-Để biến đổi biểu thức của một vế ta dựa vào công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương đã học.. Củng cố: 5 phút Qua
Trang 1Ngày soạn:
TIẾT 1
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng linh hoạt quy tắc để giải các bài toán cụ thể, tính cẩn thận, chích xác
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập kiến thức về đơn thức, quy tắc nhân hai đơn thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GHI BẢNG
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc
(14 phút).
-Hãy cho một ví dụ về đơn thức?
-Hãy cho một ví dụ về đa thức?
-Hãy nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức và cộng các tích tìm
được
Ta nói đa thức 6x 3 -6x 2 +15x là tích
của đơn thức 3x và đa thức
2x 2 -2x+5
-Qua bài toán trên, theo các em
muốn nhân một đơn thức với một
đa thức ta thực hiện như thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung quy tắc
Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc
vào giải bài tập (20 phút).
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
-Cho học sinh làm ví dụ SGK
-Nhân đa thức với đơn thức ta thực
hiện như thế nào?
-Hãy vận dụng vào giải bài tập ?2
Chẳng hạn:
-Đơn thức 3x-Đa thức 2x2-2x+53x(2x2-2x+5)
= 3x 2x2+3x.( -2x)+3x.5
= 6x3-6x2+15x-Lắng nghe
-Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
-Đọc lại quy tắc và ghi bài
-Đọc yêu cầu ví dụ-Giải ví dụ dựa vào quy tắc vừa học
-Ta thực hiện tương tự như nhân đơn thức với đa thức nhờ vào tính chất giao hoán của phép nhân
-Thực hiện lời giải ?2 theo gợi ý của giáo viên
1 Quy tắc.
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
Trang 2GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
-Tiếp tục ta làm gì?
-Treo bảng phụ ?3
-Hãy nêu công thức tính diện tích
hình thang khi biết đáy lớn, đáy
nhỏ và chiều cao?
-Hãy vận dụng công thức này vào
thực hiện bài toán
-Khi thực hiện cần thu gọn biểu
thức tìm được (nếu có thể)
-Hãy tính diện tích của mảnh
vường khi x=3 mét; y=2 mét
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán
-Lắng nghe và vận dụng
-Thay x=3 mét; y=2 mét vào biểu thức và tính ra kết quả cuối cùng
-Lắng nghe và ghi bài
4 Củng cố: ( 8 phút)
Bài tập 1c trang 5 SGK.
=(-6)2 + 82 = 36+64 = 100
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Lưu ý: (A+B).C = C(A+B) (dạng bài tập ?2 và 1c).
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 1a, b; 2b; 3 trang 5 SGK
-Xem trước bài 2: “Nhân đa thức với đa thức” (đọc kĩ ở nhà quy tắc ở trang 7 SGK)
Trang 3- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân 2 3 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành quy
tắc (16 phút).
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
-Qua ví dụ trên hãy phát biểu
quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Gọi một vài học sinh nhắc lại
quy tắc
-Em có nhận xét gì về tích của
hai đa thức?
-Hãy vận dụng quy tắc và hoàn
thành ?1 (nội dung trên bảng
phụ)
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán
-Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhân hai đa thức đã sắp xếp
-Từ bài toán trên giáo viên đưa
-Nhắc lại quy tắc trên bảng phụ
-Tích của hai đa thức là một đa thức
-Đọc yêu cầu bài tập ?1
Ta nhân 1
2xy với (x3-2x-6) và nhân (-1) với (x3-2x-6) rồi sau đó cộng các tích lại sẽ được kết quả
-Lắng nghe, sửa sai, ghi bài
-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Đọc lại chú ý và ghi vào tập
1 Quy tắc.
Ví dụ: (SGK)
Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức
2 62
6x2-5x+1
Trang 4GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc
giải bài tập áp dụng (15 phút).
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Hãy hoàn thành bài tập này
bằng cách thực hiện theo nhóm
-Sửa bài các nhóm
-Treo bảng phụ bài toán ?3
-Hãy nêu công thức tính diện tích
của hình chữ nhật khi biết hai
kích thước của nó
-Khi tìm được công thức tổng
quát theo x và y ta cần thu gọn
rồi sau đó mới thực hiện theo yêu
cầu thứ hai của bài toán
-Đọc yêu cầu bài tập ?2
-Các nhóm thực hiện trên giấy nháp và trình bày lời giải
-Sửa sai và ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bài tập ?3-Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng
(2x+y)(2x-y) thu gọn bằng cách thực hiện phép nhân hai đa thức và thu gọn đơn thức đồng dạng
ta được 4x2-y2
x- 2 + -12x2+10x-2 6x3-5x2+x 6x3-17x2+11x-2
2 Áp dụng.
?2a) (x+3)(x2+3x-5)
=x.x2+x.3x+x.(-5)+3.x2++3.3x+3.(-5)
=x3+6x2+4x-15b) (xy-1)(xy+5)
=xy(xy+5)-1(xy+5)
=x2y2+4xy-5
?3-Diện tích của hình chữ nhật theo x và y là:
4 Củng cố: ( 5 phút)
Bài tập 7a trang 8 SGK.
Ta có:(x2-2x+1)(x-1)
=x(x2-2x+1)-1(x2-2x+1)
=x3 – 3x2 + 3x – 1
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Hãy trình bày lại trình tự giải các bài tập vận dụng
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)
-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 7b, 8, 9 trang 8 SGK; bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8, 9 SGK.-Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
Trang 5Ngày soạn:
TIẾT 3
LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức qua các bài tập cụ thể
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8, 9 SGK, phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân (x3-2x2+x-1)(5-x)HS2: Tính giá trị của biểu thức (x-y)(x2+xy+y2) khi x = -1 và y = 0
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 10
trang 8 SGK (8 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn nhân một đa thức với
một đa thức ta làm như thế
nào?
-Hãy vận dụng công thức vào
giải bài tập này
-Nếu đa thức tìm được mà có
các hạng tử đồng dạng thì ta
-Treo bảng phụ nội dung
-Hướng dẫn cho học sinh thực
hiện các tích trong biểu thức,
rồi rút gọn
-Khi thực hiện nhân hai đơn
thức ta cần chú ý gì?
-Kết quả cuối cùng sau khi
thu gọn là một hằng số, điều
đó cho thấy giá trị của biểu
thức không phụ thuộc vào giá
trị của biến
-Đọc yêu cầu đề bài
-Muốn nhân một đa thức với một
đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của
đa thức này với từng hạng tử của
đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
-Vận dụng và thực hiện
-Nếu đa thức tìm được mà có các hạng tử đồng dạng thì ta phải thu gọn các số hạng đồng dạng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Thực hiện các tích trong biểu thức, rồi rút gọn và có kết quả là một hằng số
-Khi thực hiện nhân hai đơn thức ta cần chú ý đến dấu của chúng
-Lắng nghe và ghi bài
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 10 trang 8 SGK.
2 32
Trang 6GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
Hoạt động 3: Bài tập 13
trang 9 SGK (9 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Với bài toán này, trước tiên
ta phải làm gì?
-Nhận xét định hướng giải
của học sinh và sau đó gọi
lên bảng thực hiện
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
Hoạt động 4: Bài tập 14
trang 9 SGK (9 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp
có dạng như thế nào?
-Tích của hai số cuối lớn hơn
tích của hai số đầu là 192,
vậy quan hệ giữa hai tích này
là phép toán gì?
-Vậy để tìm ba số tự nhiên
theo yêu cầu bài toán ta chỉ
tìm a trong biểu thức trên, sau
đó dễ dàng suy ra ba số cần
tìm
-Vậy làm thế nào để tìm được
a?
-Hãy hoàn thành bài toán
bằng hoạt động nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải các
nhóm
-Đọc yêu cầu đề bài
-Với bài toán này, trước tiên ta phải thực hiện phép nhân các đa thức, rồi sau đó thu gọn và suy ra x
-Thực hiện lời giải theo định hướng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp có
dạng 2a, 2a+2, 2a+4 với a∈¥-Tích của hai số cuối lớn hơn tích của hai số đầu là 192, vậy quan hệ giữa hai tích này là phép toán trừ(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192
-Thực hiện phép nhân các đa thức trong biểu thức, sau đó thu gọn sẽ tìm được a
-Hoạt động nhóm và trình bày lời giải
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 13 trang 9 SGK.
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=81
48x2-12x-20x+5+3x-48x2-7++112x=81
83x=81+183x=83Suy ra x = 1Vậy x = 1
Bài tập 14 trang 9 SGK.
Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2a, 2a+2, 2a+4 với
a∈¥
Ta có:
(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192a+1=24
Suy ra a = 23Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếp cần tìm là 46, 48 và 50
4 Củng cố: ( 4 phút)
-Khi làm tính nhân đơn thức, đa thức ta phải chú ý đến dấu của các tích
-Trước khi giải một bài toán ta phải đọc kỹ yêu cầu bài toán và có định hướng giải hợp lí
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Thực hiện các bài tập còn lại trong SGK theo dạng đã được giải trong tiết học
-Xem trước nội dung bài 3: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” (cần phân biệt các hằng đẳng thức trong bài)
Trang 7Ngày soạn:
TIẾT 4
§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của
một hiệu, hiệu hai bình phương,
Kĩ năng: Có kĩ năng áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẫm, tính hợp lí
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 1 trang 9 SGK, bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Tính 1 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm quy tắc bình
phương của một tổng (10 phút).
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa
thức với đa thức tính (a+b)(a+b)
-Từ đó rút ra (a+b)2 = ?
-Với A, B là các biểu thức tùy ý
thì (A+B)2=?
-Treo bảng phụ nội dung ?2 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả lời
-Treo bảng phụ bài tập áp dụng
-Khi thực hiện ta cần phải xác
định biểu thức A là gì? Biểu thức
B là gì để dễ thực hiện
-Đặc biệt ở câu c) cần tách ra để
sử dụng hằng đẳng thức một cách
thích hợp Ví dụ 512=(50+1)2
-Tương tự 3012=?
-Đọc yêu cầu bài toán ?1(a+b)(a+b)=a2+2ab+b2
-Ta có: (a+b)2 = a2+2ab+b2
-Với A, B là các biểu thức tùy ý thì (A+B)2=A2+2AB+B2
-Đứng tại chỗ trả lời ?2 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu và vận dụng công thức vừa học vào giải
-Xác định theo yêu cầu của giáo viên trong các câu của bài tập
3012=(300+1)2
1 Bình phương của một tổng.
?1 (a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=
=a2+2ab+b2
Vậy (a+b)2 = a2+2ab+b2
Với A, B là các biểu thức tùy
ý, ta có:
(A+B)2=A2+2AB+B2(1)
?2 Giải Bình phương của một tổng bằng bình phương biểu thức thứ nhất với tổng hai lần tích biểu thức thứ nhất vời biểu thức thứ hai tổng bình phương biểu thức thứ hai
Áp dụng.
a) (a+1)2=a2+2a+1b) x2+4x+4=(x+2)2
Trang 8GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
Hoạt động 2: Tìm quy tắc bình
phương của một hiệu (10 phút).
-Treo bảng phụ nội dung ?3
-Gợi ý: Hãy vận dụng công thức
bình phương của một tổng để giải
bài toán
-Vậy (a-b)2=?
-Với A, B là các biểu thức tùy ý
thì (A-B)2=?
-Treo bảng phụ nội dung ?4 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả lời
-Treo bảng phụ bài tập áp dụng
-Cần chú ý về dấu khi triển khai
theo hằng đẳng thức
-Riêng câu c) ta phải tách
992=(100-1)2 rồi sau đó mới vận
dụng hằng đẳng thức bình
phương của một hiệu
-Gọi học sinh giải
-Nhận xét, sửa sai
Hoạt động 3: Tìm quy tắc hiệu
hai bình phương (13 phút).
-Treo bảng phụ nội dung ?5
-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa
thức với đa thức để thực hiện
-Treo bảng phụ nội dung ?6 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả lời
-Treo bảng phụ bài tập áp dụng
-Ta vận dụng hằng đẳng thức nào
để giải bài toán này?
-Riêng câu c) ta cần làm thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung ?7 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả lời
-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Ta có:
-Lắng nghe, thực hiện
-Lắng nghe, thực hiện
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán ?5
-Nhắc lại quy tắc và thực hiện lời giải bài toán
-Đứng tại chỗ trả lời ?6 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để giải bài toán này
-Riêng câu c) ta cần viết 56.64
=(60-4)(60+4) sau đó mới vận dụng công thức vào giải
-Đứng tại chỗ trả lời ?7 theo yêu cầu: Ta rút ra được hằng đẳng thức là (A-B)2=(B-A)2
2 Bình phương của một hiệu.
?3 Giải [a+(-b)]2=a2+2a.(-b)+(-b)2
a2-b2=(a+b)(a-b)Với A, B là các biểu thức tùy
ý, ta có:
A2-B2=(A+B)(A-B) (3)
?6 Giải Hiệu hai bình phương bằng tích của tổng biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai với hiệu của chúng
Áp dụng.
a) (x+1)(x-1)=x2-12=x2-1b) (x-2y)(x+2y)=x2-(2y)2=
=x2-4y2
c) 56.64=(60-4)(60+4)=
=602-42=3584
?7 Giải Bạn sơn rút ra hằng đẳng thức : (A-B)2=(B-A)2
Trang 94 Củng cố: ( 4 phút)
Viết và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
-Vận dụng vào giải tiếp các bài tập 17, 18, 20, 22, 23, 24a, 25a trang 11, 12 SGK
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
Trang 10GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút).
HS1: Tính:
a) (x+2y)2
b) (x-3y)(x+3y)HS2: Viết biểu thức x2+6x+9 dưới dạng bình phương của một tổng
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 20
trang 12 SGK (6 phút).
-Treo bảng phụ nội dung bài
toán
-Để có câu trả lời đúng trước
tiên ta phải tính (x+2y)2, theo
em dựa vào đâu để tính?
-Nếu chúng ta tính (x+2y)2
mà bằng x2+2xy+4y2 thì kết
quả đúng Ngược lại, nếu tính
(x+2y)2 không bằng
x2+2xy+4y2 thì kết quả sai
-Lưu ý: Ta có thể thực hiện
cách khác, viết x2+2xy+4y2
dưới dạng bình phương của
một tổng thì vẫn có kết luận
-Hãy giải bài toán bằng phiếu
học tập Gợi ý: Vận dụng
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta dựa vào công thức bình phương của một tổng để tính (x+2y)2
-Lắng nghe và thực hiện để có câu trả lời
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một
Bài tập 20 trang 12 SGK.
Ta có:
(x+2y)2=x2+2.x.2y+(2y)2=
=x2+4xy+4y2
Vậy x2+2xy+4y2≠ x2+4xy+4y2
Hay (x+2y)2≠ x2+2xy+4y2
Do đó kết quả:
x2+2xy+4y2=(x+2y)2 là sai
Bài tập 22 trang 12 SGK.
Trang 11công thức các hằng đẳng thức
đáng nhớ đã học
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
-Dạng bài toán chứng minh,
ta chỉ cần biến đổi biểu thức
một vế bằng vế còn lại
-Để biến đổi biểu thức của
một vế ta dựa vào đâu?
-Cho học sinh thực hiện phần
chứng minh theo nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Hãy áp dụng vào giải các
bài tập theo yêu cầu
-Cho học sinh thực hiện trên
bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Chốt lại, qua bài toán này ta
thấy rằng giữa bình phương
của một tổng và bình phương
của một hiệu có mối liên
quan với nhau
tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương vào giải bài toán
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Để biến đổi biểu thức của một vế ta dựa vào công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương đã học
-Thực hiện lời giải theo nhóm và trình bày lời giải
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu vận dụng
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe, ghi bài
-Lắng nghe và vận dụng
b) 1992
Ta có:
1992=(200-1)2=2002-2.200.1+12
=40000-400+1=39601c) 47.53=(50-3)(50+3)=502-32=
=2500-9=2491
Bài tập 23 trang 12 SGK.
-Chứng minh:(a+b)2=(a-b)2+4ab
Giải Xét (a-b)2+4ab=a2-2ab+b2+4ab
=a2+2ab+b2=(a+b)2
Vậy :(a+b)2=(a-b)2+4ab-Chứng minh: (a-b)2=(a+b)2-4ab
Giải Xét (a+b)2-4ab= a2+2ab+b2-4ab
4 Củng cố: ( 5 phút)
Qua các bài tập vừa giải ta nhận thấy rằng nếu chứng minh một công thức thì ta chỉ biến đổi một trong hai vế để bằng vế còn lại dựa vào các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương đã học
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Giải tiếp ở nhà các bài tập 21, 24, 25b, c trang 12 SGK
-Xem trước bài 4: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 4, 5 của bài).
Trang 12GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp).
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm được công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, lập
phương của một hiệu.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, lập
phương của một hiệu để tính nhẫm, tính hợp lí
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
HS1: Tính giá trị của biểu thức 49x2-70x+25 trong trường hợp x=1
7HS2: Tính a) (a-b-c)2 b) (a+b-c)2
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Lập phương
của một tổng (8 phút).
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Hãy nêu cách tính bài
toán
-Từ kết quả của (a+b)(a+b)2
hãy rút ra kết quả (a+b)3=?
-Với A, B là các biểu thức
tùy ý ta sẽ có công thức
nào?
-Treo bảng phụ nội dung ?2
và cho học sinh đứng tại
chỗ trả lời
-Sửa và giảng lại nội dung
-Từ kết quả của (a+b)(a+b)2 hãy rút ra kết quả:
(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
-Với A, B là các biểu thức tùy ý
ta sẽ có công thức(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
-Đứng tại chỗ trả lời ?2 theo yêu cầu
4 Lập phương của một tổng.
?1
Ta có:
(a+b)(a+b)2=(a+b)( a2+2ab+b2)=
=a3+2a2b+2ab2+a2b+ab2+b3=
= a3+3a2b+3ab2+b3
Vậy (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
Với A, B là các biểu thức tùy ý,
ta có:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 ( 4)
?2 GiảiLập phương của một tổng bằng lập phương của biểu thức thứ nhất tổng 3 lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai tổng 3 lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai tổng lập phương biểu thức thứ hai
Trang 13Hoạt động 2: Áp dụng
công thức (7 phút).
-Hãy nêu lại công thức tính
lập phương của một tổng
-Hãy vận dụng vào giải bài
toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải của
học sinh
Hoạt động 3: Lập phương
của một hiệu (8 phút).
-Treo bảng phụ nội dung ?3
-Hãy nêu cách giải bài
toán
-Với A, B là các biểu thức
tùy ý ta sẽ có công thức
nào?
-Yêu cầu HS phát biểu
hằng đẳng thức ( 5) bằng lời
-Hướng dẫn cho HS cách
phát biểu
-Chốt lại và ghi nội dung lời
giải ?4
Hoạt động 4: Áp dụng vào
bài tập (7 phút).
-Treo bảng phụ bài toán áp
dụng
-Ta vận dụng kiến thức nào
để giải bài toán áp dụng?
-Gọi hai học sinh thực hiện
trên bảng câu a, b
-Sửa hoàn chỉnh lời giải của
học sinh
-Các khẳng định ở câu c) thì
khẳng định nào đúng?
-Em có nhận xét gì về quan
hệ của (A-B)2 với (B-A)2,
-Công thức tính lập phương của một tổng là:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
-Thực hiện lời giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Vận dụng công thức tính lập phương của một tổng
-Với A, B là các biểu thức tùy ý
ta sẽ có công thức(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
-Phát biểu bằng lời
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta vận dụng công thức hằng đẳng thức lập phương của một hiệu
-Thực hiện trên bảng theo yêu cầu
-Lắng nghe và ghi bài
-Khẳng định đúng là 1, 3
Vậy (a-b)3= a3-3a2b+3ab2-b3
Với A, B là các biểu thức tùy ý,
ta có:
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3( 5)
?4 Giải Lập phương của một hiệu bằng lập phương của biểu thức thứ nhất hiệu 3 lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai tổng 3 lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai hiệu lập phương biểu thức thứ hai
Áp dụng.
3
3 2
1)3
b) x-2y)3=x3-6x2y+12xy2-8y3
c) Khẳng định đúng là:
1) (2x-1)2=(1-2x)2
2)(x+1)3=(1+x)3
Trang 14GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
của (A-B)3 với (B-A)3 ?
4 Củng cố: ( 5 phút)
Bài tập 26b trang 14 SGK.
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
-Vận dụng vào giải các bài tập 26a, 27a, 28 trang 14 SGK
-Xem trước bài 5: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 6, 7 của bài).
Trang 15TIẾT 7 Ngày soạn:
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp).
I Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm được công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Tổng hai lập phương, hiệu hai
lập phương.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập
phương để tính nhẫm, tính hợp lí
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
HS1: Viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một tổng
Áp dụng: Tính A=x3+12x2+48x+64 tại x=6
HS2: Viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một hiệu
Áp dụng: Tính B=x3-6x2+12x-8 tại x=22
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm công thức
tính tổng hai lập phương
(8 phút)
-Treo bảng phụ bài tập ?1
-Hãy phát biểu quy tắc nhân
đa thức với đa thức?
-Cho học sinh vận dụng vào
giải bài toán
-Vậy a3+b3=?
-Với A, B là các biểu thức tùy
ý ta sẽ có công thức nào?
-Lưu ý: A2-AB+B2 là bình
phương thiếu của hiệu A-B
-Yêu cầu HS đọc nội dung ?2
-Gọi HS phát biểu
-Gợi ý cho HS phát biểu
-Chốt lại cho HS trả lời ?2
Hoạt động 2: Vận dụng công
thức vào bài tập (5 phút).
-Treo bảng phụ bài tập
-Đọc yêu cầu bài tập ?1-Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
-Thực hiện theo yêu cầu
-Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)-Với A, B là các biểu thức tùy ý
ta sẽ có công thức
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
-Đọc yêu cầu nội dung ?2-Phát biểu
-Trả lời vào tập
-Đọc yêu cầu bài tập áp dụng
6 Tổng hai lập phương.
?1
(a+b)(a2-ab+b2)=
=a3-a2b+ab2+a2b-ab2+b3=a3+b3
Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)
Với A, B là các biểu thức tùy ý ta cũng có:
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2) (6)
? 2 Gi ải
Tổng hai lập phương bằng tích của tổng biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ hai với bình phương thiếu của hiệu A-B
Áp dụng.
a) x3+8
Trang 16GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
-Hãy trình bày cách thực hiện
bài toán
-Nhận xét định hướng và gọi
học sinh giải
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
Hoạt động 3: Tìm công thức
tính hiệu hai lập phương
(8 phút)
-Treo bảng phụ bài tập ?3
-Cho học sinh vận dụng quy
tắc nhân hai đa thức để thực
hiện
-Vậy a3-b3=?
-Với A, B là các biểu thức tùy
ý ta sẽ có công thức nào?
-Lưu ý: A2+AB+B2 là bình
phương thiếu của tổng A+B
-Yêu cầu HS đọc nội dung ?4
-Gợi ý cho HS phát biểu
-Chốt lại cho HS ghi nội dung
của ?4
Hoạt động 4: Vận dụng công
thức vào bài tập (10 phút).
-Treo bảng phụ bài tập
-Cho học sinh nhận xét về
dạng bài tập và cách giải
-Gọi học sinh thực hiện theo
nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải nhóm
-Hãy ghi lại bảy hằng đẳng
thức đáng nhớ đã học
-Câu a) Biến đổi 8=23 rồi vận dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương
-Câu b) Xác định A, B để viết về dạng A3+B3
-Lắng nghe và thực hiện
-Đọc yêu cầu bài tập ?3-Vận dụng và thực hiện tương tự bài tập ?1
-Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)-Với A, B là các biểu thức tùy ý
ta sẽ có công thức
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
-Đọc nội dung ?4-Phát biểu theo sự gợi ý của GV
-Sửa lại và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài tập áp dụng
-Câu a) có dạng vế phải của hằng đẳng thức hiệu hai lập phương
-Câu b) biến đổi 8x3=(2x)3 để vận dụng công thức hiệu hai lập phương
-Câu c) thực hiện tích rồi rút ra kết luận
-Thực hiện theo nhóm và trình bày kết quả
-Lắng nghe và ghi bài
-Ghi lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
=x3+23
=(x+2)(x2-2x+4)b) (x+1)(x2-x+1)
=x3+13
=x3+1
7 Hiệu hai lập phương.
?3(a-b)(a2+ab+b2)=
=a3+a2b+ab2-a2b-ab2-b3=a3-b3
Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)
Với A, B là các biểu thức tùy ý ta cũng có:
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2) (7)
?4 GiảiHiệu hai lập phương bằng thích của tổng biểu thức thứ nhất , biểu thức thứ hai vời bình phương thiếu của tổng A+B
Áp dụng.
a) (x-1)(x2+x+1)
=x3-13=x3-1b) 8x3-y3
=(2x)3-y3=(2x-y)(4x2+2xy+y2)c)
x3-8(x+2)3
5) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
6) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
Trang 174 Củng cố: ( 4 phút)
Hãy nhắc lại công thức bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Học thuộc công thức và phát biểu được bằng lời bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Vận dụng vào giải các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK
-Tiết sau luyện tập + kiểm tra 15 phút (mang theo máy tính bỏ túi)
Trang 18GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
Ngày soạn:
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố kến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải các bài tập có yêu cầu cụ thể trong SGK
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK; phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút )
Câu 1 : ( 3,5 điểm )Hãy viết công thức bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
Câu 2: (6,5 điểm ) Tính
a) ( x – y )2
b) ( 2x + y)3c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9)
Đáp án :
1) (A+B)2=A2+2AB+B2
2) (A-B)2=A2-2AB+B2
3) A2-B2=(A+B)(A-B)4) (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
5) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
6) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)( Mỗi hằng đẳng thức đáng nhớ đúng 0,5điểm )
a) ( x – y )2 = x2 – 2.xy +y2 ( 1 điểm )
= x2 – 2xy +y2 ( 1 điểm )b) ( 2x + y)3 = (2x)3 +3 (2x)2.y + 3.2x.y2+y3 ( 1 điểm )
= 8x3+3.4x2 y +6xy2 +y3 ( 1 điểm )
=8x3+12x2y +6xy2 +y3 ( 1 điểm )c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9) = x3 + 33 ( 1 điểm )
= x3 - 27 ( 0,5điểm )
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 33
trang 16 SGK (9 phút).
-Treo bảng phụ nội dung yêu
cầu bài toán
-Gợi ý: Hãy vận dụng công
thức của bảy hằng đẳng thức
đáng nhớ để thực hiện
-Đọc yêu cầu bài toán
-Tìm dạng hằng đẳng thức phù hợp với từng câu và đền vào chỗ trống trên bảng phụ giáo viên chuẩn bị sẵn
Trang 19-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
Hoạt động 2: Bài tập 34
trang 17 SGK (6 phút).
-Treo bảng phụ nội dung yêu
cầu bài toán
-Với câu a) ta giải như thế
nào?
-Với câu b) ta vận dụng công
thức hằng đẳng thức nào?
-Câu c) giải tương tự
-Gọi học sinh giải trên bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
Hoạt động 3: Bài tập 35
trang 17 SGK (4 phút).
-Treo bảng phụ nội dung yêu
cầu bài toán
-Câu a) ta sẽ biến đổi về
dạng công thức của hằng
đẳng thức nào?
-Gọi học sinh giải trên bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
Hoạt động 4: Bài tập 36
trang 17 SGK (5 phút).
-Treo bảng phụ nội dung yêu
cầu bài toán
-Trước khi thực hiện yêu cầu
bài toán ta phải làm gì?
-Hãy hoạt động nhóm để
hoàn thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu khai triển
ra, thu gọn các đơn thức đồng dạng sẽ tìm được kết quả
-Với câu b) ta vận dụng công thức hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu khai triển ra, thu gọn các đơn thức đồng dạng sẽ tìm được kết quả
-Lắng nghe
-Thực hiện lời giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Câu a) ta sẽ biến đổi về dạng công thức của hằng đẳng thức bình phương của một tổng
-Thực hiện lời giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Trước khi thực hiện yêu cầu bài toán ta phải biến đổi biểu thức gọn hơn dựa vào hằng đẳng thức
-Thảo luận nhóm và hoàn thành lời giải
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 34 / 17 SGK.
a) (a+b)2-(a-b)2=
=a2+2ab+b2-a2+2ab-b2=4abb) (a+b)3-(a-b)3-2b3=6a2bc)(x+y+z)2-2(x+y+z)(x+y)+(x+y)2
(98+2)2=1002=10000b) Ta có:
x3+3x2+3x+1=(x+1)3 (**)Thay x=99 vào (**), ta có:
(99+1)3=1003=100000
4 Củng cố: ( 3 phút)
-Chốt lại một số phương pháp vận dụng vào giải các bài tập
-Hãy nhắc lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
Trang 20GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
-Giải tiếp bài tập 38b trang 17 SGK
-Đọc trước bài 6: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung” (đọc kĩ phương pháp phân tích trong các ví dụ)
Ngày soạn:
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
Kĩ năng: Có kĩ năng tính toán, phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi khái niệm, các bài tập 39a,d; 41a trang 19 SGK, bài tập ? , phấn màu, thước kẻ,
- HS: Xem trước bài ở nhà; công thức a.b = 0
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Tính nhanh a) 34.76 + 34.24 b) 11.105 – 11.104
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành khái
-Vậy ta thấy hai hạng tử của đa
thức có chung thừa số gì?
-Nếu đặt 2x ra ngoài làm nhân tử
chung thì ta được gì?
-Việc biến đổi 2x2 – 4x thành tích
2x(x-2) được gọi là phân tích 2x2
– 4x thành nhân tử
-Vậy phân tích đa thức thành
nhân tử là gì?
-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 2
-Nếu xét về hệ số của các hạng
tử trong đa thức thì ƯCLN của
chúng là bao nhiêu?
-Nếu xét về biến thì nhân tử
chung của các biến là bao nhiêu?
-Vậy nhân tử chung của các hạng
tử trong đa thức là bao nhiêu?
-Do đó 15x3 - 5x2 + 10x = ?
-Đọc yêu cầu ví dụ 1
2x2 – 4x = 2x.x - 2x.2 -Hai hạng tử của đa thức có chung thừa số là 2x
= 2x(x-2)
-Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
-Đọc yêu cầu ví dụ 2ƯCLN(15, 5, 10) = 5
-Nhân tử chung của các biến là x
-Nhân tử chung của các hạng tử trong đa thức là 5x
15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)
1/ Ví dụ.
Ví dụ 1: (SGK)
Giải 2x2 – 4x=2x.x - 2x.2=2x(x-2)
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
Ví dụ 2: (SGK)
Giải 15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)
Trang 21- Xét ví dụ:
Phân tích đa thức thành nhân tử
Hoạt động 2: Aùp dụng (15 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Khi phân tích đa thức thành
nhân tử trước tiên ta cần xác định
được nhân tử chung rồi sau đó đặt
nhân tử chung ra ngoài làm thừa
-Hãy nêu nhân tử chung của từng
câu
a) x2 - x
b) 5x2(x - 2y) - 15x(x - 2y)
c) 3(x - y) - 5x(y - x)
-Hướng dẫn câu c) cần nhận xét
quan hệ giữa x-y và y-x do đó
cần biến đổi thế nào?
-Gọi học sinh hoàn thành lời giải
-Thông báo chú ý SGK
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Ta đã học khi a.b=0 thì a=? hoặc
b=?
-Trước tiên ta phân tích đa thức
đề bài cho thành nhân tử rồi vận
dụng tính chất trên vào giải
-Phân tích đa thức 3x2 - 6x thành
nhân tử, ta được gì?
3x2 - 6x=0 tức là 3x(x-2) = ?
-Do đó 3x=? ⇒ =x ?
x-2 = ? ⇒ =x ?
-Vậy ta có mấy giá trị của x?
-Đọc yêu cầu ?1
-Nhân tử chung là x-Nhân tử chung là5x(x-2y)-Biến đổi y-x= - (x-y)
-Thực hiện-Đọc lại chú ý từ bảng phụ-Đọc yêu cầu ?2
-Khi a.b=0 thì a=0 hoặc b=0
Học sinh nhận xét
3x2 - 6x=3x(x-2)
3x(x-2)=03x=0 ⇒ =x 0x-2 = 0 ⇒ =x 2-Ta có hai giá trị của x
x =0 hoặc x-2 =0 khi x = 2
2/ Áp dụng.
?1a) x2 - x = x(x - 1)b) 5x2 (x - 2y) - 15x(x - 2y)
= 5x(x-2y)(x-3)c) 3(x - y) - 5x(y - x)
=3(x - y) + 5x(x - y)
=(x - y)(3 + 5x)
Chú ý :Nhiều khi để làm xuất
hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử (lưu ý tới tính chất A= - (- A) )
?2
3x2 - 6x=0 3x(x - 2) =03x=0 ⇒ =x 0hoặc x-2 = 0 ⇒ =x 2Vậy x=0 ; x=2
4 Củng cố: (8 phút)
Phân tích đa thức thành nhân tử là làm thế nào? Cần chú ý điều gì khi thực hiện
Bài tập 39a,d / 19 SGK.
a) 3x-6y=3(x-2y)d) 2 ( 1) 2 ( 1)
5x y− −5 y y−
2( 1)( )
5 y x y
Bài tập 41a / 19 SGK
5x(x - 2000) - x + 2000=05x(x - 2000) - (x - 2000)=0
(x - 2000)(5x - 1)=0
x - 2000=0 hoặc 5x - 1=0
Vậy x=2000 hoặc x=1
5
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò : (2 phút)
-Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử Vận dụng giải bài tập 39b,e ; 40b ; 41b trang 19 SGK.-Oân tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Trang 22GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
-Xem trước bài 7: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức” (xem kĩ các ví dụ trong bài)
Ngày soạn:
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích một đa thức thành nhân tử Biết vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ vào việc phân tích
Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ, bài tập ? , phấn màu, …
- HS:Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, máy tính bỏ túi
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử là gì? Aùp dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 – 7x b) 10x(x-y) – 8y(y-x)
HS2: Tính giá trị của biểu thức x(x-1) – y(1-x) tại x=2001 và y=1999
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Ví dụ (20 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 1
-Câu a) đa thức x2 - 4x + 4 có
dạng hằng đẳng thức nào?
-Hãy nêu lại công thức?
-Vậy x2 - 4x + 4 = ?
-Câu b) x2 - 2
( )2
2 =?
-Do đó x2 – 2 và có dạng hằng
đẳng thức nào? Hãy viết công
-Cách làm như các ví dụ trên gọi
là phân tích đa thức thành nhân
tử bằng phương pháp dùng hằng
đẳng thức
-Treo bảng phụ ?1
-Đọc yêu cầu
- Đa thức x2 - 4x + 4 có dạng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu
(A-B)2 = A2-2AB+B2
x2 - 4x + 4=x2-2.x.2+22=(x-2)2( )2
?1
Trang 23-Với mỗi đa thức, trước tiên ta
phải nhận dạng xem có dạng
hằng đẳng thức nào rồi sau đó
mới áp dụng hằng đẳng thức đó
-Hãy hoàn thành lời giải
Hoạt động 2: Aùp dụng (8 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ví dụ
-Nếu một trong các thừa số trong
tích chia hết cho một số thì tích
có chia hết cho số đó không?
-Phân tích đã cho để có một thừa
số cia hết cho 4
-Đa thức (2n+5)2-52 có dạng hằng
đẳng thức nào?
-Nhận xét:
Câu a) đa thức có dạng hằng đẳng thức lập phương của một tổng; câu b) đa thức có dạng hiệu hai bình phương
-Hoàn thành lời giải
-Đọc yêu cầu ?2
1052-25 = 1052-(5)2
-Đa thức 1052-(5)2 có dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ví dụ-Nếu một trong các thừa số trong tích chia hết cho một số thì tích chia hết cho số đó
4 Củng cố: (8 phút)
Hãy viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và phát biểu bằng lời
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các ví dụ trong bài học và các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Vận dụng giải bài tập 43; 44b,d; 45 trang 20 SGK
-Xem trươc bài 8: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử “(đọc kĩ cách giải các ví dụ trong bài)
Trang 24GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
Ngày soạn: TIẾT 11
§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử Học sinh nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được đa thức thành nhân tử
Kĩ năng: Có kĩ năng năng phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu,
- HS: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Ví dụ (20 phút)
-Xét đa thức: x2 - 3x + xy - 3y
-Các hạng tử của đa thức có nhân
tử chung không?
-Đa thức này có rơi vào một vế
của hằng đẳng thức nào không?
-Làm thế nào để xuất hiện nhân
tử chung?
-Nếu đặt nhân tử chung cho từng
nhóm: x2 - 3x và xy - 3y thì các
em có nhận xét gì?
-Hãy thực hiện tiếp tục cho hoàn
chỉnh lời giải
-Treo bảng phụ ví dụ 2
-Vận dụng cách phân tích của ví
dụ 1 thực hiện ví dụ 2
-Nêu cách nhóm số hạng khác
như SGK
-Chốt lại: Cách phân tích ở hai ví
dụ trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp
nhóm hạng tử
-Các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung
-Không-Nhóm hạng tử
-Xuất hiện nhân tử (x – 3) chung cho cả hai nhóm
= x(x - 3) + y(x - 3)
= (x - 3)(x + y)
Ví dụ2: (SGK)
Giải 2xy + 3z + 6y + xz
2/ Áp dụng.
Trang 25Hoạt động 2: Aùp dụng (15 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?1
15.64+25.100+36.15+60.100 ta
cần thực hiện như thế nào?
-Tiếp theo vận dụng kiến thức
nào để thực hiện tiếp?
-Hãy hoàn thành lời giải
-Sửa hoàn chỉnh
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Hãy nêu ý kiến về cach giải bài
toán
-Đọc yêu cầu ?1-Nhóm 15.64 và 36.15 ; 25.100 và 60.100
-Vận dụng phương pháp đặt nhân tử chung
-Ghi vào tập-Đọc yêu cầu ?2Bạn Thái và Hà chưa đi đến kết quả cuối cùng Bạn An đã giải đến kết quả cuối cùng
?1
15.64+25.100+36.15+60.100
=(15.64+36.15)+(25.100++60.100)
An đã giải đến kết quả cuối cùng
4 Củng cố: (8 phút)
Hãy nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
Bài tập 47a,b / 22 SGK.
2 2
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò : (2 phút)
-Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Vận dụng vào giải bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK
-Gợi ý:
Bài tập 49: Vận dụng các hằng đẳng thức
Bài tập 50: Phân tích vế trái thành nhân tử rồi áp dụng A.B = 0
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
Trang 26GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
Kĩ năng: Có kĩ năng giải thành thạo dạng toán phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi;
- HS: Ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 48 trang
22 SGK (15 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Câu a) có nhân tử chung không?
-Vậy ta áp dụng phương pháp
nào để phân tích?
-Ta cần nhóm các số hạng nào
vào cùng một nhóm?
-Đến đây ta vận dụng phương
pháp nào?
-Câu b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 , đa
thức này có nhân tử chung là gì?
-Nếu đặt 3 làm nhân tử chung thì
thu được đa thức nào?
(x2 + 2xy + y2) có dạng hằng
-Hãy thực hiện tương tự câu a,b
-Sửa hoàn chỉnh bài toán
Hoạt động 2: Bài tập 49 trang
22 SGK (7 phút)
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ-Không có nhân tử chung-Vận dụng phương pháp nhóm hạng tử
-Cần nhóm (x2 + 4x + 4) – y2
-Vận dùng hằng đẳng thức-Có nhân tử chung là 33(x2 + 2xy + y2 – z2)
-Có dạng bình phương của một tổng
-Bình phương của một hiệu
-Thực hiện-Ghi vào tập
=(x – y)2 – (z – t)2
= (x – y + z – t) (x –y –z+ t)
Bài tập 49 / 22 SGK.
a) 37,5.6,5 – 7,5.3,4 –
Trang 27-Treo bảng phụ nội dung
-Hãy vận dụng các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử
đã học vào tính nhanh các bài tập
-Ta nhóm các hạng tử nào?
-Dùng phương pháp nào để tính ?
-Yêu cầu HS lên bảng tính
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Bài tập 50 trang
23 SGK ( 8 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Nếu A.B = 0 thì một trong hai
thừa số phải như thế nào?
-Với bài tập này ta phải biến đổi
vế trái thành tích của những đa
thức rồi áp dụng kiến thức vừa
-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ
(37,5.6,5+ 3,5.37,5)– (7,5.3,4+
6,6.7,5) -Đặt nhân tử chung -Tính
-Ghi bài vào tập
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ-Nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0 hoặc
B = 0
-Nhóm số hạng thứ hai, thứ ba vào một nhóm rồi vận dụng phương pháp đặt nhân tử chung-Nhóm số hạng thứ hai và thứ ba và đặt dấu trừ đằng trước dấu ngoặc
x – 2 ⇒x = 2
x + 1 ⇒ x = -1
Vậy x = 2 ; x = -1
b) 5x(x – 3) – x + 3 = 05x(x – 3) – (x – 3) = 0(x – 3)( 5x – 1) = 0
x – 3 ⇒ x = 35x – 1 1
4 Củng cố: (3 phút)
-Qua bài tập 48 ta thấy rằng khi thực hiện nhóm các hạng tử thì ta cần phải nhóm sao cho thích hợp để khi đặt thì xuất hiện nhân tử chung hoặc rơi vào một vế của hằng đẳng thức
-Bài tập 50 ta cần phải nắm chắc tính chất nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0 hoặc B = 0
5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
-Xem trước nội dung bài 9: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ trong bài)
Trang 28GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu;
- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Phân tích đa thức 3x2 + 3xy + 5x + 5y thành nhân tử
HS2: Tìm x, biết x(x - 5) + x + 5 = 0
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài ví
Hoàn chỉnh bài giải
-Như thế là ta đã phối hợp các
phương pháp nào đã học để áp
dụng vào việc phân tích đa thức
thành nhân tử ?
-Xét ví dụ 2: Phân tích đa thức
thành nhân tử x2 - 2xy + y2 - 9
-Nhóm thế nào thì hợp lý?
-Học sinh đọc yêu cầu
-Nhóm hợp lý:
Trang 29-Cho học sinh thực hiện làm theo
nhận xét?
-Treo bảng phụ ?1
-Ta vận dụng phương pháp nào để
thực hiện?
-Ta làm gì?
-Hãy hoàn thành lời giải
Hoạt động 2: Một số bài toán áp
dụng (16 phút)
-Treo bảng phụ ?2
-Ta vận dụng phương pháp nào để
phân tích?
-Ba số hạng đầu rơi vào hằng đẳng
thức nào?
-Tiếp theo ta áp dụng phương pháp
nào để phân tích?
-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán
-Câu b)
-Bước 1 bạn Việt đã sử dụng
phương pháp gì để phân tích?
-Bước 2 bạn Việt đã sử dụng
phương pháp gì để phân tích?
-Bước 3 bạn Việt đã sử dụng
phương pháp gì để phân tích?
Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp
(5 phút)
-Làm bài tập 51a,b trang 24 SGK
-Vận dụng các phương pháp vừa
học để thực hiện
-Hãy hoàn thành lời giải
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
= (x - y + 3)(x - y - 3)
-Đọc yêu cầu ?1-Áp dụng phương pháp đặt nhân tử chung
-Nhóm các hạng tử trong ngoặc để rơi vào một vế của hằng đẳng thức
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ?2-Vận dụng phương pháp nhóm các hạng tử
-Ba số hạng đầu rơi vào hằng đẳng thức bình phương của một tổng
-Vận dụng hằng đẳng thức
-Phương pháp nhóm hạng tử
-Phương pháp dùng hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung
-Phương pháp đặt nhân tử chung
-Đọc yêu cầu bài toán-Dùng phưong pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức-Thực hiện
-Lắng nghe và ghi bài
?1 2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
x2 + 2x + 1 - y2
= (x2 + 2x + 1) - y2
= (x2 + 1)2 - y2
= (x + 1 + y)(x + 1 - y)Thay x = 94.5 và y=4.5 ta có
(94,5+1+4,5)(94,5+1- 4,5)
=100.91 =9100b)
bạn Việt đã sử dụng:-Phương pháp nhóm hạng tử
-Phương pháp dùng hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung
-Phương pháp đặt nhân tử chung
Bài tập 51a,b trang 24 SGK
4 Củng cố: (4 phút)
Hãy nêu lại các phương phương pháp phân tích đathức thành nhân tử đã học
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Ôn tập các phương phương pháp phân tích đathức thành nhân tử đã học
-Làm các bài tập 52, 54, 55, 56 trang 24, 25 SGK
-Tiết sau luyện tập
Trang 30GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
Trang 31TIẾT 14 Ngày soạn:
LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp đã học
Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp;
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 52, 54, 55, 56 trang 24, 25 SGK, phấn màu;
- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương phương pháp phân tích đathức thành nhân tử đã học; máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS1: 2xy – x2 – y2 + 16
HS2: x2 – 3x + 2
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 52 trang 24
SGK (5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Ta biến đổi về dạng nào để giải bài
tập này?
-Biểu thức đã cho có dạng hằng đẳng
thức nào?
-Hãy hoàn thành lời giải
Hoạt động 2: Bài tập 54 trang 25
SGK (10 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Câu a) vận dụng phương pháp nào
để giải?
-Đa thức này có nhân tử chung là gì?
-Nếu đặt x làm nhân tử chung thì còn
lại gì?
-Ba số hạng đầu trong ngoặc có dạng
hằng đẳng thức nào?
-Tiếp tục dùng hằng đẳng thức để
phân tích tiếp
-Riên câu c) cần phân tích ( )2
2= 2-Thực hiện tương tự với các câu còn
lại
-Đọc yêu cầu bài toán-Biến đổi về dạng tích: trong một tích nếu có một thừa số chia hết cho 5 thì tích chia hết cho 5
-Biểu thức đã cho có dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
-Thực hiện trên bảng
-Đọc yêu cầu bài toán-Vận dụng phương pháp đặt nhân tử chung
-Đa thức này có nhân tử chung là x
(x2 + 2x + y2 – 9)
-Ba số hạng đầu trong ngoặc có dạng hằng đẳng thức bình phương của một tổng
-Ba học sinh thực hiện trên bảng
Bài tập 52 trang 24 SGK.
x x
Trang 32GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
Hoạt động 3: Bài tập 55 trang 25
SGK (9 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Với dạng bài tập này ta thực hiện
như thế nào?
-Nếu A.B=0 thì A ? 0 hoặc B ? 0
-Với câu a) vận dụng phương pháp
nào để phân tích?
( )2
1
?
4=
-Với câu a) vận dụng phương pháp
nào để phân tích?
-Nếu đa thức có các số hạng đồng
dạng thì ta phải làm gì?
-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh
Hoạt động 4: Bài tập 56 trang 25
SGK (7 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn tính nhanh giá trị của biểu
thức trước tiên ta phải làm gì? Và
-Riêng câu b) cần phải dùng quy tắc
đặt dấu ngoặc bên ngoài để làm xuất
hiện dạng hằng đẳng thức
-Hoàn thành bài tập bằng hoạt động
nhóm
-Đọc yêu cầu bài toán-Với dạng bài tập này ta phân tích vế trái thành nhân tử
-Nếu A.B=0 thì A=0 hoặc B=0
-Đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức
-Thực hiện theo hướng dẫn-Ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bài toán-Muốn tính nhanh giá trị của biểu thức trước tiên ta phải phân tích đa thức thành nhân tử Ta có
-Thực hiện theo gợi ý
-Hoạt động nhóm để hoàn thành
Bài tập 55 trang 25 SGK.
a) 3 1
04
4 Củng cố: (4 phút)
-Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta áp dụng những phương pháp nào
-Với dạng bài tập 55 (tìm x) ta biến đổi về dạng A.B=0 rồi thực hiện tìm x trong từng thừa số
5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa (lớp 7)
-Xem trước bài 10: “Chia đơn thức cho đơn thức” (đọ kĩ quy tắc trong bài)
-Chuẩn bị máy tính bỏ túi
Trang 33TIEÁT 15 Ngaứy soaùn:16/10/2010
Kú naờng: Coự kú naờng thửùc hieọn thaứnh thaùo baứi toaựn chia ủụn thửực cho ủụn thửực;
Thái độ : hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc, laứm baứi vaứ trỡnh baứy baứi laứm khoa hoùc vaứ chớnh xaực
II Chuaồn bũ cuỷa GV vaứ HS:
- GV: Baỷng phuù ghi quy taộc chia hai luừy thửứa cuứng cụ soỏ (vụựi cụ soỏ khaực 0), quy taộc chia ủụn thửực cho ủụn thửực; caực baứi taọp ? , phaỏn maứu,
- HS:Thửụực thaỳng OÂn taọp kieỏn thửực chia hai luừy thửứa cuứng cụ soỏ (lụựp 7) ;
- Phửụng phaựp cụ baỷn: Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, hoỷi ủaựp, so saựnh
III Caực bửụực leõn lụựp:
1 OÅn ủũnh lụựp:KTSS (1 phuựt)
2 Kieồm tra baứi cuừ: (5 phuựt)
Phaõn tớch caực ủ thửực sau thaứnh nhaõn tửỷ:
HS1: a) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 HS2: b) x2 – 2xy + y2 - 16
3 Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Ghi baỷng
Hoaùt ủoọng 1: (5phuựt)
Kieỏn thửực: sinh hieồu khaựi nieọm ủa
thửực A chia cho ủa thửực B
Kú naờng: Coự kú naờng thửùc hieọn
thaứnh thaùo trửụứng hụùp ủụn giaỷn
nhaõt cuỷa pheựp chia hai ủa thửực laứ
pheựp chia ủụn thửực cho ủụn thửực
Giụựi thieọu sụ lửụùc noọi dung (5
phuựt)
-Cho A, B (B≠0) laứ hai ủa thửực, ta
noựi ủa thửực A chia heỏt cho ủa thửực
B neỏu tỡm ủửụùc ủa thửực Q sao cho
A=B.Q
-Tửụng tửù nhử trong pheựp chia ủaừ
hoùc thỡ: ẹa thửực A goùi laứ gỡ? ẹa
thửực B goùi laứ gỡ? ẹa thửực Q goùi laứ
gỡ?
-Do ủoự A : B = ?
-Hay Q = ?
-Trong baứi naứy ta chổ xeựt trửụứng
hụùp ủụn giaỷn nhaõt cuỷa pheựp chia
hai ủa thửực laứ pheựp chia ủụn thửực
cho ủụn thửực
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu quy taộc
(15 phuựt)
Kieỏn thửực: HS hieồu caựch chia ủụn
thuực cho ủụn thửực
Kú naờng: Laứm ủửụùc caực baứi toaựn
-ẹa thửực A goùi laứ ủa thửực bũ chia, ủa thửực B goùi laứ ủa thửực chia, ủa thửực Q goùi laứ ủa thửực thửụng
:
A B Q A Q B
=
=
xm : xn = xm-n , neỏu m>n
xm : xn=1 , neỏu m=n
-Muoỏn chia hai luừy thửứa cuứng
cụ soỏ ta giửừ nguyeõn cụ soỏ vaứ laỏy soỏ muừ cuỷa luừy thửứa bũ chia
1/ Quy taộc.
Trang 34GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
-Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số
ta làm như thế nào?
-Treo bảng phụ ?1
-Ở câu b), c) ta làm như thế nào?
-Gọi ba học sinh thực hiện trên
bảng
-Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ số
không hết thì ta phải viết dưới
dạng phân số tối giản
-Tương tự ?2, gọi hai học sinh thực
hiện ?2 (đề bài trên bảng phụ)
-Qua hai bài tập thì đơn thức A gọi
là chia hết cho đơn thức B khi nào?
-Vậy muốn chia đơn thức A cho
đơn thức B (trường hợp A chia hết
cho B) ta làm như thế nào?
-Treo bảng phụ quy tắc, cho học
sinh đọc lại và ghi vào tập
Hoạt động 3: Áp dụng (10 phút)
Kiến thức: HS tìm được thương
trong phép chia khi biết đơn thức bị
chia và đơn thức chia
Kĩ năng: làm được cá bài toán tính
giá trị của biểu thức khi phải thực
hiện phép chia
-Treo bảng phụ ?3
-Câu a) Muốn tìm được thương ta
làm như thế nào?
-Câu b) Muốn tính được giá trị của
biểu thức P theo giá trị của x, y
trước tiên ta phải làm như thế nào?
Hoạt động 4: Luyện tập tại lớp
(5 phút)
-Làm bài tập 59 trang 26 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
trừ đi số mũ của lũy thừa chia
-Đọc yêu cầu ?1-Ta lấy hệ số chia cho hệ số, phần biến chia cho phần biến-Thực hiện
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu và thực hiện
-Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A
-Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm ba bước sau:
Bước 1: Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B
Bước 2: Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B
Bước 3: Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
-Đọc yêu cầu ?3-Lấy đơn thức bị chia (15x3y5z) chia cho đơn thức chia (5x2y3)-Thực hiện phép chia hai đơn thức trước rồi sau đó thay giá trị của x, y vào và tính P
?1a) x3 : x2 = xb) 15x7 :3x2 = 5x5
c) 20x5 : 12x = 5 4
3x
?2a) 15x2y2 : 5xy2 = 3xb) 3 2 4
A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A
Quy tắc:
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau:
-Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.-Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B
-Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
2/ Áp dụng.
?3a) 15x3y5z : 5x2y3
Trang 35-Vaọn duùng kieỏn thửực naứo trong baứi
hoùc ủeồ giaỷi baứi taọp naứy?
-Goùi ba hoùc sinh thửùc hieọn
-ẹoùc yeõu caàu baứi toaựn-Vaọn duùng quy taộc chia ủụn thửực cho ủụn thửực ủeồ thửùc hieọn lụứi giaỷi
-Thửùc hieọn
Baứi taọp 59 trang 26 SGK.
a) 53 : (-5)2 = 53 : 52 = 5b)
4 Cuỷng coỏ: (2 phuựt)
Phaựt bieồu quy taộc chia ủụn thửực cho ủụn thửực
5 Hửụựng daón hoùc ụỷ nhaứ: (2 phuựt)
-Quy taộc chia ủụn thửực cho ủụn thửực Vaọn duùng vaứo giaỷi caực baứi taọp 60, 61, 62 trang 27 SGK
-Xem trửụực baứi 11: “Chia ủa thửực cho ủụn thửực” (ủoùc kú caựch phaõn tớch caực vớ duù vaứ quy taộc trong baứi
Kú naờng: Coự kú naờng vaọn duùng ủửụùc pheựp chia ủa thửực cho ủụn thửực ủeồ giaỷi toaựn;
Thái độ : hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc, laứm baứi vaứ trỡnh baứy baứi laứm khoa hoùc vaứ chớnh xaực
II Chuaồn bũ cuỷa GV vaứ HS:
- GV: Baỷng phuù ghi quy taộc; caực baứi taọp ? , phaỏn maứu;
- HS:Maựy tớnh boỷ tuựi, oõn taọp quy taộc chia ủụn thửực cho ủụn thửực;
- Phửụng phaựp cụ baỷn: Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, hoỷi ủaựp, so saựnh
III Caực bửụực leõn lụựp:
1 OÅn ủũnh lụựp:KTSS (1 phuựt)
2 Kieồm tra baứi cuừ: (7 phuựt)
HS1: Phaựt bieồu quy taộc chia ủụn thửực cho ủụn thửực
AÙp duùng: Tớnh: a) 25 : 23 b) 3x5y2 : 2x4y
HS2: Phaựt bieồu quy taộc chia ủụn thửực cho ủụn thửực
AÙp duùng: Tớnh: a) 65 : (-3)5 b) 4x5y3z2 : (-2x2y2z2)
3 Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Ghi baỷng
Hoaùt ủoọng 1: Tỡm hieồu quy taộc thửùc
hieọn (16 phuựt)
Kieỏn thửực: Hoùc sinh hieồu quy taộc thửùc
hieọn chia ủụn thửực cho ủụn thửực.
Kú naờng: Coự kú naờng vaọn duùng ủửụùc
pheựp chia ủa thửực cho ủụn thửực
-Haừy phaựt bieồu quy taộc chia ủụn thửực
cho ủụn thửực
-Muoỏn chia ủụn thửực A cho ủụn thửực B (trửụứng hụùp A chia heỏt cho B) ta laứm nhử sau:
-Chia heọ soỏ cuỷa ủụn thửực A
Trang 36GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
-Chốt lại các bước thực hiện của quy
tắc lần nữa
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Hãy viết một đa thức có các hạng tử
đều chia hết cho 3xy2
-Chia các hạng tử của đa thức 15x2y5 +
12x3y2 – 10xy3 cho 3xy2
-Cộng các kết quả vừa tìm được với
nhau
-Qua bài toán này, để chia một đa thức
cho một đơn thức ta làm như thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung quy tắc
-Treo bảng phụ yêu cầu ví dụ
-Hãy nêu cách thực hiện
-Gọi học sinh thực hiện trên bảng
-Chú ý: Trong thực hành ta có thể tính
nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung
gian
Hoạt động 2: Áp dụng (8 phút)
Kiến thức: vân dụng được quy tắc chia
đa thức cho đơn thứcvào giải toán.
Kĩ năng: Quan sát bài giải của bạn và
trả lời, nhận xét bài giải đúng.
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Hãy cho biết bạn Hoa giải đúng hay
không?
-Để làm tính chia
(20x y4 −25x y2 2−3x y2 ): 5x y2 ta dựa
vào quy tắc nào?
-Hãy giải hoàn chỉnh theo nhóm
Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp
(6 phút)
Kiến thức: Hiểu và vận dụng làm
được các bài toán cơ bản về phép chia
đa thức cho đơn thức
Kĩ năng: giải thành thạo bài toán phép
chia đa thức cho đơn thức để giải toán;
cho hệ số của đơn thức B
-Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B
-Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
-Đọc yêu cầu ?1-Chẳng hạn:
15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3
(15x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2
=(15x 2 y 5 :3xy 2 )+(12x 3 y 2 :3xy 2 ) + (–10xy 3 :3xy 2 )
-Thực hiện-Lắng nghe
-Đọc yêu cầu ?2-Quan sát bài giải của bạn Hoa trên bảng phụ và trả lời là bạn Hoa giải đúng
-Để làm tính chia
=(15x2y5:3xy2)+(12x 3 y 2 :3xy 2) +(–10xy3:3xy2)
Muốn chia đa thức A cho
đơn thức B (trường hợp cá
hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta
chia mỗi hạng tử của A cho
B rồi cộng các kết quả với nhau
Ví dụ: (SGK)
Giải (30x y4 3−25x y2 3−3x y4 4): 5x y2 3
4 3 2 3 2 3 2 3
4 4 2 3
(30 : 5 ) ( 25 : 5 ) ( 3 :5 )
Trang 37.
-Làm bài tập 64 trang 28 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Để làm tính chia ta dựa vào quy tắc
nào?
-Gọi ba học sinh thực hiện trên bảng
-Gọi học sinh khác nhận xét
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Đọc yêu cầu-Để làm tính chia ta dựa vào quy tắc chia đa thức cho đơn thức
-Thực hiện-Thực hiện-Ghi bài vào tập
Bài tập 64 trang 28 SGK.
3
) 2 3 4 : 23
22
4 Củng cố: (4 phút)
Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Quy tắc chia đa thức cho đơn thức
-Vận dụng giải bài tập 63, 65, 66 trang 29 SGK
-Ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7)
-Xem trước nội dung bài 12: “Chia đa thức một biến đã sắp xếp” (đọc kĩ các ví dụ trong bài học)
6 Rút kinh nghiệm :
§12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
Kĩ năng: Có kĩ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp;
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi chú ý, các bài tập ? , phấn màu;
- HS:Máy tính bỏ túi; ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7), quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS1: Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Phép chia hết (13 phút) 1/ Phép chia hết.
Trang 38GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
Để chia đa thức 2x4-13x3+15x2+11x-3
cho đa thức x2-4x-3
Ta đặt phép chia (giống như phép chia
hai số đã học ở lớp 5)
2x4-13x3+15x2+11x-3 x2-4x-3
-Ta chia hạng tử bậc cao nhất của đa
thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất
của đa thức chia?
2x4 : x2=?
-Nhân 2x2 với đa thức chia
-Tiếp tục lấy đa thức bị chia trừ đi tích
vừa tìm được
-Treo bảng phụ ?
-Bài toán yêu cầu gì?
-Muốn nhân một đa thức với một đa thức
ta làm như thế nào?
-Hãy hoàn thành lời giải bằng hoạt động
nhóm
-Nếu thực hiện phép chia mà thương tìm
được khác 0 thì ta gọi phép chia đó là
-Tương tự bậc của đa thức dư như thế
nào với bậc của đa thức chia?
-Treo bảng phụ ví dụ và cho học sinh
suy nghĩ giải
-Chia (5x3 - 3x2 +7) cho (x2 + 1)
7 chia 2 dư bao nhiêu và viết thế nào?
-Tương tự như trên, ta có:
(5x3 - 3x2 +7) = ? + ?
-Nêu chú ý SGK và phân tích cho học
sinh nắm
-Treo bảng phụ nội dung
-Đọc yêu cầu bài toán
đa thức với một đa thức (lớp 7)-Thực hiện
-Nếu thực hiện phép chia mà thương tìm được khác 0 thì ta gọi phép chia đó là phép chia có dư
-Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia
-Bậc của đa thức dư nhỏ hơn bậc của đa thức chia
7 chia 2 dư 1, nên 7=2.3+1
(5x3 - 3x2 +7) =
= (x2 + 1)(5x-3)+(-5x+10)-Lắng nghe
-Đọc lại và ghi vào tập
Ví dụ: Chia đ thức 2x413x3+15x2+11x-3 cho
-đa thức x2-4x-3
Giải
(2x4-13x3+15x2+11x-3) :(x2-4x-3)
=2x2 – 5x + 1
? (x2-4x-3)(2x2-5x+1)
=2x4-5x3+x2-8x3+20x24x-6x2+15x-3
-=2x4-13x3+15x2+11x-3
2/ Phép chia có dư.
Ví dụ:
5x3 - 3x2 +7 x2 + 1 5x3 + 5x 5x -3 -3x2-5x + 7
-3x2 - 3 -5x + 10
Phép chia trong trường hợp này gọi là phép chia có dư
(5x3 - 3x2 +7) =
=(x2 + 1)(5x-3)+(-5x+10)
Chú ý:
Người ta chứng minh được rằng đối với hai đa thức tùy ý A và B của cùng một biến (B≠0),
tồn tại duy nhất một cặp
đa thức Q và R sao cho A=B.Q + R, trong đó R
Trang 39-Chốt lại lần nữa nội dung chú ý.
Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp
(6 phút)
-Làm bài tập 67 trang 31 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Thực hiện tương tự câu a)
bằng 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B (R được gọi là dư trong phép chia A cho B)
Khi R = 0 phép chia A
cho B là phép chia hết.
Bài tập 67 trang 31 SGK.
2
) 2 3 3 2 6 : : 2
4 Củng cố: (4 phút)
-Để thực hiện phép chia đa thức một biến ta làm như thế nào?
-Trong khi thực hiện phép trừ thì ta cần phải đổi dấu đa thức trừ
5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Vận dụng giải tiếp bài tập 68, 70, 71, 72, 73a,b trang 31, 32 SGK
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
*******************************************
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 68, 70, 71, 72, 73a,b trang 31, 32 SGK, phấn màu;
- HS: Quy tắc chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức đã sắp xếp; máy tính bỏ túi
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Làm tính chia
HS1: (x3 – 3x2 + x – 3) : (x – 3)
HS2: (x4 – 6x3 + 12x2 – 14x + 3) : (x2 – 4x + 1)
3 Bài mới:
Trang 40GV: Nguyễn Thanh Điền Trường THCS Phú Hữu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 70 trang 32
SGK (7 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn chi một đa thức cho một
đơn thức ta làm như thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung
-Đề bài yêu cầu gì?
-Câu a) đa thức A chia hết cho đa
thức B không? Vì sao?
-Câu b) muốn biết A có chia hết
cho B hay không trước tiên ta phải
-Treo bảng phụ nội dung
-Đối với bài tập này để thực hiện
chia dễ dàng thì ta cần làm gì?
-Để tìm được hạng tử thứ nhất của
thương ta lấy hạng tử nào chia cho
hạng tử nào?
2x4 : x2 =?
-Tiếp theo ta làm gì?
-Bước tiếp theo ta làm như thế
nào?
-Gọi học sinh thực hiện
-Nhận xét, sửa sai
Hoạt động 4: Bài tập 73a,b trang
32 SGK (9 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Đề bài yêu cầu gì?
-Đối với dạng bài toán này ta áp
dụng các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử
-Đọc yêu cầu đề bài toán
-Muốn chia đa thức A cho đơn
thức B (trường hợp cá hạng tử
của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi
hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau
xm : xn = xm-n
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu đề bài toán
-Không thực hiện phép chia, xét xem đa thức A có chia hết cho đa thức B hay không?
-Đa thức A chia hết cho đa thức B vì mỗi hạng tử của A đều chia hết ho B
-Phân tích A thành nhân tử chung x2 – 2x + 1 = (x – 1)2
1 – x = - (x - 1)
-Đọc yêu cầu đề bài toán
-Ta cần phải sắp xếp
-Đọc yêu cầu đề bài toán
3x3-5x2+5x-2 2x2+3x-2 3x3-3x2+3x
-2x2+2x-2 -2x2+2x-2 0
Vậy (2x4+x3-3x2+5x-2) :( x2-x+1)=