- Khi cĩ s xu t hi n c a nh ng ự xuất hiện của những ất hiện của những ện của những ủa những ững hàng hĩa mới, chỉ số giá tiêu dùng dựa trên giỏ hàng hóa và dịch vụ cố định nên nó không
Trang 1Chương 3
LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP.
Trang 21- LẠM PHÁT.
1.1-Khái niệm lạm phát.
tăng lên trong một thời gian nhất định
- Giảm phát (deflation) tình trạng mức giá chung của nền kinh tế
giảm xuống
Chỉ số giá thời điểm t - Chỉ số giá thời điểm (t -1)
Tỷ lệ lạm phát = - X 100
thời điểm t Chỉ số giá thời điểm (t -1)
Trang 31.2-Phân loại lạm phát.
- Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát.
-+ Lạm phát vừa phải: loại lạm phát một số.
+ Lạm phát phi mã : loại lạm phát hai hay ba s ố + Siêu lạm phát: loại lạm phát trên bốn số.
Trang 51.3-Đo lường lạm phát.
1.3.1- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI – Consumer Price Index) phản ánh tốc độ thay đổi giá của các mặt hàng tiêu dùng chính như lương thực, thực phẩm, quần áo, chất đốt, nhà ở, thuốc men, …
CPI = . 100
0 0
0
i i
i
t i
q p
q p
Trang 6CPI không phải là chỉ tiêu hoàn hảo về chi phí sinh hoạt do.
- ộ lệch thay thế Độ lệch thay thế Giá cả thay đổi không theo cùng một tỷ lệ=> Người tiêu dùng phản ứng bằng cách mua những hàng giá cả rẻ tương đối
- Khi cĩ s xu t hi n c a nh ng ự xuất hiện của những ất hiện của những ện của những ủa những ững hàng hĩa mới, chỉ số giá tiêu dùng dựa trên giỏ hàng hóa và dịch vụ cố định nên nó không th hi n s t ng ể hiện sự tăng ện sự tăng ự tăng ăng giá trị của đồng tiền
- Sự thay đổi chất lượng hàng hóa. Giá tr hàng hóa thayị hàng hóa thayđổi nh ng chỉ số giá chỉ phản ánh mặt thay đổi giá mà không ưng chỉ số giá chỉ phản ánh mặt thay đổi giá mà không thể hiện được sự thay đổi về chất lượng
Trang 71.3.2-Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator).
- (GDPdef) phản ánh tốc độ thay đổi giá của tất cả các loại hàng hóa được sản xuất trong nền kinh tế.
- Dùng để điều chỉnh GDP danh nghĩa thành GDP thực.
t i i
t i
t i
q p
q p
Trang 8Chỉ số điều chỉnh GDP
- Phản ánh giá của mọi hàng
hóa và dịch vụ được sản xuất
trong nước
GDPdef =
- Giá trị của nó phản ánh cả
biến động giá cả và phản
ứng của thị trường đối với
những biến động ấy
Chỉ số giá tiêu dùng CPI
-Phản ánh giá của mọi hàng hóa và dịch vụ được người tiêu dùng mua bất kể hàng hóa được sản xuất trong nước hay nước ngoài
t i
t i
q p
q p
100
0 0
0
i i
i
t i
q p q p
Trang 91.4- Nguyên nhân lạm phát.
- Lạm phát do cầu kéo
- Lạm phát do chi phí đẩy.
Trang 101.4.1-Lạm phát cầu kéo.
(Demand – pull inflation)
Xảy ra khi tổng cầu tăng, nh ng ưng chỉ số giá chỉ phản ánh mặt thay đổi giá mà không tổng cung không tăng hoặc tăng chậm hơn tổng cầu
+ Khu vực tư nhân tăng chi tiêu (C, I).
+ Người trong nước giảm mua hàng nước ngoài, người nước ngoài tăng mua hàng trong nước.
+ Chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế
+ Ngân hàng trung ương thay đổi chính sách tiền tệ, ( lãi suất giảm => kích thích đầu
tư => tăng tổng cầu).
Trang 111.4.2-Lạm phát chi phí đẩy.
(Cost – push inflation)
Xảy ra khi chi phí sản xuất gia tăng hoặc khi năng lực sản xuất của quốc gia giảm sút
Trang 121.5-Tác động của lạm phát
1.5.1-Aûnh hưởng tái phân phối của lạm phát.
-Hiệu ứng giá cả: Những ai đang tiêu dùng hàng hóa dịch vụ có mức giá tăng nhanh phải gánh chịu gánh nặng lạm phát lớn hơn
-Hiệu ứng thu nhập: Biến động giá cả ảnh hưởng đến thu
nhập danh nghĩa (người có thu nhập tương đối cố định ).
-Hiệu ứng của cải: người có tài sản thì gia tr th c t c a h ị hàng hóa thay ự tăng ế của họ ủa họ ọ
Trang 131.5.2-Những hậu quả vĩ mô.
-Tình trạng không chắc chắn => thay đổi các quyết định tiêu dùng và đầu tư.
-Đầu cơ nhà, quí kim, hàng hóa và những sản phẩm khác -Đóng thuế lũy tiến theo thu nhập cao
-Suy yếu thị trường vốn => khó huy động tiết kiệm => giảm đầu tư.
-Giảm sự cạnh tranh với nước ngoài: Giá hàng trong nước tăng sẽ khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu.
-Phát sinh chi phí điều chỉnh giá: Lạm phát làm tăng chi phí thực đơn.
Trang 141.6-BIỆN PHÁP GIẢM LẠM PHÁT.
+ Giảm tổng cầu: thực hiện các chính sách làm giảm tiêu dùng của hộ gia đình, giảm đầu tư tư nhân, giảm chi tiêu chính phủ và giảm xuất khẩu ròng.
+ Tăng tổng cung: giảm chi phí sản xuất và gia tăng năng lực sản xuất ( thực hiện các chính sách cắt giảm thuế,
chính sách kiểm soát lương, chính sách khuyến khích cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động ).
Trang 152- THẤT NGHIỆP.
2.1- Khái niệm.
-Lực lượng lao động.
Lực lượng lao động gồm những người trong độ tuổi lao động
đang làm việc cộng với những ng i chưa có việc nhưng đang ưng chỉ số giá chỉ phản ánh mặt thay đổi giá mà không ời chưa có việc nhưng đang tích cực tìm việc
- Thất nghiệp.
Thất nghiệp là tình trạng những người trong lực lượng lao
động không tìm được việc làm Có nghĩa là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang tìm việc nhưng chưa có việc làm
Trang 16-Arthur Okun: Thất nghiệp tăng lên 1% thì sản lượng thực tế sẽ mất đi 2%
- P.A Samuelson và W.D Nordhaus:
URt = URn +
Trong đó:
URt: tỉ lệ thất nghiệp thực tế
URn: tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
Yp: sản lượng tiềm năng (sản lựợng đạt được khi nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng)
Yt: Sản lượng thực tế
50
p
t p
Y
Y
Y
Trang 172.2- Các loại thất nghiệp.
Thất nghiệp tự nhiên + Thất nghiệp cơ học + Thất nghiệp cơ cấu.
Trang 182.2-Các loại thất nghiệp
2.2.1- Thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment)
-Thất nghiệp cơ học (frictional unemployment) ( thất nghiệp
cọ xát, thất nghiệp bất đồng, thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp dai dẳng hay thất nghiệp chuyển đổi)
+ Chủ yếu gồm những người đang đi tìm việc, xuất thân từ
thành phần bỏ việc cũ, tìm việc mới, hoặc từ thành phần mới gia nhập hay tái nhập lực lượng lao động
+ Những người thất nghiệp thời vụ và thất nghiệp do tàn tật một phần nhưng vẫn có khả năng lao động và đang tìm việc
Trang 19 -Thất nghiệp cơ cấu (structural
unemployment): xảy ra khi có sự mất cân đối về mặt cơ cấu giữa cung và cầu lao động
Trang 202.2.2- Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment) hay
còn gọi là thất nghiệp theo lý thuyết của Keynes, là loại thất nghiệp được tạo ra bởi :
+ Tình trạng suy thoái của nền kinh tế
+ Do tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ sụt giảm
Thất nghiệp chu kỳ: mức thất nghiệp tăng lên gần như ở khắp mọi nơi,ø gắn liền với những biến động ngắn hạn của hoạt động kinh tế (chu kỳ kinh doanh)
Trang 212.3- Nguyên nhân gây ra thất nghiệp
2.3.1- Tìm kiếm việc làm.
+ Do công nhân cĩ sở thích, kỹ năng, việc làm khác nhau
+ Cung và cầu lao động chậm g p ặp
nhau do thi u thơng tin v ng i c n ế của họ ề người cần ưng chỉ số giá chỉ phản ánh mặt thay đổi giá mà không ời chưa có việc nhưng đang ần
vi c ện sự tăng và chỗ làm việc
2.3.2- Luật tiền lương tối thiểu.
Luật tiền lương tối thiểu buộc tiền
lương ở trên mức cân bằng cung cầu
=> tăng cung và giảm cầu về lao
động => dư cung về lao động => công nhân bị thất nghiệp
Trang 222.3.3-Công đoàn
Nếu công đoàn và doanh nghiệp không nhất trí
với nhau =>ø đình công => đe dọa lợi nhuận
của doanh nghiệp => doanh nghiệp đồng ý trả lương cao hơn mức bình thường=> tăng tiền
lương trên mức cân bằng => tăng cung và giảm cầu về lao động => thất nghiệp.
Trang 232.3.4- Tiền lương hiệu quả
Theo lý thuyết tiền lương hiệu quả, doanh nghiệp sẽ hoạt động có hiệu quả hơn nếu tiền lương cao hơn mức cân bằng
Bốn dạng lý thuyết tiền lương hiệu quả:
+ Sức khỏe công nhân
Lý thuyết tiền lương hiệu quả nhấn mạnh mối quan hệ giữa tiền lương và sức khỏe công nhân
+ Sự luân chuyển công nhân
Doanh nghiệp trả tiền lương cho công nhân càng cao, công nhân càng ít bỏ
việc Doanh nghiệp có sự luân chuyển công nhân cao => chi phí sản xuất cao hơn.
+ Nỗ lực của công nhân.
Tiền lương cao hơn tạo cho công nhân cố giữ được việc làm và do đó kích thích họ nỗ lực hết sức mình
+ Chất lượng công nhân.
Bằng cách trả lương cao, doanh nghiệp thu hút nhiều lao động trình độ cao đến xin việc.
Trang 242.3-Đo lường thất nghiệp
- Thước đo trực tiếp.
Số người thất nghiệp = lực lượng lao động – số người có việc
+ Ut là mức thất nghiệp tại thời điểm t
+ Ut-1 là là mức thất nghiệp tại thời điểm t -1
+ It và Ot là lượng người gia nhập và ra khỏi lượng thất nghiệp trong thời kỳ t.
Trang 25- Thước đo gián tiếp.
LFPR =
Trong đó:
+ J là số người có việc
+ LFPR là tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Labour force participation rate)
+ PLW là số người đang tìm việc
thành trưởng
số Dân
PLW J
Trang 262.4-Aûnh hưởng của thất nghiệp.
- Đối với cá nhân và gia đình người bị thất nghiệp ối với cá nhân và gia đình người bị thất nghiệp
- ối với xã hội Đối với cá nhân và gia đình người bị thất nghiệp
- ối với hiệu quả nền kinh tế Đối với cá nhân và gia đình người bị thất nghiệp
Khoảng cách GDP = GDP tiềm năng – GDP thực tế
(GDP gap) = (potential GDP) - (actual GDP)
Trang 272.5-Biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Đối với thất nghiệp chu kỳ.
Aùp dụng các chính sách chống suy thoái ( các chính sách kích thích chi tiêu làm tổng cầu tăng)
- Đối với thất nghiệp tự nhiên
+Tăng cường hoạt động của dịch vụ về giới thiệu việc làm, các
cơ sở đào tạo
+Tạo thuận lợi trong việc di chuyển địa điểm cư trú và nơi làm việc
+Tạo việc làm cho những người khuyết tật, tăng cường đầu tư cho vùng nông thôn
Trang 283-MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ
Trang 29 Các nhà hoạch định chính sách phải đối mặt với
sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
Trang 31Theo Friedman và Phelps, sự thay đổi tổng cầu quyết định tỷ lệ lạm phát
Cho dù lạm phát là bao nhiêu đi nữa thì tỷ lệ thất nghiệp vẫn bị hút về tỷ lệ tự nhiên của nó => Kết quả là đường Phillips dài hạn thẳng đứng