Vì vậy, được sự giúp đỡ của khoa Tài chính – Ngân hàng, chi nhánhNgân hàng TMCP Công Thương Láng – Hòa Lạc và sự hướng dẫn tận tình của côĐặng Thu Trang, em đã có cơ hội được hiểu biết t
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển tiến dần tới nền kinh tếthị trường, mở cửa hội nhập thị trường Ngành ngân hàng trong nước đã và đangđóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình phát triển đó Là mộtsinh viên ngành ngân hàng, em nhận thấy, những hiểu biết về nghiệp vụ ngân hàngcũng như những yếu tổ tác động đến hoạt động của hệ thống ngân hàng là vô cùngquan trọng Vì vậy, được sự giúp đỡ của khoa Tài chính – Ngân hàng, chi nhánhNgân hàng TMCP Công Thương Láng – Hòa Lạc và sự hướng dẫn tận tình của côĐặng Thu Trang, em đã có cơ hội được hiểu biết thêm những về hoạt động ngânhàng Kết hợp với kiến thức đã học trên giảng đường, cùng thực tế trong quá trìnhthực tập, em đã hoàn thành bản Báo cáo thực tập tổng hợp về lịch sử hình thành, cơcấu và tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chinhánh Láng – Hòa Lạc
- Phần ba: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
- Phần bốn: Đề xuất hướng đề tài khóa luận
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH LÁNG - HÒA LẠC 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Láng Hòa Lạc (Vietinbank Láng – Hòa Lạc)
VietinBank Láng – Hòa Lạc là một đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam được thành lập theo quyết định số 312 /QĐ- HĐQT- NHCT1ngày 21/12/2006 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam, được tách ra hoạt động độc lập từ PGD Xuân Mai của VietinBank HàTây và trở thành chi nhánh hoạt động độc lập trực thuộc Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam Do quá trình chuẩn bị ngày 08/01/2007 chi nhánh VietinBankLáng – Hòa Lạc mới chính thức được công bố thành lập và đi vào hoạt động
VietinBank Láng – Hòa Lạc có trụ sở tại số 3 khu Tân Bình, Thị trấn Xuân Mai,huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội, với tổng số 69 cán bộ công nhân viên củachi nhánh ( năm 2013) với tuổi đời bình quân là 31 tuổi
Thực hiện quá trình chuyển đổi mô hình từ ngân hàng thuộc quốc doanh sang môhình Thương mại cổ phần, ngày 05/8/2009 hội đồng quản trị Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam ra quyết định số: 424/QĐ-HĐQT-NHCT1 v/v: “Chuyển đổi
và đổi tên Chi nhánh” Từ ngày 15/8/2009 chi nhánh Ngân hàng Công thương Láng
- Hoà Lạc đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánhLáng- Hoà Lạc
Tuy mới bước vào hoạt động năm thứ 7, khó khăn gặp phải cũng không ít nhưngNHCT Láng Hòa Lạc luôn tăng trưởng và phát triển trong từng chặng đường vừaqua, 3 năm liền (năm 2009, 2010 và 2011) Chi nhánh đã đạt được danh hiệu xuấtsắc toàn hệ thống, nhận bằng khen của chủ tịch HĐQT và của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước
1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Láng – Hòa Lạc
Cơ cấu NHTMCP Công thương VN- CN Láng- Hoà Lạc gồm: 1 giám đốc, 4phó giám đốc, 9 phòng Tổng số cán bộ là 69 người Cụ thể như sau
Trang 3Sơ đồ 1.1Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Vietinbank Láng Hòa Lạc
( Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Vietinbank Láng – Hòa Lạc)
Hiện nay, Chi nhánh đã phát triển được bốn phòng giao dịch trong đó có haiphòng Giao dịch loại 1 và 2 Phòng giao dịch loại 2 Các phòng có chức năng cấp tíndụng: Phòng Khách hàng, Phòng Bán lẻ, Phòng giao dịch số 01, Phòng giao dịchTrung Chính
- Chức năng nhiệm vụ của bộ máy lãnh đạo, từng bộ phận phòng ban:
+ Bộ máy lãnh đạo: Ban giám đốc trực tiếp ra các Quyết định, hướng dẫn thi hành
và quản lý hoạt động của tất cả các phòng ban trong phạm vi của mình
+ Phòng khách hàng: tìm kiếm, tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng là các doanh
nghiệp, hộ gia đình, cá nhân; khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ cáckhách hàng theo quy định của NHCT
+ Phòng Kế toán – Giao dịch: trực tiếp giới thiệu , tư vấn, cung ứng/ bán và hỗ trợ
khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của NHCT Thực hiện các nghiệp vụ và
Phòng TCHC
P Kế toán giao dịch
PGD Trung Chính
Tổ
QLNCVĐ
Tổ
TTTM
Trang 4+ Quỹ Tiết kiệm 01: thực hiện 1 số nghiệp vụ theo ủy quyền của TGĐ NHCT:
huy động vốn, phát hành và chiết khấu GTCG do NHCT phát hành, dịch vụ chi trảkiều hối, chuyển tiền trong nước và một số chức năng khác được phép
+Tổ khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách
hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Tổ quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác
quản lý rủi ro của chi nhánh Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trongtoàn bộ các hoạt động kinh doanh của VietinBank Láng – Hòa Lạc theo chỉ đạo củaVietinBank
+Tổ Tài trợ thương mại: đầu mối thực hiện các giao dịch liên quan đến nghiệp vụ
TTTM cho các đối tượng khách hàng
Trang 5Chương 2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH LÁNG – HÒA LẠC 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Vietinbank chi nhánh Láng – Hòa Lạc giai đoạn 2012- 2014
Để đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thời gian gần đây ta có thểtheo dõi bảng cân đối kế toán rút gọn của ngân hàngtừ năm 2012 tới 2014:
Trang 6Bảng 2.1: Bảng Cân đối kế toán rút gọn của VietinBank Láng – Hòa Lạc 2012 – 2014
A TÀI SẢN
1 Tiền mặt, vàng bạc, đá
3 Chứng khoán đầu tư 205.000 8,00 305.000 11,27 305.000 10,58 100.000 48,78 0 0
4 Cho vay nền kinh tế 2.137.253 83,50 2.116.743 78,23 2.106.971 73,10 -20.510 -0,96 -9.772 -0,46
Trang 8 Nhận xét và đánh giá:
Về tài sản, cơ cấu tài sản:
Tính đến ngày 31/12/2012 tổng tài sản của chi nhánh VietinBank – Chi nhánh Láng –Hòa Lạc đạt 2559,75 tỷ đồng Năm 2012 là năm chứng kiến sự tụt dốc của nền kinh tế,chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ vì thế ngân hàng không tránh khỏi những ảnhhưởng tiêu cực làm tổng tài sản thấp Năm 2013, ngành ngân hàng đã có nhiều chuyểnbiến hơn để thích nghi với nền kinh tế Ngân hàng VietinBank nói chung cũng như chinhánh Láng – Hòa Lạc đã có những biện pháp ứng phó và khắc phục phù hợp với thựctrạng kinh tế hiện nay Nhờ vậy năm 2013 tổng tài sản của chi nhánh đạt 2705,59 tỷ đồngtăng 145,8 tỷ đồng tương ứng tăng 5,7% so với năm 2012; năm 2014 tổng tài sản của chinhánh đạt 2882,33 tỷ đồng tăng 176,74 tỷ đồng tương ứng tăng 6,53% so với năm 2013.Tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, vàng bạc, chứng từ có gía chiếm tỷ trọngrất nhỏ trong tổng cơ cấu tài sản của chi nhánh Cụ thể năm 2012 là 25,021 tỷ đồng chiếm0,98% tổng tài sản, năm 2013 là 36,07 tỷ đồng chiếm 1,33 tổng tài sản, năm 2014 là45,077 tỷ đồng chiếm 1,56% tổng tài sản Có sự tăng nhẹ tài sản có tính thanh khoản caoqua các năm, năm 2013 tăng 11,049 tỷ đồng tương ứng tăng 44,16% so với năm 2012,năm 2014 tăng 9,007 tỷ đồng, tương ứng tăng 24,97% so với năm 2013 Mặc dù chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng tài sản nhưng tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt luônđược chi nhánh chú trọng duy trì một cách ổn định qua các năm nhằm đảm bảo khả năngthanh khoản, thanh toán cho khách hàng khi đến rút tiền, không để tình trạng mất khảnăng thanh toán của chi nhánh
Giai đoạn 2012-2014, tài sản được hình thành từ các khoản cho vay nền kinh tế chiếm tỷtrọng lớn nhất từ 73-83% trong tổng tài sản của chi nhánh Cụ thể là năm 2012 là83,50%, năm 2013 là 78,23% và năm 2014 là 73,10% Tuy nhiên có sự giảm nhẹ tronggiai đoạn 2012-2014, năm 2013 giảm 20,51 tỷ đồng tương ứng giảm 0,96% so với năm
2012, năm 2014 giảm 9,772 tỷ đồng, tương ứng giảm 0,46% so với năm 2013.Với việccác khoản cho vay nền kinh tế chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản như vậy phản ánhdoanh số cho vay khá tốt của chi nhánh VietinBank Láng – Hòa Lạc Ngoài ra, chứng
Trang 9khoán đầu tư cũng chiếm tỷ trọng trong khoảng 8-12% trong tổng cơ cấu tài sản của chinhánh.
Về nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn:
Nguồn vốn của chi nhánh bao gốm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, trong đó nợ phải trảchiếm tỉ trọng đa số trong tổng nguồn vốn, trong khoảng từ 90-92%
Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, tài sản nợ khác và vốn huy động ( tiền gửi) chiếm
tỷ trọng cao nhất – điều này là phù hợp với 1 định chế ngân hàng Cụ thể năm 2012 vốnhuy động được là 830,667 tỷ đồng, chiếm 32,45% trong tổng cơ cấu Năm 2013 vốn huyđộng được là 1095, 9 tỷ đồng, tăng 265,2 tỷ đồng tương ứng tăng 31,93% so với năm
2012 Năm 2014 là 1184,536 tỷ đồng tăng 88,642 tỷ đồng tương ứng tăng 8,09% so vớinăm 2013
Chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu là tài sản nợ khác Năm 2012 là 1338,411 tỷ đồng,chiếm 52,3% tổng nguồn vốn, năm 2013 là 1165,173 tỷ đồng, chiếm 43,06% tổng nguồnvốn, năm 2014 là 1182,398 tỷ đồng chiếm 41,02% trong tổng nguồn vốn Cơ cấu các tàisản nợ khác có xu hướng giảm dần từ 2012-2014 Các khoản vay trong giai đoạn 2012-
2014 của chi nhánh chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ, chỉ từ 7-9% trong tổng nguồn vốn.Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng tương đối thấp.Năm 2012, vốn chủ sở hữu là 192,333 tỷ đồng chiếm 7,51% trong tổng nguồn vốn, năm
2013 tăng lên đến 213,514 tỷ đồng, chiếm 7,89% trong tổng nguồn vốn Tuy nhiên vốnchủ sở hữu đã tăng mạnh vào năm 2014 lên đến 305,387 tỷ đồng chiếm 10,6% trongtổng nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu này của chi nhánh dùng vào việc mua sắm trangthiết bị phục vụ cho công tác hoạt động kinh doanh của chi nhánh và các phòng giao dịchtrực thuộc
Trang 102.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2012, 2013, 2014
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank Láng – Hòa Lạc 2012- 2014.
I Thu nhập lãi thuần 500.534,3 630.674,5 364.623,3 130.140,2 26,0 (266.051,2) (42,2)
II Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 7.309,84 7.489,07 7.582,68 179,23 2,45 93,61 1,25III Lãi thuần từ hoạt động kinh
IV Lãi/lỗ từ hoạt động kinh doanh
C Lợi nhuận thuần từ hoạt động
D Chi phí thuế thu nhập doanh
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietinbank Láng Hòa Lạc)
Trang 11 Nhận xét và đánh giá:
Từ nửa cuối năm 2011 đến nay nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Namnói riêng lâm vào khủng hoảng trầm trọng Sự phá sản của các ngân hàng Mỹ dobong bóng bất động sản, khủng hoảng nợ công của Hi Lạp và nguy cơ tan vỡ củađồng tiền chung Châu Âu Tại Việt Nam, tốc độ lạm phát cao đã khiến Chính phủđưa ra các biện pháp mạnh tay để kiểm soát nền kinh tế vĩ mô, giảm lạm phát, kiểmsoát tiền tệ Các doanh nghiệp trong nước gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là cácngành bất động sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng xa xỉ… VietinBank Láng -Hòa Lạc là một đơn vị trẻ, vì vậy cũng gặp rất nhiều khó khăn từ những ảnh hưởngtrên Một đôi nét về tình hình kinh doanh của đơn vị ở bảng trên đã giúp ta có đượccái nhìn chi tiết hơn
Ta thấy thu nhập của chi nhánh nhìn chung giảm trong giai đoạn 2012-2014.Năm 2012, thu nhập của chi nhánh đạt gần 509,5 tỷ đồng, năm 2013 là 640,095 tỷđồng, tăng hơn 130,5 tỷ tương ứng tăng 25,63% so với năm 2012 Nhưng cho đếnnăm 2014, sự tăng trưởng này chững lại và suy giảm, thu nhập của chi nhánh giảm266,426 tỷ đồng tương ứng giảm 41,6% so với năm 2013, còn 373,7 tỷ đồng.Nguyên nhân của sự tăng giảm không ổn định này do trong giai đoạn này, năm 2012được xác định là 1 năm rất khó khăn của nền kinh tế nói chung cũng như ngành ngânhàng nói riêng, cho đến năm 2013 thì lãi suất giảm mạnh, đây là cơ hội và cũng làthách thức cho ngành ngân hàng Tuy nhiên, với những bước đi đúng đắn, tăngcường hoạt động cho vay, hoạt động dịch vụ… do đó thu nhập trong năm 2013 củachi nhánh được tăng lên đáng kể, nhưng chi phí cũng tăng cao nên lợi nhuận sauthuế năm 2013 giảm so với năm 2012 (giảm 12,085 tỷ đồng, tương đương giảm
Trang 12Lãi thuần từ hoạt động dịch cụ cũng đóng góp một phần tương đối vào thu nhập củachi nhánh và tăng trưởng khá ổn định, đạt trong khoảng từ 7,3- 7,6 tỷ đồng.
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đóng góp không đáng kể vào thunhập của chi nhánh, do chi nhánh có quy mô còn nhỏ, hoạt động kinh doanh ngoại tệchủ yếu phụ thuộc vào Hội sở chính, hoạt động mua bán ngoại tệ chủ yếu để đáp ứngnhu cầu nhập khẩu hàng hóa của khách hàng và trả nợ gốc, lãi tiền vay
Phần lớn lãi từ hoạt động kinh doanh khác là từ hoạt động kinh doanh chứngkhoán và bất động sản đầu tư Lãi từ nguồn này cũng đóng góp 1 phần nhỏ vào thunhập của chi nhánh, tuy nhiên giảm qua các năm Nguyên nhân của sự sụt giảm này
là do giai đoạn này thị trường chứng khoán vẫn ảm đạm và liên tục giảm
Chi phí hoạt động của chi nhánh năm 2012 là 461,4 tỷ đồng, năm 2013 là607,067 tỷ đồng, tăng 145,7 tỳ đồng tương ứng tăng 31,6% so với năm 2012, tuynhiên đến năm 2014 thì chi phí của chi nhánh chỉ còn 351,1 tỷ đồng, giảm 255,9 tỷđồng, tương ứng giảm 42,2% so với năm 2013 Chi phí của chi nhánh cũng giảmtương ứng với thu nhập lãi thuần trong giai đoạn này
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh có sự sụt giảm qua cácnăm, năm 2013 chỉ đạt 23,067 tỷ đồng, giảm 39,7% so với năm 2012, và đến năm
2014 chỉ đạt 13,498 tỷ đồng, giảm 42,8% so với năm 2013 Do nền kinh tế vẫn chưa
có dấu hiệu hồi phục thực sự, ngành ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, VietinBankLáng – Hòa Lạc là 1 chi nhánh còn non trẻ, cách khá xa trung tâm nên hoạt động vẫncòn gặp phải nhiều khó khăn
2.3 Đánh giá khát quát về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Vietinbank Chi nhánh Láng- Hòa Lạc trong 3 năm 2012,2013 và 2014
2.3.1 Hoạt động huy động vốn của Vietinbank Láng – Hòa Lạc
Công tác huy động vốn là một nhiệm vụ tiên quyết trong hoạt động kinh doanhcủa các ngân hàng thương mại Muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt làhoạt động tín dụng thì các ngân hàng phải mở rộng hoạt động này Do đó, toàn hệ thốngVietinBank nói chung và VietinBank – chi nhánh Láng – Hoà Lạc nói riêng đã và đangkhông ngừng củng cố hoàn thiện và phát triển hoạt động này
Trang 13Bảng 2.3:Bảng báo cáo nguồn vốn huy động của chi nhánh Vietinbank Láng – Hòa Lạc 2012-2014
Đơn vị: Triệu đồng
A Vốn huy động Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 14 Nhận xét:
Ta thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt quy mô tương đối lớn trong tổng nguồnvốn Theo bảng 2.1, vốn huy động của chi nhánh chiếm lần lượt là 32,45% năm 2012,40,50% năm 2013 và 41,10% năm 2014 trong tổng nguồn vốn Mặc dù đứng trước khókhăn của thị trường tài chính, nguồn vốn VNĐ khan hiếm, cùng với sự cạnh tranh của cácNgân hàng khác trong khu vực thì chi nhánh vẫn cố gắng để hoạt động huy động vốnđược diễn ra ổn định Dựa vào số liệu bảng 2.3 số vốn huy động của chi nhánh năm 2013tăng hơn 265 tỷ đồng tương ứng với tăng 31,93% so với năm 2012 Năm 2014 huy độngvốn chỉ tăng 88,642 tỷ đồng tương ứng tăng 8,10% so với năm 2013, điều này là do lãisuất huy động giảm mạnh từ cuối năm 2013 đến năm 2014, điều đó dẫn đến người dân,doanh nghiệp không quá mặn mà với việc gửi tiền vào ngân hàng mà sẽ chuyển hướngmột phần qua các kênh đầu tư khác là một điều dễ hiểu làm cho lượng vốn huy động củangân hàng tăng trưởng ít
Dựa vào bảng số liệu 2.3, nguồn vốn huy động chia theo tiêu thức nhóm khách hàng,
nguồn vốn huy động từ các tổ chức cá nhân chiếm tỉ trọng cao trong tổng cơ cấu vốn huyđộng, đều đạt trên 90% trong vòng 3 năm 2012-2014, năm 2012: chiếm 93,93% Năm
2013 vốn huy động từ các tổ chức cá nhân chiếm 96,97%, tăng hơn 282 tỷ đồng tươngứng tăng 36,21% so với năm 2012 Cho đến năm 2014, thì có sự thay đổi hơn trong cơcấu vốn huy động chia theo nhóm khách hàng, tỉ trọng vốn huy động từ các định chế tàichính tăng đáng kể, năm 2014 tăng hơn 63 tỷ đồng, tương ứng tăng 190,4% so với năm
2013
Nguồn vốn huy động chia phân theo sản phẩm: tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỉ trọng cao
trong tổng cơ cấu, năm 2012: 62,10%, năm 2013 là 74,20%, năm 2014 là 70,50% Lượngtiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh có sự thay đổi qua các năm Cụ thể năm 2013, số tiềngửi có kỳ hạn tăng 296,88 tỷ đồng, tương ứng tăng 57,56% so với năm 2012, môt con sốtăng đáng kể so với chi nhánh Bên cạnh đó thì lượng tiền gửi thanh toán năm 2013 cóchút giảm nhẹ so với năm 2012, cụ thể giảm hơn 15 tỷ đồng, tương ứng giảm 5,7% so vớinăm 2012, nhưng sau đó lại hồi phục và tăng lên vào năm 2014 Năm 2014 lượng tiền gửithanh toán chiếm 28,53% trong tổng cơ cấu nguồn vốn huy động, tăng hơn 79 tỷ đồng,