LÝ THUYẾT CHI PHÍ

Một phần của tài liệu Bài giảng môn kinh tế vi mô (Trang 188 - 235)

Trình tự nghiên cứu

Chi phí được xác định như thế nào?

Doanh thu thu được ra sao?

Để quyết định SX bao nhiêu, doanh nghiệp phải căn cứ vào chi phí sản xuất và doanh thu họ nhận được từ việc bán hàng hoá

1.189

Hàm chi phí ngắn hạn

Chi phí ngắn hạn là chi phí phát sinh trong khoảng thời gian mà số lượng hay chất lượng của 1 số yếu tố đầu vào không thể thay đổi (hay chưa kịp thay đổi).

Trong ngắn hạn, chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm 2 khoản:

Chi phí ngắn hạn

Định phí TFC: là những chi phí cho YTSX có đặc điểm là không thay đổi khi sản xuất thay đổi

Biến phí –TVC: là những chi phí có đặc điểm là thay đổi khi sản lượng thay đổi

Tổng chi phí TC=TFC+TVC

1.191

Các đường chi phí tổng

TC TVC

TFC Chi phí

Chi phí trung bình

Biến phí trung bình AVC = Chi phí trung bình AC = AC = AVC + AFC

Định phí trung bình AFC = TFC TVCQ

Q TC Q

1.193

Các đường chi phí trung bình

AFC Chi phí

AVC AC

Chi phí biên MC (marginal cost)

là phần thay đổi của tổng chi phí hay tổng biến phí khi thay đổi một đơn vị sản lượng của DN

Khi số liệu rời rạc: MC = TC/Q

Hoặc MC = TVC/Q

khi số liệu liên tục:

MC=dTC/dQ=dTVC/dQ

Hoặc MC= TC’(Q) = TVC’(Q)

1.195

Quan hệ giữa TC/TVC và MC

Chi phí TVC

Chi phí

MC

∆TC

∆Q

Quan hệ giữa MC với AC và AVC

AVC AC

Sản lượng Chi phí

MC

MC = AVCmin MC = ACmin

1.197

Hàm chi phí dài hạn

Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể điều chỉnh tất cả YTSX đồng nghĩa có khả năng tăng giảm quy mô SX theo ý muốn, vì vậy tuỳ thuộc mức sản lượng dự định SX mà họ sẽ chọn quy mô phù hợp có chi phí thấp nhất

Sản lượng Chi

phí LTC

L

K Đường phát

triển

C1 C3

C1

C2

C2 C3

A A’

C

B’

B

C’

Q3

Q1 Q1

Q2 Q2

Q3

Hình thành đường chi phí dài hạn LTC

LTC có hình dạng giống đường AVC ngắn hạn do trong dài hạn mọi yếu tố đều có thể thay đổi

1.199

Đường chi phí trung

Chi phí

SAC3 SAC2

SAC1

LAC

Giả sử có 3 phương án SX có các đường chi phí trung bình SAC1, SAC2, SAC3

Nếu sản xuất có tính kinh tế không đổi theo quy mô thì đường LAC nằm ngang

Sản lượng

Chi phí

SAC3 SAC2

SAC1

LAC

Q1 Q2 Q3

Đường LAC là đường nối các điểm cực tiểu của các đường SAC

1.201

LAC là đường bao các đường SAC, không nhất thiết đi qua SACmin

Sản lượng

Chi phí

LAC SAC1

SAC2

Sản lượng

Chi phí

LAC SAC1 SAC2

Hình thành đường chi phí biên dài hạn LMC – suy ra từ đường LAC

Sản lượng

Chi phí

LAC SAC

Q

LMC SMC

Tại phương án sản xuất bất kỳ nào cũng phải thoả điều kiện đồng thời: SAC=LAC và SMC=LMC

1.203

Mục đích nghiên cứu

Ta sẽ lần lượt nghiên cứu quyết định về phía cung của doanh nghiệp để hình thành cung thị trường trong mối quan hệ với các quyết định cầu của thị trường để hình thành mức giá và sản lượng của mỗi loại hàng hoá.Có các cấu trúc thị trường khác

Thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Có rất nhiều người bán và người mua Hàng hoá tiêu chuẩn hay đồng nhất

Thông tin hoàn hảo

Gia nhập hay rút lui khỏi thị trường

Đường cầu của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Sản lượng

Giá

S

D P

Sản lượng

Giá

P D

1.207

Hàm tổng doanh thu TR và hàm doanh thu biên MR

TR = P X Q

Giá, doanh thu

P D

2P 3P TR

Giá, doanh thu

P MR≡D

MR = ∆TR∕∆Q = TR’(Q) = P

Cân bằng của doanh nghiệp phải bảo đảm mục tiêu tối đa hoá lợi ích cho DN. Tối đa hoá trong ngắn hạn được diễn tả theo 2 nghĩa:

tối đa hoá lợi nhuận

tối thiểu hoá lỗ

Giá bán do TT quyết định nên DN chỉ có thể điều chỉnh sản lượng để đạt mục tiêu tối đa hoá

Cân bằng ngắn hạn

1.209

Doanh thu Chi phí

TR TC

TR TC

Lợi nhuận đạt cao nhất tại mức sản lượng Q* tại đó thoả điều kiện MR = MC

Tại mức sản lượng nào doanh nghiệp sẽ cân bằng?

Quyết định ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn

AVC AC

Sản lượng Giá ,Chi phí

MC

MR = AVCmin P1

Q1 P2

Q2

ACmin P3

Q3

P1 = AVCmin

AC > P2 > AVC

P3 = ACmin

1.211

Quyết định của doanh nghiệp trong ngắn hạn trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Trên mức giá P3 doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận kinh tế dương Tại P3 (điểmC), doanh nghiệp có lợi nhuận thông thường ↔ P3 giá ứng với ngưỡng sinh lời

P1

Giá, chi phí

AVC MC

AC

P3

A C

Giá nằm giữa P1 và P3, (A và C), doanh nghiệp bị lỗ nhưng vẫn ở lại thị trường

Dưới mức giá P1

(ngưỡng đóng cửa), doanh nghiệp rời thị trường vì lỗ nhiều hơn định phí

P1

Giá, chi phí

sản lượng

AVC MC

Q1

AC P3

A C

Q3

Quyết định của doanh nghiệp trong ngắn hạn trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn

1.213

Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn

AVC Giá ,chi phí AC

MC

P = AVCmin P1

P = ACmin P3

≡ S

Sản lượng

Giá chi phí

SA = MCA

P1

QA1 P2

QA2 Sản

lượng

Giá ,chi phí

SB = MCB

P1

QB2 P2

QB1

Q Giá ,chi phí

S = SA + SB

P1

Q(A+B)1

P2

Q(A+B)2

Đường cung của thị trường có được bằng cách cộng theo hoành độ các đường cung cá nhân

Đường cung của thị trường thoải hơn đường cung cá nhân do co dãn hơn

1.215

Đường cung ngắn hạn của ngành phụ thuộc các nhân tố sau:

Năng suất của doanh nghiệp Chi phí đầu vào của sản xuất

Thuế hay trợ cấp của chính phủ Số doanh nghiệp trong ngành

Cân bằng dài hạn của thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Trong dài hạn, doanh nghiệp có đủ thời gian để thay đổi các yếu tố đầu vào do đó cũng thay đổi quy mô sản xuất

Đồng thời quá trình rút lui hay gia nhập mới làm thay đổi số doanh nghiệp trong ngành

1.217

Điều kiện cân bằng

Thị trường đạt cân bằng dài hạn khi thoả mãn 3 điều kiện sau:

Số lượng cung bằng số lượng cầu Mỗi DN tối đa hoá lợi nhuận ở

mức giá thị trường

Doanh nghiệp có lợi nhuận bằng không vì vậy không kích thích rời

Cân bằng trong dài hạn

Trong dài hạn, xảy ra quá trình rút lui hay gia nhập ngành làm số doanh

nghiệp trong ngành thay đổi

Các doanh nghiệp có lợi nhuận thông thường

Sản xuất tại mức có ACmin

Ngành đạt cân bằng khi thoả:

LMC = SMC = MR = P = LACmin = SACmin

1.219

Đường cung dài hạn của ngành

Đường cung dài hạn của ngành là đường nối các điểm cân bằng dài

hạn của ngành, được tạo thành bằng phép cộng theo hoành độ của các

điểm LACmin của các doanh nghiệp trong ngành ứng với các mức giá khác nhau của thị trường

Một số đặc điểm của thị

trường cạnh tranh hoàn toàn

1. Giá bằng chi phí trung bình: NTD được mua nhiều hàng với giá thấp còn nhà SX có lợi nhuận bằng không

2. Hiệu quả KT cao nhất: Doanh nghiệp đều sản xuất tại mức sản lượng có chi phí trung bình thấp nhất

3. Doanh nghiệp không cần các hoạt động hỗ trợ bán hàng

1.221

Bài tập: Doanh nghiệp trên thị trường CTHT có hàm chi phí như sau:

TC= 2Q2 + 2Q + 60

Nếu giá thị trường P = 42 thì sản

lượng tối đa hoá của doanh nghiệp là bao nhiêu? Tính tổng lợi nhuận của DN ở mức giá này

Nếu giá thị trường P = 18 thì doanh nghiệp sẽ quyết định ra sao?

Thị trường độc quyền hoàn toàn

1.223

Nội dung nghiên cứu

Trong phần này, ta sẽ nghiên cứu quyết định về phía cung của doanh nghiệp theo một hướng đối lập – đó là thị trường độc quyền bán hoàn toàn chỉ có một nhà cung cấp

Doanh nghiệplà người quyết định giá Đương nhiên giá càng cao thì sản

Đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn

Chỉ có một doanh nghiệp duy nhất

cung cấp hàng hoá cho thị trường và không có hàng hoá khác thay thế

Thông tin không hoàn hảo

Đối thủ cạnh tranh không thể gia nhập ngành vì những rào cản

Rào cản chi phí – độc quyền tự nhiên

Rào cản pháp lý

1.225

Độc quyền trong ngắn hạn

Giá

P = a + bQ a

Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền là đường cầu thị trường

Hàm tổng doanh thu TR và hàm doanh thu biên MR

TR = P X Q TR = aQ + bQ2 MR = a + 2bQ

Q* Sản lượng

Doanh thu

TRmax

Sản lượng

Doanh thu

MR Q*

D

1.227

Do độc quyền nên doanh nghiệp hoàn toàn quyết định giá bán và sản lượng tương ứng với mục tiêu mong muốn vì vậy không có quan hệ rõ ràng giữa giá bán và lượng cung của DN

Sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận

Cân bằng ngắn hạn

Пmax thoả điều kiện: MR = MC

Xác định giá và sản lượng cân bằng

MC Doanh thu

Chi phí

Sản lượng D

MR

AC

AC*

P

Q*

1.229

MC Doanh thu

Chi phí

D

Doanh nghiệp độc quyền có thể lỗ trong ngắn hạn

Doanh nghiệp độc quyền cũng có thể bị lỗ trong ngắn hạn

Nếu bị lỗ, nhà độc quyền cũng sẽ quyết định tiếp tục sản xuất chịu lỗ hay rời bỏ thị trường giống như doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh

AC* AC P

Một số kỹ thuật định giá của Doanh nghiệp độc quyền trong ngắn hạn Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận:

MR = MC

Mục tiêu tối đa hoá doanh thu:

MR = 0

Mục tiêu tối đa hoá sản lượng mà không bị lỗ:

P = AC

1.231

Một số kỹ thuật định giá của Doanh nghiệp độc quyền trong ngắn hạn

Mong muốn tỷ suất lợi nhuận a% so với chi phí trung bình dự kiến bỏ ra:

P = (1 + a%)AC

Mong muốn tỷ suất lợi nhuận b% so với doanh thu dự kiến:

P = AC/(1 - b%)

Cân bằng dài hạn

Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể thay đổi mọi yếu tố đầu vào

Các doanh nghiệp khác không thể gia nhập ngành

Doanh nghiệp luôn có lợi nhuận siêu ngạch

1.233

Can thiệp của Chính phủ vào thị trường độc quyền

Quy định giá tối đa:

Thường áp dụng cho độc quyền tự nhiên, mang lợi ích trực tiếp cho NTD

Pmax = MC

Khó thực hiện vì khó xác định điểm cắt của đường MC và đường cầu

MC

Doanh thu Chi phí

Sản lượng

D

MR P* AC

Q*

P

Q

Một phần của tài liệu Bài giảng môn kinh tế vi mô (Trang 188 - 235)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(272 trang)