1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn kinh tế vi mô

272 1,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 272
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích Mục đích của phần này này là cung cấp những kiến thức cơ bản về thị trường trên giác độ vi mô, người học sau khi nghiên cứu phải có khả năng: Nắm vững khái niệm cung cầu của c

Trang 1

KINH TẾ VI MÔ

Giảng viên: Bùi Anh Sơn

Khoa Kinh tế và Luật Trường đại học mở TP.HCM

buianhson206@Gmail.com

Trang 2

Nội dung môn học

Khái niệm cơ bản trong kinh tế học

Cơ chế hình thành giá cả thị trường

Sự can thiệp của chính phủ vào thị

trường

Quyết định của người tiêu dùng

Quyết định của nhà sản xuất

Trang 6

Quan điểm hiện tại về sản xuất

… là hoạt động có khả năng tạo

ra giá trị hay làm tăng giá trị.

… là hoạt động có khả năng tạo

ra hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu

Trang 7

Sử dụng công nghệ (Kỹ thuật + quản lý)

hiện có

Đầu ra (output)

Dịch vụ Hàng hoá

Trang 8

Phân phối

… là hoạt động phân chia các yếu tố đầu ra cho các cá nhân trong nền kinh tế

Kinh tế thị trường phân phối theo YTSX dựa trên quan hệ cung cầu yếu

tố trên thị trường

Trang 9

Phân phối cho YTSX gồm:

1.9

Đất đai

Lao động

Vốn

Đầu óc kinh doanh

Các khoản trên được coi là chi phí

đối với nhà SX nhưng cũng sẽ là thu nhập từ YTSX đối với người cung

cấp yếu tố

Tiền thuê Tiền lương/công Tiền lãi

Lợi nhuận

Trang 10

Tiêu dùng

…là hành vi sử dụng hàng hoá dịch

vụ để thoả mãn nhu cầu cá nhân

Nhu cầu vật chất được ưu tiên trước

để bảo tồn đến nhu cầu tinh thần không có giới hạn thường được thoả mãn bằng dịch vụ

Xu hướng tăng nhu cầu cộng cộng

Trang 11

Nhu cầu và cầu

Có nhu cầu mang tính bản năng nhưng cũng có nhu cầu cần những điều kiện nhất định

Nhu cầu + khả năng thanh toán = Cầu

Nhu cầu có các đặc điểm

Tính tăng vô hạn

Có cường độ giảm dần

Có khả năng thay thế

1.11

Trang 12

Tại sao phải nghiên cứu kinh tế?

Trang 13

chi phí cơ hội

Là cái chúng ta buộc phải hy sinh

hay từ bỏ những cái khác để có một cái này

Câu hỏi: chi phí cơ hội của việc đến lớp học gồm những gì?

Nguyên tắc lựa chọn?

1.13

Trang 15

Kinh tế học là khoa học của sự lựa chọn

3 vấn đề về tổ chức sản xuất xã hội mà chúng ta luôn phải tiến hành lựa chọn là:

Sản xuất cái gì?

Sản xuất cho ai?

Sản xuất như thế nào?

Trang 16

Đường giới hạn khả năng sản xuất diễn tả những khả năng tối đa mà quốc gia có thể lựa chọn để sản xuất ra 2 loại hàng hoá

Trang 17

Ý nghĩa của đường giới hạn KNSX

lúa

vải

1 Nằm trên đường giới hạn

2 Nằm trong đường giới hạn

3 Nằm ngoài đường giới hạn

Dịch chuyển của đường giới hạn thể hiện điều gì?

Đặt vấn đề: khi nào và cái gì có thể làm cho

đường giới hạn dịch chuyển ra ngoài/vào trong?

(1)

(2)

(3)

Trang 19

Kinh tế thị trường

Các quyết định về tổ chức kinh tế do các cá nhân đưa ra trên cơ sở tối đa hoá lợi ích của chính họ

Ưu điểm có được từ cạnh tranh

Hoạt động của “bàn tay vô

hình”(Invisible hand)→ tạo ra trật tự

tự nhiên tốt đẹp

Trang 20

Nhược điểm của kinh tế thị

trường

Bất bình đẳng trong phân phối

Không cung cấp hàng hoá công

Cạnh tranh không lành mạnh

Sản xuất những hàng hoá xấu

Xu hướng phát triển độc quyền

Tác động ngoại vi xấu

Trang 21

Kinh tế chỉ huy(kinh tế kế hoạch tập trung)

Các vấn đề về tổ chức kinh tế do chính phủ quyết định thông qua hệ thống chỉ tiêu kế hoạch

Ưu điểm : Bảo đảm những dịch vụ thiết yếu, công bằng và phát triển bền vững

Nhược điểm : Triệt tiêu động lực cá nhân→năng suất và chất lượng kém

Phát sinh quan liêu bao cấp→kế hoạch không sát thực tế

1.21

Trang 22

Kinh tế hỗn hợp

Hoạt động đồng thời của “bàn tay vô hình” và ‘bàn tay hữu hình”

Về nguyên tắc để thị trường tự do

hoạt động theo quy luật cung cầu

Có sự can thiệp của chính phủ để

khắc phục những nhược điểm của

thị trường

Trang 23

Vai trò chính phủ trong KT

thị trường

Cung cấp hàng hoá công

Phân phối lại thu nhập

Thu thuế để trang trải chi tiêu chính phủ

Xây dựng quy định, luật lệ và giám sát việc thực thi

Xây dựng và thực hiện các chính sách kinh tế để phát huy hay hạn chế thị trường

1.23

Trang 25

Kinh tế học thực chứng

(Normative Economics)

đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế và dự đoán kết quả của các hoạt động đã được điều chỉnh sau đó

Nhằm mô tả, phân tích sự kiện thực tế xảy ra từ đó tìm ra các mối liên hệ có tính quy luật trong nền kinh tế →chủ yếu là lý giải

Trang 26

Trả lời cho câu hỏi: là bao nhiêu? là gì? sẽ như thế nào?

Ví dụ: Hiện nay tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?

Nếu giá thịt heo tăng 10% thì lượng mua thịt giảm bao nhiêu %?

Nếu lạm phát giảm 2% thì thất nghiệp

Kinh tế học thực chứng

Trang 27

Kinh tế học chuẩn tắc

Diễn tả sự lựa chọn đạo lý

Mang tính chủ quan

Trả lời câu hỏi: nên làm gì?

Ví dụ: có nên tăng thuế để hạn chế hút thuốc lá không?

Nghiên cứu kinh tế thường đi theo

trình tự nào?

1.27

Trang 28

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

Kinh tế vi mô (Micro economics)

quyết định cá nhân trên những thị trường sản phẩm riêng biệt, cụ thể.

Kinh tế vĩ mô (Macro economics)

Trang 29

Đặc điểm và phương pháp

luận của kinh tế học

Tiền đề dựa trên sự khan hiếm tương đối giữa nhu cầu và nguồn lực

Sử dụng nhiều công cụ khác nhau để phân tích

Trang 30

Cung cầu hàng hoá

và giá cả thị trường

Trang 31

Mục đích

Mục đích của phần này này là cung cấp những kiến thức cơ bản về thị trường trên giác độ vi mô, người học sau khi nghiên cứu phải có khả năng:

Nắm vững khái niệm cung cầu của các nhà kinh tế, các yếu tố tác động

và quy luật của chúng

Trang 32

Yêu cầu

Hiểu rõ cơ chế hình thành giá cả hàng hoá trên thị trường, các yếu tố ảnh hưởng làm thay đổi giá của hàng hoá.

Phân tích ảnh hưởng các chính sách can thiệp của chính phủ vào thị trường

Trang 33

Cầu hàng hoá (Demand)

Cầu của một loại hàng hoá là những

số lượng hàng hoá đó mà người mua sẵn sàng mua trong một thời gian nhất định tương ứng với những mức giá và các điều kiện khác cho trước

Cầu hàng hoá không phải là một số lượng cụ thể hàng hoá đó mà là tập hợp những số lượng cầu của hàng hoá đó ở những mức giá khác nhau

Trang 34

Phân biệt cầu và lượng cầu

Giá áo sơ mi Số lượng áo muốn

mua/năm

Trang 35

Cầu hàng hoá

Cầu cá nhân và cầu thị trường

Quy luật cầu cho biết mối quan hệ nghịch biến giữa giá hàng hoá và

số lượng hàng hoá mà người mua muốn mua

Trang 36

Hàm cầu

Hàm cầu đơn giản là một hàm số diễn tả mối quan hệ toán học giữa giá hàng hoá và lượng hàng hoá người ta muốn mua

Dạng đơn giản: Q D = f(P) ↔ P = f(Q D )

Ví dụ: Q D = - 10P + 100

Trang 37

Biểu cầu (Demand schedule)

Là một bảng diễn tả thông tin về những lượng cầu khác nhau của một loại hàng hoá ở những mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định.

Phải xác định về phạm vi không gian, thời gian

3.37

Trang 38

biểu cầu sữa bò trong năm

Trang 39

hàng hoá Dốc xuống bên phải

Trang 40

số lượng hàng hoá mà người mua sẵn sàng mua phụ thuộc nhiều yếu tố

Trang 41

Sự thay đổi của thị trường tác động

đến cầu được diễn tả bởi chuyển động

của đường cầu Chuyển động di chuyển:

Gây ra do sự thay đổi của giá Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

Chuyển động dịch chuyển:

Gây ra do sự thay đổi của các yếu

tố khác giá Trong điều kiện giá chưa thay đổi

Trang 42

Di chuyển trên đường cầu

… là chuyển động trượt dọc theo đường cầu

Diễn tả sự thay đổi của lượng cầu do

sự thay đổi của giá hàng hoá (giả định các yếu tố khác không đổi)

Nguyên tắc: giá giảm gây di chuyển/ trượt xuống (A→B) thể hiện lượng

Trang 44

Dịch chuyển của cả đường cầu

…là chuyển động thay đổi vị trí của

cả đường cầu

Diễn tả sự thay đổi của khả năng

mua ở mọi mức giá (thay đổi cầu) do thay đổi của các yếu tố khác giá gây ra

Nguyên tắc: nếu sự thay đổi làm cầu

Trang 45

Ví dụ: Thu nhập của NTD tăng nên

mọi người mua sữa nhiều hơn

Trang 46

Các yếu tố khác làm thay đổi cầu

Trang 47

Sẽ có di chuyển hay dịch chuyển

đường cầu thịt heo khi:

Giá thịt bò tăng

Xảy ra dịch heo tai xanh

Giá thịt heo giảm

Thu nhập của NTD tăng

3.47

Trang 48

Cung hàng hoá (Supply)

Cung của một loại hàng hoá là những

số lượng hàng hoá đó mà người bán

sẵn sàng bán ra trong một thời gian nhất định tương ứng với những mức giá và các điều kiện khác cho trước

Quy luật cung cho biết mối quan hệ đồng biến giữa giá hàng hoá và số

Trang 49

Cung không phải là một số lượng cụ thể nhất định

Cung là sự mô tả toàn diện về những

số lượng người bán muốn bán ở những mức giá khác nhau trong những điều kiện khác nhau

→ phân biệt cung và lượng cung

3.49

Trang 50

Hàm cung

Hàm cung đơn giản là một hàm số diễn tả mối quan hệ toán học giữa giá hàng hoá và lượng hàng hoá người ta muốn bán

Có dạng: Q S = f(P) hoặc P = f(Q S ) với

P là giá hàng hoá và Q S là lượng

Trang 51

Biểu cung (Supply schedule)

Là một bảng diễn tả thông tin về những lượng cung khác nhau của một loại hàng hoá ở những mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định.

3.51

Trang 53

Đường cung sữa bò

40 50 60 70 80

Trang 54

Các yếu tố có ảnh hưởng đến lượng hàng hoá muốn bán

Quy mô SX

Tiến bộ kỹ thuật

Giá đầu vào

Các chính sách và quy định của chính phủ

Giá hàng hoá trong tương lai

Trang 55

Chuyển động di chuyển trên đường cung

…là chuyển động trượt dọc theo đường cung

Diễn tả sự thay đổi của lượng hàng muốn bán do sự thay đổi của giá

hàng hoá (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)

Nguyên tắc: giá tăng gây di chuyển trượt lên thể hiện lượng cung tăng (và ngược lại)

3.55

Trang 56

Di chuyển trên đường cung

S

Giá

(P)

9 8 7 6 5 4

A B E

F

Trang 57

Dịch chuyển của đường cung

…là chuyển động thay đổi vị trí của

cả đường cung

Diễn tả sự thay đổi của khả năng bán

ở mọi mức giá do thay đổi của các yếu tố khác giá gây ra

Nguyên tắc: nếu sự thay đổi làm lượng cung tăng ở mọi mức giá làm

cả đường cung dịch qua phải/xuống dưới

3.57

Trang 58

Dịch chuyển của đường cung

Trang 59

đó lại gặp nhau

Khả năng tự điều chỉnh để cân bằng của

TT được giải thích bằng định luật của J.B.Say: “Cung một loại hàng hoá luôn tạo

ra cầu bằng với chính nó”

3.59

Trang 60

Trạng thái cân bằng của thị trường

tại điểm E là nơi có lượng cung bằng lượng cầu: Q S = Q D

Thị trường có cơ chế tự điều chỉnh

về trạng thái cân bằng

Khả năng tự điều chỉnh dưới sự dẫn dắt của mục tiêu tối đa hoá lợi ích

Trang 61

Khả năng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng của thị trường

Nếu Q S > Q D : người bán không bán hết hàng hoá buộc phải hạ giá để giải phóng lượng hàng tồn kho

Kết quả giá tăng và sản lượng tăng

Trang 62

Lưu ý

Giá cả không có động lực để thay

đổi nếu thị trường đang cân bằng

cung cầu

Giá chỉ thay đổi khi lượng cung và

lượng cầu không bằng nhau

Nếu Q S >Q D : P sẽ giảm

Trang 63

Thay đổi trạng thái cân bằng

của TT

Xảy ra khi các điều kiện của thị trường thay đổi tác động làm cung hay cầu của thị trường thay đổi

Diễn tả trên đồ thị là đường cung hay đường cầu sẽ dịch chuyển

Làm cho lượng cung và lượng cầu không còn cân bằng

Buộc giá cả phải điều chỉnh

3.63

Trang 64

Thay đổi cầu trên thị trường thịt heo: Giả sử giá thịt bò tăng

S 0

P 0

E 0

G iá

Người ta sẽ mua nhiều

thịt heo hơn ở mọi

Trang 65

S 1 Chi phí tăng làm người

ta ít muốn bán heo hơn Đường cung dịchchuyển sang trái từ S 0 đến S 1

Cung lớn hơn cầu gây

áp lực tăng giá.Thị trường sẽ điều chỉnh tới điểm cân bằng mới

tại E 1

Q 1

P 1

E 1

Trang 66

Nếu các yếu tố khác giá thay

đổi làm cho:

Cầu tăng →giá tăng, sản lượng tăng

Cầu giảm →giá giảm, sản lượng giảm Cung tăng →giá giảm, sản lượng tăng Cung giảm →giá tăng, sản lượng

giảm

Cả cung lẫn cầu cùng thay đổi

Trang 67

Bài tập:Có các số liệu về thị trường một loại hàng hoá như sau:

Q D = 2.580 - 150P

Q S = 1.800 + 240P

Câu hỏi:

Xác định giá và sản lượng cân bằng

Do thu nhập tăng làm cầu tăng thêm

195 ở mọi mức giá, điều này sẽ làm

giá và sản lượng thay đổi ra sao?

3.67

Trang 68

Thị trường cân bằng khi Q S = Q D

Tức 1.800 + 240P = 2.580 - 150P

Giải phương trình ra P = 2; Q = 1.320 Nếu cầu tăng 195

1.800 + 240P = 2.580 - 150P + 195

P = 2,5; Q = 2.400

Trang 69

Co dãn của cầu và cung

Trang 70

Mục đích: Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của giá, thu nhập và các yếu tố khác đến hành vi của nhà sản xuất và người tiêu dùng

Trang 71

Co dãn (Elasticity)

Khái niệm co dãn diễn tả mức độ ảnh hưởng do sự thay đổi của giá hay các yếu

tố khác đến lượng cung/cầu hàng hoá.

Nghiên cứu co dãn trong phân tích cung cầu nhằm:

Xây dựng các kế hoạch và chính sách cho doanh nghiệp nhất là chính sách giá

Đánh giá ảnh hưởng hay hiệu quả các chính sách KT của chính phủ hay chính sách của doanh nghiệp.

Trang 72

Đánh thuế vào rượu bia có ảnh hưởng gì tới tỷ

lệ tai nạn giao thông?

Muốn tăng doanh thu DN nên tăng hay giảm

Trang 73

Mức độ ảnh hưởng thể hiện qua

độ co dãn ( đo bởi hệ số co dãn )

…là một chỉ số KT dùng để đánh giá mức độ biến đổi của số lượng cung hay cầu một loại hàng hoá khi có sự thay đổi của các yếu tố

có khả năng tác động đến nó.

Công thức chung tính hệ số co dãn bằng:

% thay đổi của số lượng cung/cầu % thay đổi của yếu tố tác động

Trang 74

Co dãn của cầu theo giá

…đo lường mức độ phản ứng của người tiêu dùng (làm thay đổi lượng cầu)trước sự thay đổi của giá cả hàng hoá.

Hệ số co dãn của cầu theo giá:

% thay đổi lượng cầu

% thay đổi của giá

E D =

Trang 75

Ví dụ

Giá sữa bò tăng từ 10.000đ/lít lên 11.000đ/lít làm cho lượng cầu sữa giảm từ 100 triệu lít/năm xuống còn 85 triệu lít/năm

Độ co dãn của cầu theo giá sữa là -15% ÷ 10% = -1,5 nhưng ta

thường diễn tả là |E D | = 1,5

5.75

Trang 76

Co dãn của cầu theo giá

Trang 77

Co dãn của cầu theo giá

Các nhà kinh tế định nghĩa:

Nếu |E D | > 1: cầu co dãn (% thay đổi

lượng cầu nhiều hơn % thay đổi của giá)

Nếu |E D | = 1: cầu co dãn đơn vị (% thay

đổi lượng cầu bằng % thay đổi của giá)

Nếu 0 < |E D | < 1: cầu không co dãn (%

thay đổi lượng cầu ít hơn % thay đổi của giá)

Trang 78

Co dãn khoảng (co dãn vòng cung)

Đo lường mức độ co dãn giữa 2 điểm khác nhau trên đường cầu

Được tính bằng công thức

Công thức: E D = Q’ – Q

Q

P’ – P P :

Trang 79

Co dãn điểm

Khi cho số liệu liên tục (lim ∆P→ 0)

Được tính bằng cách lấy đạo hàm của hàm cầu nhân cho tỷ lệ P/Q tại điểm đang xét:

= Q’ D

Trang 80

Yếu tố tác động đến độ co dãn của cầu theo giá

Loại nhu cầu mà hàng hoá đáp ứng

Hàng hoá thiết yếu – hàng hoá xa xỉ

Trang 81

Yếu tố tác động

Thuộc khung giá cao hay thấp

Xét trong ngắn hay dài hạn

Thông thường ngắn hạn ít co dãn hơn do người tiêu dùng khó thay đổi thói quen

tiêu dùng hoặc do kỹ thuật chưa cho phép thay đổi ngay.

Tuy nhiên đối với hàng hoá lâu bền như tủ lạnh, LCD có thể diễn ra ngược lại.

Trang 82

Co dãn dọc theo một đường cầu thẳng

Càng di chuyển xuống dưới độ co dãn càng giảm

Nguyên nhân là do giá càng nhỏ thì lượng cầu càng lớn nên % thay đổi giá nhỏ sẽ làm % thay đổi cầu

Trang 83

Độ co dãn khác nhau ở những vị trí khác nhau trên cùng một đường cầu thẳng

độ dốc nhân tỷ lệ P/Q

Trang 84

Ở cùng mức giá, nếu đường cầu càng dốc thể hiện cầu càng kém co dãn

Giá

∆P

Trang 86

Ý nghĩa hệ số co dãn của cầu theo giá

Dự đoán những thay đổi trong số

lượng cầu trong tương lai

Giúp xây dựng kế hoạch doanh thu:

TR = P.Q

Với P và Q biến động ngược chiều

Trang 87

Nên tăng hay giảm giá bán?

Đối với hàng hoá có cầu co dãn thì

giảm giá sẽ tăng được doanh thu

Vì giá giảm ít nhưng lượng cầu sẽ

Trang 88

Ý nghĩa …

Giúp lập kế hoạch chi tiêu dài hạn

cho người tiêu dùng

Giúp phân tích, đánh giá tác động

của chính sách thuế đến nhà sản

xuất và người tiêu dùng

Giúp hoạch định chính sách về tỷ giá, thuế quan…

Trang 89

Co dãn của cầu theo thu nhập

…đo lường phản ứng của người tiêu dùng (làm thay đổi lượng cầu) trước sự thay đổi của thu nhập bình quân.

E I =

% thay đổi của thu nhập

% thay đổi của lượng cầu

•Hệ số co dãn của cầu theo thu nhập được

tính theo công thức sau:

Nếu số liệu liên tục: E I = dQ dI X

Q

I

= Q I ’ X I

Q

Ngày đăng: 13/06/2015, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng đường cầu với các mức độ co - Bài giảng môn kinh tế vi mô
Hình d ạng đường cầu với các mức độ co (Trang 85)
Hình thành đường chi phí dài - Bài giảng môn kinh tế vi mô
Hình th ành đường chi phí dài (Trang 199)
Hình thành đường chi phí biên dài hạn  LMC – suy ra từ đường LAC - Bài giảng môn kinh tế vi mô
Hình th ành đường chi phí biên dài hạn LMC – suy ra từ đường LAC (Trang 203)
Hình thức và chất lượng nên người - Bài giảng môn kinh tế vi mô
Hình th ức và chất lượng nên người (Trang 270)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN