LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAITiết: 01 I – LI ÊN XÔ I-MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau CTTG II t
Trang 1
Ngày soạn: 28-08-2007 Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAITiết: 01 I – LI ÊN XÔ
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau CTTG II từ 1945 đến
1950, qua đó thấy được những tổn thất to lớn của liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước
Nắm được những thành tựu to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
Tình hình chính trị và những nét chính về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau CTTGII đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
-Kỹ năng: Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế-xã hội của Liên Xô Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau CTTG II
-Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của chế độ XHCN và vai trò lãnh đạo to lớn của ĐCS và nhà nước Xô Viết Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, trực quan, gợi mở.
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1-Giáo viên: Soạn bài Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến
những năm 70
2-Học sinh: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập phục vụ cho môn học.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp.
-Giới thiệu những nét chính về chương trình lịch sử thế giới (5’)
-Bài mới
Thời
22’
1-Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến
tranh và xây dựng cơ sở vật chất kỉ thuật
của CNXH (từ 1945 đến nửa đầu những
năm 70)
a-Hoàn cảnh trong nước và quốc tế
-Trong nước: Nhân dân Liên Xô phải gánh
chịu những hi sinh và tổn thất to lớn : trên
20 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn
70.000 làng mạc, 32.000 xí nghiệp bị tàn
phá
-Quốc tế:
+Các nước đế quốc tiến hành bao vây
kinh tế, chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến
-Liên Xô xây dựng CNXH trong hoàn cảnh như thế nào ? (Y, TB)
+Trong nước ? -Hiện nay có tài liệu cho rằng trong Chiến
tranh thế giới thứ hai Liên Xô có khoảng 27 triệu người chết, chiếm khoảng 16,2 % số dân (năm 1939)
-Giới chính trị phương Tây cho rằng LX sẽ
“không thể nào tự gượng dậy” nếu không có sự giúp đỡ của họ
+Quốc tế ? ° Có gì bất lợi ?
Trang 2
tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và
các nước XHCN khác
+Phong trào giải phóng dân tộc phát
triển mạnh mẽ
b-Thành tựu
-Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946
– 1950) hoàn thành trong 4 năm 3 tháng
-Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
xây dựng cơ sở vật chất–kỉ thuật của
CNXH
*Kinh tế
+Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp
tăng 73% so với trước chiến tranh
+Năm 1972, sản lượng công nghiệp tăng
321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần
so với năm 1922
+Từ thập niên 50 đến nửa đầu những
năm 70, LX trở thành cường quốc công
nghiệp hàng thứ 2 trên thế giới (chỉ sau
Mĩ)
*Khoa học-kĩ thuật
+Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công
bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ
khí nguyên tử của Mĩ
+1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng
thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
+1961, Liên Xô phóng thành công tàu vũ
trụ có người lái đã mở đầu kỉ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài người
° Có gì thuận lợi ? -Khái niệm: Chiến tranh tổng lực.
-Các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu phát
động “Chiến tranh lạnh” chống LX.
-Trong hoàn cảnh lịch sử như vậy Liên Xô phải làm gì ? (TB, K)
+Tự lực, tự cường khôi phục và xây dựng đất nước
+Củng cố quốc phòng để chống các nước đế quốc phương Tây
+Giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới
-Trong thời gian khôi phục kinh tế, trung bình mỗi ngày có 3 xí nghiệp xây dựng mới (hoặc khôi phục) được đưa vào sản xuất
-Các kế hoạch dài hạn: 5 năm lần thứ 5 (1951-1955), lần 6 (1956-1960), kế hoạch
7 năm (1959-1965), lần 8 (1966-1970), lần 9 (1971-1975)
-Giữa những năm 70, chỉ cần 2,5 ngày sản xuất là đủ đạt sản lượng của cả năm 1913 Giữa thập niên 70 sản lượng công nghiệp Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng của toàn thế giới
-Liên Xô có một số ngành công nghiệp nào đứng đầu thế giới ? (Y, TB)
+Dầu mỏ, than, quặng sắt, gang…
-Một số ngành sản xuất nông nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh
-Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì ? (TB, K)
-Mùa hè năm 1954, nhà máy điện nguyên
tư û Ốpơninxki được đưa vào hoạt động
-Ngày 12-4-1961, phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái Đất
Trang 3
15’
+Những năm 70, Liên Xô kí với Mĩ nhiều
hiệp ước về hạn chế vũ khí tiến công
chiến lược đã đánh dấu thế cân bằng
chiến lược về sức mạnh quân sự của Liên
Xô so với Mĩ và các đồng minh
c-Ý nghĩa
-Trở thành siêu cường về kinh tế, quân sự
của thế giới
-Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của Mĩ
và đồng minh của Mĩ
-Góp phần củng cố hoà bình và thúc đẩy
cách mạng thế giới
2-Tình hình chính trị và chính sách đối
ngoại của Liên Xô
a-Tình hình chính trị
-Khoảng 30 năm đầu sau chiến tranh tình
hình chính trị ở Liên Xô ổn định
-Bên cạnh, các nhà lãnh đạo Liên Xô đã
mắc phải một số sai lầm về đường lối
b-Đối ngoại: luôn quán triệt chính sách
đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ
cách mạng thế giới.
+Giúp đỡ các nước XHCN về vật chất và
tinh thần để xây dựng CNXH
+Ủng hộ, giúp đỡ các nước trong cuộc
đấu tranh vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã
hội
+Đi đầu trong cuộc đấu tranh cho nền
hoà bình và an ninh thế giới, chống chính
sách gây chiến, xâm lược của chủ nghĩa
đế quốc
=>Liên Xô là thành trì của hoà bình, là
chỗ dựa của phong trào cách mạng thế
giới Vị trí quốc tế của Liên Xô ngày càng
được nâng cao
-Hiệp ước ABM và Hiệp định SALT-1 và SALT-2
-Những thành tựu Liên Xô đạt được có ý nghĩa gì ? (K, G)
-Ổn định biểu hiện như thế nào ? (K, G)
-Trong nội bộ Đảng cộng sản
-Khối đoàn kết dân tộc trong toàn Liên bang (hơn 100 dân tộc)
-Chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn (10-1961, ĐH XXII của ĐCS LX cho rằng công cuộc xây dựng CNXH đã thắng lợi hoàn toàn và triệt để và đề ra kế hoạch xây dựng CNCS trong vòng 15 – 20 năm)
-Thiếu dân chủ và vi phạm pháp chế XHCN
-Thiếu công bằng xã hội và chưa nhân đạo.->Đã diễn ra những cuộc đấu tranh nội bộ
-Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào ? (TB, K)
-Tác dụng của chính sách đối ngoại trên đối với LX như thế nào ? (TB, K)
Trang 4
+Dặn dò, bài tập về nhà (2’) Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70, trong công cuộc xây dựng
CNXH Liên Xô đã mắc những sai lầm thiếu sót nào ? Giữa những thành tựu và thiếu sót, sai lầm mặt nào là chủ yếu ?
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 05-09-2007 Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAITiết: 02 II - CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Những nét chính về sự thành lập các Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước này từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, qua đó hiểu được những mối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng
-Kỹ năng: Sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí các nước Đông Âu Biết khai thác tranh ảnh,
tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình
-Tư tưởng, tình cảm: Khẳng định sự đóng góp của các nuớc Đông Âu trong việc xây dựng hệ thống CNXH thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự nghiệp cách mạng nước ta
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, trực quan, gợi mở
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1-Giáo viên: Soạn bài, bản đồ thế giới, bản đồ các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai 2-Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, những mẫu chuyện về công cuộc xây dựng CNXH ở các nước
Đông Âu
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Trình bày những thành tựu về kinh tế, khoa học-kĩ thuật của Liên Xô trong công cuộc xây
dựng CNXH từ 1945 đến nửa đầu những năm 70
+Em có nhận xét gì về chính sách đối ngoại của Liên Xô ?
-Bài mới
Thời
1-Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
thành lập
-Những năm 1944-1945, khi Hồng quân
Liên Xô truy kích phát xít Đức qua lãnh
thổ Đông Âu, nhân dân và lực lượng vũ
-Giải thích khái niệm: “Đông Âu” kết hợp sử dụng bản đồ chỉ rõ vị trí địa lý của các nước Đông Âu
-Các nước Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh như thế nào ? (Y, TB)
+Ngoại trừ Đông Đức: 9-1949:CHLB Đức; 7-10-1949:CHDC Đức
Trang 5
10’
10’
tiêu diệt phát xít giành chính quyền và
thành lập các nước dân chủ nhân dân
-> Sự ra đời của các nhà nước dân chủ
nhân dân Đông Âu là một thay đổi lớn của
cục diện Châu Âu sau Chiến tranh thế giới
thứ hai (?)
2-Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân
dân
-Chính quyền ở các nước Đông Âu là
chính quyền liên hiệp gồm nhiều giai cấp,
đảng phái trong Mặt trận dân tộc thống
nhất chống phát xít
-Những năm 1947-1948, giai cấp tư sản
cùng các thế lực phản động đã tiến hành
nhiều âm mưu đảo chính nhằm giành toàn
bộ chính quyền
-Được sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp vô
sản và nhân dân các nước Đông Âu đã
đánh bại mọi hành động phản cách
mạng, thiết lập chuyên chính vô sản và
thực hiện nhiều cải cách dân chủ
-> Sự thắng lợi của cách mạng DCND và
bước vào xây dựng CNXH ở Đông Âu cùng
thắng lợi của cách mạng Trung Quốc
(1949) đánh dấu CNXH đã vượt ra phạm
vi một nước và bước đầu trở thành hệ
thống thế giới
3-Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa
xã hội (từ 1950 đến nửa đầu những năm
70)
a-Hoàn cảnh
-Nhà nước DCND là gì ? (K, G)
+Là hình thức chính quyền cách mạng được xây dựng trên cơ sở Nhà nước thuộc về nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân
-Sự ra đời của các nhà nước DCND Đông Âu có ý nghĩa gì ? (TB, K)
-Chính quyền của các nước DCND Đông Âu vừa được thiết lập có đặc điểm gì ?
(TB, K)
-Bằng phương pháp tổng hợp cần phân tích cho học sinh cuộc đấu tranh giữa hai con đường:
+Con đường theo CNXH do ĐCS lãnh đạo
+Con đường TBCN do giai cấp TS lãnh đạo
-Dẫn chứng sự giúp đỡ về KT, CT của Liên Xô đã đóng vai trò hết sức quan trọng đối với thắng lợi của CM ở Đông Âu
-Dẫn chứng một số cuộc đấu tranh tiêu biểu ở Tiệp Khắc, Bungari…
-1948-1949, các nước ĐA lần lượt hoàn thành cách mạng DCND và bước vào thời
kì xây dựng CNXH
-Các nước Đông Âu hoàn thành CMDC
ND và thắng lợi của cách mạng TQ (1949) có ý nghĩa gì ? (TB)
+Là cơ sở để các nước Đông Âu bước vào
thời kỳ XD CNXH + Góp phần đánh dấu sự ra đời của CNXH và CNXH trở thành hệ thống thế giới
-Các nước Đông Âu xd CNXH trong hoàn
Trang 6
17’
+Trong nước: cơ sở vật chất-kĩ thuật lạc
hậu, các thế lực phản động trong nước ra
sức chống phá
+Bên ngoài
-Các nước đế quốc bao vây kinh tế, can
thiệp, phá hoại về chính trị
-Được sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô
b-Thành tựu
(Xem SGK)
c-Sai lầm, thiếu sót
-Rập khuôn theo mô hình xây dựng CNXH
của Liên Xô trong những hoàn cảnh và
điều kiện đất nước khác biệt với Liên Xô
-Thiếu dân chủ và công bằng xã hội, vi
phạm pháp chế XHCN
cảnh nào ? (Y, TB)
+Anbani, Ba Lan, Bungari, CHDC Đức, Hunggari, Rumani, Tiệp Khắc
-Phân tích rõ những thành tựu mà nhân dân các nước Đông Âu đã đạt được về KT,
ưu việt của CNXH
-Những thành tựu mà nhân dân các nước Đông Âu đạt được có ý nghĩa gì ? (TB, K)
+Làm thay đổi bộ mặt các nước Đông Âu
Đời sống vật chất, tinh thần của ND tăng lên rõ rệt
+Tăng cường sức mạnh cho phe XHCN và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển
-Công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu còn gì sai lầm và thiếu sót ? (TB, K)
+Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, tập thể hoá nông nghiệp, nhà nước nắm độc quyền về kinh tế dẫn đến nhà nước bao cấp về kinh tế
-Hậu quả của những sai lầm, thiếu sót ?
(TB)
+ Giảm sút bản chất ưu việt của chế độ XHCN
+ Làm mất lòng tin của nhân dân
+Dặn dò, bài tập về nhà (2’)
-Nêu những thành tựu mà nhân dân các nước Đông Âu đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 ? Ý nghĩa của nó ?
Trang 7
-Những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở LX
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 12-09-2007 Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết: 03
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Những nét chính về khủng hoảng và tan rã của LX và các nước XHCN Đông Âu Hiểu được nguyên nhân sự khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu
Quan hệ giữa Liên Xô, Đông Âu và các nước XHCN khác
-Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động, từ chân chính sang phản bội lại quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các cá nhân giữ trọng trách lịch sử Biết khai thác tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
-Tư tưởng, tình cảm: Nhận thức đúng đắn về sự sụp đổ của chế độ XHCN ở LX và Đông Âu Tin tưởng vào thắng lợi của công cuộc xây dựng CNXH dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, phát vấn, gợi mở.
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1-Giáo viên: Soạn bài, tranh ảnh, tư liệu về sự tan rã của LX và các nước Đông Âu.
2-Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Công cuộc xây dựng CNXH của các nước Đông Âu đạt được những thành tựu gì ?
+ Ý nghĩa của những thành tựu trên.
-Bài mới
Thời
III-Tình hình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô và các nước Đông Âu (từ nửa sau
những năm 70 đến 1991)
1-Cuộc khủng hoảng của CNXH ở Liên
Trang 8
7’
10’
Xô và các nước Đông Âu
-Từ nửa sau những năm 70 trở đi, Liên Xô
lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng
-Từ cuối năm 1988 đến năm 1991, các
nước Đông Âu lần lượt lâm vào cuộc
khủng hoảng
->Đến 1991, chế độ XHCN đã sụp đổ ở
LX và Đông Âu
2-Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của
chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu
-Xây dựng mô hình về CNXH chưa đúng
đắn, chưa phù hợp
-Chậm sửa chữa, thay đổi trước những
biến động lớn của tình hình thế giới Khi
sửa chữa, thay đổi thì lại rời bỏ những
nguyên lí đúng đắn của chủ nghĩa Mác- Lê
Nin
-Những sai lầm và tha hóa về phẩm chất
chính trị, đạo đức cách mạng của một số
người lãnh đạo
-Sự chống phá CHXH của các thế lực đối
lập trong và ngoài nước
IV-Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các
nước Đông Âu và các nước XHCN khác
1-Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ
chức liên minh phòng thủ Vacxava
-Nguyên nhân nào làm cho Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng, trì trệ ? (TB,
K)-Khủng hoảng bùng nổ trên thế giới -Những người đứng đầu Đảng và Nhà nước chủ quan, chậm thích ứng, chậm sửa đổ -Khủng hoảng bắt đầu từ Ba Lan, sau đó lan sang Hunggri, Tiệp Khắc, Rumani, Bunggari, Nam Tư
-Sự sụp đổ của CNXH ở LX và Đông Âu (SGK)
-Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổù của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu ?
(K, G)
-Biểu hiện của sự chưa đúng đắn chưa phù hợp ? (G)
+Chưa phù hợp với quy luật phát triển
khách quan trên nhiều mặt KT-XH (?), chưa
dân chủ, chưa công bằng, chưa nhân đạo…
-Dẫn chứng theo sách giáo khoa (LX+ĐA)
-Dẫn chứng theo SGK
Câu hỏi về nhà: Em có suy nghĩ gì về sự
sụp đổ của CNXH ở LX và các nước Đông Âu ?
-GV hướng dẫn học sinh trả lời
-Hướng dẫn cho học sinh về nhà đọc SGK
trả lời câu hỏi:Hoàn cảnh ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế và Tổ chức liên minh phòng thủ Vacxava.
Trang 9
11’
10’
-8–1–1949, Hội đồng tương trợ (SEV)
thành lập gồm: Liên Xô, Anbani, Ba Lan,
Bungari, Hungari, Rumani, Tiệp Khắc Sau
đó có thêm CHDC Đức, Mông Cổ, Cu Ba,
Việt Nam.
-14–5–1955, Tổ chức liên minh phòng
thủ Vacxava thành lập gồm: Liên Xô,
Anbani, Ba Lan, Bungari, Hungari,
Rumani, CHDC Đức, Tiệp Khắc
*Mục đích của 2 tổ chức:
-Tăng cường sự hợp tác, giúp đỡ nhau về
KT, VH, KH-KT giữa Liên Xô, các nước
Đông Âu và các nước XHCN khác
-Là liên minh chính trị-quân sự nhằm
chống lại âm mưu gây chiến, xâm lược
của khối quân sự Nato và giữ gìn hoà bình
ở Châu Âu
*Vai trò và tác dụng:
-Thúc đẩy sự phát triển KT của các nước
XHCN, tạo cơ sở vật chất-kỉ thuật để đẩy
mạnh công cuộc xây dựng CNXH
-Tăng cường sức mạnh quân sự, gìn giữ
hoà bình và an ninh của các nước XHCN
nhằm đối phó với mọi âm mưu gây chiến,
xâm lược của CNĐQ
2-Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các
nước Đông Âu và các nước XHCN khác
-Giữa Liên Xô các nước Đông Âu và nước
XHCN khác có nhiều mối quan hệ hợp tác
về mọi mặt:
+Giữa Liên Xô và Trung Quốc: vào
những năm 50 là quan hệ hữu nghị; từ
thập niên 60, bắt đầu có những bất đồng
đi đến đối đầu căng thăûng; đến cuối thập
niên 80 quan hệ trở lại bình thường
+Giữa Liên Xô và Anbani: từ đầu thập
niên 60 đến 80, có sự bất hoà đi đến căng
thẳng; đầu thập niên 90, trở lại bình
thường
+Các nước khác (Việt Nam, Cu Ba,Triều
Tiên, Lào …) nhận được sự giúp đỡ tích
cực của Liên Xô, TQ và các nước Đông
-Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN
khác đã ủng hộ Việt Nam như thế nào ?
(K, G) +Ủng hộ giúp đỡ nhân dân VN về tiền
Trang 10
của, chuyên gia, kỷ thuật, đào tạo cán bộ, xây dựng cơ vật chất (cầu Thăng Long, thuỷ điện Hoà Bình, bệnh viện Hữu nghị…)
-Ý nghĩa của sự giúp đỡ này ? (TB, K)
+Đã góp phần quan trọng để nhân dân Việt Nam có thể đánh bại được CNĐQ, CNTD cũ và mới, giành độc lập và tiến lên CNXH
+Dặn dò, bài tập về nhà (1’) Em có suy nghĩ gì về sự sụp đổ của CNXH ở LX và các nước Đông Âu
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 14-09-2007 Chương II CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAITiết: 04 Bài 2 CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, trực quan, gợi mở
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1-Giáo viên: Soạn bài Bản đồ về cuộc nội chiến ở Trung Quốc từ sau năm 1945 Các tài liệu tham
khảo có liên quan
2-Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 111-Cách mạng dân tộc dân chủ Trung
Quốc thắng lợi
a-Những tiền đề chủ quan và khách
quan đưa cách mạng đến thắng lợi
-Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng:
quân chủ lực lên tới 120 vạn, dân quân
200 vạn người, vùng giải phóng được mở
rộng chiếm 1/4 diện tích và chiếm 1/3
dân số cả nước
-Sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và tác động
của phong trào cách mạng thế giới
-Được Mĩ giúp sức, Tưởng có âm mưu gây
nội chiến
b-Diễn biến
-20-7-1946 tập đoàn Tưởng Giới Thạch
mở cuộc tấn công toàn diện vào các vùng
giải phóng do ĐCS lãnh đạo Nội chiến
bùng nổ
-Từ 7-1946 đến 6-1947 là giai đoạn
phòng ngự tích cực của quân cách mạng,
chủ trương không giữ đất đai mà chủ yếu
là tiêu diệt sinh lực địch, xây dựng lực
lượng cách mạng
+Kết quả: Qua 1 năm, quân giải phóng
-Ngay sau CTTG II kết thúc, cách mạng
TQ có những thuận lợi gì để phát triển ?
(Y, T B)
-Liên Xô chuyển giao vùng Đông-Bắc Trung Quốc, một vùng công nghiệp có vị trí chiến lược quan trọng cho ĐCSTQ cùng toàn bộ vũ khí tước được của hơn 1 triệu quân Nhật và 1 phần vũ khí của LX
-Phong trào GPDT phát triển mạnh ở VN, Inđo, Ấn Độ,…
-(Là nguyên nhân chủ yếu làm cho nội chiến bùng nổ)
-Sự giúp đỡ của Mĩ cho Tưởng (SGK)-Lực lượng của Tưởng có 4 triệu 300 ngàn quân
-Chính quyền Tưởng kiểm soát ¾ diện tích và 2/3 dân số, khống chế các thành phố lớn và các tuyến đường giao thông quan trọng
-Em có nhận xét gì về tương quan lực lượng giữa hai bên ? (Y, TB)
+ĐCS yếu hơn -> chiến lược “phòng ngự tích cực”
Trang 12
10’
tiêu diệt 1.112.000 quân Quốc dân đảng,
quân chủ lực lên tới 2 triệu người
-Từ 6-1947 đến 10-1949 là giai đoạn
phản công cách mạng
+9-1948, quân giải phóng mở 3 chiến
dịch lớn, tiêu diệt 1.540.000 quân Quốc
dân đảng
+4-1949, quân cách mạng tiến vào Nam
Kinh (23-4), nền thống trị Quốc dân Đảng
-Tưởng Giới Thạch chính thức sụp đổ
+1-10-1949, nước Cộng hoà nhân dân
Trung Hoa tuyên bố chính thức thành lập
c-Ý nghĩa
-Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc
thắng lợi đã kết thúc 100 năm Trung Quốc
bị đế quốc, phong kiến và tư sản mại bản
nô dịch, thống trị
-Tăng cường lực lượng của CNXH trên
phạm vi thế giới
-Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải
phóng dân tộc trên thế giới
2-Mười năm đầu xây dựng chế độ mới
(1949 -1959 )
-Từ 1950, Trung Quốc tiến hành nhiều cải
cách nhằm xây dựng đất nước theo con
đường XHCN
-Thành tựu
+Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm
lần thứ I (1953 – 1957)
+Tổng sản lượng công-nông nghiệp tăng
11,8 lần, văn hoá -giáo dục có bước tiến
vượt bậc
-Đối ngoại
+Ký với Liên Xô hiệp ước hữu nghị liên
-Liêu-Thẩm (vùng Liêu Ninh + Thẩm
Dương + Trường Xuân)
-Hoài-Hải (Hải Châu + Thượng Khưu + Lâm
Thành + Từ Châu)
-Bình-Tân (Bắc Bình + Thiên Tân)
trong 4 tháng 19 ngày.(9-1948 -> 1-1949)
-Toàn bộ lục địa Trung Quốc (trừ Tây Tạng) được giải phóng Tập đoàn Tưởng Giới Thạch chạy sang Đài Loan -> Trung Hoa dân quốc
-Cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc thắng lợi có ý nghĩa gì ? (TB, K)
-Kết thúc 100 năm Trung Quốc bị đế quốc phong kiến, tư sản mại bản nô dịch, đưa nhân dân Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới, kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH
-Trung Quốc chiếm ¼ diện tích châu Á và
¼ dân số thế giới
-Liên hệ với Việt Nam
-Liên Xô đã viện trợ cho Trung Quốc 6 tỉ rúp, trên 1000 hạng mục công trình trong đó có 374 công trình đặc biệt
-Năm 1957 so với 1952, sản lượng công nghiệp tăng 140% , sản lượng nông nghiệp tăng 25% tự sản xuất được 60% máy móc cần thiết
-Ngày 15-9-1954, Quốc hội khoá một họp và thông qua Hiến pháp nước CHND Trung Hoa
Trang 13
13’
minh và tương trợ Trung-Xô (2-1950)
+Ủng hộ và giúp đỡ nhân dân Việt Nam
và nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh
trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân
tộc
3-Tình hình Trung Quốc từ sau năm 1959
và công cuộc cải cách hiện nay
a-Từ 1959 – 1978: Là giai đoạn không
ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội
-Kinh tế: thực hiện đường lối “3 ngọn cờ
hồng” làm cho nền kinh tế Trung Quốc
lâm vào cảnh hỗn loạn, sản xuất giảm sút,
đời sống nhân dân khó khăn.
-Chính trị: Trong giới lãnh đạo Đảng và
Nhà nước diễn ra những bất đồng về
đường lối và tranh chấp về quyền lực mà
đỉnh cao là cuộc “đại cách mạng văn hoá
vô sản” (1966 – 1968).
-Đối ngoại: giới lãnh đạo thực hiện đường
lối bất lợi cho cách mạng Trung Quốc và
cách mạng thế giới
b-Từ 1978 – 1991
-Trung Quốc thực hiện đường lối đổi mới
mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế,
xã hội ở Trung Quốc, chủ trương xây dựng
CNXH mang màu sắc Trung Quốc
-Đưa quân tình nguyện sang ủng hộ nhân dân Triều Tiên chống Mĩ, giúp đỡ vũ khí, phương tiện chiến tranh, thuốc men,… cho nhân dân Việt Nam chống Pháp
-Em có nhận xét gì về chính sách đối ngoại của TQ giai đoạn này ? (TB, K)
-Đường lối “3 ngọn cờ hồng” gồm: “đường
lối chung” xây dựng CNXH; “đại nhảy vọt” và xây dựng “công xã nhân dân “
-Dẫn chứng theo SGK
-Em có suy nghĩ gì qua việc thực hiện dường lối “3 ngọn cờ hồng”? (K, G)
+Tư tưởng chủ quan, nóng vội, không
tưởng -> Để lại hậu quả nặng nề (?)
-Tháng 12-1958, hội nghị Trung ương Đảng
ở Vũ Xương đã cử Lưu Thiếu Kỳ làm chủ tịch nước thay cho Mao Trạch Đông
-Tháng 12-1978, Hội nghị chấp hành BCH
TW Đảng vạch ra đường lối đổi mới
-Tháng 9-1982, Đại hội lần thứ XII và tháng 10 – 1987, Đại hội lần thứ XIII nâng lên thành đường lối chung của Đảng và Nhà nước TQ
-GV giải thích CNXH mang màu sắc Trung Quốc:
-Lấy XD KT làm trung tâm
-Kiên trì 4 nguyên tắc (?).
-Thực hiện cải cách và mở cửa
-XD Trung Quốc thành nước XHCN hiện
Trang 14
-Đối ngoại: bình thường hoá quan hệ với
Liên Xô, Việt Nam, Lào, … mở rộng quan
hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế
giới
đại hoá, giàu mạnh, dân chủ, văn minh
-Chính sách đối ngoại của TQ như thế nào ? (TB, K)
-Liên hệ tình hình TQ hiện nay
+Bài tập về nhà (1’) Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ 1949 đến nay như thế nào ?
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:18-09-2007 Bài 2 CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết: 05 II - CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Các giai đoạn phát triển của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và công cuộc xây
dựng đất nước ở Lào, Campuchia sau Chiến tranh thế giới II đến nay
-Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, đánh giá, liên hệ, vẽ bản đồ.
-Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục cho học sinh ý thức trân trọng, lòng tự hào về những thắng lợi của nhân dân hai nước Lào và CPC trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước từ
1945 đến nay
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, trực quan, gợi mở.
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1-Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị tư liệu phục vụ bài giảng, bản đồ tự nhiên Lào và Campuchia 2-Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Trang 15
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (5’)
+Trình bày diễn biến của cuộc nội chiến ở Trung Quốc từ 1946 đến 1949
+Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ 1978 đến nay
-Chớp thời cơ khi Nhật đầu hàng Đồng
minh, nhân dân Lào nổi dậy giành chính
quyền Ngày 12-10-1945, nước Lào tuyên
bố độc lập
-3-1946, thực dân Pháp trở lại xâm lược
Lào, nhân dân Lào tiến hành kháng chiến
chống Pháp
-Từ 1947, các chiến khu được hình thành
ở Tây Lào,Thượng Lào, Đông Bắc Lào
Ngày 20-1-1949, Quân giải phóng nhân
dân Lào chính thức thành lập
-13-8-1950, Mặt trận Lào tự do và Chính
phủ kháng chiến Lào được thành lập
-Trong những năm 1953-1954, phối hợp
với bộ đội Việt Nam, quân dân Lào đã
giành nhiều thắng lợi, buộc Pháp ký Hiệp
định Giơnevơ công nhận nền độc lập của
Lào
b-Giai doạn 1954 -> 1975
-Dưới chính sách “viện trợ”, Mĩ đã hất
cẳng Pháp và biến Lào thành thuộc địa
kiểu mới
-Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân
cách mạng Lào (22-3-1955), quân dân Lào
giành nhiều thắng lợi đã buộc Mĩ ký Hiệp
định Viêng Chăn (21-2-1973) lập lại hoà
-Vua Lào Xixa vang, con trai là Xixa vang Vat thana là thủ tướng chính phủ bù nhìn làm tay sai cho Pháp
-Quân giải phóng Lào lấy tên là Lát xa vông do Cay xỏn Phôm vi Hãn chỉ huy
-13-8-1950 Đại hội toàn quốc kháng chiến Lào tuyên bố thành lập Mặt trận Lào tự do, đề ra cương lĩnh chính trị gồm 12 điểm và tuyên bố thành lập chính phủ kháng chiến
do Hoàng thân Xuphanuvông đứng đầu.-1953-1954 phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam, quân dân Lào mở chiến dịch ở Trung Lào, Thượng Lào, Hạ Lào …
-Dựa vào tài liệu tham khảo trình bày những nét lớn về cuộc kháng chiến chống
Mĩ của Lào
+1954-1963, thời kỳ đấu tranh chống chiến lược 2 mặt phản CM của Mĩ và tay sai
+1964-1973 chống “chiến tranh đặc biệt” và “ chiến tranh đặc biệt tăng cường” của
Mĩ
Trang 16
20’
-Thắng lợi của cách mạng Việt Nam
(30-4-1975) tạo điều kiện thuận lợi cho quân
dân Lào nổi dậy giành chính quyền Ngày
2-12-1975, nước Cộng hoà nhân dân Lào
chính thức thành lập
c-Giai đoạn 1975 đến nay (1991): Nhân
dân Lào tiến hành xây dựng chế độ dân
chủ nhân dân và tiến lên theo định hướng
XHCN
2-Campuchia
a-Từ 1945 -> 1954
-10-1945, Pháp trở lại xâm lược Cam
puchia, nhân dân Campuchia phải tiến
hành kháng chiến chống Pháp
-4-1950, Uỷ ban Mặt trận dân tộc thống
nhất Campuchia được thành lập
-19-6-1951, quân đội cách mạng CPC
(Itxarắc) chính thức đựơc thành lập
-Dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD sau là
Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia
(1951), nhân dân Campuchia giành nhiều
thắng lợi Sau thất bại ở Điện Biên Phủ
(1954), Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công
nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia
b-Từ 1954 -> 1970
-Sau Hiệp định Giơnevơ, chính phủ do
Xihanuc đứng đầu thực hiện đường lối hoà
bình, trung lập để xây dựng, phát triển đất
nước Campuchia
c-Từ 1970 -> 1975
-3-1970, các thế lực thân Mĩ làm đảo
chính lật đổ Xihanuc khiến CPC rơi vào
quỹ đạo của cuộc chiến tranh xâm lược
thực dân mới của Mĩ ở ĐD
-Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện
Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mĩ của
nhân dân CPC giành nhiều thắng lợi
+1973-1975 thời kỳ hoàn thành CMDTDC
-Từ 1975-1991, CM Lào bước vào thời kì phát triển mới: xây dựng chế độ dân chủ nhân dân rồi tiến lên theo định hướng XHCN
-Các giai đoạn phát triển của Cách mạng CPC (TB, K)
-Pháp trở lại xâm lược Campuchia, triều đình nhanh chóng qui thuận, ký với Pháp hiệp định (7-4-1946) chấp nhận sự thống trị của Pháp ở Campuchia
-4-1950, những người kháng chiến CPC tiến hành ĐH quốc dân, thnàh lập UBMTDT thống nhất (Mặt trận Khơme), bầu
ra Uỷ ban DTGPTW lâm thời, tức Chính phủ kháng chiến CPC do Sơn Ngọc Minh làm chủ tịch
-Quân đôïi CPC lấy tên là quân đội Itxarắc
-Năm 1953-1954 Campuchia giành thắng lợi, vùng giải phóng chiếm ¼ lãnh thổ, gần
Trang 17
4-1975, thủ đô PhnômPênh được giải
phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ kết
thúc thắng lợi
d-Từ 1975 -> 1979ø
-Cuộc kháng chiến chống Mĩ vừa kết thúc,
tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xari phản bội cách
mạng, thực hiện chính sách diệt chủng,
đã tàn sát hàng triệu người vô tội, gây ra
chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam
Việt Nam
-3-12-1978, Mặt trận dân tộc cứu nước
CPC được thành lập, cùng với sự giúp đỡ
của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân
Campuchia đã lật đổ chế độ Pôn Pốt-Iêng
Xari (7-1-1979)
e-Từ 1979 -> 1991
-Từ 1979, nhân dân CPC vừa phải tiến
hành đấu tranh chống tàn quân Pôn Pốt
vừa phải xây dựng lại đất nước
-10-1991, Hiệp định hoà bình về CPC
được kí kết đã mở ra thời kỳ ổn định và
phát triển cho đất nước CPC
rộng
-Kích động sự thù hằn dân tộc
-9-1989 quân tình nguyện Việt Nam đã chủ động và đơn phương rút khỏi CPC
-Với sự giúp đỡ của các nước Pháp, Inđônê xia và các nước uỷ viên thường trực Hội đồng bảo an qua nhiều năm thương lượng các bên CPC thoã thuân thành lập Hội Đồng dân tộc tối cao CPC do thái tử Xihanúc làm Chủ tịch.Ngày 23-10-1991 tại Hội nghị quốc tế Pari về CPC, các bên đã
kí kết Hiệp định hoà bình về CPC-Tham khảo SGK-Tr 114
+Bài tập về nhà (1’) Mối quan hệ giữa ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia từ 1945 đến nay như
thế nào ?
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 20-09-2007 Bài 2 CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết: 06 II - CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (TT)
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Quá trình giành độc lập của các nước Đông Nam A Ùkhác Sự ra đời của khối quân sự SEATO và tổ chức ASEAN
Trang 18II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, trực quan, gợi mở
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1-Giáo viên: soạn bài, các tư liệu có liên quan Bản đồ các nước Đông Nam Á.
2-Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (5’)
+Trình bày tóm tắt diễn biến của cách mạng Lào từ 1945 đến 1975.
-11-1945, thực dân Hà Lan xâm lược và
biến Inđônêxia thành nước nửa thuộc địa
-Từ 1953, chính phủ DTDC do Đảng
Quốc Dân lãnh đạo đã thực hiện nhiều
biện pháp nhằm khôi phục và củng cố
nền độc lập của đất nước
-Sau cuộc đảo chính không thành
(30-9-1965), Xuhacto lên cầm quyền Tình hình
chính trị ổn định, kinh tế, văn hoá-giáo
dục phát triển
*Đối ngoại: Thực hiện chính sách hoà
-Kết hợp việc sử dụng lược đồ các quốc gia ĐNA để trình bày
-Trình bày vài nét về đất nước Inđônêxia?
(Y, TB)-Đại diện các đoàn thể, đảng phái đã soạn thảo và kí vào Tuyên ngôn độc lập 17-8-
1945, bác sĩ Xucácnô đọc bản Tuyên ngôn độc lập trước đông đảo quần chúng ở Giacacta, tuyên bố thành lập nước CH Inđô
-18-8-1945 chính phủ Inđô thành lập do Xucacnô làm tổng thống
-Nguyên nhân nào làm cho Inđô trở thành nước nửa thuộc địa của Hà lan ? (Y, TB)
-Chính phủ không coi trọng kháng chiến mà nặng về thương lượng ,thoả hiệp với Hà Lan -> 1949, bằng việc kí hiệp ước Lahay, Inđo bị biến thành nước nửa thuộc địa
-Dẫn chứng theo SGK trang 36
-Inđô thực hiện chính sách đối ngoại như
Trang 19
10’
bình, trung lập, giữ vai trò quan trọng
trong khu vực và trên trường quốc tế
b-Thái Lan
-Sau CTTG II, Anh chiếm đóng Thái Lan
-Thông qua chính sách “viện trợ” kinh
tế-quân sự và các cuộc đảo chính, Mĩ hất
cẳng Anh và biến Thái Lan phụ thuộc vào
Mĩ
-9-1954, Thái Lan gia nhập khối phòng
thủ Đông Nam Á (SEATO), là đồng minh
của Mĩ trong cuộc chiến tranh Đông
Dương, ngăn cản công cuộc hồi sinh của
đất nước CPC
-Từ cuối thập niên 80, giới cầm quyền
Thái Lan chuyển từ chính sách đối đầu
sang đối thoại, hợp tác với 3 nước Đông
Dương
-Từ 1960 đến nay, kinh tế Thái Lan phát
triển nhanh và đứng trước ngưỡng cửa trở
thành nước công nghiệp
4-Các nước Đông Nam Á khác
a-Malaixia:
-Trước CTTG II là thuộc địa của Anh Sau
CTTG II, nhân dân Mã Lai tiến hành đấu
tranh vũ trang chống Anh
-31-8-1957, Mã Lai tuyên bố độc lập
-1963, Liên bang Malaixia được thành lập
b-Xingapo:
-Là thuộc địa của Anh 1957, giành độc
lập 1963, gia nhập Liên bang Malaixia
Đến 1965, thành lập một nhà nước độc
lập Từ những năm 1970 đến nay, kinh tế
Xingapo phát triển nhanh và được gọi là
nước CN mới (NIC)
c-Miến Điện (Mianma)
-Là thuộc địa của Anh 4-1-1948, Liên
bang Miến Điện được thành lập Từ đó
đến nay, Miến Điện thực hiện đường lối
thế nào ? (Y, TB)
-Các cuộc đảo chính (11-1947) 1951)
và(11 Đưa các thế lực thân Mĩ lên cầm quyền
-Thái Lan đã phái các đơn vị lính đánh thuê sang tham chiến bên cạnh Mĩ ở Lào và Việt Nam
-Thái Lan ủng hộ và cung cấp “đất thánh” cho các thế lực chống đối lại chính phủ Phnôm Pênh
“Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường"
-Chính phủ Anh đã huy động hàng chục vạn quân có xe tăng, máy bay, đại bác yểm trợ để tiêu diệt lực lượng kháng chiến, chúng dồn dân vào các “ấp chiến lược” nhằm kiểm soát và tách nhân dân ra khỏi cách mạng
-Sau khi thành lập, kinh tế Malaixia phát triển nhanh
-Xingapo sản xuất nhiều sản phẩm nổi tiếng: giàn khoan dầu trên biển, các linh kiện điện tử, thiết bị và máy tính điện tử.-4 con rồng châu Á: Xingapo, Đài loan, Hàn quốc, Hồng kông
-Liên minh tự do nhân dân chống phát xít.-10-1947, Anh buộc phải kí Hiệp ước Anh-Miến công nhận độc lập của Miến Điện
Trang 20
15’
trung lập
d-Philippin: Là thuộc địa của Mĩ 7-1946,
nước CH Philippin được thành lập
3-Khối quân sự SEATO và tổ chức ASEAN
a-Khối quân sự SEATO
-8-9-1954, “Tổ chức hiệp ước phòng thủ
tập thể ĐNA” (SEATO) thành lập gồm 8
nước: Mĩ, Anh, Pháp, Ôxtrâylia, Niudilơn,
Pakixtan, Philippin, Thái Lan
-Mục đích: là liên minh chính trị-quân sự
do Mĩ cầm đầu nhằm chống lại phong trào
giải phóng dân tộc và CNXH ở Đông Nam
Á
b-Tổ chức ASEAN
-8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam
Á (ASEAN) được thành lập gồm:
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, TháiLan,
Philippin Sau thêm: Brunây (1984); Việt
Nam (1995); Lào, Mianma (1997); CPC
(1999)
-Mục tiêu: Là liên minh chính trị-kinh tế
nhằm xây dựng mối quan hệ hoà bình hữu
nghị và hợp tác giữa các nước trong khu
vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á
hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực và
thiết lập một khu vực hoà bình, tự do,
trung lập ở Đông Nam Á
-Mặc dù Mĩ đã công nhận nền độc lập nhưng chính quyền Philippin phải kí với Mĩ nhiều hiệp ước bất bình đẳng, chịu sự ràng buộc với Mĩ về KT, QS (SGK-40)
-Sự ra đời của Đông Timo
-Tổ chức SEATO ra đời trong hoàn cảnh nào, thời gian, mục đích ? (TB, K))
-9-1975, do sự thất bại của Mĩ ở Đông Dương, khối quân sự SEATO bị giải thể
-Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào, thời gian, mục đích ? (TB, K)
-7-1-1984 Brunây gia nhập
-28-7-1995 Việt nam gia nhập
-23-7-1997 Lào, Mianma gia nhập
+GV gợi ý để HS trả lời
-Thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập vào ASEAN ? (K)
+Thời cơ: Tạo điều kiện cho VN hoà nhập
thị trường khu vực, thu hút vốn đầu tư, có
cơ hội giao lưu học tập, tiếp thu trình độ KH-công nghệ, văn hoá để xây dựng và phát triển đất nước
+Thách thức: Chịu sự cạnh tranh quyết
liệt, nhất là về kinh tế Hoà nhập nếu
Trang 21
không đứng vững sẽ bị tụt hậu về kinh tế,
bị hoà tan về chính trị, văn hoá
-Nêu những dẫn chứng về mối quan hệ hợp tác giữa VN với các nước ASEAN ? (K,
G)
+Bài tập về nhà (2’) Từ sau CTTG II đến nay, ĐNA có những biến đổi to lớn gì ? Trong các biến
đổi đó, biến đổi nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Ngày soạn: 26-09-2007 Bài 2 CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết: 07 IV - ẤN ĐỘ, TRIỀU TIÊN VÀ KHU VỰC TRUNG ĐÔNGI-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Giúp cho học sinh nắm vững tình hình của Ấn Độ, Triều Tiên và khu vực Trung Đông từ sau CTTG II đến nay
-Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện và hiện tượng.
-Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, căm thù bọn thực dân xâm lược.
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình , trực quan , gợi mở
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1-Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị tư liệu phục vụ bài giảng Lược đồ Ấn Độ, Trung Đông
2-Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (6’)
+Trình bày quá trình thành lập và mục tiêu của tổ chức ASEAN
+Từ sau CTTG II đến nay, ĐNA có những biến đổi to lớn gì ? Trong các biến đổi đó, biến đổi
nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
-Sau CTTG II, phong trào giành độc lập
lên cao ở Aán Độ
+19-2-1946, 2 vạn thuỷ binh ở cảng
Bombay đã khởi nghĩa Hưởng ứng cuộc
khởi nghĩa của thuỷ binh, phong trào đấu
tranh lan rộng nhiều thành phố và lôi cuốn
nhiều tầng lớp nhân dân tham gia
+Ở nông thôn, phong trào Tephaga đã nổ
ra nhiều nơi thu hút đông đảo nông dân
tham gia
+1947, cao trào bãi công của công nhân
-Sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày
-Sau CTTG II, phong trào giành độc lập ở Ấn Độ diễn ra như thế nào ? (TB, K)
-Thuỷ binh Bombay hạ cờ Anh, tổ chức biểu tình với khẩu hiệu:
+ Đả đảo đế quốc Anh
+ Cách mạng muôn năm
-20 vạn CN, sinh viên, học sinh và nhân dân bãi công, bãi thị, bãi khoá -> biến thành khởi nghĩa vũ trang kéo dài 3 ngày (21 -> 23/2/1946) mới bị dập tắt
-Tiếp đó, ở các thành phố như: Cancutta, Carasi, Mađơrat đông đảo công nhân bãi công để hưởng ứng K/N Bombay
-Nộp 1/3 thu hoạch cho địa chủ Có nơi nông dân đã cướp phá tài sản của địa chủ
Trang 23
diễn ra ở các thành phố lớn, tiêu biểu như
bãi công của 40 vạn công nhân ở Cancutta
(2-1947)
-Sự lớn mạnh của phong trào cách mạng
buộc thực dân Anh phải thay đổi hình
thức thống trị 15-8-1947, theo “kế hoạch
Mao battơn” Ấn Độ chia thành 2 quốc gia
được hưởng quy chế tự trị và thành lập
chính phủ dân tộc riêng:
+Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo
+Pakixtan của người theo Hồi giáo
-Không thoả mãn với quy chế tự trị, Đảng
Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu
tranh buộc thực dân Anh công nhận nền
độc lập của Ấn Độ 26-1-1950, nước CH
Ấn Độ chính thức thành lập
*Thành tựu phát triển đất nước: (SGK)
*Đối ngoại: thực hiện đường lối hoà bình,
trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách
mạng thế giới
+Thay đổi hình thức thống trị
-Ấn Độ thời cổ đại đến sau CTTG II gồm những quốc gia nào ? (G)
+Pakixtan, Ấn Độ, Nêpan, Butan, Băng lađét, XriLanca
-Ấn Độ giáo là tôn giáo cổ xưa nhất ở Ấn Độ, không phải tôn giáo nguyên dạng, thuần khuyết, là sự kết hợp của đạo Bàlamôn và đạo Phật
-26-3-1971, nhân dân miền Đông Pakixtan tách khỏi Pakixtan, thành lập nước CH
Băng la đét.
Sau khi giành độc lập, nền KHKT của AĐ đạt những bước tiến đáng kể + Nông nghiệp: tiến hành cuộc “cách manïg xanh” đã tự túc lương thực cho 900
KT-VHGD-triệu dân (2000: 1.017.645.163 người)
+ Công nghiệp phát triển nhanh xếp hàng thứ 10 trong sản xuất công nghiệp của thế giới
+1974, thử thành công bom nguyên tử
1975, phóng vệ tinh nhân tạo bằng tên lửa của mình
+Công nghệ phần mềm máy tính
-Hội nghị ngoại trưởng 5 cường quốc ở
Trang 24
10’
12’
+Miền Nam: 5-1948, được Mĩ giúp đỡ
đã thành lập một nước riêng là Đại Hàn
Dân Quốc (Hàn Quốc) Những năm gần
đây, kinh tế Hàn Quốc phát triển nhanh,
trở thành nước công nghiệp mới (NIC)
+Miền Bắc: 9-1948, thành lập nước
CHDCND Triều Tiên, bước vào xây dựng
CNXH và đạt nhiều thành tựu to lớn (?)
3-Khu vực Trung Đông
-Trung Đông giữ một vị trí chiến lựơc quan
trọng (?)
-Sau CTTG II, việc tranh giành ảnh hưởng
của các cường quốc làm cho tình hình khu
vực căng thẳng, không ổn định
-Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra
mạnh mẽ ở Trung Đông buộc các nước đế
quốc phải công nhận nền độc lập của
nhiều nước: Xiri, Libăng (1946), Irắc
(1958), Iran (1979)
*Palextin
-Nhờ sự giúp đỡ của Mĩ, bọn phục quốc
Do Thái lập ra nhà nước Ixraen (1948) Và
liên tiếp gây ra các cuộc chiếân tranh thôn
tính lãnh thổ của người Arập
-Từ 1948 đến nay, nhân dân Palextin kiên
cường đấu tranh chống Ixraen
-11 -1988, nhà nước Palextin được thành
lập do Chủ tịch PLO-Araphát làm tổng
thống, được Đại hội đồng Liên hợp quốc
công nhận
=> Sau hơn 40 năm, hầu hết các nước
Matxcơva có những qui định gì về vấn đề Triều Tiên ?
-12-1945 Hội nghị ngoại trưởng 5 cường
quốc : Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc đã thoã thuận về việc giải quyết vấn
đề Triều Tiên:
+Xây dựng 1 nước Triều Tiên độc lập +Thành lập chính phủ dân chủ Triều Tiên đảm nhận phát triền KT-VH cho cả nước Triều Tiên
+Thành lập mộtï Ủy ban hỗn hợp … -Trình bày theo SGK
-Sử dụng lược đồ khu vực Trung Đông để giới thiệu khu vực Trung Đông bao gồm các nước ở phía tây Châu Á, chủ yếu là các
-Vì sao tình hình Trung Đông luôn căng thẳng , không ổn định ? (K, G)
-Mâu thuẫn và tranh chấp giữa các thế lực Anh, Pháp, Mĩ, đặc biệt là âm mưu của Mĩ muốn khống chế khu vực này là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cục diện không ổn
định ở Trung Đông (chiến tranh, đảo chính, xung đột tôn giáo và sắc tộc, sự tranh chấp lãnh thổ và biên giới)
-Ở Palextin: Giêruxalem là nơi tranh chấp
giữa ba tôn giáo: Kitô, đạo Hồi, đạo Do Thái
-PLO: Tổ chức giải phóng Palextin thành
lập vào 1964
-Một năm sau khi ra đời đã có khoảng 100 quốc gia công nhận nhà nước Palextin
Trang 25
Trung Đông đều giành được độc lập (trừ
Palextin), nhiều nước trở nên trù phú về
kinh tế Tuy nhiên, hiện nay Trung Đông
vẫn là một trong những khu vực bất ổn
nhất trên thế giới
-Liên hệ với tình hình hiện nay:…
+Bài tập về nhà (1’) Nguyên nhân nào làm cho tình hình Trung Đông hiện nay luôn căng thẳng ?
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 30-09-2007 Bài 2 CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết: 08 V- CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Những nét chung về phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi, một số phong trào tiêu biểu ở Châu Phi (Angiêri, Nam Phi) Qua đó thấy được sự đa dạng về hình thức của các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước
-Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, đánh giá, phân tích, vẽ bản đồ.
-Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục cho học sinh tinh đấu tranh anh dũng của nhân dân châu Phi chống CNTD, có thái độ trân trọng những thành quả cách mạng của nhân dân châu Phi
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, trực quan, gợi mở.
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1-Giáo viên: Soạn bài, tư liệu phục vụ bài giảng, lược đồ Châu Phi.
2-Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo gợi ý của giáo viên
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (5’)
+Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào ?
-Châu Phi là nơi giàu tài nguyên và nông
sản quý, nhưng do sự cai trị và bóc lột của
-Sử dụng lược đồ Châu Phi
+Bắc và Đông-Bắc giáp Địa Trung Hải, châu Á
+ Đông: giáp Ấn Độ dương
+Tây: giáp Đại Tây dương
-> Là châu lục có diện tích khá lớn: gấp 3 lần châu Âu, xấp xỉ châu Mĩ, bằng ¾ châu
Á, dân số 650 triệu người (1993)-Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú: dầu mỏ, kim cương, uranium, crôm,
Trang 26
CNTD làm cho Châu Phi trở nên nghèo
nàn, lạc hậu
-Sau CTTG II, phong trào giải phóng dân
tộc bùng nổ manh mẽ ở Châu Phi và được
mệnh danh là “lục địa mới trổi dậy”.
-Quá trình phát triển và thắng lợi của
ptgpdt ở Châu Phi trải qua các giai đoạn :
*Từ 1945-1954
-Phong trào bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi,
mở đầu là thắg lợi của cuộc chính biến
cách mạng của binh lính và sĩ quan yêu
nước Ai Cập (7 -1952) đã lật đổ ách thống
trị của thực dân Anh và lập ra nước CH Ai
Cập (18-6-1953)
*Từ 1954-1960
-Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của
nhân VN đã cổ vũ nhân dân Bắc Phi và
Tây Phi nổi dậy đấu tranh, mở đầu bằng
cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp của
nhân dân Angiêri (11-1954) Sau đó, nhiều
quốc gia giành độc lập: Tuynidi, Marốc,
Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê
(1958)
*Từ 1960-1975
-1960, có 17 nước ở Tây Phi, Đông Phi và
Trung Phi giành độc lập, và được gọi là
“Năm Châu Phi” đã mở đầu cho giai đoạn
phát triển mới của ptgpdt ở Châu Phi
-Thắng lợi của CM Angiêri (1962), Êtiôp
(1974), Môdămbích, Angôla (1975) đánh
dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ ở
Châu Phi
*Từ 1975 đến nay: là giai đoạn hoàn
thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
đồng, sắt.
-Sau CTTG I, các nước ĐQ tiến hành phân chia lần chót phạm vi thống trị của mình ở châu Phi
-Quan sát kỹ lược đồ Châu Phi em có nhận xét gì về đường biên giới của các nước ? (K, G)
-Đường biên giới khá thẳng, nó không ngoằn ngoèo như các châu lục khác Đây là một trong những nguyên nhân xung đột dân tộc, sắc tộc đẫm máu hiện nay ở nhiều quốc gia châu Phi
-Phong trào GPDT ở châu Phi từ sau CTTG II -> nay được chia làm mấy giai đoạn ? (Y, TB)
-Sử dụng bản đồ xác định khu vực Bắc Phi gồm : Angiêri, Tuynidi, AiCập ,Marôc, Libi
-Tây Phi gồm thuộc địa của P-APháp: Môritania, Xênêgan, Ghinê, Mali, Thượng Vônta, Bờ Biển Ngà, Nigiê, Đahômây, Tôgô
-Thuộc địa của Anh ở Tây Phi : bờ biển vàng , XieraLêonâ, Dămbia, Nigiêria
-Đông Phi vốn là thuộc địa của A-P-Italia.Xuđang(A), Etiopia(Ita), Xômali(A-P-Ita).-Trung Phi gồm Cônggô, Uganđa(Bỉ), Vênia, Rôđêdia, Dămbia(A) Ăngôla(BĐN)
Trang 27
18’
thực dân cũ giành độc lập dân tộc được
đánh dấu bằng sự ra đời của nước CH
Namibia (1991)
=>Trải qua hơn 40 năm đấu tranh, hầu hết
các nước châu Phi đều giành được độc lập
dân tộc, nhưng hiện nay, nhiều nước
đang đứng trước những vấn đề hết sức khó
khăn, nan giải
*Đặc điểm của phong trào giải phóng
dân tộc ở châu Phi ( SGK)
2-Một số phong trào cách mạng tiêu biểu
ở châu Phi
a-An giê ri
-8-1954, Mặt trận dân tộc giải phóng
Angiêri được thành lập
-1-11-1954, Mặt trận phát động nhân dân
khởi nghĩa vũ trang Phong trào lan rộng
nhiều nơi cả thành thị và nông thôn Quân
giải phóng Angiêri được hình thành và
lớn mạnh
-Bất chấp sự đàn áp và ưu thế quân sự của
Pháp, nhân dân Angiêri kiên cường đấu
tranh dưới nhiều hình thức buộc Pháp kí
hiệp định Êviăng (18-3-1962) công nhận
độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
của Angiêri
b-Cuộc đấu tranh chống chế độ phân
biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi
-Các nước Châu Phi hiện nay gặp phải khó khăn gì ? (Y, TB)
+Sự xâm nhập của CNTD mới
+Nợ nước ngoài đói rét bệnh tật (32 trong
57 nước bị Liên Hợp Quốc xếp vào nhóm các nước nghèo nhất, nợ 92 tỉ USD vào những năm 80, 300 tỉ vào những năm 90) -Bùng nổ dân số (trong vòng 20 năm dân số tăng gấp đôi lên 650 triệu, trong 15 năm nước có tỉ lệ tăng dân số cao thì châu Phi có 12 nước )
-Lục địa của bệnh AIDS có 8 triệu trên 14 triệu người trên thế giới
-Đặc điểm của ptgpdt ở Châu Phi ? (TB, K)
SGK
-Nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu
tranh cũa nhân dân Angiêri ? (Y, TB)
+Dưới ách thống trị của TD Pháp, nhân dân Angiêri vô cùng khổ cực
+Được sự cổ vũ và thúc đẩy của phong trào giải phóng dân tộc các nước, nhất là chiến thắng ĐBP ở VN
-Trình bày theo SGK
-Sau khi giành độc lập chính phủ Angieri thực hiện chính sách đối nội - ngoại tiến bộ, nhân dân An giê ri giành nhiều thắng lợi to lớn trong việc xây dựng đất nước -1662, người Hà Lan đặt chân lên Nam Phi
Trang 28
-Tuy là quốc gia độc lâïp nhưng thân phận
của người da đen và da màu rất cơ cực, tủi
nhục do tệ phân biệt chủng tộc của “CN
Apacthai”
-Dưới sự lãnh đạo của Đại hội dân tộc Phi
(ANC), liên minh với Đảng Cộng sản Nam
Phi và các tổ chức dân chủ đấu tranh
chống “CN Apacthai”, được nhân loại tiến
bộ ủng hộ đã phát triển thành cao trào
cách mạng mang tính chất quần chúng
rộng rãi
-11-1993, Hiến pháp mới được thông qua
đã chấm dứt sự tồn tại của “CN Apacthai”
ở Nam Phi
và lập ra thuộc địa Kếp -> đầu thế kỉ XIX, Anh chiếm thuộc địa này + kết hợp nhiều vùng lãnh thổ khác -> Thành lập Liên bang Nam Phi nằm trong khối liên hiệp Anh.-> 31-5-1961, rút khỏi Khối liên hiệp Anh và thành lập nước CH Nam Phi độc lập
-4-1994, sau cuộc bầu cử đa chủng tộc lần đầu tiên, Chủ tịch ( ANC) Nenxơn Man đêla làm Tổng thống ở nước Cộng hoà Nam Phi Nam Phi bước vào thời kì mới: Nam Phi dân chủ không phân biệt chủng tộc
+Bài tập về nhà (1’) Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi có đặc điểm gì ? So sánh với phong
trào giải phóng dân tộc ở châu Á
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29
Ngày soạn: 02-10-2007 Bài 2 CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết: 09 VI - CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Những nét chung về phong trào giải phóng dân tộc ở MLT Thắng lợi của CM Cu Ba -Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, đánh giá, phân tích, sử dụng bản đồ
-Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục cho học sinh tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân Mĩ la tinh nói chung và CuBa nói riêng Thắt chặt hơn nữa tinh thần đoàn kết hữu nghị, tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân 2 nước Việt Nam- Cu Ba
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, trực quan, gợi mở.
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1-Giáo viên: Soạn bài, tư liệu phục vụ bài giảng Lược đồ khu vực MLT
2-Học sinh: Chuẩn bị bài mới theo gợi ý của GV.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (6’)
+Trình bày các giai đoạn phát triển và thắùng lợi của ptgpdt ở Châu Phi
+Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
-Bài mới
Thời
1-Những nét chung -Sử dụng lược đồ để giới thiệu khu vực
MLT
Trang 30
18’
-Khu vực MLT gồm hơn 20 nước CH trải
dài từ Mêhicô (Bắc Mĩ) đến tận Nam Mĩ,
rất giàu về nông sản-lâm-khoáng sản
-Trước CTTG II, các nước MLT về hình
thức đều là những nước CH độc lập nhưng
thực tế là thuộc địa kiểu mới hoặc bị lệ
thuộc vào Mĩ
-Sau CTTG II, phong trào giải phóng dân
tộc ở Mĩ la tinh phát triển thành cao trào
và được mệnh danh là “đại lục núi lửa”
*Các giai đoạn phát triển và thắng lợi
của ptgpdt ở MLT
-Từ 1945 -> 1959: cao trào CM diễn ra
khắp các nước MLT dưới nhiều hình thức:
+Bãi công của công nhân ở Chilê.
+Nổi dậy của nông dân: Pêru, Êcuađo,
Mêhicô, Braxin…
+Đấu tranh nghị viện: Goatêmala,
Achentina, Vênêxuêla…
+Khởi nghĩa vũ trang: Panama, Bôlivia.
-Từ 1959 -> cuối những năm 80: Thăùng
-Trải dài từ Mêhicô (Bắc Mĩ) -> Nam Mĩ, bao gồm 23 nước CH, dt > 20 triệu km2, chiếm 1/7 diện tích TG, dân số khoảng 600 triệu người (1993)
-Giàu về nông sản-lâm-khoáng sản: Chuối (95%), Càphê (80%), Đường (42%), Nitơrat (95%), Bạc (45%), Đồng (22%), Dầu mỏ (16%)
-Nhấn mạnh cho HS đây chỉ là khu vực (không phải là châu lục)
-Tại sao gọi khu vực đó là các nước MLT ?
(TB, K) +Sau những cuộc phát kiến địa lí, các nước thực dân TBN, BĐN, rồi đến A, P…
chiếm khu vực này (chủ yếu là TBN, BĐN) Nhìn chung dân ở khu vực này nói
tiếng TBN, BĐN, chịu ảnh hưởng của văn hoá la tinh, nên khu vực này được gọi là MLT
-Khoảng 30 năm đầu TK XIX, các nước đã
giành được độc lập (1804: CH Haiti ) -Cuối TK XIX: Anh; đầu TK XX: Mĩ (“Cái sân sau của Mĩ”)
-7-1955, ở Chilê, công đoàn toàn quốc đã
lãnh đạo 44 tổ chức công đoàn các ngành tiến hành bãi công với 1 triệu 200 ngàn người tham gia (chiếm 1/5 dân số cả nước)-Thành lập chính phủ DTDC tiến bộ:
Goatêmala (1951), Achentina (1957), Vênêxuêla (1958).
-Khởi nghĩa của quân đội Panama (3-1947)
kéo dài 1 tháng mới bị dập tắt, khởi nghia
của nông dân Bôlivia (1949) đã biến thành
chiến tranh du kích mở rộng và kéo dài trong phạm vi cả nước
Trang 31
lợi của cách mạng CuBa (1959) đã cổ vũ
cuôïc đấu tranh của nhân dân MLT và
đánh dấu một bước phát triển mới trong
ptgpdt ở khu vực này Phong trào đấu
tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở nhiều
nước, đã lật đổ các chính quyền tay sai
thân Mĩ và lập ra các chính phủ dân tộc
dân chủ
-Từ cuối những năm 80 đến nay: Lợi dụng
những biến động ở Liên Xô và các nước
Đông Âu, đế quốc Mĩ mở những cuộc
phản kích chống lại ptgpdt ở MLT, khiến
cho phong trào đứng trước nhiều khó
khăn, thử thách
=>Trải qua hơn 40 năm đấu tranh, bộ mặt
MLT đã biến đổi, các nước đã khôi phục
được độc lập, chủ quyền và bước lên vũ
đài quốc tế với tư thế độc lập, tự chủ Một
số nước đã đạt thành tựu lớn trong phát
triển kinh tế, được gọi là nước CN mới
(Braxin, Mêhicô)
2-Cuba
a-Cách mạng thắng lợi
bão táp cách mạng (chủ yếu là K/N vũ trang) đã bùng nổ ở khu vực MLT -> biến
khu vực này thành “ lục địa bùng cháy”.
-Đấu tranh vũ trang đã diễn ra ở nhiều
nườc như: Vênêxuêla, Bôlivia, Goatêmala, Côlô mbia, Pêru, Nicaragoa, En
Xanvađo…
-Nhấn mạnh thắng lợi của cách mạng Nicaragoa năm 1979 và việc lên nắm quyền của Chính phủ liên minh đoàn kết nhân dân do tổng thống Agienđê đứng đầu
ở Chilê những năm 1970-1973 là những sự kiện có ý nghĩa và ảnh hưởng sâu rộng nhất (Tham khảo Giáo trình- trang 393)
-Can thiệp vũ trang đàn áp cách mạng ở
Grênađa (1983), Panama (1990) Thông
qua những thủ đoạn kinh tế, chính trị
chống phá các nước MLT khác (CuBa…)
So sánh với phong trào gpdt ở MLT với châu Phi ? (TB, K)
-Giành độc lập sau năm 1945.
-Chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, trực tiếp chống các nước đế quốc để giành độc lập.
-Giành độc lập từ thế kỉ XIX, sau đó bị lệ thuộc vào Mĩ.
-Chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới (vì Mĩ muốn biến các nước MLT thành cái “sân sau” của mình thông qua các chính quyền tay sai)
-> Như vậy phong trào gpdt của châu Á, châu Phi là chống đế quốc tay sai giành độc lập và thành lập nhà nước độc lập còn cuộc đấu tranh của nhân dân MLT là thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
Trang 32
19’
-Sau CTTG II, chế độ độc tài thân Mĩ do
Batixta đứng đầu được thiết lập (1952)
nhằm chống lại phong trào cách mạng
CuBa
-26-7-1953, Phiđen Caxtơrô và 135 thanh
niên Cuba yêu nước tấn công trại lính
Môncađa Mặc dầu bị thất bại nhưng đã
mở đầu một giai đoạn mới của cách mạng
CuBa- giai đoạn đấu tranh vũ trang
-25-11-1956, Phiđen cùng 81 chiến sĩ đáp
tàu Granma từ Mêhicô vượt biển trở về
Cuba và xây dựng căn cứ địa ở vùng Xiera
Maextơra
-Những năm 1957-1958, phong trào đấu
tranh lan rộng cả nước, nhiều căn cứ địa
được thành lập, lực lượng nghĩa quân ngày
càng đông và giải phóng nhiều vùng rộng
lớn
-1-1-1959, nghĩa quân tiến vào thủ đô La
Habana, chế độ độc tài Batixta sụp đổ
Cách mạng thắng lợi
*Ý nghĩa
-Làm thất bại âm mưu của Mĩ trong việc
chinh phục Cuba
-Chính sách phản động của chế độ độc tài được thể hiện ở những điểm nào ? (Y, TB)
+ Giải tán Quốc hội, xoá bỏ bản hiến pháp tiến bộï được ban hành từ 1940
+ Cấm các đảng phái chính trị hoạt động +Tàn sát các chiến sĩ yêu nước, cầm tù
hàng chục vạn người.(1952 -> 1958: tàn sát hơn 20.000 chiến sĩ yêu nước CuBa, bỏ tù hàng chục vain người khác)
-Cuộc tấn công thất bại, nhiều chiến sĩ hy sinh, PhiđenCaxtơrô bị bắt và bị cầm tù, năm 1955 mới được trả lại tự do
-Sau thắng lợi này, nghĩa quân chuyển sang phản công
-Cuối 12-1958 nghĩa quân chiếm được pháo đài Xanta Cơlara án ngự cho thủ đô Lahabana
-30-12-1958, Batixta bỏ chạy ra nước ngoài
-Thắng lợi của CM Cuba có ý nghĩa lịch sử như thế nào ? (Y, TB)
Trang 33
-Xứng đáng là lá cờ đầu của ptgpdt ở MLT
b-Công cuộc xây dựng đất nước (Từ
1959 đến nay)
-Sau khi CM thắng lợi, chính phủ do
Phiđen Caxtơrô đứng đầu đã tiến hành
nhiểu cải cách dân chủ (?)
-Sau thắng lợi tại bãi biển Hirôn
(17-4-1961), CuBa bước vào xây dựng CNXH và
đạt nhiều thành tựu
*Thành tựu: SGK
-17-4-1961, lính đánh thuê của Mĩ đổ bộ lên bãi biển Hirôn, bao vây CuBa -> Phiđen Catxtrô trực tiếp lãnh đạo quân dân CuBa đánh bại quân xâm lược trong vòng
72 giờ
-Sau 30 năm xây dựng đất nước, sản lượng
công nghiệp đường tăng 160% (bình quân
8 triệu tấn/năm), cơ khí luyện lim tăng hơn
10 lần, điện lực tăng 7 lần, trọng tải hạm đội thương thuyền tăng hơn 20 lần…
-Các lĩnh vực văn hoá-giáo dục-y tế-thể thao, CuBa là quốc gia đạt nhiều thành tựu cao ở khu vực Mĩ la tinh
-Liên hệ với chính sách đối ngoại của CuBa
(quan hệ với VN), tình hình CuBa hiện nay.
+Bài tập về nhà (1’) Tại sao nói CM Cuba xứng đáng là “ lá cờ đầu của ptgpdt “ ở MLT ?
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 05-10-2007 Chương III MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết: 10 Bài 3 MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
I - MĨI-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Sự phát triển của kinh tế, khoa học-kĩ thuật, chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
-Kỹ năng: So sánh, đánh giá, phân tích
-Tư tưởng, tình cảm: Khắc phục tư tưởng “sùng tín” về sự phát triển kinh tế của Mĩ , lối sống đua đòi, thực dụng
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình , phát vấn, gợi mở
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1-Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị tư liệu phục vụ bài giảng liên quan
2-Học sinh: Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 34
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (5’)
+ CM Cuba diễn ra và thăùng lợi như thế nào ? Ý nghĩa ?
-Bài mới
Thời
15’
1-Kinh tế, khoa hoc-kĩ thuật
a-Sự phát triển KT
-CTTG II đánh dấu sự phát triển nhảy vọt
của kinh tế Mĩ
+Công nghiệp: sản lượng công nghiệp
tăng trung bình hàng năm 24% Những
năm 1945-1949, công nghiệp Mĩ chiếm
hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp của thế
giới (1948: 56,4% )
+Nông nghiệp: sản lượng nông nghiệp
tăng 27% so với thời 1935-1939 Năm
1949, sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần
tổng sản lượng nông nghiệp của
Anh-Pháp-Italia–Nhật-CHLB Đức cộng lại
+Tài chính: Nắm ¾ dự trữ vàng của thế
giới
+Vận tải biển: chiếm trên 50% tàu bè đi
lại trên biển
=>Trong 2 thập niên đầu sau CTTG II, Mĩ
là trung tâm KT-TC duy nhất của thế giới
b-Nguyên nhân của sự phát triển KT
-Dựa vào những thành tựu của cách mạng
+Chiến tranh không lan tới nước Mĩ -> có
đk hoà bình phát triển kinh tế
-> Chủ nợ của hầu hết các nước châu Âu
(Tính đến 31-12-1945, các nước Đồng minh châu Âu nợ Mĩ về vũ khí 41,751 tỉ đô la (Anh nợ 24 tỉ , Pháp 1,6 tỉ , Liên Xô 11,141 tỉ).)
-Trước CTTG II, chỉ tăng 4%/năm
-1949, khoảng 25 tỉ USD
-Nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh ? (TB, K)
-Điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất, cải tiến
kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
-Có những công ti khổng lồ, sử dụng hàng trăm ngàn công nhân, doanh thu hàng chục
Trang 35
-Nhờ quân sự hoá nền kinh tế để buôn
bán vũ khí thu lợi nhuận cao
-Đất nước không bị chiến tranh tàn phá
-Tài nguyên phong phú, nhân công dồi
dào
-Sự năng động, nhạy bén trong điều hành
kinh tế của giới kinh doanh và các nhà
lãnh đạo Mĩ
c-Nhược điểm và hạn chế của nền kinh
tế Mĩ
- Sự vươn lên mạnh mẽ của KT Tây Âu,
Nhật Bản làm cho vị trí kinh tế của Mĩ
ngày càng giảm sút
-Tuy phát triển nhanh nhưng không ổn
định vì thường xảy ra những cuộc suy thoái
kinh tế
-Hố sâu ngăn cách giàu-nghèo quá lớn là
nguồn gốc của sự không ổn định về
KT-XH-CT
d-Khoa học kĩ thuật
-Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng
KH-KT lần hai (?)
-Mĩ là nước đi đầu trong việc sáng tạo ra
những công cụ sản xuất mới, nguồn năng
lượng mới, những vật liệu mới, đã tiến
hành nhiều cuộc cách mạng trong nông
quốc gia trên thế giới
+Công ti GM (General Motor) có 70 vạn công nhân, doanh thu 27 tỉ USD mỗi năm, có cơ sở ở 42 nước trên thế giới
+Có những công ti lũng đoạn nhiều ngành: Công ti I.T.T (liên lạc viễn thông) thôn tính nhiều công ti khác -> sản phẩm nông nghiệp, khai thác nguyên liệu, các
mặc hàng quân sự, hàng không vũ trụ (đã sản xuất những thành phần cho tàu Apollo đổ bộ lên Mặt Trăng)
-Chiếm ½ lợi nhuận hàng năm của Mĩ.-Làm giàu trên sự đổ nát của châu Âu và thế giới
-Nền KT Mĩ còn gì nhược điểm và hạn chế ? (Y, TB)
-Xuất hiện 3 trung tâm kinh tế-tài chính
(1973, CN chỉ còn chiếm 39,8%) (Liên hệ
với TQ hiện nay)-TưØ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến
1973 nước Mĩ đã trải qua 8 lần suy thoái.-Chiến tranh VN cũng làm cho nền KT Mĩ giảm sút , đến năm 1972 đã chi phí lên tới
352 tỉ đô la (tính đến 1972)
-Ở Mĩ có khoảng 400 người thu nhập từ
185 triệu USD trở lên (có những tỉ phú nắm trong tay hàng chục tỉ USD) Trong khi hơn
25 triệu người sống trong cảnh nghèo đói, dưới mức tối thiểu
-Sau CTTG II, Mĩ đạt những thành tựu gì trong lĩnh vực KH-KT ? (TB, K)
Dẫn chứng theo SGK tr.63-64
Trang 36
10’
12’
nghiệp, giao thông-liên lạc, khoa học chinh
phục vũ trụ, công nghiệp quân sự…
2-Tình hình chính trị và chính sách đối
nội của giới cầm quyền Mĩ.
-Chính trị: duy trì nền dân chủ tư sản được
hình thành từ khi lập nước
-Đối nội:
+Ban hành nhiều đạo luật chống lại hoạt
động của công đoàn và phong trào công
nhân
+Duy trì chính sách phân biệt chủng tộc
+Sự phân hoá giữa giàu-nghèo, mâu
thuẫn sắc tộc
+Nội bộ giới cầm quyền Mĩ diễn ra
những vụ bê bối về chính trị, kinh tế
3-Chính sách đối ngoại
-Sau CTTG II, Mĩ đưa ra chiến lược toàn
cầu với mưu đồ bá chủ thế giới
-Mục tiêu:
+Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt
các nước XHCN
+Đàn áp phong trào GPDT, PTCN,
phong trào hoà bình và dân chủ thế giới
+Khống chế, nô dịch các nước đồng
minh của Mĩ
-Biện pháp:
Thi hành “chính sách thực lực”, lập ra
các khối quân sự, chạy đua vũ trang, gây
chiến tranh xâm lược…
-> Đời sống VC-TT của người dân Mĩ đã thay đổi khác trước
-Chế độ chính trị của Mĩ là chế độ Tổng thống, có quyền hành rất lớn (nắm cả bọ máy hành pháp và quân sự )-Tổng thống là người của các tập đoàn tài chính và các tổ hợp quân sự-công nghiệp cử ra để phục vụ cho chúng -> Với chế độ chính trị đó, chính quyền Mĩ luôn theo đuổi chính sách quân phiệt, phản dân chủ, phản nhân dân
-Chí -Chính phủ Tơruman đưa ra gần 200 đaọ luật nhằm chống lại hoạt động của công đoàn …
-Mục tiêu của chính sách đối ngoại của
Mĩ ? (K, G)
+Các đời tổng thống Mĩ: Tơruman, Aixenhao, Kennơđi, Giônxơn, Ních xơn đều đưa ra học thuyết và đường lối của mình
-> Thống trị thế giới
-Để thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới Mĩ đã thực hiện những biện pháp gì ? (TB, K)
+Mĩ lập ra các khối quân sự: NATO, SEATO, ANZUS , CENTO cùng hàng ngàn căn cứ quân sự rải khắp thế giới
+Chạy đua vũ trang, phát triển vũ khí hạt nhân, gây CTXL, can thiệp vũ trang đối với nhiều nước trên thế giới
-Trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu
Trang 37
-Trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu,
Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại ở VN, Cuba,
Trung Quốc, Iran Bên cạnh, Mĩ cũng đã
đạt được một số mưu đồ của mình: góp
phần quan trọng làm sụp đổ CNXH ở LX
và Đông Âu
Mĩ đã vấp phải những thất bại và thành công như thế nào ? (Y, TB)
+Bài tập về nhà (2’) Trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền KT Mĩ thì nguyên
nhân nào là quan trọng nhất và nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình ?
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 09-10-2007 Bài 3 MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết: 11 II - NHẬT BẢN
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Kiến thức: Tình hình kinh tế, khoa học-kĩ thuật, chính trị, chính sách đối nội-ngoại của Nhật Bản -Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, đánh giá, phân tích
Trang 38
-Tư tưởng, tình cảm: giáo dục cho học sinh nhận thức đúng đắn về sự phát triển KT, KH-KT của Nhật Bản và rút ra được những bài học đúng đắn cho đất nước, bản thân hiện nay
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, phân tích, gợi mở.
III-THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1-Giáo viên: Soạn bài, tư liệu phục vụ bài giảng
2-Học sinh: Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Oån định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp
-Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Kinh tế Mĩ sau CTTG II phát triển như thế nào ? Nguyên nhân phát triển ?
-Bài mới
Thời
20’
1-Kinh tế , khoa học-kĩ thuật
a-Sự phát triển KT
-Sau CTTG II, Nhật là nước bại trận, KT bị
tàn phá nặng nề, sản xuất công nghiệp chỉ
bằng ¼ so với trước chiến tranh Nhật phải
dựa vào “viện trợ” Mĩ để phục hồi kinh tế.
-Từ 1945 -> 1950, kinh tế Nhật phát triển
chậm và phụ thuộc vào chặt chẽ vào Mĩ
-Từ 6-1950, kinh tế Nhật phát triển nhanh,
đến đầu những năm 70 đả vươn lên đứng
hàng thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa
(sau Mĩ )
+Công nghiệp: 1950, giá trị sản lượng
CN chỉ đạt 4,1 tỉ đôla (bằng1/28 của Mĩ)
Đến 1969, đạt 56,4 tỉ đôla (bằng ¼ của
Mĩ) Nhật đứng đầu thế giới trên nhiều lĩnh
vực: tàu biển, ô tô, xe máy, máy điện tử
+Nông nghiệp: phát triển theo hướng
thâm canh với trình độ cơ giới hoá, hoá học
hoá, thuỷ lợi hoá và điện khí hoá cao
Nhật đã tự cấp được 80% lương thực, 2/3
nhu cầu thịt sữa cho nhân dân
+Tổng sản phẩm quốc dân: 1950 đạt 20
tỉ đôla, năm 1968 đạt 183 tỉ đôla đứng
-Sau CTTG II, kinh tế NB như thế nào ?
Nguyên nhân ? (Y, TB)
+Kinh tế bị tàn phá nặng nề: 34% máy móc, 25% công trình, 80% tàu biển -> sàn xuất CN chỉ bằng ¼ trước CT
+Bại trận -> mất hết thuộc địa -> thị trường
bị thu hẹp, nguyên-nhiên liệu và lương thực thiếu
-Những năm 1945 -> 1950, Nhật nhận viện trợ của Mĩ và nước ngoài khoảng 14 tỉ đô la
-Nhờ đâu mà những năm 50 trở đi, KT Nhật phát triển nhanh ? (TB, K)
+6-1950: CT Triều Tiên
+Những năm 60: CTVN
-> 2 ngọn gió thần
-1950, CN Nhật chỉ đạt 4,1 tỉ đô la (bằng 1/28 của Mĩ) Đến 1969 vươn lên 56,4 tỉ
đôla, vượt các nước Tây Âu chỉ thua Mĩ
-Những năm 1967-1969, sản lượng lương thực cung cấp 80% nhu cầu trong nước, chăn nuôi giải quyết được 2/3 nhu cầu thịt sữa
-1973: 402 tỉ USD (tăng 20 lần so với 1950)
Trang 39
hàng thứ 2 trong thế giới TBCN (sau Mĩ )
=>Từ những năm 70 trở đi, Nhật trở thành
một trong 3 trung tâm KT-TC của thế giới
b-Nguyên nhân phát triển KT
-Thu hút vốn nước ngoài để tập trung đầu
tư phát triển các ngành công nghiệp then
-Những cải cách dân chủ sau chiến tranh
-Truyền thống tự lực tự cường của người
Nhật Bản
c-Mặt hạn chế và nhược điểm
-Sự không cân đối trong nền kinh tế
-Những khó khăn về năng lượng, nguyên
liệu, lương thực
-Sự cạnh tranh, chèn ép của Mĩ, Tây Âu
và các nước CN mới (Nics)
*Khoa học – kĩ thuật
-Nhật chú trọng việc phát triển KH-KT và
cải cách nền giáo dục quốc dân Chính phủ
Nhật cho xây dựng nhiều cơ sở nghiên cứu
trong nước và chú trọng mua phát minh của
nước ngoài
-Nhật được xếp vào hàng các quốc gia
đứng đầu thế giới về trình độ phát triển
KH-KT và đạt nhiều thành tựu kì diệu (?)
-> 2000, > 4390 tỉ USD.
-> Thu nhập bình quân đầu người: 1990: 23.796 USD, sau Thuỵ Sĩ, -> 2000, đạt 34.689 USD, sau Thuỵ Sĩ
-Tại sao gọi là “ thần kì Nhật Bản” ? (K, G)
+GV hướng dẫn HS những nội dung cần trả lời để HS về nhà tự hoàn thành vào vở
-Nguyên nhân kinh tế Nhật phát triển ?
(Y, TB)-> các ngành then chốt như cơ khí, luyện
kim, hoá chất, điện tử (Liên hệ với Mĩ: ưu tiên đầu tư phát triển CN quân sự)
-> Tăng năng suất, cải tiến kĩ thuật, hạ giá thành sản phẩm
-> Cải cách ruộng đất, xoá bỏ những tàn tích phong kiến
-Ngoài ra, NB còn ít chi tiêu về quân sự, biên chế nhà nước gọn nhẹ
-Trong những nguyên nhân đó, nguyên nhân nào là quan trọng nhất ? (K)
-Mặt hạn chế và nhược điểm của kinh tế Nhật ? (Y, TB)
GV: phân tích những mặt hạn chế và nhược điểm cho học sinh nắm được và học theo SGK
Trang 40
10’
8’
2-Tình hình chính trị và chính sách đối
nội của giới cầm quyền Nhật Bản
-Sau CTTG II, nhiều cải cách dân chủ
được thực hiện:
+Ban hành Hiến pháp 1946 với nhiều
nội dung tiến bộ
+Thực hiện Luật cải cách ruộng đất
+Giải tán các Đaibatxư
+Xét xử tội phạm chiến tranh
-Tác dụng:
+Xoá bỏ những tàn tích của chế độ quân
chủ phong kiến quân phiệt về KT- XH-CT
+Xác lập chế độ dân chủ đại nghị
-Chính sách đối nội: giới cầm quyền Nhật
tìm cách xoá bỏ nội dung tiến bộ của
Hiến pháp 1946, phục hồi chủ nghĩa quân
phiệt Nhật
-Phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân
chủ và tiến bộ xã hội không ngừng lên cao
ở Nhật
3-Chính sách đối ngoại
-1951, Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật được kí
kết, Nhật trở thành căn cứ quân sự của
Mĩ, phục vụ cho chiến lược toàn cầu của
Mĩ
-Dựa vào tiềm lực kinh tế, tài chính của
mình, Nhật tìm cách xâm nhập, giành giật
thị trường khắp nơi trên thế giới
các thành phố, sân bay trên mặt biển: Sân
bay quốc tế Kansai (Diện tích 511 ha, nằm trên vịnh Osaka, cách đất liền 5 km, mất
20 năm để hoàn thành, đưa vào hoạt động từ 4-9-1994)
+Tàu chở dầu 1 triệu tấn, tàu siêu tốc (400km/h)
phiệt khổng lồ (Mitsibisi, Mitxưi, Sumitô mô, Phugi, Đaichi, Sanma)
-CT-QS: dựa hoàn toàn vào Mĩ, câu kết chặt chẽ với Mĩ
-8-9-1951, Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật kí kết, gia hạn 2 lần 1960, 1970 rồi kéo dài vô thời hạn
+Bài tập về nhà (1’) Tại sao gọi là “thần kì Nhật Bản” ?
IV-BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM