạo của X là

A CH3OH B CH2OHCHOHCH2OH

C CH2OHCH2OH D C2H5OH

Câu 28: Để phân biệt rượu etylic nguyên chất và rượu etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc

thử:

A CuSO4 khan B Na kim loại

C benzen D H2SO4 đậm đặc

Câu 29: Trong công nghiệp, để sản xuất etanol người ta:

A hiđrat hóa etilen với xúc tác H2SO4 loãng

B chưng khan gỗ

C đi từ dẫn xuất halogen bằng phản ứng với dung dịch kiềm

D khử anđehit axetic bằng H2/Ni, t0, xt

Câu 30: Hiđrat hóa propen với H2SO4 xúc tác sẽ tạo ra:

A 2 rượu đồng phân của nhau, trong đó sản phẩm chính là rượu bậc 2

B 2 rượu đồng phân của nhau, trong đó sản phẩm chính là rượu bậc 1

C 2 rượu đồng phân của nhau với % thể tích như nhau

D 1 rượu bậc 2 duy nhất

Câu 31: Phenol là hợp chất hữu cơ mà

A phân tử có chứa nhóm –OH và vòng benzen

B phân tử có chứa nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzen

C phân tử có chứa nhóm –NH2 liên kết trực tiếp với vòng benzen

D phân tử có chứa nhóm –OH liên kết gián tiếp với vòng benzen

ANĐEHIT - XETON Câu 1: Chọn nhóm từ thích hợp để điền vào chỗ (CHOH)…) sau:

Dung dịch chứa khoảng 40% trong nước được gọi là fomon hay fomalin

A anđehit B anđehit axetic C anđehit fomic D thể tích anđehit fomic

Câu 3: X là hợp chất hữu cơ có phân tử khối bằng 124 đvC Thành phần % theo khối lượng các nguyên

tố là: 67,74% C; 6,45% H; 25,81% O Công thức phân tử của X là

A C8H12O B C7H10O2 C C7H8O2 D C6H12O

Câu 4: Sắp xếp ba chất: CH3CHO, C2H5OH, H2O theo chiều nhiệt độ sôi giảm dần là

A H2O > C2H5OH > CH3CHO B H2O > CH3CHO > C2H5OH

16

Trang 17

C CH3CHO > H2O > C2H5OH D CH3CHO > C2H5OH > H2O.

Câu 5: Hợp chất hữu cơ X (CHOH)CxHyOz) có khối lượng phân tử < 90 đvC X tham gia phản ứng tráng gương

và có thể tác dụng với H2/Ni, t0, sinh ra một ancol có cacbon bậc bốn trong phân tử Công thức cấu tạo của

X là

A (CHOH)CH3)3CCHO B (CHOH)CH3)2CHCHO

C (CHOH)CH3)3CCH2CHO D (CHOH)CH3)2CHCH2CHO

Câu 7: Một hỗn hợp gồm 2 anđehit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit no đơn chức,

mạch hở Cho 1,02 gam hỗn hợp trên phản ứng với AgNO3/dd NH3 thu được 4,32 gam Ag kim loại (CHOH)hiệusuất phản ứng 100%) Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là

A CH3CHO, HCHO B CH3CHO, C2H5CHO

C C3H7CHO, C4H9CHO D HCHO, C2H5CHO

Câu 8: Cho 2,2 gam hợp chất đơn chức X chứa C, H, O phản ứng hết với AgNO3/dd NH3 dư tạo ra 10,8gam Ag Công thức cấu tạo của X là

A HCHO B.CH2=CH-CHO C CH3CHO D C2H5CHO

Câu 11: Khi đốt cháy hoàn toàn anđehit no đơn chức, mạch hở trong không khí thì

A n H O2 /n CO2  1 B n H O2 /n CO2  1 C n H O2 /n CO2  1 D n H O2 /n CO2  1/ 2

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 86 mg hợp chất A (CHOH)CxHyOz) thu được 220 mg CO2 và 90 mg H2O Biết MA =

186 đvC và A có thể tham gia phản ứng tráng gương, có thể tác dụng với H2/Ni, t0 sinh ra một ancol cónguyên tử C bậc 4 trong phân tử Công thức cấu tạo của A là

A (CHOH)CH3)3CCHO B (CHOH)CH3)2CHCHO C (CHOH)CH3)2C(CHOH)CHO)2 D CH3[CH2]3CHO

Câu 13: Khi oxi hóa anđehit thành axit ta có thể dùng

A AgNO3/NH3 B Cu(CHOH)OH)2, OH-, t0

C O2/xt Mn2+ D cả 3 phương án A, B, C.

Câu 14: Nếu chỉ dùng một hóa chất để nhận biết hai bình khí mất nhãn C2H2 và HCHO thì ta dùng

A AgNO3/dd NH3 B.dung dịch NaOH

A CnH2nO2 B CnH2n+2O2 C CnH2n+1O2 D CnH2n-1O2

Trang 18

Câu 2: Công thức chung của axit cacboxylic no đa chức mạch hở là

A CnH2n-m(CHOH)COOH)m B CnH2n+2-m(CHOH)COOH)m C CnH2n+1(CHOH)COOH)m D CnH2n-1COOH

Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 1 đồng phân D 2 đồng phân

Câu 4: Cho các chất sau:

HCOOH, (CHOH)CH3)2CHCOOH, CH2=CH-COOH, C6H5COOHTên gọi của các hợp chất trên lần lượt là

A axit fomic, axit isobutyric, axit acrylic, axit benzoic

B axit fomic, axit 2-metylpropanoic, axit acrylic, axit phenic

C axit fomic, axit propionic, axit propenoic, axit benzoic

D axit fomic, axit 2-metylpropinoic, axit acrylic, axit benzoic

Câu 5: Số liên kết π trong công thức cấu tạo của axit cacboxylic không no đơn chức có một nối đôi là

A 1 liên kết π B 2 liên kết π C 3 liên kết π D không có liên kết π

Câu 8: Chiều tăng dần tính axit của 3 axit: C6H5OH (CHOH)X), CH3COOH (CHOH)Y), H2CO3 (CHOH)Z) là

B do axit fomic là axit rất mạnh nên có khả năng phản ứng được với các chất trên

C axit fomic thể hiện tính chất của một axit phản ứng với một bazơ là AgOH và Cu(CHOH)OH)2

D đây là những tính chất của một axit có tính oxi hóa

Câu 13: Hãy tìm câu trả lời sai:

Axit acrylic (CHOH)CH2=CH-COOH) có khả năng tham gia phản ứng với:

A Na2CO3 B dung dịch Br2 C NaNO3 D H2/xt

Câu 15: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (CHOH)có mặt H2SO4 loãng) thu được hai sản phẩmhữu cơ X, Y (CHOH)chỉ chứa các nguyên tố C, H, O) Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứngduy nhất Tên gọi của X là

A axit axetic B axit fomic C ancol etylic D etyl axetat

18

Trang 19

Câu 19: Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?

D CH3COOCH3 + H2O H2 SO4 ®, ®un nãng CH3COOH + CH3OH

BÀI TẬP VỀ SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG VÀ ĐIỀU CHẾ Câu 1: Cho dãy chuyển hóa sau:

,as

Cl v

X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ, công thức của T là

A CH2O2 B HCHO C CH3OH D CH3CHO

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng sau:

0 0

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính C thức cấu tạo của T là

A.C6H5COOH B.CH3C6H4COONH4 C.C6H5COONH4 D.p-HOOCC6H4COONH4

Câu 6: Cho dãy chuyển hóa sau:

X, Y, Z là các chất hữu cơ, công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là:

A CHCH, CH2=CH-OH, CH3CH2OH B CH2=CH2, CH2=CH-OH, CH3OH

C CH2=CH2, CH3CHO, CH3CH2OH D CHCH, CH3CHO, CH3CH2OH

AgNO 3 /ddNH 3

H2/Ni, t 0

Ngày đăng: 07/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w