Trình tự nghiên cứu
Chi phí được xác định như thế nào?
Doanh thu thu được ra sao?
Để quyết định SX bao nhiêu, doanh nghiệp phải căn cứ vào chi phí sản xuất và doanh thu họ nhận được từ việc bán hàng hoá
1.189
Hàm chi phí ngắn hạn
Chi phí ngắn hạn là chi phí phát sinh trong khoảng thời gian mà số lượng hay chất lượng của 1 số yếu tố đầu vào không thể thay đổi (hay chưa kịp thay đổi).
Trong ngắn hạn, chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm 2 khoản:
Chi phí ngắn hạn
Định phí TFC: là những chi phí cho YTSX có đặc điểm là không thay đổi khi sản xuất thay đổi
Biến phí –TVC: là những chi phí có đặc điểm là thay đổi khi sản lượng thay đổi
Tổng chi phí TC=TFC+TVC
1.191
Các đường chi phí tổng
TC TVC
TFC Chi phí
Chi phí trung bình
Biến phí trung bình AVC = Chi phí trung bình AC = AC = AVC + AFC
Định phí trung bình AFC = TFC TVCQ
Q TC Q
1.193
Các đường chi phí trung bình
AFC Chi phí
AVC AC
Chi phí biên MC (marginal cost)
là phần thay đổi của tổng chi phí hay tổng biến phí khi thay đổi một đơn vị sản lượng của DN
Khi số liệu rời rạc: MC = ∆TC/∆Q
– Hoặc MC = ∆TVC/∆Q
khi số liệu liên tục:
– MC=dTC/dQ=dTVC/dQ
– Hoặc MC= TC’(Q) = TVC’(Q)
1.195
Quan hệ giữa TC/TVC và MC
Chi phí TVC
Chi phí
MC
∆TC
∆Q
Quan hệ giữa MC với AC và AVC
AVC AC
Sản lượng Chi phí
MC
MC = AVCmin MC = ACmin
1.197
Hàm chi phí dài hạn
Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể điều chỉnh tất cả YTSX đồng nghĩa có khả năng tăng giảm quy mô SX theo ý muốn, vì vậy tuỳ thuộc mức sản lượng dự định SX mà họ sẽ chọn quy mô phù hợp có chi phí thấp nhất
Sản lượng Chi
phí LTC
L
K Đường phát
triển
C1 C3
C1
C2
C2 C3
A A’
C
B’
B
C’
Q3
Q1 Q1
Q2 Q2
Q3
Hình thành đường chi phí dài hạn LTC
LTC có hình dạng giống đường AVC ngắn hạn do trong dài hạn mọi yếu tố đều có thể thay đổi
1.199
Đường chi phí trung
Chi phí
SAC3 SAC2
SAC1
LAC
Giả sử có 3 phương án SX có các đường chi phí trung bình SAC1, SAC2, SAC3
Nếu sản xuất có tính kinh tế không đổi theo quy mô thì đường LAC nằm ngang
Sản lượng
Chi phí
SAC3 SAC2
SAC1
LAC
Q1 Q2 Q3
Đường LAC là đường nối các điểm cực tiểu của các đường SAC
1.201
LAC là đường bao các đường SAC, không nhất thiết đi qua SACmin
Sản lượng
Chi phí
LAC SAC1
SAC2
Sản lượng
Chi phí
LAC SAC1 SAC2
Hình thành đường chi phí biên dài hạn LMC – suy ra từ đường LAC
Sản lượng
Chi phí
LAC SAC
Q
LMC SMC
Tại phương án sản xuất bất kỳ nào cũng phải thoả điều kiện đồng thời: SAC=LAC và SMC=LMC
1.203
Mục đích nghiên cứu
Ta sẽ lần lượt nghiên cứu quyết định về phía cung của doanh nghiệp để hình thành cung thị trường trong mối quan hệ với các quyết định cầu của thị trường để hình thành mức giá và sản lượng của mỗi loại hàng hoá.Có các cấu trúc thị trường khác
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Có rất nhiều người bán và người mua Hàng hoá tiêu chuẩn hay đồng nhất
Thông tin hoàn hảo
Gia nhập hay rút lui khỏi thị trường
Đường cầu của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Sản lượng
Giá
S
D P
Sản lượng
Giá
P D
1.207
Hàm tổng doanh thu TR và hàm doanh thu biên MR
TR = P X Q
Giá, doanh thu
P D
2P 3P TR
Giá, doanh thu
P MR≡D
MR = ∆TR∕∆Q = TR’(Q) = P
Cân bằng của doanh nghiệp phải bảo đảm mục tiêu tối đa hoá lợi ích cho DN. Tối đa hoá trong ngắn hạn được diễn tả theo 2 nghĩa:
– tối đa hoá lợi nhuận
– tối thiểu hoá lỗ
Giá bán do TT quyết định nên DN chỉ có thể điều chỉnh sản lượng để đạt mục tiêu tối đa hoá
Cân bằng ngắn hạn
1.209
Doanh thu Chi phí
TR TC
TR TC
Lợi nhuận đạt cao nhất tại mức sản lượng Q* tại đó thoả điều kiện MR = MC
Tại mức sản lượng nào doanh nghiệp sẽ cân bằng?
Quyết định ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn
AVC AC
Sản lượng Giá ,Chi phí
MC
MR = AVCmin P1
Q1 P2
Q2
ACmin P3
Q3
P1 = AVCmin
AC > P2 > AVC
P3 = ACmin
1.211
Quyết định của doanh nghiệp trong ngắn hạn trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Trên mức giá P3 doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận kinh tế dương Tại P3 (điểmC), doanh nghiệp có lợi nhuận thông thường ↔ P3 là giá ứng với ngưỡng sinh lời
P1
Giá, chi phí
AVC MC
AC
P3
A C
Giá nằm giữa P1 và P3, (A và C), doanh nghiệp bị lỗ nhưng vẫn ở lại thị trường
Dưới mức giá P1
(ngưỡng đóng cửa), doanh nghiệp rời thị trường vì lỗ nhiều hơn định phí
P1
Giá, chi phí
sản lượng
AVC MC
Q1
AC P3
A C
Q3
Quyết định của doanh nghiệp trong ngắn hạn trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn
1.213
•Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn
AVC Giá ,chi phí AC
MC
P = AVCmin P1
P = ACmin P3
≡ S
Sản lượng
Giá chi phí
SA = MCA
P1
QA1 P2
QA2 Sản
lượng
Giá ,chi phí
SB = MCB
P1
QB2 P2
QB1
Q Giá ,chi phí
S = SA + SB
P1
Q(A+B)1
P2
Q(A+B)2
Đường cung của thị trường có được bằng cách cộng theo hoành độ các đường cung cá nhân
Đường cung của thị trường thoải hơn đường cung cá nhân do co dãn hơn
1.215
Đường cung ngắn hạn của ngành phụ thuộc các nhân tố sau:
Năng suất của doanh nghiệp Chi phí đầu vào của sản xuất
Thuế hay trợ cấp của chính phủ Số doanh nghiệp trong ngành
Cân bằng dài hạn của thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Trong dài hạn, doanh nghiệp có đủ thời gian để thay đổi các yếu tố đầu vào do đó cũng thay đổi quy mô sản xuất
Đồng thời quá trình rút lui hay gia nhập mới làm thay đổi số doanh nghiệp trong ngành
1.217
Điều kiện cân bằng
Thị trường đạt cân bằng dài hạn khi thoả mãn 3 điều kiện sau:
Số lượng cung bằng số lượng cầu Mỗi DN tối đa hoá lợi nhuận ở
mức giá thị trường
Doanh nghiệp có lợi nhuận bằng không vì vậy không kích thích rời
Cân bằng trong dài hạn
Trong dài hạn, xảy ra quá trình rút lui hay gia nhập ngành làm số doanh
nghiệp trong ngành thay đổi
Các doanh nghiệp có lợi nhuận thông thường
Sản xuất tại mức có ACmin
Ngành đạt cân bằng khi thoả:
LMC = SMC = MR = P = LACmin = SACmin
1.219
Đường cung dài hạn của ngành
Đường cung dài hạn của ngành là đường nối các điểm cân bằng dài
hạn của ngành, được tạo thành bằng phép cộng theo hoành độ của các
điểm LACmin của các doanh nghiệp trong ngành ứng với các mức giá khác nhau của thị trường
Một số đặc điểm của thị
trường cạnh tranh hoàn toàn
1. Giá bằng chi phí trung bình: NTD được mua nhiều hàng với giá thấp còn nhà SX có lợi nhuận bằng không
2. Hiệu quả KT cao nhất: Doanh nghiệp đều sản xuất tại mức sản lượng có chi phí trung bình thấp nhất
3. Doanh nghiệp không cần các hoạt động hỗ trợ bán hàng
1.221
Bài tập: Doanh nghiệp trên thị trường CTHT có hàm chi phí như sau:
TC= 2Q2 + 2Q + 60
Nếu giá thị trường P = 42 thì sản
lượng tối đa hoá của doanh nghiệp là bao nhiêu? Tính tổng lợi nhuận của DN ở mức giá này
Nếu giá thị trường P = 18 thì doanh nghiệp sẽ quyết định ra sao?
Thị trường độc quyền hoàn toàn
1.223
Nội dung nghiên cứu
Trong phần này, ta sẽ nghiên cứu quyết định về phía cung của doanh nghiệp theo một hướng đối lập – đó là thị trường độc quyền bán hoàn toàn chỉ có một nhà cung cấp
Doanh nghiệplà người quyết định giá Đương nhiên giá càng cao thì sản
Đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn
Chỉ có một doanh nghiệp duy nhất
cung cấp hàng hoá cho thị trường và không có hàng hoá khác thay thế
Thông tin không hoàn hảo
Đối thủ cạnh tranh không thể gia nhập ngành vì những rào cản
Rào cản chi phí – độc quyền tự nhiên
Rào cản pháp lý
1.225
Độc quyền trong ngắn hạn
Giá
P = a + bQ a
Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền là đường cầu thị trường
Hàm tổng doanh thu TR và hàm doanh thu biên MR
TR = P X Q TR = aQ + bQ2 MR = a + 2bQ
Q* Sản lượng
Doanh thu
TRmax
Sản lượng
Doanh thu
MR Q*
D
1.227
Do độc quyền nên doanh nghiệp hoàn toàn quyết định giá bán và sản lượng tương ứng với mục tiêu mong muốn vì vậy không có quan hệ rõ ràng giữa giá bán và lượng cung của DN
Sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận
Cân bằng ngắn hạn
Пmax thoả điều kiện: MR = MC
Xác định giá và sản lượng cân bằng
MC Doanh thu
Chi phí
Sản lượng D
MR
AC
AC*
P
Q*
1.229
MC Doanh thu
Chi phí
D
Doanh nghiệp độc quyền có thể lỗ trong ngắn hạn
Doanh nghiệp độc quyền cũng có thể bị lỗ trong ngắn hạn
Nếu bị lỗ, nhà độc quyền cũng sẽ quyết định tiếp tục sản xuất chịu lỗ hay rời bỏ thị trường giống như doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh
AC* AC P
Một số kỹ thuật định giá của Doanh nghiệp độc quyền trong ngắn hạn Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận:
MR = MC
Mục tiêu tối đa hoá doanh thu:
MR = 0
Mục tiêu tối đa hoá sản lượng mà không bị lỗ:
P = AC
1.231
Một số kỹ thuật định giá của Doanh nghiệp độc quyền trong ngắn hạn
Mong muốn tỷ suất lợi nhuận a% so với chi phí trung bình dự kiến bỏ ra:
P = (1 + a%)AC
Mong muốn tỷ suất lợi nhuận b% so với doanh thu dự kiến:
P = AC/(1 - b%)
Cân bằng dài hạn
Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể thay đổi mọi yếu tố đầu vào
Các doanh nghiệp khác không thể gia nhập ngành
Doanh nghiệp luôn có lợi nhuận siêu ngạch
1.233
Can thiệp của Chính phủ vào thị trường độc quyền
Quy định giá tối đa:
Thường áp dụng cho độc quyền tự nhiên, mang lợi ích trực tiếp cho NTD
Pmax = MC
Khó thực hiện vì khó xác định điểm cắt của đường MC và đường cầu
MC
Doanh thu Chi phí
Sản lượng
D
MR P* AC
Q*
P
Q