1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

slide bài giảng c2 kinh te vi mo

35 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 368,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GDP Gross Domestic product Là giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước, trong một thời kỳ nhất định... Là giá trị bằng tiền của

Trang 1

HẠCH TOÁN

THU NHẬP QUỐC DÂN

Trang 2

CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐỂ TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG QUỐC GIA :

Hệ thống tài khoản quốc gia

- Thu nhập quốc gia (NI).

- Thu nhập cá nhân (PI).

- Thu nhập khả dụng (DI).

Trang 3

GDP (Gross Domestic product)

Là giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất

ra trên lãnh thổ một nước, trong một thời kỳ nhất định.

Trang 4

Đầu ra là giá trị thị trường

Nó chỉ ghi lại những giá trị hàng hóa

cuối cùng , không phải là hàng hóa trung gian

( giá trị chỉ được tính 1 lần).

Nó bao gồm cả hàng hóa hữu hình (lương thực, quần áo, xe ô tô) và dịch vụ vô

hình (cắt tóc, dọn nhà, bác sĩ).

Trang 5

Hàng hóa và dịch vụ trung gian là HH và DV dùng làm đầu vào cho quá trình sản xuất và được sử

dụng hết 1 lần vào quá trình SX như nguyên,

nhiên, vật liệu, bán thành phẩm … và các dịch vụ mua ngoài như vận tải, bưu điện, ngân hàng dùng vào sản xuất.

Trang 6

Gồm cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất hiện thời, không tính hàng hóa đã sản xuất trong quá khứ

Đo lường giá trị của sản xuất trong phạm

vi lãnh thổ của một quốc gia

Trang 7

Đo lường giá trị của sản xuất trong một

khoảng thời gian cụ thể , thường là

một năm hay một quí

GDP

Trang 8

Cái gì được tính vào

GDP?

GDP gồm tất cả các khoản mục sản xuất trong một nền kinh tế đdược bán hợp pháp trên thị trường

Trang 9

Cái gì không được tính

vào GDP?

GDP loại trừ hầu hết khoản mục mà chúng được sản xuất và tiêu thụ tại nhà và không đem ra bán trên thị

trường

Nó cũng loại trừ những khoản mục sản xuất và bán trái phép, như là thuốc lậu

Trang 10

GNP (Gross National Product).

Là giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra, trong một thời kỳ nhất định.

Trang 11

I-CÁC THƯỚC ĐO VỀ SẢN

LƯỢNG

GDP Việt Nam bao

gồm:

- Gía trị bằng tiền của tất cả hàng

hĩa và dịch vụ cuối cùng do người

VN sản xuất tại Việt Nam.

- Giá trị bằng tiền của tất cả hàng

hĩa và dịch vụ cuối cùng do cơng

dân nước khác đến Việt Nam sản

xuất = Thu nhập từ các yếu tố nhập

khẩu

GNP Việt Nam bao gồm:

- Giá trị bằng tiền của tất cả hàng hĩa dịch vụ cuối cùng do cơng dân VN sản xuất tại Việt Nam.

- Giá trị bằng tiền của tất cả hàng hĩa dịch vụ cuối cùng do cơng dân Việt Nam đến nước khác sản xuất = Thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu.

GNP = GDP + NIA NIA = Thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu - Thu nhập từ yếu tố N/khẩu.

Trang 12

2.Vấn đề giá cả trong cách tính sản lượng quốc gia.

Giá thị trường ( Market Price)

Giá yếu tố sản xuất (factor cost)

Giá hiện hành

Giá cố định

Trang 13

2.Vấn đề giá cả trong cách tính sản lượng quốc gia.

- Giá thị trường phản ảnh đúng

đắn giá trị tương đối của các loại

hàng hĩa vì người tiêu dùng căn

cứ vào giá thị trường để quyết

định hành vi ứng xử của mình.

- Giá thị trường dùng để tính

sản lượng quốc gia.

Giá các yếu tố sản xuất phản ánh chi phí thực của quốc gia

để sản xuất sản phẩm.

Chỉ tiêu tính theo giá yếu tố sản xuất = chỉ tiêu tính theo giá thị trường – thuế

gián thu

Trang 14

GDP thực và GDP danh nghĩa

GDP danh nghĩa sử dụng giá cả

hiện hành để đánh giá hàng hĩa và dịch vụ của nền kinh tế.

GDP thực sử dụng giá cố định trong năm gốc để đánh giá sản lượng hàng hĩa và dịch vụ của nền kinh tế

Trang 15

2.Vấn đề giá cả trong cách tính sản lượng quốc gia.

GDP danh nghĩa bị

tác động bởi sự

thay đổi mức giá

=> không dùng để

tính tốc độ tăng

trưởng kinh tế

GDP thực phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thỏa mãn nhu cầu và

nguyện vọng của người dân =>

là chỉ tiêu đánh giá phúc lợi kinh tế.

GDP thực dùng để tính tốc độ tăng

trưởng kinh tế

Trang 17

I-CÁC THƯỚC ĐO VỀ SẢN

Trang 18

I-CÁC THƯỚC ĐO VỀ SẢN

LƯỢNG

3-GDP trên đầu người:

Sử dụng phổ biến như một thước đo mức

sống của một đất nước.

Các thứơc đo GDP bình quân đầu người không cho thấy bất cứ điều gì về phương thức phân phối hoặc sử dụng GDP thực sự, mà chúng chỉ là một mức bình quân thống kê

Những nước giống nhau về cấu trúc, thể

chế, phân phối thu nhập, hoặc khi những so sánh được tạo ra trong phạm vi một nước, thì GDP bình quân trên đầu người được xem như một thước đo dùng để đo mức sống tương

đối.

Trang 19

GDP và phúc lợi kinh tế

GDP phản ánh sản xuất, thu nhập và

chi tiêu của nền kinh tế để mua hàng hóa và dịch vụ

GDP bình quân đầu người không phải là chỉ tiêu hoàn hảo về phúc lợi

Trang 20

GDP không phải là chỉ tiêu

hoàn hảo về phúc lợi

GDP tính luơn sản phẩm và dịch vụ được sản xuất trong thời gian người lao động nghỉ ngơi

GDP bỏ qua giá trị của các hoạt động xảy ra bên ngồi thị trường.

GDP chưa loại trừ chi phí thiệt hại do xử lý mơi trường.

Khơng đề cập đến phân phối thu nhập do GDP tính theo bình quân đầu người.

Trang 21

Bi ểu đồ vòng chu

chuyển

Doanh nghiệp Hộ gia đình

Thi truong cac nhan to SX

Thị trường hàng hố

và dịch vụ

Chi ti êu Doanh thu

Tiền lương, tiền

thuê, lợi nhuận Thu nhập

Hàng hố và dịch vụ được

bán

Hàng hố và dịch vụ được

mua

Lao động, đất đai, tư bản Đầu vào cho

sản xuất

Trang 22

Sơ đồ chu chuyển luồng tiền tệ:

Trang 23

4-Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường

4.1- Theo phương pháp sản

VAi = xuất lượng của doanh nghiệp i – chi phí

trung gian của doanh nghiệp i

- Cách thứ hai : chỉ tính những giao

dịch thị trường dẫn đến việc mua bán sau cùng.

Trang 24

Các công đọan SX Giá trị

giao dịch

Giá trị gia

tăng 1-Người nông dân

Trang 25

GDP được tính như sau:

Trang 26

4-Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường

4.2-Theo phương pháp chi tiêu

GDP = C + I + G + X – M

Trong đó:

C : Tiêu dùng của hộ gia đình

I : Đầu tư tư nhân.

Tổng đầu tư (I) – Khấu hao (De) + Đầu tư ròng

G : Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ

X : Xuất khẩu

M : Nhập khẩu

NX = xuất khẩu ròng = Xuất khẩu - nhập khẩu.

Trang 27

Thành phần của GDP

◆ Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của các hộ gia đình.

◆ Chi tiêu cho mua máy mĩc thiết bị,

hàng tồn kho, xây dựng nhà xưởng

và gồm cả xây dựng những ngôi nhà mới

Trang 28

Thành phần của GDP

◆ Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của

cơ quan địa phương , trung ương

◆ Nó không gồm việc trả tiền bồi thường bởi vì chúng không có

nguồn gốc trao đổi cho hàng hóa

hay dịch vụ sản xuất trong hiện

thời.

◆ Xuất khẩu trừ nhập khẩu

Trang 29

4-Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường

4.3- Tính theo phương pháp phân phối.

Lợi nhuận chia làm ba phần :

+ Lợi nhuận nộp cho chính phủ như thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp phạt, đóng góp vào quỹ công ích,…

+ Lợi nhuận không chia.

+ Lợi nhuận chia cho cá nhân

Thuế gián thu (Ti).

Trang 30

5-Sản phẩm quốc nội ròng (NDP-

Net Domestic Product)

Phản ánh lượng giá trị mới sáng tạo, được sản xuất ra trên lãnh thổ một

nước.

NDP = GDP – De

NDPmp = GDPmp - De NDPfc = GDPfc - De

Trang 31

6- Sản phẩm quốc

dân ròng NNP

(Net National Product)

Phản ánh giá trị mới sáng tạo, do công dân một nước sản xuất ra.

NNP = GNP – De

Trang 32

II-CÁC THƯỚC ĐO THU NHẬP

1-Thu nhập quốc dân NI

(National Income)

Phản ánh mức thu nhập mà

công dân một nước tạo ra, không

kể phần tham gia của chính phủ dưới dạng thuế gián thu.

NI = NNPmp – Ti = NNPfc

Trang 33

II-CÁC THƯỚC ĐO THU NHẬP

2- Thu nhập cá nhân PI (Personal

Trang 34

II-CÁC THƯỚC ĐO THU NHẬP

3-Thu nhập khả dụng DI (Disposable Income).

Thu nhập cuối cùng mà hộ gia đình có khả năng sử dụng.

DI = PI – Thuế cá nhân

Thu nhập khả dụng = tiêu dùng + tiết kiệm.

Trang 35

CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN THAY CHO GDP

GPI (Genuine Progress Indicator– chỉ số phát triển thực)

ISEW (Index of Sustainable Economic Welfare – chỉ số

phúc lợi kinh tế bền vững).

SNBI (Sustainable Net Benefit Index – chỉ số lợi ích ròng bền vững)

tính chất thực và bền vững của sự phát triển kinh tế

+ Căn cứ trên mức tiêu dùng cá nhân

+ Căn cứ trên tính chất của các hoạt động kinh tế: Chỉ những lợi ích kinh tế thực sự từ các hoạt động

mới được cộng vào, kể cả lợi ích từ các hoạt động không phát sinh tiền và trừ ra những chi phí về mặt xã hội và môi trường.

Ngày đăng: 01/08/2017, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w