Mục tiêu: - Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc thế nào là hình chiếu - Kỹ năng: Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.. 3 Các hoạt động dạy học HĐ1: Tì
Trang 1Ngày Soạn : Tuần :
Chơng: I Bản vẽ các khối hình học
Bài 1 Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất
và đời sống
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời
sống
- Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
ổn định tổ chức :
GV giới thiệu bài học
HĐ1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản
xuất
GV: Trong đời sống hàng ngày con ngời đã
dùng những phơng tiện thông tin nào để diễn
đạt t tởng, tình cảm cho nhau?
HS: Trao đổi, phát biểu ý kiến
GV: Kết luận: Hình vẽ là một phơng tiện quan
trọng dùng trong giao tiếp…
GV: Các em hãy quan sát hình 1.1 và cho biết
các hình a,b,c,d có ý nghĩa gì?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.2 và đặt câu
hỏi Ngời công nhân khi chế tạo ra các sản phẩm
và xây dựng các công trình thì căn cứ vào cái
gì?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ
thuật đối với sản xuất và kết luận: Bản vẽ kỹ
thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kỹ thuật
HĐ2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời
sống.
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.3
GV: Muốn sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ
dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải
làm gì?
HS: Thảo luận và đa ra ý kiến
GV: Nhấn mạnh bản vẽ KT là tài liệu cần thiết
kèm theo sản phẩm dùng trao đổi sử dụng…
HS: Nghiên cứu, trả lời
I) Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
Trang 2Ngày Soạn : Tuần :
Bài 2 Hình chiếu
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc thế nào là hình chiếu
- Kỹ năng: Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK gồm tranh vẽ các hình ( SGK ); mẫu vật bao diêm, bao thuốc lá ( Khối hình hộp chữ nhật)
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng hình chiếu
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ:
1) Vì Sao nói bản vẽ kỹ thuật là “Ngôn ngữ” dùng chung trong kỹ thuật?
2) Bản vẽ kỹ thuật có vai trò nh thế nào đối với sản xuất và đời sống?
3) Các hoạt động dạy học
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu
GV: giới thiệu bài học đa tranh hình 2.1
( SGK) cho h/s quan sát từ đó giáo viên đặt câu hỏi
cách vẽ hình chiếu một điểm của vật thể nh thế nào?
Trang 3GV: cho h/s quan sát hình 2.2 rồi đặt câu hỏi
GV:Hình2.2a là phép chiếu gì? Đặc điểm của tia
chiếu ntn?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV:Hình2.2b là phép chiếu gì? Đặc điểm của tia
chiếu ntn?
HS: Thảo luận, trả lời
GV:Hình2.2c là phép chiếu gì? Đặc điểm của tia
chiếu ntn?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Tổng hợp ý kiến nhận xét, rút ra kết luận
GV: Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ hình chiếu gì?
GV: Phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để
GV: Cho h/s quan sát hình2.4 và nõi rõ vì sao phải mở
3 mp hình chiếu sao cho 3 h/c đều nằm trên một mp
GV: Các mp chiếu đợc đặt nh thế nào đối với ngời
quan sát?
HS: Quan sát trả lời
HĐ4: Tìm hiểu vị trí của các hình chiếu.
GV: cho h/s quan sát hình 2.5 và đặt câu hỏi
GV: Sau khi mở 3mp hình chiếu khi đó 3h/c đều năm
trên một mp vị trí của 3h/c đợc thể hiện trên mp ntn?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: vì sao phải dùng nhiều h/c để biểu diễn vật thể?
- Mặt chính diện gọi là MP chiếu đứng
- Mặt năm ngang gọi là MP chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu cạnh
- GV: yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ SGK.
- GV: Hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học bài và làm bài tập trong SGK.
- Đọc và xem trớc Bài 4 SGK- Dặn lớp giờ sau mang dụng cụ để TH
Trang 4Ngày Soạn : Tuần :
Bài 4 Bản vẽ các khối đa diện
I Mục tiêu:
Sau khi học song học sinh:
- Kiến thức: Nhận dạng đợc các khối đa diện thờng gặp nh hình hộp, hình chữ nhật, hình lăng trụ đều,
hình chóp cụt…
- Kỹ năng:
+ Đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
+ Rèn luyện kỹ năng vẽ đẹp, vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình bài 4 ( SGK), mô hình 3mp hình chiếu
- Mô hình các khối đa diện, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
- Chuẩn bị các vật mẫu nh: Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ.
Hỏi: 1 Thế nào là hình chiếu của vật thể?
2 Làm bài tập SGK trang 10
2 Các hoạt động dạy học.
GV: Giới thiệu bài học.
HĐ1: Tìm hiểu khối đa diện
GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 4.1 và mô
hình các khối đa diện và đặt câu hỏi
Hỏi: Các khối hình học đó đợc bao bởi hình gì?
HS: Nghiên cứu trả lời.
GV: Kết luận
GV: Yêu cầu học sinh lấy một số VD trong thực
tế
HĐ2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật.
GV: Cho học sinh quan sát hình 4.2 và mô hình
hình hộp chữ nhật sau đó đặt câu hỏi
HĐ3 Tìm hiểu lăng trụ đều và hình chóp.
GV: Cho học sinh quan sát hình 4.4.
GV: Em hãy cho biết khối đa diện hình 4.4 đợc
Hình dạng Kích
th-ớc
1 Đứng Hình chữ nhật a, b
Trang 5GV: Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì? Chúng
có hình dạng nh thế nào? Chúng thể hiện những
kích thớc nào của hìh lăng trụ tam giác đều?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Kết luận và cho điền vào bảng 4.2
HĐ4.Tìm hiểu hình chóp đều
GV: Cho học sinh quan sát hình 4.6 và đặt câu
hỏi
GV: Khối đa diện hình 4.6 đợc bao bởi hình gì?
HS: Nghiên cứu trả lời
III Lăng trụ đều.
1 Thế nào là hình lăng trụ đều
- Mặt đáy là một hình đa giác đều và các mặt bên
là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2.Hình chiếu của hình chóp đều.
- GV: cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 3, 5 ( SGK )
a
b
Mặt bờn Mặt đỏy
a
Mặt bờn
Đỉn hh
Mặt đỏy
Trang 6Ngày Soạn : Tuần :
TH: hình chiếu của vật thể TH: đọc bản vẽ các khối đa diện
I Mục tiêu:
Sau khi học song học sinh:
- Kiến thức:
+ Biết đợc sự liên quan giữa hớng chiếu và hình chiếu
+ Đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, phát huy đợc trí tởng ợng không gian của học sinh
t Kỹ năng:
+ Biết cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ
+ Đọc bản vẽ các khối đa diện
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị thớc kẻ, eke, compa, nghiên cứu SGK Bài 5
- Tham khảo tài liệu hình chiếu trục đo xiên góc cân
- Chuẩn bị mô hình vật thể A,B,C,D ( Hình 5.2 SGK)
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em cha biết” SGK
- Vật liệu giấy khổ A4, bút chì, tẩy…
- Vở , giấy nháp …
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Nội dung bài thực hành.
HĐ1 GV giới thiệu bài thực hành.
GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành của học
sinh
GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ.
GV: Nêu mục tiêu cần đạt đợc của bài thực hành.
I Chuẩn bị:
Trang 7HĐ2 Tìm hiểu cách trình bày bài làm.
GV: Cho học sinh đọc phần nội dung của bài học.
HĐ3 Tổ chức thực hành bài 3.
GV: Trình bày bài làm trên khổ giấy A4.
GV: Cho học sinh nghiên cứu hình3.1 và điền dấu
( x) vào bảng 3.1 để tỏ rõ sự tơng quan giữa các hình
GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 5.1 và 5.2 rồi
điền ( x ) vào bảng 5.1 để tỏ rõ sự tơng ứng giữa các
- GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, cách thực
hiện quy trình, thái độ làm việc
- GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của
mình dựa theo mục tiêu bài học
II Nội dung
III Các b ớc tiến hành Bài 3.
B ớc1: Đọc nội dung.
B ớc2: Nêu cách trình bày.
B ớc3: Vẽ lại hình chiếu 1,2 và 3 đúng vị trí
của chúng trên bản vẽ
- Ta đặt hệ trục toạ độ vuông góc
IV Các b ớc tiến hành Bài 5.
- Về nhà học bài và làm bài tập SGK tập quan sát các khối hình học
- Thực hiện quy trình, thái độ học tập
- Đọc và xem trớc bài Bài 6 SGK Bản vẽ các khối tròn xoay
Trang 8Ngày Soạn : Tuần :
Bài 6 Bản vẽ các khối tròn xoay
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp:
Nh hình trụ, hình nón, hình cầu
- Kỹ năng:
+ Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
+ Rèn luyện kỹ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 6 SGK
- Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón ,hình cầu
- Các mẫu vật nh: Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em cha biết” SGK
III Tiến trình dạy học:
GV:giới thiệu bài học:
- Các khối tròn xoay
HĐ1: Tìm hiểu các khối tròn xoay
GV: Cho h/s quan sát tranh và đặt câu hỏi
? Các khối tròn xoay có tên gọi là gì?
hãy cho biết mỗi hình chiếu có hình dạng NTN?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Mỗi hình chiếu thể hiện kích thớc nào của khối
? Em hãy nêu tên gọi các hình chiếu, hình chiếu có
hình dạng gì? Nó thể hiện kích thớc nào của khối
? Em hãy nêu tên gọi các hình chiếu, hình chiếu có
hình dạng gì? Nó thể hiện kích thớc nào của khối
hình nón?
HS: Trả lời
GV: Lần lợt vẽ các hình chiếu và bảng 6.3 SGK lên
bảng yêu cầu học sinh vẽ và làm bài tập
GV: Để biểu diễn khối tròn xoay ta cần mấy hình
Bài 6 I.Khối tròn xoay.
Trang 9HS: Trả lời.
Củng cố và dặn dò:
- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Củng cố bằng cách đặt câu hỏi: Hình trụ đợc tạo thành nh thế nào? Nếu đặt mặt đáy của hình trụsong song với mặt phẳng chiếu cạch, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạch có hình dạng gì?
- Về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK
- Học phần ghi nhớ SGK
- Đọc và xem trớc Bài 7 ( SGK) TH đọc bản vẽ các khối tròn xoay
Ngày Soạn : Tuần :
Bài 7 Th đọc Bản vẽ các khối tròn xoay
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
xoay
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể và phát huy đợc trí tởng tợng không gian.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 7 và nghiên cu SGK
- Đọc và tham khảo tài liệu chơng IV phần hình chiếu trục đo vuông góc đều
- Mô hình các vật thể
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Hình trụ đợc tạo thành ntn? Nếu đặt mặt đáy của hình trụ // với mặt phẳng hình chiếu cạnh, thìhình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì?
2 Các hoạt động dạy học
HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài học:
Trang 10GV: Nêu rõ nội dung thực hành gồm 2 phần.
Phần 1 Trả lời câu hỏi bằng phơng pháp lựa chọn và
đánh dấu ( x) vào bảng 7.1 SGK để tỏ dõ sự tơng
quan giữa các bản vẽ với các vật thể
Phần 2 Phân tích hình dạng vật thể bằng cách đánh
dấu ( x ) vào bảng 7.2 SGK
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm:
GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu thực hành của học
GV: Thu bài về nhà chấm.
- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 8 ( SGK )
Chuẩn bị vật mẫu
Trang 11Ngày Soạn : Tuần :
Bài 8,9
Khái niệm Bản vẽ kỹ thuật, hình cắt – bản vẽ chi tiết
I Mục tiêu:Sau khi học song học sinh:
- Kiến thức:
+ Biết đợc một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật, nội dung và phân laọi bản vẽ kỹ thuật
+ Biết đợc khái niệm và công dụng của hình cắt
- Kỹ năng:
+ Hiểu đợc hình cắt của vật thể
+ Rèn luyện trí tởng tợng không gian của HS
+ Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cu SGK bài 8
- Vật mẫu: Quả cam và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) đợc cắt làm hai, tấm nhựa trong
đợc dùng làm mặt phẳng cắt
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
GV: Giới thiệu bài học
HĐ1 Tìm hiểu khái niệm chung:
GV: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò nh thế nào đối
với sản xuất và trong đời sống?
HS: Nghiên cứu trả lời.
GV: Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật có thống
GV: Trong nền kinh tế quốc dân ta thờng gặp những
loại bản vẽ nào là chủ yếu? Nó thuộc ngành
HĐ2.Tìm hiểu khái niệm về hình cắt:
GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu hỏi; Khi học về
thực vật, động vật… muốn thấy rõ cấu tạo
bên trong của hoa, quả, các bộ phận bên
trong của cơ thể ngời…ta làm ntn?
Nhấn mạnh: Để diễn tả các kết cấu bên trong bị che
khuất của vật thể ( lỗ, rãnh của chi tiết máy )
trên bản vẽ kĩ thuật cần phải dùng phơng
pháp cắt
Đa vật thể( quả cam bị cắt làm đôi ) Cho HS quan
I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:
- Là tài liệu kỹ thuật và đợc dùng trong tất cảcác quá trình sản xuất
- Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật có sựthống nhất
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật sẽ có bản vẽ riêng của
ngành mình
- Bản vẽ xây dựng: gồm những bản vẽ có liênquan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp
đặt máy móc
- Bản vẽ cơ khí: Gồm những bản vẽ có liênquan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp
đặt máy móc
II.Khái niệm về hình cắt.
VD: Quả camTranh hình 8.1 (SGK)
- Quan sát tranh hình 8.2
- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phậnbên trong bị che khuất của vật thể trên bản vẽ
kỹ thuật thờng dùng phơng pháp hình cắt
Trang 12sát và trình bày quá trình vẽ hình cắt thông qua vật
HĐ3.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết.
GV: Nêu rõ trong sản xuất để làm ra một chiếc
máy, trớc hết phải tiến hành chế tạo các chi tiết của
chiếc máy…
Khi chế tạo phải căn cứ vào bản vẽ chi tiết
GV: Cho học sinh quan sát hình 9.1 rồi đặt câu hỏi.
GV: Trình bày cách đọc bản vẽ chi tiết.
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạngbên trong của vật thể, phần vật thể bị MP cắt,cắt qua đợc kẻ gạch gạch
I.Nội dung của bản vẽ chi tiết.
Quan sát tranh
Hình cắt Hình chiếu cạnh
a.hình biểu diễn.
- Hình cắt (hc đứng) và hình chiếu cạnh haihình đó biểu diễn hình dạng bên trong và bênngoài của ống lót
- Tên chi tiết máy, vật liệu, tỷ lệ, ký hiệu
II Đọc bản vẽ chi tiết.
1.Khung tên 2.Hình biểu diễn
3.Kích thớc.4.Yêu cầu kỹ thuật5.Tổng hợp
Củng cố và dặn dò:
- HS đọc phần “ghi nhớ” trong SGK
- Qua bài học yêu cầu các em nắm đợc
- Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật ( Gọi tắt là bản vẽ)
- Có hai loại bản vẽ thờng gặp:+ Bản vẽ cơ khí:+ Bản vẽ xây dựng
- Trả bài tập thực hành 7 của HS.GV nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điều cần chú
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc bài 10, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành( Thớc kẻ, giấy, bút chì, tảy )
Ngày Soạn : Tuần :
Bài 11 Biểu diễn ren
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận đợc ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết đợc quy ớc ren
- Nhận biết đợc một số loại ren thông thờng
- Kỹ năng: Học sinh đọc đợc các bớc ren.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 11 tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải
III Tiến trình dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu bài học.
HĐ1.Tìm hiểu chi tiết có ren.
GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 11.1 rồi đặt
câu hỏi
GV: Em hãy nêu công dụng của các chi tiết ren trên
hình 11.1
HS: Trả lời.
HĐ2.Tìm hiểu quy ớc vẽ ren
GV: Ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đều
đ-ợc vẽ theo cùng một quy ớc
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và hình 11.2.
GV: Yêu cầu học sinh chỉ rõ các đờng chân ren,
đỉnh ren, giới hạn ren và đờng kính ngoài, đờng kính
trong
HS: Lên bảng chỉ.
GV: Cho học sinh đối chiếu hình 11.3
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và tranh hình
11.4 đối chiếu hình 11.5
HS: Điền các cụm từ thích hợp vào mệnh đề SGK.
GV: Đờng kẻ gạch gạch đợc kẻ đến đỉnh ren.
GV: Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh bị che khuất và
đờng bao khuất đợc vẽ bằng nét gì?
HS: Trả lời
GV: Rút ra kết luận
I Chi tiết có ren.
- Tranh hình 11.1 (SGK)
II Quy ớc vẽ ren.
1.Ren ngoài ( Ren trục ).
- Ren ngoài là ren đợc hình thành ở mặtngoài của chi tiết
Đỉnh ren giới hạn ren vòng đỉnh ren
chân ren vòng chân ren+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh
2.Ren lỗ ( Ren trong ).
- Ren trong là ren đợc hình thành ở mặttrong của lỗ
đỉnh ren giới hạn ren vòng đỉnh R
chân ren vòng chân ren + Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh
3.Ren bị che khuất.
đỉnh ren giới hạn ren
chân ren
- Vậy khi vẽ ren bị che khuất thì các đờng
đỉnh ren, chân ren và đờng giới hạn ren đều
đợc vẽ bằng nét đứt
Củng cố và dặn dò.
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV:Hớng dẫn cho học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài
- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 10, 12 SGK chuẩn bị dụng cụ: Thớc, bút chì, vật liệu… để giờ sau thực hành
Trang 14Ngày Soạn : Tuần :
Bài 10, 12 Btth đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
có hình cắt - đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
I Mục tiêu:
Sau khi học song học sinh:
- Kiến thức:
+ Biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
+ Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản
+ Đọc đợc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
+ Nhận biết đợc một số loại ren thông thờng
- Kỹ năng: Nắm đợc nội dung của bản vẽ có tác phong làm việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 10, 12
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Dụng cụ: Thớc, êke, compa…
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV: Ren đợc dùng để làm gì?
GV: Em hãy kể tên một số chi tiết ren mà em biết.
2 Các hoạt động dạy học
GV: Giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt đợc của bài 10 trình
bày nội dung, trình tự tiến hành
HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo.
GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết vòng đai
( hình 10.1) và ghi nội dung cần hiểu vào mẫu nh
bảng 9.1
GV giải thích: Vòng đai là một chi tiết của bộ vòng
đai dùng để ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết
khác
HĐ3.Tổ chức thực hành.
HS: Làm bài theo sự hớng dẫn của giáo viên.
GV: Đọc qua một lần rồi gọi từng em lên đọc.
HS: Làm bản thu hoạch.
HĐ4: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- GV nhận xét giờ làm bài thực hành
- GV hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa
theo mục tiêu bài học
Trang 15- GV thu bài vào cuối giờ Giờ học trả bài và nhận
Củng cố và dặn dò.- GV: Khuyến khích học sinh về nhà tìm các mẫu vật để đối Lắp.
- Đọc và xem trớc bài 13 Bản vẽ lắp
Ngày Soạn : Tuần :
- Kỹ năng: Có kỹ năng làm việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13
- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại
- HS: Bút chì màu hoặc sáp
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren
2 Các hoạt động dạy học
GV: Giới thiệu bài học.
HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp.
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai đợc
tháo dời các chi tiết và lắp lại để biết đợc sự quan hệ
giữa các chi tiết
GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng đai và
phân tich nội dung bằng cách đặt câu hỏi
GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào? mỗi
hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí tơng đối giữa
GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng đai
( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ yêu cầu của cách đọc
bản vẽ lắp
GV: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13.1 SGK.
HS: Tập đọc
GV: Hớng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc sáp màu
để tô các chi tiết của bản vẽ
HS: Thực hiện.
I Nội dung của bản vẽ lắp.
- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trongthiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắtdiễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chitiết máy của bộ vòng đai
- Kích thớc chung của bộ vòng đai
- Kích thớc lắp của chi tiết
- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lợng,vậtliệu…
- Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sởthiết kế…
Trang 16GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết có 3 nội dung nh nhau: Khung tên; Hình biểu diễn; Kích thớc)Khác nhau:- Nội dung bản vẽ chi tiết có nội dung yêu cầu kĩ thuật;
-Nội dung bản vẽ lắp có nội dung bảng kê
Dặn dò - Luyện đọc bản vẽ bộ vòng đai
Chuẩn bị bài thực hành 14
Ngày Soạn : Tuần :
Bài 14 - BTTH đọc Bản vẽ lắp đơn giản
I Mục tiêu:Sau khi học song học sinh:
- Kiến thức: - Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết đọc đợc trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc đợc một số bản vẽ thông thờng
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chơng 10 bản vẽ lắp
- Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phòng to
- HS: Bút chì , thớc, giấy vẽ khổ A4
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Các hoạt động dạy học
HĐ1.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình bày
Trang 17GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng HS.HS
báo cáo việc chuẩn bị giấy vẽ, vở bài tập, thớc
kẻ Tìm hiểu mục tiêu bài học
? Nêu nội dung bài tập thực hành
? Nhắc lại trình tự đọc bản vẽ lắp, các nội dung cần
? Số lợng(1)? Vật liệu làm chi tiết(thép, chấdẻo)
? Đối chiếu lên hình biểu diễn( Hình chiếu đứng có
- Kẻ bảng mẫu bảng 13.1 và ghi phần trả lờivào bảng
Trang 18HS: Trả lời theo bảng mẫu 13.1 SGK.
- Đọc khung tên- Đọc bảng kê.- Hình biểu
diễn-Kích thớc- Phân tích chi tiết- Tổng hợp
HĐ 4: Kết thúc và đánh giá bài thực hành
HS: Ngừng làm bài tập, trao đổi bài thực hành trong
từng bàn
GV: Cùng cả lớp NXbài làm của một vài HS
HS:Căn cứ NX trên, tự đánh giá bài làm của mình
- GV: Nhận xét giờ thực hành,về sự chuẩn bị,cách thức thực hiện.
- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm.- Về học bài , đọc và xem trớc bài 15 bản vẽ nhà ( SGK ).Ngày Soạn : Tuần :
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 15 Tranh vẽ các hình của bài 15
- Mô hình nhà tầng, nhà trệt
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.
GV: Giới thiệu bài học.
HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà.
GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh nhà một
Trang 19GV: Hớng dẫn học sinh đọc hiểu từng nội dung qua
việc đặt các câu hỏi?
GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các
bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng diễn tả các bộ
phận nào của ngôi nhà?
GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích từng mục
ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu
GV: Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên hình
biểu diễn ntn?
HS: Học sinh trả lời
GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố định, mô
tả cửa sổ trên các hình biểu diễn nào?
HS: Trả lời
GV: Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở trên hình
biểu diễn nào?
GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh
GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý.
- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 16 SGK
- Chuẩn bị dụng cụ thớc kẻ, êke, com pa… để giờ sau thực hành
Trang 20Ngày Soạn : Tuần :
Bài 16 :btth đọc bản vẽ nhà đơn giản
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc cách đọc bản vẽ nhà đơn giản.
- Biết đọc đợc trình tự một bản vẽ nhà đơn giản
- Biết đợc một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD, nhận biết một số bản vẽ xây dựng thông thờng
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Dụng cụ: Thớc kẻ, êke, com pa
- Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…
- Tài liệu bản vẽ nhà ở
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.
2 Các hoạt động dạy học
GV: Giới thiệu bài học nêu mục tiêu của bài học.
HĐ1 Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà.
GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu của học sinh
GV: Cho học sinh làm theo mẫu bảng 15.2
HĐ2.Tổ chức thực hành
HS: Đọc bản vẽ theo sự hớng dẫn của giáo viên làm
bài tại lớp
HS: Đọc phần II SGK
? Nêu nội dung bài tập thực hành
- Nhắc lại trình tự đọc bản vẽ lắp, các nội dung cần
Trang 21- Hoàn thành nội dung vào vở bài tập
GV: Theo dõi uốn nắn
Củng cố và dặn dò.
GV: Nhận xét giờ làm bài tập TH.
GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học.
Cuối giờ giáo viên thu bài về nhà chấm
- Về nhà học bài và ôn tập phần 1 bản vẽ kỹ thuật để giờ sau ôn tập
- Giáo viên chuẩn bị câu hỏi và đáp án để giờ sau ôn tập
Ngày Soạn : Tuần :
ôn tập
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản vẽ kỹ thuật.
- Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK
III Tiến trình dạy học:
Trang 22Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần vẽ kỹ
thuật bằng cách đa ra hệ thống câu hỏi và bài tập
GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho học sinh
trả lời câu hỏi và làm bài tập
Câu hỏi:
Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?
Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ kỹ thuật
Câu 9: Ren đợc vẽ theo quy ớc nh thế nào?
Câu10: Em hãy kể tên một số bản vẽ thờng dùng và
công dụng của chúng?
Bài tập:
Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó ( h.2)
Hãy đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ rõ sự tơng quan
giữa các mặt A,B,C,D của vật thể với các hình chiếu
1,2,3,4,5 của các mặt
Hình 2 Bản vẽ các hình chiếu ( 53 SGK)
Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 hình chiếu
bằng 4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9 và các vật thể
A,B,C ( h.3) hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để tỏ
rõ sự tơng quan giữa các hình chiếu trong vật thể
Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk
Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h 4b) sau
đó đánh dấu ( x ) vào bảng 3 và 4 để tỏ rõ sự tơng
quan giữa các khối với hình chiếu của chúng ( Hình
GV: Cho học sinh trả lời hệ thống câu hỏi và bài tập đã giao, tham khảo thêm một số bài tập SGK.
- Về nhà học bài và ôn lại một số kiến thức cơ bản chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để giờ sau kiểm tra
45/
Trang 23Ngày Soạn : Tuần :
Kiểm tra 45/
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lợng học sinh trong quá trình học
- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phơng pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp
- Kỹ năng: Hoàn thiện kĩ năng làm bài kiểm tra theo phơng pháp trắc nghiệm, tự luận.
- Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực độc lập làm bài kiểm tra
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm
- HS: Thớc kẻ, bút chì, giấy kiểm tra
III Tiến trình dạy học:
- Cho vật thể A,B,C,D Em hãy tìm các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của mỗi vật thể và
điền số thứ tự hình chiếu vào bảng 1.1
Hình chiếu đứng
Hình chiếu bằng
Hình chiếu cạnh
Trang 241 Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
2.Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc
Câu 2: Mỗi câu đúng đủ cho 1 điểm
1 Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt(khi giả sử cắt vật thể)
2 Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
Câu 3: Mỗi câu đúng đủ cho 1 điểm
1 Bản vẽ chi tiết mô tả chi tiết máy và các thông tin cần thiết để xác định chi tiết máy gồm các hình chiếu, hình cắt, các kích thớc, các yêu cầu kỹ thuật và khung tên
2 Bản vẽ chi tiết là tài liệu kỹ thuật dùng trong việc chế tạo và kiểm tra chi tiết máy
- GV: Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
- Thu bài về nhà chấm
Trang 25- Về nhà đọc vè xem trớc bài 17 SGK vai trò của cơ khí trong sản xuất và trong đời sống.Ngày Soạn : Tuần :Ngày Giảng: Tiết :16
Bài 17 vai trò của cơ khí trong sx và trong đời sống
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời
sống
- Biết đợc sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…
- Học sinh đọc và xem trớc bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thờng dùng trong gia đình nh: Kìm, dao, kéo…
III Tiến trình dạy học:
GV: Giới thiệu bài học
- Để tồn tại và phát triển, con ngời phải lao động tạo
ra của cải vật chất…
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của cơ khí trong sản xuất
và đời sống.
GV: Cho học sinh quan sát hình 17.1 ( a,b,c) SGK.
GV: Các hình 17.1 a,b,c SGK mô tả ngời ta đang
- Cơ khí giúp cho con ngời trở nên nhẹnhàng và thú vị hơn
II Sản phẩm cơ khí quanh ta.
- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sảnxuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọingành trong nền KTQD, tạo điều kiện để cácngành khác phát triển tốt hơn
III Sản phẩm cơ khí đ ợc hình thành nh thế nào.
- Rèn, dập Dũa, khoanTán đinhnhiệtluyện
- Vật liệu cơ khí ( Kim loại, phi kim ) Giacông cơ khí ( Đúc, hàn, rèn, cắt gọt,NL)
Chi tiết Lắp ráp sản phẩm cơ khí
Trang 26Củng cố và dặn dò:
- GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Cơ khí có vai trò quan trọng nh thế nào trong SX và đời sống?
- Kể tên một số sản phẩm cơ khí?
- Sản phẩm cơ khí đợc hình thành nh thế nào?
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu
Ngày Soạn : Tuần :
Bài 18: vật liệu cơ khí
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt đợc các vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết đợc sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…
- Học sinh đọc và xem trớc bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thờng dùng trong gia đình nh: Kìm, dao, kéo…
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV: Cơ khí có vai trò quan trọng nh thế nào trong sản xuất và trong đời sống
2.Các hoạt động dạy học
GV: Giới thiệu bài học trong đời sống và sản xuất
con ngời đã biết sử dụng các dụng cụ máy móc và
phơng pháp gia công để làm ra những sản phẩm
phục vụ cho con ngời…
HĐ1.Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến I Các vật liệu cơ khí phổ biến.
1.Vật liệu bằng kim loại.
Trang 27GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 18.1
GV: Giới thiệu thành phần, tính chất và công dụng
của vài loại vật liệu phổ biến nh: Gang, thép, hợp
GV: Em hãy lấy ví dụ về tính chất hoá học
HS: Lấy VD giáo viên nhận xét.
GV: Em hãy so sánh tính rèn của thép và tình rèn
của nhôm?
HS: Trả lời
thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác
a.Kim loại đen.
- Nếu tỷ lệ các bon trong vật liệu ≤2,14% thì gọi là thép và < 2,14% là gang Tỷ lệ các bon càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn
- Gang đợc phân làm 3 loại: Gang xám, gang trắng và gang dẻo
b Kim loại màu.
GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau:
- Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) cảu xe đạp đợc làm từ
- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa, kim loại để giờ sau thực hành
NgàySoạn: 15/ 10/2009 Ngày dạy:8D: 20/ 10 /2009
8E: / 10 /2009 Tiết: 17
Bài 19: th vật liệu cơ khí
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt đợc các vật liệu cơ khí phổ biến
Trang 28- Biết đợc sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
- Biết các phơng pháp đơn giản để thửi cơ tính của vật liệu cơ khí
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
- Thái độ: ý thức thói quen làm việc theo quy trình, tiết kiệm nguyên liệu, giữ vệ sinh nơi thực hành,
góp phần bảo vệ môi trờng xung quanh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật, dây đồng, dây nhôm, dây thép và một thanh nhựa có ờng kính phi 4mm
đ Gang thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo, búa nguội nhỏ, đe
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Các hoạt động dạy học
HĐ1.GV giới thiệ bài thực hành.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về dụng cụ,
vật liệu
GV: Nêu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực hành,
nhắc nhở học sinh về kỷ luật, an toàn lao động trong
giờ học
GV: Phân chia lớp làm 4 nhóm với các dụng cụ vật
mẫu phơng tiện đã chuẩn bị trớc
HĐ2: Tổ chức cho học sinh thực hành.
GV: Hớng dẫn học sinh phân biệt giữa kim loại và
phi kim qua màu sắc khối lợng riêng mặt gãy của
mẫu vật
HS: Quan sát nhận biết.
GV: Hớng dẫn học sinh làm Chọn một thanh nhựa
và một thanh thép đờng kính phi 4mm dùng lực của
tay bẻ…
HS: Nhận xét, ghi vào bảng.
HS: Chuẩn bị: Đồng, nhôm, thép, gang.
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát màu sắc và mặt
gãy các mẫu để phân biệt gang ( màu xám), thép
( màu trắng ), đồng ( đỏ hoặc vàng ), nhôm ( màu
II Nội dung và trình tự thực hành.
1.Nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại a.Quan sát màu sắc các mẫu.
2.So sánh kim loại đen và kim loại màu a.Phân biệt kim loại đen và kim loại màu bằng quan sát bên ngoài các mẫu.
Trang 29GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu, an toàn vệ sinh lao động, hớng dẫn học sinh tự
đánh giá bài tập thực hánh theo mục tiêu bài học
GV: Yêu cầu học sinh nộp báo cáo thực hành.
- Về nhà đọc và xem trớc bài 20 SGK, chuẩn bị dụng cụ liệu cho bài sau:
- Thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi u bằng thép Tranh hình có liên quan
NgàySoạn : 16/ 10/2009 Ngày dạy:8D: 20/ 10 /2009
8E: / 10 /2009 Tiết: 18
Bài 20, 21 : dụng cụ cơ khí – ca và đục kim loại
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm
tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí
- Biết đợc cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
- Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và đục kim loại
- Biết các thao tác đơn giản ca và đục kim loại
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6
- Dụng cụ thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép
III Tiến trình dạy học:
GV: Giới thiệu bài học:
- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng đợc làm từ nhiều
cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi
tiết…
HĐ1.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra.
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.1
GV: Em hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công
dụng của các dụng cụ trên hình?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2 và mô tả hình
dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên
HĐ2 Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt.
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.4.
GV: Em hãy nêu công dụng và cách sử dụng các
dụng cụ trên
HS: Trả lời
HĐ3.Tìm hiểu các dụng cụ gia công.
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5 Em hãy nêu
công dụng của từng dụng cụ gia công
HĐ4.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại bằng c a
I Dụng cụ đo và kiểm tra.
1.Th ớc đo chiều dài.
a.Th ớc lá.
- Đợc chế tạo bằng thép, ít co giãn và không
gỉ Dày 0,9 đến 1,5mm, rộng 10 đến 25 mmdài 150 đến 1000mm
b.Th ớc cặp.
- Chế tạo bằng thép ( inox ) không gỉ có độchính xác cao ( 0,1 đến 0,05 mm )
- Dùng để đo đờng kính trong, đờng kínhngoài và chiều sâu của lỗ với kích thớc khônglớn lắm
Trang 30GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1 và em có
nhận xét gì về lỡi ca gỗ và lỡi ca kim loại? Giải
thích sự khác nhau giữa hai lỡi ca
GV: Nêu các bớc chuẩn bị ca.
GV: Biểu diễn t thế đứng và thao tác ca? ( Chú ý t
thế đứng, cách cầm ca, phôi liậu phải đợc kẹp chặt,
thao tác chậm để học sinh quan sát )
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.2 em hãy mô tả
- Lỡi ca căng vừa phải, không dùng ca không
có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ
- Khi ca gần đứt phải đẩy ca nhẹ hơn và đỡ vật
- Trong thực tế em đã thấy ngời ta ca và đục kim loại ở đâu? trong trờng hợp nào?
- Để sản phẩm ca và đục đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm gì?
- Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết học bài và trả lời cáccâu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trớc bài 22 SGK
Ngày Soạn : 18/ 10/2009 Ngày dạy:8D: 21/ 10 /2009
8E: / 10 /2009 Tiết: 19
Bài 21+22: ca và đục kim loại,
dũa và khoan kim loại
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm
tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí
- Biết đợc cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
- Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và đục kim loại
- Biết các thao tác đơn giản ca và đục kim loại
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 21.4; 21.5;21.6;22.1;22.2;22.3;22.4;22.5
- Dụng cụ thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép, một mũi khoan, một máy khoan tay
III Tiến trình dạy học:
1
Kiểm tra bài cũ
Câu1: Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra? Công dụng của chúng Nêu cấu tạo của thớc cặp?Câu 2: Hãy nêu t thế đứng và các thao tác cơ bản khi ca kim loại?
2 Các hoạt động dạy học
GV: Giới thiệu bài học:
- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng đợc làm từ nhiều
cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi
tiết…
HĐ1.Tìm hiểu cách đục kim loại V Đục kim loại.
Trang 31GV: Cho học sinh quan sát hình 21.3 em hãy cho
biết đục đợc làm bằng chất liệu gì?
HS: Trả lời
GV: Em hãy mô tả cách cầm đục và búa hình 21.4.
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.5 em hãy mô tả
t thế đục của ngời công nhân
HĐ2.Tìm hiểu dũa kim loại.
GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu cấu tạo,
công dụng của từng loại…
GV: Công dụng của dũa dùng để làm gì?
HS: Trả lời.
GV: Hớng dẫn học sinh chọn êtô và t thế đứng.
GV: Cho học sinh quan sát hình 22.2 (SGK) rồi đặt
câu hỏi cách cầm và thao tác dũa nh thế nào?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu những biện pháp an toàn khi dũa
HS: Trả lời.
GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và làm theo.
HĐ3 Tìm hiểu khoan kim loại.
GV: Giới thiệu mũi khoan
GV: Cấu tạo của từng máy khoan ra sao?
GV: Cho học sinh quan sát hình 22.5 rồi đặt câu hỏi
2.An toàn khi dũa.
- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải đợckẹp chặt
- Không đợc dùng dũa không có cán hoặc cánvỡ
- Không Thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt
VII Khoan 1.Mũi khoan.
- ( SGK )
2.Máy khoan.
+ Cấu tạo
- Động cơ điện
- Bộ phận truyền động ( dây đai)
- Hệ thống điều khiển ( Tay quay, các nút bấm
đóng mở động cơ điện )
- Phần hớng dẫn bệ máy
3.Kỹ thuật khoan.
- Lấy dấu, xác định tâm lỗ trên vật cần khoan
- Chọn mũi khoan có đờng kính bằng đờngkính lỗ cần khoan
- Lắp mũi khoan vào bầu khoan
Trang 32( SGK )
Củng cố.
- GV: Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK.
- GV: Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa, thao tác dũa và nhắc lại trình tự khi khoan kim loại
GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK.
- Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trớc bài 23 SGK chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để giờ sau thực hành 1hình hộp, 1 khối hình trụ tròn giữa có lỗ ( bằng KL hoặc nhựa cứng ) Thớc là, thớc kẹp, kẻ vuông và êke
Ngày Soạn : 18/ 10/2009 Ngày dạy:8D: 22/ 10 /2009
8E: / 10 /2009
Tiết: 20
Bài 23: th đo và vạch dấu
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết sử dụng dụng cụ đo để đo kích thớc
- Sử dụng đợc thớc, mũi vạch, chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng
- Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp đo và vạch dấu
- Biết các thao tác đơn giản đo và vach dấu
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình thực hành.
- Thái độ: ý thức thói quen làm việc theo quy trình, tiết kiệm nguyên liệu, giữ vệ sinh nơi thực hành,
góp phần bảo vệ môi trờng xung quanh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị một khối hình hộp, một khối trụ tròn giữa có lỗ ( bằng lỗ, kim loại hoặc nhựacứng )
- Dụng cụ đo gồm, thớc lá, thớc cặp, đục, mũi vạch, mũi chấm dấu, búa nhỏ một đoạn phôiliệu bằng thép
- Học sinh: Chuẩn bị một miếng tôn có kích thớc 120*120, dày 0,8- 1mm, chuẩn bị trớc báocáo thực hành theo mẫu ở mục III
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV:1 Nêu cấu tạo mũi khoan và kĩ thuật cơ bản khi khoan?
2 Em hãy nêu những kĩ thuật cơ bản khi dũa kim loại?
2 Các hoạt động dạy học
HĐ1.Tìm hiểu nội dung thực hành.
GV: Cho học sinh quan sát mẫu và tranh hình
23.1 và nhận biết các bộ phận chính của thớc
( Cán, mỏ, khung động, vít hãm, thang chia độ)
I.Nội dung và trình tự thực hành.
1.Thực hành đo kích th ớc bằng th ớc lá và th ớc kẹp.
a.Tìm hiểu th ớc kẹp và th ớc lá.
Trang 33GV: Hớng dẫn học sinh điều chỉnh vít hãm để di
chuyển các mỏ động
- Kiểm tra vị trí “ 0 ” của thớc
GV: Thao tác đo ( đờng kính trong và đờng kính
ngoài ), cách đọc trị số đo
GV: Gọi học sinh lên đo thửi cả lớp quan sát.
GV: Hớng dẫn phần lý thuyết.
- Dụng cụ vạch dấu gồm: Bàn vạch dấu, mũi
vạch và mũi chấm dấu
GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 23.3 và
vật mẫu sau đó giới thiệu cấu tạo và cách sử
dụng từng loại dụng cụ
GV: Lấy dấu bao gồm những quy trình nào?
HS: Trả lời
GV: Chia làm 4 nhóm dụng cụ, thiết bị.
GV: Quán triệt về vệ sinh an toàn lao động.
HĐ2.Tổ chức cho học sinh thực hành.
GV: Cho các nhóm về vị trí làm việc, chuẩn bị
chỗ làm việc, bố trí vật liệu dụng cụ, mẫu vật
theo nội dung từng nhóm
Nhóm 1,2 Đo kích thớc khối hình hộp ( Ghi kết
quả vào bảng báo cáo)
Nhóm 3,4 vạch dấu theo sự hớng dẫn của giáo
cụ đo Rộng Dài cao ngoài D trong D Chiều sâu Thớc
lá
Thớc cặp Củng cố:
GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ, vệ sinh an toàn lao động, quy trình thực
Chơng IV: Chi tiết máy và lắp ghép Bài 24: khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
+ Khái niệm và phân loại của chi tiết máy
+ Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép
+ Biết áp dụng vào trong thực tiễn
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
Trang 34II.Chuẩn bị của thầy và trò:
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 24.1, 24.2, 24.3 SGK
- Mẫu vật: Trục trớc xe đạp, bulông, vòng bi…vv
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài Su tầm mẫu vật theo bài
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu kỹ thuật cơ bản khi dũa kim loại?
2.Các hoạt động dạy học
GV: Giới thiệu bài học.
- Máy hay sản phẩm cơ khí thờng đợc tạo thành từ
nhiều chi tiết lắp ghép với nhau
HĐ1.Tìm hiểu chi tiết máy là gì?
GV: Cho học sinh quan sát hình 24.1 và mẫu vật dồi
đặt câu hỏi?
GV: Cụm trục trớc xe đạp đợc cấu tạo từ mấy phần
tử? Là những phần tử nào? công dụng của từng phần
tử? Các phần tử trên có đặc điểm gì chung?
HS: Tìm hiểu SGK/82 sau đó nêu khái niệm chi tiết
máy
GV: Cho học sinh quan sát hình 24.2 rồi đặt câu
hỏi Các phần tử trên phần tử nào không phải là chi
tiết máy, tại sao?
HS: Cho VD thêm ngoài VD trong SGK/83
(Lỡi ca, khung ca…)
HS: - Kể tên các chi tiết máy của chiếc máy khâu
- Kể tên các chi tiết máy của chiếc xe đạp
trả lời
GV: Đa ra một số chi tiết điển hình nh bu lông, đai
ốc, vít, lò xo, bánh răng, kim máy khâu Các chi tiết
đó đợc sử dụng nh thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Muốn tạo thành một máy hoàn chỉnh các CTM
phải đợc lắp gháp với nhau NTN?
HĐ2.Tìm hiểu chi tiết máy đ ợc lắp ghép với nhau
NTN?
GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 24.3
( SGK) Chiếc ròng rọc đợc cấu tạo từ mấy chi tiết?
Nhiệm vụ của từng chi tiết
I.Khái niệm về chi tiết máy.
1.Chi tiết máy là gì?
- Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh
và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trongmáy không thể tháo dời hơn đợc nữa
2.Phân loại chi tiết máy:
- Theo công dụng chi tiết máy đợc chia làmhai nhóm
a Nhóm1: các chi tiết nh bu lông, đai ốc,bánhrăng, lò xo… gọi là nhóm có công dụngchung
b Nhóm 2: Các chi tiết trục khuỷu, kim máykhâu, khung xe đạp… chỉ đợc dùng trong mộtmáy nhất định chúng đợc gọi là chi tiết máy cócông dụng riêng
II Chi tiết máy đ ợc lắp ghép với nhau NTN?
- Ghép giữa móc treo với giá đỡ ( Mối ghép
- Là những mối ghép mà các chi tiết đợc ghép
có thể xoay, trợt, lăn và ăn khớp với nhau
Trang 35GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.
Củng cố:
GV:Đặt câu hỏi để tổng kết bài học
Em hãy quan sát chiếc xe đạp và háy cho biết một số mối ghép cố định, mối ghép động? Tác dụng củatừng mối ghép đó?
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phấn ghi nhớ SGK
- Về nhà đọc và xem trớc bài 25 SGK và su tầm mỗi học sinh một mối ghép cố định
Ngày Soạn : 25/ 10/2009 Ngày dạy: 29/ 10 /2009 Lớp: 8D, 8E Tiết: 22
Bài 25: mối ghép cố định-mối ghép không tháo đợc
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
+ Khái niệm và phân loại mối ghép cố định
+ Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo đợc thờng gặp.+ Biết áp dụng vào trong thực tiễn
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 25.1, 25.2, 25.3, 26.1, 26.2 SGK
- Mẫu vật: Bulông, ốc vít, đinh tán, then, chốt…vv
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Su tầm mẫu vật theo bài
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+Trình bày khái niệm chi tiết máy; Cho ví dụ về chi tiết máy?
+Chi tiết máy đợc phân thành những loại nh thế nào? Đợc lắp ghép với nhau nh thế nào?
2 Các hoạt động dạy học
GV: Giới thiệu bài học
HĐ1.Tìm hiểu khái niệm chung.
GV: Cho học sinh quan sát hình 25.1 mối ghép bằng
hàn, mối ghép bằng ren và trả lời câu hỏi
GV: Hai mối ghép trên có đặc điểm gì giống nhau?
- Trong mối ghép tháo đợc ( Nh mối ghép ren)
có thể tháo dời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn
Trang 36GV: Cho học sinh quan sát hình 25.2 ( SGK) và trả
lời câu hỏi
GV: Mối ghép bằng đinh tán là loại mối ghép gì?
HS: Trả lời.
GV: Mối ghép bằng đinh tán bao gồm mấy chi tiết?
HS: Trả lời.
GV: Mối ghép bằng đinh tán thờng đợc ứng dụng
trong trờng hợp nào?
GV: Tại sao ngời ta không hàn quai soong vào
soong mà phải dùng đinh tán?
HS: Trả lời.
II.Mối ghép không tháo đ ợc
1.Mối ghép bằng đinh tán.
a) Cấu tạo mối ghép:
- Trong mối ghép bằng đinh tán, các chi tiết
đ-ợc ghép thờng có dạng tấm mỏng, chi tiết ghép
b)Đặc điểm và ứng dụng.
- Vật liệu tấm thép không hàn đợc, khó hàn
- Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao
- Mối ghép phải chịu lực lớn và chấn độngmạnh
2.Mối ghép bằng hàn.
a.Khái niệm:
- Hàn nóng chảy kim loại chỗ tiếp xúc đợcnung nóng tới trạng thái nóng chảy bằng lửa
hồ quang, ngọn lửa khí cháy
- Hàn áp lực: Kim loại ở chỗ tiếp xúc nungnóng tới trạng thái dẻo, sau đó dùng lực ép
- Hàn thiếc: Chi tiết đợc hàn ở thể rắn thiếc
đ-ợc nung nóng chảy, làm dính kết kim loại vớinhau
b Đặc điểm ứng dụng.
Củng cố:
GV: So sánh u nhợc điểm của mối ghép bằng đinh tán và mối ghép bằng hàn.
GV: Yêu cầu 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 26 SGK và su tầm mối ghép bằng ren, then và chốt để chuẩn bị bài sau
Ngày Soạn : 1/ 11/2009 Ngày dạy: 4/ 11 /2009 Lớp: 8D, 8E
Tiết: 23
Bài 26: mối ghép tháo đợc
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
- Hiểu đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp trong thựctế
- Mối ghép bằng then, mối ghép bằng chốt
- Biết áp dụng vào trong thực tiễn
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ hình 26.1, hình 26.2.Su tầm một số bộ ốc vít
- HS: Đọc trớc bài 26 SGK
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Thế nào là mối ghép cố định, chúng gồm mấy loại?
- Mối ghép cố định là mối ghép mà các chi tiết đợc ghép không có chuyển động tơng đối với nhau.
Chúng gồm hai loại
2 Các hoạt động dạy học
Trang 37HĐ1.Tìm hiểu mối ghép bằng ren.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ hình 26.1 và
quan sát vật thật Em hãy nêu cấu tạo của mối
ghép.?
HS: Trả lời.
GV: Ba mối ghép trên có đặc điểm gì giống nhau và
khác nhau?
HS: Trả lời ( Đều là mối ghép cố định…)
GV: Để hãm cho đai ốc khỏi bị hỏng ta có những
biện pháp gì?
HS: Trả lời ( Vòng đệm để hãm, đai ốc để khoá… )
GV: Khi tháo lắp cần chú ý những gì?
HS: Không làm chờn ren, h ren…
GV: Em hãy kể tên các mối ghép bằng ren mà em
thờng gặp
HS: Trả lời.
HĐ2.Tìm hiểu mối ghép bằng then và chốt.
GV: Cho học sinh quan sát hình 26.2 và hiện vật rồi
đặt câu hỏi
GV: Mối ghép bằng then và chốt bao gồm những
chi tiết nào?
- Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bịghép chịu lực nhỏ
2.Mối ghép bằng then và chốt.
a) Cấu tạo của mối ghép.
- Mối ghép bằng then gồm: Trục, bánh đai,then
- Mối ghép bằng chốt gồm: Đùi xe, trục giữa,chốt trụ
- Mối ghép bằng then đợc đặt trong rãnh thencủa hai chi tiết đợc ghép
- ở mối ghép bằng chốt, chốt là chi tiết hình trụ
đợc đặt trong lỗ xuyên ngang qua hai chi tiết
đợc ghép
b) Đặc điểm và ứng dụng.
- ( SGK )
Củng cố.
GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu công dụng của các mối ghép tháo đợc
- Cần chú ý những gì khi tháo lắp mối ghép bằng ren
H ớng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 27 SGK chuẩn bị tranh vẽ bộ ghế gấp, khớp tịnh tiến, khớp quay
Ngày Soạn : 1/ 11/2009 Ngày dạy: 5/ 11 /2009 Lớp: 8D, 8E
Tiết: 24
Bài 27: mối ghép động
I Mục tiêu:
Trang 38- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
+ Hiểu đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động thờng gặp trong thực tế.+ Biết áp dụng vào trong thực tiễn
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ bộ ghế gấp, khớp tịnh tiến, khớp quay
- Sử dụng chiếc ghế gấp, hộp bao diêm, xi lanh tiêm, ổ bi, may ơ
- HS: Đọc trớc bài 26 SGK
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Em hãy nêu cấu tạo của mối ghép bằng ren và ứng dụng của từng loại
- Cấu tạo chung của mối ghép bằng ren mà điển hình là mối ghép bu lông gồm: Bu lông ( Chi tiết
có ren ngoài ) các chi tiết máy ghép, vòng đệm, đai ốc…
2 Các hoạt động dạy học
HĐ1.Tìm hiểu thế nào là mối ghép động
GV: Cho học sinh quan sát hình 27.1 và chiếc ghế
xếp trong lớp, tiến hành gập lại rồi mở ra ở ba t thế
và đặt câu hỏi
GV: Chiếc ghế gồm mấy chi tiết ghép với nhau?
HS: Trả lời ( Gồm 4 chi tiết ).
GV: Chúng đợc ghép với nhau theo kiểu bản lề
nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét rút ra kết luận
GV: Cho học sinh quan sát một số vật mẫu của một
số loại khớp rồi đặt câu hỏi
- Hình dáng của chúng ntn?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét rút ra kết luận.
HĐ2.Tìm hiểu các loại khớp động.
GV: Cho học sinh quan sát hình 27.3 SGK và các
mô hình đã chuẩn bị rồi đặt câu hỏi
GV: Bề mặt tiếp xúc của các khớp tịnh tiến trên có
GV: Khi hai chi tiết trợt trên nhau sẽ có hiện tợng
gì? Hiện tợng này có lợi hay có hại? Khắc phục
chúng ntn?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát hình 27.4 và trả lời câu
hỏi
GV: Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết?
HS: Trả lời (Gồm 3 chi tiết)
GV: Các mặt tiếp xúc của khớp quay thờng có hình
- Chúng gồm khớp tịnh tiến, khớp quay, khớpcầu
b) Đặc điểm.
- Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển độnggiống hệt nhau ( Quỹ đạo, chuyển động, vậntốc…)
- Khi hai chi tiết trợt trên nhau tạo nên ma sátlàm cản trở chuyển động Để giảm ma sát, bềmặt trợt thờng làm nhẵn bóng và thờng đợc bôitrơn bằng dầu mỡ
- Chi tiết lỗ có lỗ thờng đợc lắp bạc lót để giảm
ma sát hoặc dùng vòng bi thay cho bạc lót
b) ứng dụng:
- ( SGK )
Trang 39Củng cố:
- Củng cố bài học giáo viên đặt câu hỏi
ở chiếc xe đạp khớp nào là khớp quay?
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và học sinh nhắc lại.
H ớng dẫn về nhà :
- Về nhà học bài phần ghi nhớ SGK và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 28 thực hành ghép nối chi tiết chuẩn bị các bản vẽ về trục trớc và trục sau xe
đạp
Ngày Soạn : 8/ 11/2009 Ngày dạy: 11/ 11 /2009 Lớp: 8D, 8E Tiết: 25
Bài 28: th ghép nối chi tiết
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
+ Hiểu đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép thờng gặp trong thực tế
+ Hiểu đợc cấu tạo và biết cách tháo, lắp ổ trục trớc và trục sau xe đạp
+ Biết sử dụng đúng dụng cụ, thao tác an toàn
- Kỹ năng: Hình thành tác phong làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu cấu tạo và cách tháo, lắp ổ trục trớc và sau xe đạp
- Vật liệu: Một bộ moay ơ trớc và sau xe đạp
- Dụng cụ: Mỏ lết hoặc cờ lê 14,16,17 Tua vít, kìm nguội, giẻ lau dầu mỡ, xà phòng
- HS: Đọc trớc bài 28 SGK
III Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là mối ghép động? Nêu công dụng của mối ghép đó?
Câu 2: Hãy kể tên một số loại khớp động thờng gặp?
2 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS, phân
*Nêu an toàn giờ thực hành:
+Làm việc theo qui trình
+Đảm bảo vệ sinh, kỉ luật, trật tự
+Không làm rơi vỡ
Hoạt động 2.GV thực hiện mẫu HS quan sát, theo —HS quan sát, theo
đạp.
Trang 40HS: Đọc phần nội dung và trình tự thực hành
Nêu các nội dung cần thực hiện
1 Tìm hiểu cấu tạo
2 Tháo và lắp, bảo dỡng
GV: Hớng dẫn HS thực hiện từng nội dung
HS:- Quan sát mẫu vật
Đọc tên từng bộ phận, nêu công dụng
(Moay ơ để lắp nan hoa…)
GV: Theo dõi, điều chỉnh
GV: Cho HS quan sát sơ đồ quy trình tháo
HS: Căn cứ sơ đồ, nêu quy trình tháo
GV: Làm mẫu, tháo chậm theo qui trình
Nêu cách thực hiện báo cáo
GV: Nhận xét điều chỉnh
Hoạt động 3 HS thực hành GV theo dõi nhắc nhở—HS quan sát, theo
GV yêu cầu HS thực hiện theo từng phần
- Moay ơ: để lắp nan hoa ( đũa xe ) đồngthời để lắp nồi, ổ trục
- Trục có ren M10x1 ( hoặc M8x1 )
- Côn xe: cùng với bi và nồi tạo thành ổtrục
Nắp nồi trái Bi Nồi trái
Nắp nồi phải Bi Nồi phải
* Chú ý: Khi tháo côn cần tháo một bên
trái hoặc phải còn bên kia vẫn giữ nguyênvới trục
b) Quy trình lắp
- Ngợc với quy trình tháo
c) Yêu cầu sau khi tháo lắp.
- Các ổ trục phải quay trơn, nhẹ, không