Về kiến thức Giúp học sinh sau khi học xong: Biết được các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi và hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng, mục đích của nhân giống thuần ch
Trang 1Ngày dạy:A5:
A6:
A7:
A8:
Phần I: nông, lâm, ngư nghiệp
Tiết 1: Bài mở đầu
- Học sinh có ý thức và có niềm tin khi học môn công nghệ
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
phương hướng phát triển nông nghiệp bền vững
III/ Tiến trình bài dạy
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
Tại sao số lao động trong ngành Nông,
Lâm, Ngư nghiệp nhiều mà diện tích ngày
càng thu hẹp lại?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tầm quan trọng của
sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân
? Dựa vào hình vẽ trên em có nhận xét gì
về sự đóng góp của ngành Nông, Lâm, Ngư
nghiệp trong cơ cấu tổng sán phẩm trong
nước
I/
Tầm quan trọng của sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
1 Sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp đóng góp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
2 Ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm
Trang 2? Em hãy lấy ví dụ về sản phẩm của Nông,
Lâm, Ngư nghiệp và nguyên liệu của ngành
Nông, Lâm, Ngư nghiệp
? Nghiên cứu bảng 1(T6) trả lời câu hỏi
cuối bảng
? Em có nhận xét gì về biểu đồ hình: 1.1;
1.2
Hoạt động 3: Tìm hiểu Tình hình sản xuất
Nông, Lâm, Ngư nghiệp ở nước ta hiện nay
? thành tựa nổi bật nhất của ngành Nông,
Lâm, Ngư nghiệp thuộc lĩnh vực nào
? Nhìn vào biểu đồ em có nhận xét gì về số
lượng lưng thực qua các năm
Trả lời câu hỏi SGK II.1.a ( T7)
? Vùng sản xuất lương thực tập trung ở đâu
Học sinh thảo luận nhóm
1 Thế nào là nông nghiệp bền vững? địa
phương em pt ntn?
Tình hình áp dụng KHKT vào sx ở địa
phương ntn? Tại sao?
cho tiêu ding trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
3 Ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu
4 HĐ Nông, Lâm, Ngư nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế
II/ Tình hình sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp ở nước ta hiện nay
1 Thành tựa
a) Thành tựa nổi bật nhất là sản xuất lương thực tăng liên tục
b)Thứ 2: Hình thành một số ngành sản xuất hàng hoá với các vùng sản xuất tập trung đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
c) Một số sản phẩm được xuất khẩu ra thị trường quốc tế
2 Hạn chế
- Năng xuất, chất lượng thấp
- Công tác bảo quản giống cần được quan tâm, phân tích sâu trước khi thực hiện
III/ Phương hướng nhiệm vụ phát triển Nông, Lâm, Ngư nghiệp ở nước
ta hiện nay
Tăng trưởng nhanh, bền vững đủ lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
áp dụng KHKT vào sản xuất
Trang 33) Củng cố và luyện tập
- Câu hỏi sách giáo khoa
- Thông tin bổ xung
4) Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Học theo câu hỏi
- Tìm hiểu thêm về sự phát triển Nông, Lâm, Ngư nghiệp ở địa phương
Giúp học sinh sau khi học xong:
Trang 4- Phần thông tin bổ xung
III/ Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
dân? giải thích?
2 Dạy nội dung bài mới
HĐ của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm sinh
trưởng và phát dục của vật nuôi
VD1: Lợn 8kg sau 2 tháng 13 kg
VD2: Lợn CáI Móng cái lúc mới đẻ ra
chưa biết ăn cám, chưa có khả năng sinh
sản nuôI sau thời gian đã có hai khả năng
- Quy luật sinh trưởng và phát dục ở vật
nuôi chia ra làm mấy giai đoạn và mấy thời
kỳ? Chúng được sắp xếp như thé nào?
- Nêu nội dung của các quy luật?
2 Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều
Quá trình phát triển của vật nuôi diễn ra không đông đều
Trang 5c quá trình sinh trưởng giảm, phát dục
mạnh
? TĐC của vật nuôi tăng khi nào? giảm khi
nào? vì sao? Lấy ví dụ thực tế?
Hoạt động 4: Tìm hiểu các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình sinh trưởng mạnh,
phát dục giảm
Thảo luận nhóm
? Tại sao cùng một giống Lợn ỉ đực, trọng
lượng ban đầu, môI trường sống…… Sau
một tháng trọng lượng lại khác nhau
? NC sơ đồ 22.3 và trả lời câu hỏi cuối sơ
đồ
? có mấy loại thức ăn cho cá? lấy ví dụ
từng loại? gia đình em cho cá ăn ntn đạt kq
cao, không gây ô nhiễm môI trường
3 QL sinh trưởng và phát dục theo chu kỳ
- TĐC: Hoạt động TĐC mạnh tăng về ban ngày và giảm về ban đêm
- Sinh sản: Động dục của vật nuôi theo chu kỳ
KL: Biết được các quy luật để điều
khiển sự sinh sản, biết cách chăm sóc vật nuôI để đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi
III/ Các yếu tố ảnh hưởng đến sinhtrưởng và phát dục của vật nuôi
1Thức ăn2.chăm sóc và quản lý3.môi trường sống của vật nuôi4.di truyền
5.Tính biệt
3) Củng cố và luyện tập
Con Gà mái ăn thịt khi nào là ngon nhất? Vì sao?
4) Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Học bài theo câu hỏi sgk
- NC các sơ đồ trong bài
- Đọc hiểu phần thông tin bổ xung
- Đọc trước bài 23,
Ngày soạn………
Ngày dạy:A1………… A2………… A3……… A4………
Tiết 3: chọn lọc giống vật nuôi CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN
GIỐNG VẬT NUễI VÀ THUỶ SẢN
I/ Mục tiêu
1 Về kiến thức
Giúp học sinh sau khi học xong:
Biết được các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi và hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng, mục đích của nhân giống thuần chủng
Trang 6Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang sử dụng phổ biến
Hiểu được khái niệm, mục đích, phương pháp lai giống thường được sử dụng trong chăn nuôi 2.Về kỹ năng - Rèn luyện cách chọn giống trong chăn nuôi 3 Về tháI độ - Có ý thức quan tâm đến giá trị của giống và việc chọn lọc giống khi tiến hành chăn nuôi II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1 Giáo viên: - Cách chọn giống đang được áp dụng nhiều hiện nay ở địa phương - Giáo án - Câu hỏi: VĐGM, TLN, TNKQ……
2 Học sinh: - Cách chọn trâu, gà, lợn … về làm giống - Tình hình sử dụng giống vật nuôi ở địa phưng III/ Tiến trình bài dạy 1.Sĩ số lớp:A1 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A2 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A3 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A4 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi? Lấy vídụ?
- Trình bày nội dung và ý nghĩa của các quy luật?
3 Dạy nội dung bài mới
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
Quan sát tranh cho biết:
Lợn siêu lạc khác lợn nhiều mỡ ở chỗ nào?
Hoạt động 2: Giới thiệu các chỉ tiêu cơ bản
để đánh giá chọn lọc vật nuôi
? HS trả lời câu hỏi 1.a ( T68 )
? Quan sát tranh cho biết Lợn siêu lạc là:
a Mông to, thân dài
b Mông, vai bé, thân hình thon
c Thân hình to tròn
d a + b + c
? Quan sát tranh cho biết : Biết được ngoại
hình có tác dụng gì trong chọn giống
I/
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
1 Ngoại hình và thể chất
a) Ngoại hình
Là hình dáng bên ngoài của con vật, mang đặc điểm ,đặc trưng cơ bản của giống đó
- Tác dụng: + Để phân biệt 2 giống khác nhau
+ Đoán sức khoẻ + Đoán mức độ sản xuất b) Thể chất
- Là yếu tố bên trọng của cơ thể vật nuôi
Trang 7? Thế nào là thể chất.
? Nói đến sức sản xuất của vật nuôI mạnh
hay yếu là nói đến ngoại hình Đúng hay
Học sinh thảo luận nhóm
- Con gà đẻ 15 quả trứng / lứa
- Con Lợn Tăng 25 kg / tháng
- con trâu đi cày 3 sào/ buổi sáng
KL: Vật nuôI trên có sức sản xuất tốt
? Đúng hay Sai ? Tại sao?
? Thế nào là sức sản xuất
? khi nào thì sức sản xuât tăng
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phương
pháp chọn lọc giống vật nuôi
HS thảo luận nhóm
và so sánh sự giống và khác nhau của các
phương pháp
phương pháp nào là nhiều nhất? Tại sao?
chọn lọc cá thể tì có ảnh hưởng gì không?
Hoạt đông 4: Giới thiệu bài
Quan sát hình sau:
đốm trắng
Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp nhân
giống thuần chủng
Trong các phương pháp giao phôI sau
phương pháp nào gọi là nhân giống thuần
- Liên quan:
+ Sức sản xuất của vật nuôi + khả năng thích nghi với môi trường
2 Khả năng sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chọn lọc vât nuôi
- Ưu điểm: chọn được đàn giống có chất lượng cao
- Nhược điểm: Thời gian dài, tốn kém
III/
Nhân giống thuần chủng
Trang 8? Em hãy so sánh đời con ở lai giống tạo ra
và nhân giống tạo ra có gì khác nhau
? Phương pháp nào sau tạo ra ưu thế lai
HS thảo luận nhóm
? QS hình 25.2,3,4 cho biết
1 có mấy phương pháp lai kinh tế
2 so sánh các phương pháp lai đó với
nhau
3 Đời con của lai kinh tế tạo ra để làm
gì? tại sao?
4 Câu hỏi 3.a (76)
5 trong các phương pháp trên phương
pháp nào áp dụng nhiều ở chăn nuôI ở địa
phương em
? Lai gây thành xảy ra khi nào?
? Trong các phương pháp lai trên phương
pháp nào áp dụng nhiều trong chăn nuôi
thuỷ sản? Tại sao?
? NC hình 25.5 (T76) trả lời câu hỏi cuối
- Hiệu quả chăn nuôi cao
- Tạo ra giống mới
3 Một số phương pháp lai giống
a) Lai kinh tế Cho giao phối 2 giống khác nhau đời
con sinh ra sử dụng để lấy sản phẩm, không lấy giống
- Các phương pháp lai kinh tế
+ Lai kinh tế đơn giản: 2 giống + Lai kinh tế phức tạp: 3 giống và 4 giống
b) Lai gây thành ( lai tổ hợp )
Là phương pháp lai giữa 2 hay nhiều giống sau đó chọn lọc, nhân lên, được giống mới
- Phương pháp này được áp dụng nhiều trong chăn nuôI thuỷ sản
Trang 94.Củng cố luyện tập, bài tập về nhà.
a.Củng cố luyện tập
- Muốn chọn lợn về gây nái thì chọn như thế nào?
- Làm thế nào để Trâu làmviệc trong thời gian dài
Cho giao phối P: AA ( đực ) X bb ( cáI )
- Học bài theo câu hỏi trong sách
- Chuẩn bị các yêu cầu của bài thực hành
Giúp học sinh sau khi học xong:
xuất khác nhau
xuất của nước ta
trong sản xuất
2 Về kỹ năng
Học sinh nhận dạng các loại vật nuôi
3 Về tháI độ
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
Trang 10III/ Tiến trình bài dạy
1.Sĩ số lớp:A1 sĩ số… /…… tờn HS vắng mặt………
A2 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A3 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A4 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
2.Kiểm tra bài cũ ( thực hiện trong quá trình giảng bài mới)
3.Dạy nội dung bài mới
HĐ của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
Để nhận dạng giống vật nuôi ta phải căn cớ
vào nh]ngx chỉ tiêu nào?
Hoạt động 2: Thực hành ( GV + HS )
? Em hãy quan sát hình 2,4 cho biết:
- so sánh về hình dáng, ngoại hình, hướng
sản xuất cảu giống vật nuôi
- liên hệ: Muốn chọn con lợn hướng thịt lạc
phải chọn như thế nào?
GV sử dụng tranh hỏi
Một con Trâu làm việc tốt là:
HS quan sát tranh SGK cho biết:
Trong các con bò trong sách con nào sử
dụng nuôI để lấy sức kéo tốt?
Yêu cầu:
I/ quy trình thực hành
1.Quan sát
Để nhận dạng giống vật nuôi cần căn cứ vào những chỉ tiêu:
chúng
Dự đoán hướng sản xuất
2.Thực hành
Trang 11- Mỗi bàn là một nhóm thảo luận sau đó
điền vào bảng 24 ( T73 ) tất cả các giống
( sử dụng tranh vẽ trong sách và vật nuôI
thực tế)
- Địa phương em chọn những giống như thế
nào để nuôi? Tại sao?
- Học sinh mang vật nuôi: Gà, Vịt ( theo
nhóm)
- Yêu cầu: dựa vào phần lý thuyết tiết 4 và
tranh các nhóm nhận dạng giống vật nuôI
rồi điền kq vào bảng tổng kết thực hành
Hoạt động 3:
đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét và cho điểm
Quan sát nhận xét đặc điểm ngoại hình của giống vật nuôi: Lợn, Bò, Gà, Vịt
Thực hành : quan sát nhận dạng các giống vật nuôI đang sử dụng nhiều ở địa phương
II/ Đánh giá kết quả
4.Củng cố luyện tập, bài tập về nhà.
a.Củng cố luyện tập
Gv sử dụng vật nuôi thật các nhóm quan sát và nhận xét về giống vịt:
- Đặc điểm bên ngoài
- Hướng sản xuất
b.Bài tập về nhà
- Tiếp tục quan sát các hình vẽ SGKvà nhận dạng từ đó cho biết hướng sản xuất
- Địa phương sử dụng loại giống vật nuôi nào? vì sao?
- Đọc trước bài 26, 27
Ngày soạn:…… ……
Ngày dạy:A1………… A2………… A3……… A4………
Tiết 5:
sản xuất giống trong chăn nuôI và thuỷ sản
ỨNG DỤNG CễNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG CễNG TÁC GIỐNG
I/ Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Giúp học sinh hiểu được cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhân
giống vật nuôi
- Hiểu được quy trình sản xuất con giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
- Giúp học sinh biết được khái niệm, cơ sở khoa học và các bước cơ bản
trong công nghệ cấy truyền phôI bò
2 Về kỹ năng
- Hình thành cho học sinh cấch tiến hành sản xuất con giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
Trang 12- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng cấy truyền phôI bò
3 Về tháI độ
- Học sinh có ý thức về cách tổ chức tiến hành công tác giống ở gia đình và
địa phương
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
phương đối với Lợn và cá
- Sơ đồ công nghệ cấy truyền phô bò
- Làm thế nào để 1 năm bò cho ra được nhiều con ( chất lượng cao )
III/ Tiến trình bài dạy
1.Sĩ số lớp:A1 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A2 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A3 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A4 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
2 Kiểm tra bài cũ: ( 15 Phút )
Thế nào là nhân giống, thuần chủng và lai giống? Lấy ví dụ?so sánh sự giống
và khác nhau giữa 2 loại sản xuất giống đó?
3 Dạy nội dung bài mới
HĐcủa giáo viên và học sinh Nội dung chính
Trang 13Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
Quan sát hình 24 cho biết:
Để đạt được năng xuất cao cho giống lợn
nào phối với giống lợn nào? tại sao?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống nhân
? Tại sao? Lấy ví dụ chứng minh
? Trong cách sắp xếp trên còn có cách nào
sắp xếp nữa không ? tại sao?
Hoạt động 3:
Tìm hiểu quy trình sản xuất con giống
Học sinh nghiên cứu 2 sơ đồ 26.2 và 26.3
trả lời các câu hỏi sau:
1 Câu hỏi cuối sơ đồ
2 ở gia đình em hoặc địa phương em có
I/
Hệ thống nhân giống vật nuôi
1.Tổ chức các đàn giống trong hệ thống nhân giống
a.Đàn hạt nhân Phẩm chất cao, số lượng không nhiều
- Sinh ra từ đàn nhân giống
- Số lượng tiếp tục tăng
Tạo hệ thống nhân giống hình tháp
2 Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp
- Chỉ áp dụng khi 3 đàn giống là thuần chủng ( không áp dụng với lai giống )
- Hệ thống nhân giống hình tháp đi theo trình tự nhất định: Đàn hạt nhân đến đàn nhân giống đến đàn thương phẩm
II/ Quy trình sản xuất con giống
(Học theo sơ đồ – SGK)
Trang 14thực hiện sản xuất theo quy trình này
không? nếu khác thì khác ở bước nào, em
hãy trình bày bước đó (đối với Lợn và Cá )
3 Sự chuyển đổi giữa các bước phải
chuyển như thế nào? tại sao?
4 Lợn con đang bú sữa để chuyển sang
giai đoạn cai sữacon người phải tiến hành
như hế nào? tại sao?
Cá từ giai đoạn Cá bột sang cá hương sang
cá giống sang cá trưởng thành phảI thực
hiện chuyển đổi thức ăn như thế nào? Tại
sao?
Hoạt đông 4: Giới thiệu bài
Qua đài, báo, ti vi nói rất nhiều về phương
pháp thụ tinh trong ống nghiệm ở người
Em hiểu gì về ý nghĩa của phương pháp
này?
Hoạt động 5:
Tìm hiểu khái niệm và cơ sở khoa học của
phương pháp cấy truyền phôi bò
? Nghiên cứu sách giáo khoa cho biết thế
nào là công nghệ cấy truyền phôi bò? Lấy
ví dụ chứng minh
? Em hiểu thế nào là: “ Mẹ Gà con Vịt”
Học sinh thảo luận nhóm
1 Để chuyển được phôi là chỉ cần 2 con
bò cái là được không cần điều kiện gì cả
Đúng hay Sai? Tại sao?
2 Để chuyển phôi từ bò mẹ này sang bò
mẹ khác cần có điều kiện gì? Tại sao? Nếu
không đạt được thì sao?
? Trong chăn nuôi để tìm được 2 con bò cái
đồng pha với nhau rất khó Vậy con người
có cách nào để có được 2 con bò cái đồng
pha với nhau.( Nhớ lại tiết số 2)
Khái niệm về cấy truyền phụi bũ
Là chuyển phôi từ bò mẹ này sang bò
mẹ khác phôi vẫn sống bình thường và phát triển thành cơ thể mới
IV/ Cơ sở khoa học
- Phôi ở bò mẹ này chuyển sang bò mẹ khác khi và chỉ khi 2 bò mẹ phải đồng pha với nhau ( nếu không đồng pha phôi phát triển kém hoặc không phát triển)
- Con người phải điều khiển sự sinh sản của vật nuôi theo ý muốn như:
+ Gây động dục cùng nhau
Trang 15? Trong các phương pháp điều khiện sự
sinh sản sau phương pháp nào hiện nay
được áp dụng nhiều nhất
a Sử dụng hoóc môn
b SD chế phẩm sinh học
c a + b
d Cho ăn nhiều hơn bình thường
? Theo em để chyển được phôi thì 2 bò mẹ
đều được rụng trứng có được không? Tại
sao
Hoạt động 6: Tìm hiểu quy trình công
nghệ cấy truyền phôi bò
HS thảo luận nhóm
Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi sau:
1 Điều kiện để công nghệ cấy truyền phôi
bò xảy ra? Nếu 1 trong các bước thực hiện
không thành công ( bước 3, 4, 7 ,8 ) thì
Nếu Lợn Ba Xuyên đực X Lợn ỉ cái
- Hỏi có xảy ra hệ thống nhân giống hình tháp không? Tại sao?
- Em hãy lấy ví dụ thể hiện hệ thống nhân giống hình tháp
- Hãy nhìn sơ đồ đánh số thứ tự thể hện trình tự các bước sản xuất con giống
- Khi nào thì công nghệ cấy truyền phôi bò xảy ra?
- Nếu trong quy trình bỏ qua bước 3 thì công nghệ như thế nào?
Trang 16b.Bài tập về nhà
- Học theo câu hỏi và sơ đồ trong sách giáo khoa
- Để vật nuô phát triển tốt thu năng xuất cao( Lợn, Gà ) gia đình em cho ăn
như thế nào? tại sao?
- Liên hệ thực tế
- Chuẩn bị trước bài 28
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:A1………… A2………… A3……… A4………
Tiết 6: nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi I/ Mục tiêu 1 Về kiến thức - Giúp học sinh biết được nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi - Biết được thế nào là tiêu chuẩn ăn, khẩu phần ăn của vật nuôI, nguyên tắc phối hợp khẩu phần thức ăn 1 Về kỹ năng - Giúp học sinh biết cách phối trộn khẩu phần ăn trong chăn nuôi 3 Về tháI độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào nuôi dưỡng vật nuôI một cách khoa học và kinh tế II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Giáo viên - Một số phương pháp phối hợp khẩu phần thức ăn mà địa phương đang sử dụng - Phương pháp vấn đáp gợi mở, tnkq, thảo luận nhóm, sơ đồ 2.Học sinh - Cách phối hợp khẩu phần thức ăn cho Gà, Lợn gia đình em sử dụng III/ Tiến trình bài dạy 1.Sĩ số lớp:A1 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A2 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A3 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A4 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò? Vì sao cần gây
động dục hàng loạt?
- Hãy so sánh nhiệm vụ của bò cho phôi và bò nhận phôi?
3 Dạy nội dung bài mới
HĐcủa giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
- Tại sao cho ăn một loại cám ngô thì vật
nuôi phát triển bình thường? Cho vật nuôi
Trang 17ăn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh lại phát
triển cho năng xuất cao?
Hoạt động 2: tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng
của vật nuôi và tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
VD: sáng không ăn thì kết quả học tập buổi
sáng hôm đó như thế nào?
?học sinh trả lời câu hỏi SGK phần I
( T81 )
Học sinh thảo luận nhóm
1 Để vật nuôI ( Gà, Lợn ) phát triển tốt thì
gia đình em cho ăn như thế nào
2 Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là gì
3 tiêu chuẩn ăn của vật nuôi có quan hệ
như thế nào với nhu cầu dinh dưỡng
4 Nếu xây dung tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
thấp hơn nhu càu dinh dưỡng thì hậu quả
như thế nào? tại sao?
5 Căn cứ vào đâu để xây dựng tiêu chuẩn
ăn cho vật nuôi
? Trong các chất sau chất nào giàu năng
?Cái gì cấu tạo lên cơ thể vật nuôi? cáI gì
cấu tạo lên tế bào?
? Trả lời câu hỏi T82 phần II.2.b
? Tại sao trong mề Gà chứa rất nhiều sỏi,
Gà có hiện tượng ăn lông của nhau Trâu
Bò, Lợn Lại hay có hiện tượng liếm đá
? Em hãy kể tên các loại khoáng hay sử
II/ Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
1 Khái niệm
Là những quy định về mức ăn cần cung cấp cho vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
2 Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn
a) Năng lượng
- Tính bằng calo hoặc jun
- Trong các chất dinh dưỡng thì Lipít là chất giàu năng lượng nhất
- Trong thức ăn của vật nuôi thì tinh bột
là chất cung cấp năng lượng chủ yếu cho vật nuôi để tạo sản phẩm
b) Prôtêin Quyết định đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
c)Khoáng
Gồm có 2 loại
- khoáng đa lượng
- Khoáng vi lượng d) Vitamin
Điều hoà quá trình trao đổi chất trong cơ thể vật nuôi
KL: Pr, G, L là chất cấu trúc lên cơ thể
VTM, CK điều hoà hoạt động sống của vật nuôi
III/ Khẩu phần ăn cho vật nuôi
Trang 18VD: 2Con Lợn bột 25 kg 1 bữa ăn 0,5kg
cám sắn, 0,5 kg cám gạo, 1 kg rau, 0,3kg
bột đậu tương , nước, muối gọi là khẩu
phần ăn Đúng hay sai?
? Thế nào là khẩu phần thức ăn cho vật
nuôi
? Ngiên cứu ví dụ sách giáo khoa trang 83
và trả lời câu hỏi cuối ví dụ đó
NC lại ví dụ trên cho biết khi phối hợp
khẩu phần ăn như vậy nhằm mục đích gì?
? Khi phối hợp khẩu phần ăn cần đảm bảo
những nguyên tắc nào?
HS nghiên cứu sơ đồ 28.3 – T83 cho biết
cách phối hợp khẩu phần thức ăn đạt hiệu
quả cao nhất
1 Trâu đang lớn:
2 Gà đang đẻ trứng
3 Lợn bột 30 kg
? Một ngày cho 50 con cá chép ăn 2kg cám
hỗn hợp hoàn chỉnh Ông A cho ăn 1 lần
vào buổi sáng sớm cho mát cách cho ăn
như vậy được không? tại sao.?
1.Khái niệm
Học sgk – T83
2.Nguyên tắc phối hợp khẩu phần thức
ăn cho vật nuôi
Đảm bảo: - tính khoa học
- tính kinh tế
4.Củng cố luyện tập, bài tập về nhà.
a.Củng cố luyện tập
Em hãy cho biết nhu cầu dinh dưỡng của Lợn nái 70 kg
Học sinh khác nhận xét: - nhu cầu dinh dưỡng
- Tiêu chuẩn ăn
- Khẩu phần ăn
? Nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn, khẩu phần ăn là 1 đúng hay sai?
b.Bài tập về nhà
- Học bài theo câu hỏi Sách giáo khoa, sơ đồ , liên hệ thực tế
- Chuẩn bị trước bài 29
_
Duyệt tổ chuyên môn
Trang 19Ngày soạn:…………
Ngày dạy:A1………… A2………… A3……… A4………
Tiết 7: sản xuất thức ăn cho vật nuôi I/ Mục tiêu
1 Về kiến thức
được vai trò của thức ăn hỗn hợp trong việc phát triển chăn nuôi
2 Về kỹ năng
- Giúp học sinh biết cách sản xuất thức ăn hỗn hợp trong chăn nuôi
3 Về tháI độ
Trang 20- Giúp cho học sinh có thái độ đúng đắn trong lao động, ham hiểu biết, vận dụng kiến thức đã học vào chăn nuôi gia đình và địa phương
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Phương pháp vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm………
2 Học sinh - Sách giáo khoa - Gia đình em thường sử dụng thức ăn như thế nào? III/ Tiến trình bài dạy 1.Sĩ số lớp:A1 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A2 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A3 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A4 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
2.Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
- Thế nào là khẩu phần ăn, nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn?
GĐ em phối hợp khẩu phần ăn cho lợn như thế nào?
3.Dạy nội dung bài mới
HĐcủa giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
-Em hãy kể tên các loại thứcăn đang sử
dụng trong chăn nuôi ở gia đình em
Hoạt động 2: tìm hiểu một số loại thức ăn
trong chăn nuôi
? Em hãy phân loại các loại thức ăn trên
theo nhóm
Đọc phần I.1 ( 84 ) và trả lời câu hỏi ở cuối
phần đó
? Em hãy cho biết thức ăn tinh có đặc điểm
gì
? Trong các loại thức ăn tinh sau loại nào
dễ bị mốc nhất? Vì sao?
?Thức ăn tinh được sử dụng với những loại
I/ Một số loại thức ăn trong chăn nuôi
1 một số loại thức ăn thường ding trong chăn nuôi
( Học - SGK )
2 Đặc điểm một số loại thức ăn của vật nuôi
a) Thức ăn tinh
- Giàu dinh dưỡng, dễ mốc
- Được sử dụng với hầu hết các loại vật nuôi
- Mỗi loại vật nuôi khác nhau thì phối
Trang 21vật nuôi nào? cách sử dụng?
? VD: Lợn con mới tập ăn thì cho ăn thức
ăn tinh như thế nào
? Trong các giai đoạn của cây chuối, giai
đoạn nào chứa nhiều dinh dưỡng nhất
HS trả lời câu hỏi 2 c ( 85 )
? Em hãy kể tên các loại thức ăn thô và cho
biết đặc điểm của chúng
? Làm thế nào để rơm rạ có tỉ lệ tiêu hoá
cao
? Gia đình em nuôi gà: con đẻ trứng,con
lấy thịt thì sử dung thức ăn hỗn hợp như thế
nào
? Tại sao thức ăn hỗn hợp không cần nấu
? Tại sao cùng một loại vật nuôi mà có rất
nhiều loại thức ăn hỗn hợp
Hoạt động 3: tìm hiểu cách sản xuất thức
ăn cho vật nuôi
Học sinh thảo luận nhóm
Kết hợp SGK và thực tế cho biết:
1 Một người có nuôi được 40 con lợn bằng
cám hỗn hợp hoàn chỉnh không? vì sao?
2 Hỗn hợp đậm đặc và hỗn hợp hoàn chỉnh
khác nhau ở chỗ nào?
3 Gia đình em sử dụng thức ăn hỗn hợp
như thế nào ? hiệu quả không ?
4 thức ăn trong chăn nuôI tồn tại ở những
dạng nào? gia đình em có tự sản xuất được
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh không? tại
sao?
5 em hãy so sánh sự giống và khác nhau
giữa 2 loại thức ăn hỗn hợp?
hợp thức ăn tinh khác nhaub) Thức ăn xanh
- Hàm lượng dinh dưỡng phụ thuộc vào loại cây và từng giai đoạn của cây
+ Cỏ tươi: nhiều dinh dưỡng VTM E.A chất khoáng
+ Bèo xanh: Dinh dưỡng đạm, chất khoáng, VTM C
+ Thức ăn ủ xanh: giàu dinh dưỡngc) Thức ăn thô
- Cỏ khô, rơm rạ có tỉ lệ chất xơ cao, tỉ
- Thức ăn hỗn hợp được chế biến sẵn tỉ
lệ thích hợp với từng loại vật nuôi đem lại năng xuất cao trong chăn nuôi
II/ Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi
1 Vai trò của thức ăn hỗn hợp
- Đầy đủ chất dinh dưỡng và cân đối với nhau
- chế biến sẵn tỉ lệ thích hợp với từng loại vật nuôi
- Tăng sức khoẻ, hạn chế bệnh cho vật nuôi
Hiệu quả chăn nuôi cao
2 Các loại thức ăn hỗn hợp
- Hỗn hợp đậm đặc + Tp: Pr, VTM, CK + SD phải phối hợp với G, L nước và chất xơ
- Hỗn hợp hoàn chỉnh
Trang 22? Nhìn vào sơ đồ em hãy điền các bước còn
thiếu và đánh số các bước của sản xuất
thức ăn hỗn hơp
? Sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột thì cần
phải qua mấy bước
+ Tp: đầy đủ các chất cần thiết cho tong loại vật nuôi
+ SD: chỉ phối hợp với nước không kết hợp với các chất khác
3 Quy trình công nghệ sản xuất thức
Sau bài học giúp học sinh:
- Tính toán và phối hợp được khẩu phần thức ăn đơn giản cho vật nuôi
theo phương pháp đại số và phương pháp hình vuông pearson
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, và các tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị cách phối hợp khẩu phần cho vật nuôi khác tương tự đang áp dụng
ở địa phươn
2 Học sinh
Trang 23- Các yêu cầu cần thiết cho bài thực hành
III/ Tiến trình bài dạy
1.Sĩ số lớp:A1 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A2 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt……… A3 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt……… A4 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết thành phần của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, hỗn hợp
đậm đặc?
3 Dạy nội dung bài mới
HĐcủa giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
- Nhà A: Lợn MC 20kg nuôi 3 tháng
( Ngô, Sắn, rau lang) được 50kg
- Nhà B: Lợn MC 20kg nuôI 3 tháng (thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh) được 95 kg
? Tại sao trọng lượng của lợn lại khác
nhau?
Hoạt động 2: giáo viên hướng dẫn và học
sinh thực hành
? Muốn phối hợp khẩu pần thức ăn đạt kết
quả cao ta cần đảm bảo những nguyên tắc
như thế nào ? tại sao?
Theo đầu bài thì cứ 100kg hỗn hợp có:
1 Bài tập 1 ( 87 )
Bài giảia) phương pháp đại số
- Hàm lượng Pr của hỗn hợp Ngô và cám gạo là:12 %
- Gọi tỉ lệ tức ăn hỗn hợp đạm đặc là x
- Gọi tỉ lệ thức ăn ngô và cám gạo là y
- để trộn 100kg thức ăn hỗn hợp cần có x (kg) hỗn hợp đậm đặc, y(kg) ngô và cám gạo
Ta có: x + y = 100kg (1)
- Thức ăn hỗn hợp có 17 % Pr vậy trong 100kg có 17kg Pr
Theo đầu bài hỗn hợp đậm đặc là: 0,42x ( kg), Ngô và cám gạo: 0,12y kg
Ta có: 0,42x + 0,12y = 17 kg (2)
x + y = 100kg 0,42x + 0,12y = 17 kg Suy ra x= 16,67kg; y = 83,33 kg
Trang 24Em hãy cho biết khối lượng cám ngô trong
hỗn hợp là bao nhiêu: khối lượng cám gạo?
Em hãy tính giá tiền 1kg hỗn hợp?
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành
- Học sinh giữa các nhóm đánh giá chéo
thông qua bài thực hành số 2, 3
- Giáo viên đánh giá nhận xét thực hành
Vậy khối lượng của ngô trong hỗn hợp là:
83,33 : 4 = 20,83 kgKhối lượng của cám gạo:
83,33 - 20,83 = 62,5kg
Giá tiền 1kg hỗn hợp là 2.950đ/kgb) phương pháp hình vuông ( sgk)
2 Bài toán 2
3 Bài tập 3
Phối hợp thức ăn có 13% để cho Lợn nái gồm có nguyên liệu: Cám Sắn + cám Ngô + Bột cá ( tỉ lệ ngô và cám Sắn, bột
cá là 3: 1,5: 0,5) tính giá 1kg hỗn hợp
- Gia đình em thường phối hợp khẩu phần thức ăn như thế nào cho lợn
- Hiệu quả khi phối hợp như thế nào?
b.Bài tập về nhà
- Tiếp tục giảI bài 2,3 theo phương pháp hình vuông pearson
- Tìm hiểu cách phối hợp khẩu phần thức ăn ở địa phương
- chuẩn bị bài học sau
Trang 25Sau bài học giúp học sinh:
- Tính toán và phối hợp được khẩu phần thức ăn đơn giản cho vật nuôi
theo phương pháp đại số và phương pháp hình vuông pearson
-Phân thức kỹ các kiến thức liên quan đến thực tế chăn nuôi
2 Về kỹ năng
- Giúp học sinh thành thạo trong việc tính toán
-Giúp HS thành thạo trong các kỹ năng chọn thức ăn, chăm sóc vật nuôi
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, và các tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị cách phối hợp khẩu phần cho vật nuôi khác tương tự đang áp dụng
ở địa phươn
2 Học sinh
III/ Tiến trình bài dạy
1.Sĩ số lớp:A1 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A2 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt……… A3 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt……… A4 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết thành phần của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, hỗn hợp
đậm đặc?
3 Dạy nội dung bài mới
HĐcủa giáo viên và học sinh Nội dung chính
Trang 26Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
- Nhà A: Lợn MC 20kg nuôi 3 tháng
( Ngô, Sắn, rau lang) được 50kg
- Nhà B: Lợn MC 20kg nuôI 3 tháng (thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh) được 95 kg
? Tại sao trọng lượng của lợn lại khác
nhau?
Hoạt động 2: giáo viên hướng dẫn và học
sinh thực hành
? Muốn phối hợp khẩu pần thức ăn đạt kết
quả cao ta cần đảm bảo những nguyên tắc
như thế nào ? tại sao?
Theo đầu bài thì cứ 100kg hỗn hợp có:
Em hãy cho biết khối lượng cám ngô trong
hỗn hợp là bao nhiêu: khối lượng cám gạo?
Em hãy tính giá tiền 1kg hỗn hợp?
Học sinh thực hành
I/
Chuẩn bị II/ Nội dung thực hành
1 Bài tập 1 ( 87 )
Bài giảia) phương pháp đại số
- Hàm lượng Pr của hỗn hợp Ngô và cám gạo là:12 %
- Gọi tỉ lệ tức ăn hỗn hợp đạm đặc là x
- Gọi tỉ lệ thức ăn ngô và cám gạo là y
- để trộn 100kg thức ăn hỗn hợp cần có x (kg) hỗn hợp đậm đặc, y(kg) ngô và cám gạo
Ta có: x + y = 100kg (1)
- Thức ăn hỗn hợp có 17 % Pr vậy trong 100kg có 17kg Pr
Theo đầu bài hỗn hợp đậm đặc là: 0,42x ( kg), Ngô và cám gạo: 0,12y kg
Ta có: 0,42x + 0,12y = 17 kg (2)
x + y = 100kg 0,42x + 0,12y = 17 kg Suy ra x= 16,67kg; y = 83,33 kgVậy khối lượng của ngô trong hỗn hợp là:
83,33 : 4 = 20,83 kgKhối lượng của cám gạo:
83,33 - 20,83 = 62,5kg
Giá tiền 1kg hỗn hợp là 2.950đ/kgb) phương pháp hình vuông ( sgk)
2 Bài toán 2
Trang 27Đầu bài chỉ thay đổi giá tiền:
12.000đ/kg
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành
- Học sinh giữa các nhóm đánh giá chéo
thông qua bài thực hành số 2, 3
- Giáo viên đánh giá nhận xét thực hành
Hoạt đông 4: Giới thiệu bài
Thi giữa các nhóm nội dung trong phần đã
học của kỳ I
Hoạt động 5: Thi kiến thức giữa các đội
- hình thức; mỗi đội gồm 3 thành viên còn
lại sẽ làm khán giả của chính nhóm đó; khi
có vướng mắc có quyền quay xuống hỏi
khán giả của đội mình Nếu vẫn trả lời sai
thì nhóm khác có quyền trả lời
- Gồm có 2 phần thi: Trả lời nhanh: 5
điểm / câu ( câu hỏi TNKQ 3 câu/ đội); Về
đích: 10 điểm / câu ( 2câu / đội)
- Chọn 2 học sinh học tốt nhất lớp dẫn
3 Bài tập 3
Phối hợp thức ăn có 13% để cho Lợn nái gồm có nguyên liệu: Cám Sắn + cám Ngô + Bột cá ( tỉ lệ ngô và cám Sắn, bột
cá là 3: 1,5: 0,5) tính giá 1kg hỗn hợp
1 Con người có điều khiển được sự sinh sản của vật nuôI theo ý muốn không?
Trang 28chương trình, giáo viên giám sát
- 2 học sinh làm thư ký ( tổng hợp qua mỗi
3 Trong các bước cơ bản của công nghệ cấy truyền phôI bò thì có bước số mấy của bò cho phôi và bò nhận phôI là thực thực hiện đồng loạt giống nhau?
a bước số 3 b bước số 4
c bước số 5 d bước số 6
Đội 4:
1 Để bảo vẹ và tăng cường nguồn thức
ăn tự nhiên cho cá người ta:
a bón phân cho vực nước
b Quản lý và bảo vệ nguồn nước
a giống nhau b khác nhau
Phần II Câu hỏi tự luận ( các câu hỏi đã
cho về nhà chuẩn bị trước)
4.Củng cố luyện tập, bài tập về nhà.
a.Củng cố luyện tập
- Gia đình em thường phối hợp khẩu phần thức ăn như thế nào cho lợn
- Hiệu quả khi phối hợp như thế nào?
b.Bài tập về nhà
Trang 29- Tiếp tục giảI bài 2,3 theo phương pháp hình vuông pearson
- Tìm hiểu cách phối hợp khẩu phần thức ăn ở địa phương
- chuẩn bị bài học sau
Ngày soạn:…………
Tiết 11: kiểm tra 1 tiết
Ngày kiểm tra
Trang 30I/ Mục tiêu và nội dung kiểm tra
học sinh
III/ Biên soạn câu hỏi (trang bên)
IV/ Đáp án và thang điểm
Câu 1: b ( 0,25 đ) Câu 2: b ( 0,25 đ) Câu 3: a (0,5 đ)
Câu 4: d ( 0,25 đ) Câu 5: d ( 0,25 đ) Câu 6: c ( 0,25 đ)
Câu 7: b ( 0,25 đ) Câu 8: b ( 0,25 đ) Câu 9: a ( 0,25 đ)
Câu 10: c ( 0,25 đ) Câu 11: c (0,5 đ) Câu 12: b (0,5 đ)
Câu 13: c (0,5 đ) Câu 14: c (0,5 đ) Câu 15: b (0,5 đ)
Câu 16: b (0,5 đ) Câu 17: d (0,5 đ) Câu 18: b (0,5 đ)
Câu 19: d ( 0,25 đ) Câu 20: b (0,5 đ) Câu 21: a ( 0,25 đ)
Câu 22: c (0,5 đ) Câu 23: b (0,5 đ) Câu 24: b ( 0,25 đ)
Câu 25: d ( 0,25 đ) Câu 26: c (0,5 đ) Câu 27: b ( 0,25 đ)
Trang 31Hãy khoanh tròn vào 1 ý đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1 ở thời kỳ thành thục hệ xương và hệ cơ phát triển mạnh do dó sự sinh trưởng ở thời kỳ này là:
Câu 2 Trong quá trình phát triển của vật nuôi thì :
a quá trình sinh trưởng và phát dục bằng nhau.
b quá trình sinh trưởng và phát dục không giống nhau
c quá trình sinh trưởng lớn hơn phát dục.
d quá trình Phát dục lớn hơn sinh trưởng
Câu 3: Trong các quá trình giao phối sau, quá trình nào gọi là lai giống?
Câu 5: Sơ đồ hình tháp chỉ áp dụng được với:
a lai giống b nhân giống
Câu 6: Yêu cầu của bò cho phôi là:
Câu 7: Nhiệm vụ chửa, đẻ và nuôi con là của:
Câu 8: Muốn phân biệt 2 giống vật nuôi khác nhau dựa vào chỉ tiêu nào sau?
Câu 9: Phép lai nào sau đây áp dụng nhiều trong chăn nuôi thuỷ sản?
Câu 10: Lai giống là quá trình:
b giao phối giữa con đực và con cái thuần chủng
c giao phối giữa con đực và con cái khác giống
d a + b + c
Câu 11: Bò cho phôi là bò mẹ A, Bò nhận phôi là bò mẹ B, Bò đực tốt là bò C Cho bò A giao phối với bò C và cấy truyền phôi vào bò mẹ B Hỏi đời con sinh ra sẽ mang kiểu gen của bò nào?
Câu 12: Trong các chất dinh dưỡng sau chất nào giàu năng lượng nhất?
Trang 32a Gluxít b Lipít c Tinh
Câu 13: Loại thức ăn nào sau đây dễ bị mốc nhất?
Câu 14: Trong các cây rau xanh sau cây nào chứa nhiều chất dinh dưỡng nhất?
Câu 15: Chất dinh dưỡng nào sau cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?
d chất khoáng
Câu 16: Trong các loại thức ăn sau loại thức ăn nào giàu dinh dưỡng nhất?
Câu 17: Loại thức ăn nào sau có tỉ lệ tiêu hoá thấp nhất?
Câu 18: Loại thức ăn hỗn hợp nào sau khi sử dụng phải kết hợp với gluxit, lipít, chất xơ,nước?
Câu 19: Vai trò của vitamin, chất khoáng là:
Câu20: Dựa vào ngoại hình có đoán chính xác được khả năng thích nghi với môi trường của vật nuôi không?
Câu 21: Nếu đàn nhân giống và đàn thương phẩm không thuần chủng thì năng xuất của 2 đàn trên sẽ…… hơn đàn hạt nhân.
Câu 22: Vì sao cần biết các quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
Câu 23: Tại sao phương pháp chọn lọc cá thể được áp dụng nhiều hiện nay?
Câu 24: Thức ăn nào sau có đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất dinh dưỡng?
Trang 33c Thức ăn hỗn hợp tinh d Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
Câu 25: Sức sản xuất của vật nuôi do yếu tố nào quyết định?
Câu 26: Để vật nuôi sinh trưởng và phát dục tốt cần tác động vào yếu tố nào trong các yếu tố sau:
a Thức ăn, chăm sóc, nuôi trường sống của vật nuôi
Câu 27: Chọn lọc cá thể đạt năng xuất cao khi tiến hành qua mấy bước?
- Hiểu được các loạii thức ăn tự nhiên và nhân tạo của cá
- Hiểu dược cơ sở khoa học và các biện pháp phát triển và bảo vệ nhuồn
thức ăn tự nhiên cũng như các biện pháp làm tăng nguồn thức ăn
Trang 34nhân tạo cho cá
2.Về kỹ năng
- Giúp học sinh biết cách làm tăng nguồn thức ăn tự nhiên và nguồn
thức ăn nhân tạo cho cá
3 Về kỹ năng
- Học sinh hàm tìm tòi, hiểu biét vận dụng kiến thức vào sản xuất ở
địa phương và gia đình
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, và các tài liệu tham khảo
- Câu hỏi TNKQ, VĐGM, thuyết trình
- Các biện pháp đang áp dụng trong nuôi cá hiên nay ở địa phương
2 Học sinh
- Sách giáo khoa
- Những loại thức ăn gia đình hoặc địa phương đang sử dụng nuôi cá
III/ Tiến trình bài dạy
1.Sĩ số lớp:A1 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
A2 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt……… A3 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt……… A4 sĩ số… /……tờn HS vắng mặt………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phần bài tập cho về nhà trong bài thực hành
3 Dạy nội dung bài mới
HĐcủa giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
Em hãy cho biết các biện pháp nuôI cáđạt
năng xuất và chất lượng cao?
Hoạt động 2:
Tìm hiểâocchs bảo vệ và phát triển nguồn
thức ăn tự nhiên của cá
Học sinh nghiên cứu sơ đồ 31.1 ( 90 ) và
trả lời câu hỏi dưới sơ đồ
? Em hãy chỉ mối quan hệ giữa các loại
2.Những biện pháp phát triển và bảo
vệ nguồn thức ăn tự nhiên của cá
- Thường xuyên bón phân cho vực nước
+ Phân chuồng đã hoai mục + Phân NPK
- Ao cá phải có chỗ nước vào và nước
Trang 351 Học sinh nghiên cứu sơ đồ 31.2 ( 90 ) và
trả lời câu hỏi dưới sơ đồ
2 để tăng cường nguồn thức ăn cho cá gia
đình em có biện pháp như thế nào?
3 Em hiểu thế nào là mô hình VAC? Hiện
nay ở địa phương mô hình này được áp
dụng như thế nào
4 Tại sao Bùn vét ao bón cho cây rất tốt
vậy tại sao cuối mỗi 1 vụ cá người ta
thường vét bỏ bùn trong ao đi?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sản xuất thức
ăn nhân tạo nuôi thuỷ sản
? em hãy cho biết đặc điểm của thức ăn
nhân tạo nuôi cá
? từ đặc điểm cho biết tác dụng
? em hãy cho biết vai trò lớn nhất của thức
ăn nhân tạo nuôi cá
? Có mấy loại thức ăn nhân tạo nuôi cá
? Ví Dụ
? Thức ăn tinh có đặc điểm gì
?Loại thức ăn nào sau là thức ăn thôcủa cá
? Thức ăn hỗn hợp của cá và thức ăn hỗn
hợp của vật nuôi có điểm gì giống và khác
nhau
? Muốn nuôi 100 con cá chép ông A mỗi
ngày cho ăn 2kg cám hỗn hợp và chia thành
3 lần Theo em làm như vậy có tác dụng gì?
1 Vai trò của thức ăn nhân tạo
-Đặc điểm: nguồn dinh dưỡng cao, đâỳ
đủ, tỉ lệ cân đối-Tác dụng: + Rút ngắn được thời gian nuôi
+ Cá nhanh lớn + Công lao động giảm
- Vai trò: Hiệu quả kinh tế cao
2 Các loại thức ăn nhân tạo
Có 3 loại thức ăn nhân tạo cho cá
- Thức ăn tinh:
+ các loại bột cám, đậu tương…
+ Chứa hàm lượng dinh dưỡng cao + Tinh bột nhiều
- Thức ăn thô
Là các loại phân bón cá ăn trực tiếp không qua quá trình ủ
- Thức ăn hỗn hợp:
+ Chứa đầy đủ các loại dinh dưỡng và tỉ
lệ cân đối giữa các loại+ Lâu tan, cá ăn được nhiều
3 Sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thuỷ sản
Trang 36Tại sao? gia đình em có chăm cá như vậy
không?
? Thức ăn hỗn hợp nuôi thuỷ sản phải có
yêu câu gì để cá có thể ăn được nhiều
? Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và
điền váo các ô trống ở trên bảng sao cho
- Học theo câu hỏi và sơ đồ trong sách giáo khoa
- đọc trước bài sau
_
Duyệt tổ chuyên môn
Trang 37- Biết đánh giá phẩm chất nguyên liệu thức ăn để sản xuất thức ăn hỗn hợp.
- Thực hiện đúng quy trình phối trộn, ép viên, làm khô và bảo quản thức ăn
- Sách giáo khoa, sách giáo viên ( phần chú ý )
- Một số công thức thức ăn hỗn hợp nuôi các loại cá đang áp dụng ở địa phương
Trang 382 Học sinh
III/ Tiến trình bài dạy
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trong quá trìng dạy nội dung bài mới
- Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của học sinh
2 Dạy nội dung bài mới
Nội dung chính HĐcủa giáo viên và học sinh
- giai đoạn sinh trưởng mạnh
- giống Việt nam
Bước 2: Chuẩn bị nguyên liệu và kiểm tra
nguyên liệu (tính cho 1 ngày)
Bước 3: Cân nguyên liệu tổng 2,4 kg
Bước 5: Tạo chất kết dính và làm ẩm sau
đó SD tay nắm chặt thức ăn và cho cá ăn
Bước 6: Phơi hoặc sấy khô (tuỳ ĐK)
Bước 7: đóng gói và bảo quản
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
Tại sao ngày nay thức ăn hỗn hợp được ding nhiều trong chăn nuôI thuỷ sản?
Hoạt động 2:
Thực hành
* Giáo viên làm mẫu
? Em hãy nhắc lại quy trình sản xuất thức
ăn hỗn hợp nuôi thuỷ sản
? Theo em khi xác định được đối tượng thuỷ sản thì chọn những loại nguyên liệu như thế nào?
? Làm thế nào để chọn được nguyên liệu chất lượng tốt
? thường thì sử dụng thức ăn nào sau đây
Trang 39III/ Đánh giá kết quả
- Đối tượng cá trôi
- Thức ăn sử dụng đủ cho 4 ngày
- Các nhóm thực hành và ghi đày đủ vào bảng trong sgk trang 94 – 96Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
- Thực hành thành thạo các bước trong QT sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi cá
- Chuẩn bị các câu hỏi sau cho tiết hướng nghiệp
Mỗi lớp chia thành 4 đội chơi trải qua 2 phần thi: Trả lời nhanh ( câu hỏi TNKQ); Về đích( Câu hỏi tự luận mỗi đội bốc thăm 2 lượt suy nghĩ 30 giây) tất cả các câu hỏi nếu không trả lời đước thì đội khác có quyền trả lời
Phần câu hỏi tự luận
1 Gia dình em sử dụng thức ăn như thế nào trong chăn nuôI Lợn và cá để đạt năng xuất cao?
2 Hiện nay trên thế giới phát triển chăn nuôi như thế nào? hãy so sánh với Việt Nam?
3 Thức ăn là gì?
4 Tai sao người ta nói ao càng sâu thì cá càng kém phát triển?
5 Tại sao dịch bệnh phát triển rất nhiều với tất cả các loại vật nuôi
6 Các câu hỏi trong sách giáo khoa bài 26-31
7 Tại sao bùn rất tốt cho cây trồng phát triển vậy tại sao sau mỗi 1 vụ người ta phảI vét bùn trong ao?
8 Cách chăm sóc cá và lợn , Gà đạt năng xuất cao
Trang 401 Giỏo viờn
- Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, và cỏc tài liệu tham khảo( giỏo trỡnh vi
sinh trường ĐH Nụng nghiiệp I Hà Nội
- Phương phỏp Vấn đỏp, thuyết trỡnh, Cõu hỏi TNKQ…
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em Hóy trỡnh bày cỏch ủ thức ăn xanh cho vật nuụi SD vào vụ đụng?
Lợi ớch của cỏch làm đú
2 Dạy nội dung bài mới
Là vi sinh vật cú cấu tạo prụtờin
Vi sinh vật sinh sản nhanh
- Bước 3: Sản phẩm cú mựi thơm sau
1 đến 4 ngày (tuỳ thuộc vào mựa ) thỡ
mang cho vật nuụI sử dụng
Hoạt động 1: Tại sao một số gia đỡnh lại ủ bột
sắn với men rượu cho lợn ăn để tăng năng xuất
mà khụng cần sử dụng thức ăn hỗn hợp?
Hoạt đụng 2: Tỡm hiểu cơ sở khoa học của việc
ứng dụng CN vi sinh trong chế biến và sx thức
ăn chăn nuụi? Cú mấy loại vi sinh vật? Người ta thực hiện cụng nghệ vi sinh là sử dụng loại vi sinh vật nào? Tại sao sau khi ủ thỡ hàm lượng prụtờin tăng
a Vỡ vi sinh vật cú cấu tạo prụtờin
b vỡ vi sinh vật cú cấu tạo nhỏ
c Vỡ vi sinh vật cú cấu tạo bởi lipit
d Vỡ vi sinh vật cú cấu tạo bởi gluxit
? Tại sao sau khi ủ sắn sau 1 đến 2 (mựa hố); 3, 4 (mựa đụng) ngày đó cú mựi thơm
Hoạt động 3:
Tỡm hiểu cỏch chế biến , sản xuất thức ănchăn nuụI từ cụng nghệ vi sinh
Học sinh thảo luận nhúm
? Em hóy trỡnh bày cỏc bước của quy trỡnh ủ rượu( về mựa đụng, mựa hố) ? nghiờn cứu quy trỡnh 33.1 và trả lời 2 cõu hỏi phần II
? Bột sắn là thức ăn nghốo prụtờin, vitamin làm thế nào để tăng hàm lượng đú được
Dựa vào nguyờn lý và đọc quy trỡnh SGK em hóy đỏnh mũi tờn và điền cỏc bước, điều kiện cũn thiếu trong quy trỡnh