MQH giữa QT ĐTH và chuyển dịch cơ cấu KT nước ta - ĐTH tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu KT trong nước và địa phương + Các đô thị lớn có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT-
Trang 1ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA
Môn: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề 1
Câu I (2,0 điểm)
1 Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta.( * )
2 Tại sao vấn đề việc làm lại đang được cả nước quan tâm? Chứng minh cơ cấu lao động theo cáckhu vực kinh tế ở nước ta đang có sự thay đổi
Câu II (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy:
1 Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dạng.Tại sao trong nhữngnăm gần đây du lịch nước ta có sự phát triển mạnh?
2 Đồng bằng sông Hồng bao gồm những tỉnh, thành phố nào? Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh
a Các nguồn tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dầu, khí: Hai bể dầu lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn
và Cửu Long Các bể dầu khí Thổ Chu – Mã Lai và Sông Hồng, Trung Bộ
tuy có diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể
+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti tan
+ Muối biển: nhất là ven biển Nam Trung Bộ
Trang 2a Tại sao vấn đề việc làm lại đang được cả nước quan tâm
- Hàng năm với sự gia tăng nguồn lao động khoảng 3%, nước ta có thêm trên
1 triệu lao động mới cần giải quyết việc làm Trong điều kiện nền kinh tếnước ta còn chậm phát triển, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, phân bố laođộng không đều giữa các vùng nên giải quyết việc làm hiện còn gặp nhiềukhó khăn
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt (d/c năm 2005 )
b Chứng minh cơ cấu lao động theo các khu vực kinh tế ở nước ta đang có
1 Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và
đa dạng.Tại sao trong những năm gần đây du lịch nước ta có sự phát triển mạnh?
Trang 3a Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đadạng.
* Tài nguyên du lịch tự nhiên: tương đối phong phú và đa dạng
- Về mặt địa hình:
+ địa hình cacsxto với hơn 200hang động
+ địa hình bờ biển có khoảng 125 bãi biển lớn nhỏ
- Tài nguyên khí hậu tương đối thuận lợi, trở ngại lớn nhất là các thiên tai
và sự phân mùa khí hậu
- Tài nguyên nước (d/c)
- Tài nguyên sinh vật.(d/c)
* Tài nguyên du lịch nhân văn: rất phong phú
- Các di tích văn hóa – lịch sử( d/c)
- Các lễ hội truyền thống (d/c)
- Tiềm năng về văn hóa dân tộc, văn nghệ dân gian và hàng loạt các làngnghề truyền thống
b Tại sao trong những năm gần đây du lịch nước ta có sự phát triển mạnh?
- Chính sách đổi mới mở của nhà nước Việt Nam là điểm đến an toàn
- Nước ta có nhiều tài nguyên du lịch và đang được khai thác mạnh mẽ
- Nhu cầu du lịch tăng mạnh do mức sống ngày càng cao
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng các khu du lịch ngày càng được cảithiên
- Các chính sách đầu tư du lịch của nhà nước, ngành: Quảng bá hình ảnh,đào tạo cán bộ, hướng dẫn viên…
2 Đồng bằng sông Hồng bao gồm những tỉnh, thành phố nào? Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng này?
a Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, HàNam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc ( 10 Tỉnh,TP)
b Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng này?
- ĐBSH có vtrò đbiệt quan trọng trong chiến lược ptr ktxh đ/nc.(D/c)
- Cơ cấu ktế theo ngành ở ĐBSH trước đây có nhiều h/chế, ko phù hợp với tình hình ptr ktxh hiện nay và trong tương lai (D/c)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là xu thế tất yếu của đất nước cũng như trên thế giới Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước theo hướng CNH-HĐH là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế củađất nước nói chung, ĐBSH nói riêng Trong khi đó, số dân ở ĐBSH rất đông, t.trung với mật độ cao, gtăng tự nhiên còn nhanh tạo nên sức ép lớn đvới ptr kt xh mtrg
=> Do đó, việc ptr ktế theo cơ cấu ktế cũ ko đáp ứng n/cầu sx và cải thiện đ/shiện tại và tương lai
- Việc c/d cơ cấu ktế nhằm k/thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có củaĐBSH (về VTĐL, TNTN, trình độ dcư…), góp phần ptr ktế, cải thiện đ/snhân dân
Trang 4( Thiếu mỗi y/c trừ 0,25 điểm).
2 Nhận xét và giải thích
a) Nhận xét:
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng nhanh: 1990 đạt 5,2 tỉ USD, đến năm
2007 tăng lên 111,4 tỉ USD( tăng gấp 22 lần)
- Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng:
+ Xuất khẩu tăng 20,25 lần + Nhập khẩu tăng 22,4 lần
- Nước ta vẫn nhập siêu ( tuy nhiên lần đầu tiên nước ta xuất siêu năm1992)
b) Giải thích:
- Do có nhiều thành tựu trong hoạt động ngoại thương
- Đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, đẩy mạnh các mặt hàng xuất khẩumũi nhọn như: gạo, cà phê, thủy sản, dầu thô, dệt may, giày dép…
- Đa phương hóa thị trường xuất nhập khẩu Ngoài các thị trường truyềnthống, đã hình thành các thị trường trọng điểm
- Đổi mới cơ chế quản lí hoạt động ngoại thương xuất nhập khẩu…
- Nước ta vẫn nhập siêu nhưng về bản chất khác với giai đoạn trước nhậpsiêu chủ yếu là do nhập khẩu máy móc thiết bị để CNH-HĐH và do cácnhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào nước ta
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
Trang 5- Đường lối chính sách phát triển công nghiệp…
+ Hậu quả chiến tranh
+ Thiếu vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, gtvt hạn chế, thiếu nănglượng,…
+ Thiếu lao động có tay nghề, cán bộ KH-KT, trình độ dân cư còn thấp…
ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014- 2015
Nêu và giải thích sự khác nhau về mùa lũ trên các sông thuộc các khu vực ở nước ta
2 Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế – xã hội
ở Việt Nam (*)
Trang 6Câu II (3 điểm)
1 Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ
2 Phân tích các điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta (*)
Câu III (3 điểm)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 1990 - 2009
Năm (nghìn ha) Diện tích
Sản lượng (nghìn tấn)
Tổng số đông xuânLúa hè thuLúa Lúa mùa
2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó
Câu IV ( 2,0 điểm)
Chứng minh rằng TDMNBB là vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta Hiện trạng khai thác thếmạnh này
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu I
(2,0điểm) 1 Nêu và giải thích sự khác nhau về mùa lũ trên các sông thuộc các khu vực ở nước ta.
- Mùa lũ trên các sông ở các vùng của nước ta có sự khác nhau
- Các sông ở Bắc Bộ có mùa lũ đến sớm nhất và kết thúc cũng sớm nhất (d/c)
vì khi gió mùa đông bắc kết thúc vào tháng 4 thì gió mùa đông nam ẩm bắt
đầu hoạt động kết hợp với bão
- Các sông ở khu vực Trung Bộ có mùa lũ đến muộn nhất và kết thúc muộn
nhất(d/c) vì khi gió mùa tây nam khô nóng kết thúc thì bão và dải hội tụ nhiệt
đới hoạt động, gió mùa đông bắc kết hợp với địa hình
Trang 7- Các sông ở Nam Bộ có lũ từ tháng 7 đến tháng 11 vì gió mùa Tây nam hoạtđộng đều đặn trong thời gian này.
2 Trình bày ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh
tế – xã hội của nước ta
- Đô thị tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta
- Các đô thị có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, các vùng trong nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp- xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhà nước
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và
đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn
kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sự thu hút lớn đầu tư trong nước và ngoài nước
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa cũng gây ra nhiều hậu quả(d/c)
nghiệp vào loại cao nhất cả nước
+ Từ Hà nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa
đi nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch
Hải phòng –Hạ Long- Cẩm Phả( cơ khí, khai thác than, vlxd)
Đáp Cầu- Bắc Giang( vlxd, phân hóa học)
Đông Anh- Thái Nguyên( Cơ khí, luyện kim)
Việt Trì – Lâm Thao ( hóa chất , giấy)
Hòa Bình- Sơn La ( thủy điện)
Nam Định- Ninh Bình – Thanh Hóa ( dệt may, điện, xi măng)+ Ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tầu, Thủ Dầu Một
+ Dọc duyên hải miền Trung có các trung tâm: Đà Nẵng( quan trọng nhất, Vinh, Qui Nhơn, Nha Trang…
- Ở các khu vực còn lại, nhất là ở vùng núi, hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán
2 Điều kiện tự nhiên để PT chăn nuôi
a) Đồng cỏ
- Diện tích đồng cỏ rộng ( 500 nghìn ha năm 2005), tập trung chủ yếu ở các cao nguyên thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ
- Các đồng cỏ tự nhiên được cải tạo, năng suất đồng cỏ ngày càng được nâng
cao
b) Khí hậu: nóng, ẩm, mưa nhiều, tạo điều kiện cho đồng cỏ phát triển
quanh năm
c) Nguồn nước
- Dồi dào quanh năm
- Diện tích mặt nước rộng để chăn nuôi( vịt đàn,…)
d) Giống vật nuôi
Trang 8+ diện tích tăng lên 1398 nghìn ha, nhưng không ổn định
+ Tổng sản lượng lúa tăng liên tục (Dc) Tuy nhiên có sự khác nhau của từng vụ
.Vụ lùa đông xuân tăng (dc)
Vụ lúa hè thu tăng nhanh (dc)
Vụ lúa mùa tăng chậm(dc)
+ cơ cấu sản lượng lúa (có bảng số liệu tính cơ cấu, nhận xét, dc)
b) Giải thích:
- Diện tích lủa tăng nhưng không ổn định là do:
+ Khai hoang, tận dụng diện tích chưa sử dụng (ĐBSCL), tăng vụ
+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cường trồng các cây có giá trị cao, giảm dt cây cho hiệu quả thấp,do chuyển một phần đất lúa sang đất thổ cư
và chuyên dùng
- Sản lượng Lúa tăng liên tục là :
+ Tăng cường thâm canh tang năng suất
+ Do diện tích lúa có tăng
- Có sự khác nhau về sản lượng các vụ
+ vụ đong xuân tăng khá do vụ này tránh được thời kì mưa bão, ít sâu bệnh, ngắn ngày, năng suất cao, ổn định, chi pjí sản xuất thấp
+Vụ lua hè thu tăng nhanh nhất vì là vụ ngắn ngày, năng suất khá cao và
do phần lớn diện tích lúa mùa sớm, năng suất thấp ở ĐBSCL được chuyển sang vụ lúa hè thu
+ Vụ lùa mùa tăng chậm nhất vì đây là vụ thời tiết có nhiều bbất lợi nhất: mìên Bắc và miền Trung là thời kì mưa bão, ĐBSCL chịu ảnh hưởng lũ sông Mêcông, sâu bệnh phát triển mạnh nên năng suất thấp
Trang 9
Câu IV
(2,0
điểm)
1 TDMNBB là vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta
- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta, tập trung hầu hết các
mỏ khoáng sản của cả nước
- Các loại khoáng sản
+ Khoáng sản nhiên liệu: chủ yếu là than-tập trung nhiều nhất ở Quảng Ninhvới trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn chủ yếu là than antraxit, chất lượng tốt nhất ởkhu vực Đông Nam Á Ngoài ra còn các mỏ than khác: than nâu (Lạng Sơn),than mỡ (Thái Nguyên)
+ Khoáng sản kim loại:
vd
+ Khoáng sản phi kim:
vd
+ Vật liệu xây dựng:
+ Một số điểm nước khoáng: Mĩ Lâm (Tuyên Quang), Kim Bôi (Hòa Bình)
Đánh giá: Với tiềm năng khoáng sản như trên cho phép vùng phát triểnnhiều ngành công nghiệp và là nguồn hàng cho xuất khẩu
- Tuy nhiên nhiều mỏ khoáng sản có trữ lượng nhỏ, phân bố phân tán, nằmsâu trong lòng đất nên khó khăn trong việc khai thác Các mỏ khoáng sảnkim loại màu chủ yếu ở dạng đa kim đòi hỏi kĩ thuật cao trong chế biến
+ Khai thác than phục vụ xuất khẩu và nhu cầu tiêu dung cảu nhân dân, khaithác than nâu để phục vụ sản xuất xi măng, than mỡ đê luyện gang thép
- Khai thác thiếc: mỗi năm ở vùng này khai thác khoảng 1000 tấn để phục vụtrong nước và xuất khẩu
- Khai thác apatit: mỗi năm khai thác được khoảng 600 nghìn tấn quặng đểsản xuất phân lân
- Khai thác sắt phục vụ cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: khucông nghiệp gang thép Thái Nguyên
- Khai thác đá vôi làm nguyên liệu cho công nghiệp luyện gang, sản xuất ximăng, đá ốp lát…
- Các loại khoáng sản khác được đẩy mạnh khai thác: đất hiếm, đá quý
Trang 10ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014- 2015
Môn: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề 3
Câu I (2,0 điểm)
1 Chứng minh địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (*)
2 Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tề nước ta
Câu II (3,0 điểm)
1.Trình bày tình hình sản xuất, phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả của nước ta Giải thíchtại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là mộttrong những phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta?
2 Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hoá lãnh thổ nghiêp nước ta Giải thích tạisao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta?
Câu III (3, 0 điểm)
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn phân theo vùng ở nước ta
b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân
Câu IV (2,0 điểm)
So sánh thế mạnh phát triển lương thực, thực phẩm của đồng bằng Sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long
……….Hết………
Trang 11ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
- Sinh vật nhiệt đới hình thành một số địa hình đặc biệt như đầm lầy- than bùn( u Minh) bãi triều đước vẹt (Cà Mau) các bờ biển san hô
MQH giữa QT ĐTH và chuyển dịch cơ cấu KT nước ta
- ĐTH tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu KT trong nước và địa phương
+ Các đô thị lớn có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT-XH của các vùng và các địa phương trong nước
+ Các thành phố, thị xã là thị trường tiêu thụ lớn, sức mua đa dạng, nơi tập trung lao động đông đảo
+ Các TP, thị xã lớn, đông dân với cơ sở vật chất- kĩ thuật hiện đại, là nơi
có sức hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực cho tăng trưởng KT+ Các đô thị còn có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động
+ Tuy nhiên qt ĐTH cũng cần khắc phục những hậu quả về môi trường,
an ninh, trật tự an toàn xã hội…
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình ĐTH
+ Lao động nông nghiệp giảm dần và chuyển sang các ngành có năng suấtcao, kĩ thuật tiên tiến làm cơ sở của kinh tế đô thị
+ Cơ cấu nền KT nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng của N-L-Ngư, tăng dần tỉ trọng của ngành CN-XD và DV
+ Tạo ra một số lao động dư thừa (nông nghiệp) để chuyển sang CN và DV
+ Sự nâng cấp, hiện đậi hoá các ngành thuộc kết cấu hạ tầng cơ sở có điềukện thúc đẩy quá trình đô thị hoá
+ Hđ CN, DV phát triển tạo sức thu hút đối với dân cư, mặt khác nâng cao
Trang 12vai trò của đô th
* Tình hình sản xuất cây CN và cây ăn quả
a Cây công nghiệp
- Khái quát chung+Tổng dt cây Cn năm 2005 là 2,5 triệu ha, trong đó cây Cn lâu năm là 1,6 triệu ha (chiếm hơn 65%)
+ Cây Cn nước ta chủ yêu slà cây CN nhiệt đới, ngoài ra còn có cây CN cận nhiệt
- Cây CN lâu năm+ Các cây CN lâu năm chủ yếu là: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, dừa.VN là nước XK hang đầu hồ tiêu, cà phê, điều
+ Phân bố : nêu sự phân bố của các cây trên
- Cây CN hang năm+ Các cây chủ yếu: mía, lạc, đậu tương, bong, đay, cói, thuốc lá…
+ Phân bố: nêu sự phân bố các cây trên
b Cây ăn quả
- Cây ăn quả phát triển khá nhanh trong thời gian qua
- Vùng tròng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL và ĐNB Những cây ăn quả được trồng tập trung : chuối, xoài, nhãn, vải…
* Giải thích: Vì
- Nước ta có điều kiện chế biến sản phẩm tại chờt cây CN thành những mặt hàng có giá trị kinh tế cao, dễ bảo quản, dễ chuyên chở, tiêu thụ và xuất khẩu Từ đó cho phép các vùng chuyên canh mau chóng mở rộng diên tích
- Vùng chuyên canh cây Cn gắn với cơ sở chế biến , tức là gắn nông nghiệp với CN, tạo ra các lien hợp nông- công nghiệp Đây chính là bước
đi trên con đường hiện đậi hoá nông nghiệpNhư vậy xây dựng vùng chuyên canh cây CN gắn với CN chế biến chính
là một hướng tiến bộ trong SX NN trên con đường hiện đại
TB sự phân hoá lãnh thổ CN GThích.
1 Sự phân hoá lãnh thổ CN nước ta
* Hoạt động công nghiêp tập trung vào một số KV
- Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung CN cao nhất Trong đó có HN là trung tâm CN lớn nhất Từ HN toả đi các hướng theo các trục giao thong với các ngành chuyên Môn hoá
( 6 hướng- các ngành CMH)
- Nam bộ:
+ có mức độ tập trung cao+ Hình thành một dải CN, trong đó nổi lên các trung tâm CN hàng đầu:
TP HCM ( Là TTCN lớn nhất cả nước), Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một
+ Hướng CMH đa dạng, trong đó có một vài ngành tương đối trẻ: khai thác dầu khí, sx điện từ khí…
- Dọc theo duyên hải miền Trung+ Mức độ tập trung CN TB+ Ngoài đà nẵng là TTCN quan trọng còn có 1 số TT khác: Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang )
Trang 13* HN là TTCN lớn vì hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi sau:
- Vị trí địa lí: HN nằm ở TT ĐBSH, trong vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ
- Vai trò: là thủ đô của cả nước, là tT KT, văn hoá, chính trị của cả nước
- Cơ sở nguyên liệu phong phú vì là vùng trọng điểm lương thực số 2 nước ta
- Cơ sở hạ tầng phát triển, là đầu mối giao thông quan trọng nhất của các tỉnh phía Bắc với nhiều tuyến gt huyết mạch đường sắt, đường bộ
- lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật đông đảo, là thành phố đông dân thứ 2 cảu nước ta
- Vốn đầu tư từ 1988-2005 : 11,5 tỉ đô la Mỹ
- Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng, trong đó có một số ngành truyền thống, lâu đời
* TP Hồ Chí Minh Là TTCN lớn nhất vì hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi sau:
- Vị trí địa lí thuận lợi, liền kề với ĐBSCL (vùng trọng đểm lttp lớn nhất nước ta), nằm trong vùng kinh tế trọng đỉêm phía Nam
- vai trò : là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta
- Cơ sở nguồn nguyên liệu phong phú , nằm trong vùng chuyên canh cây
CN lớn nhất cả nước, liền kề vùng nguyên liệu ĐBSCL
- Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh và hoàn thiện nhất cả nước Là đầu mốt giao thông quan trọng của các tỉnh phía Nam> Cảng Sài Gòn và sân bay Tân Sơn Nhất hiện đại nhất nước ta
- Lực lượng lao đông đông đảo có trình độ cao nhất, là thành phố đông dân nhất cả nước
- Vốn đầu tư thời kì 1988-2005: 15,9 tỉ đô la Mỹ
- cơ cấu ngành CN hoàn chỉnh, trong đó có nhiều ngành công nghệ cao
CN năng lượng là ngành CN trọng điểm Vì:
+ Trữ lượng dự báo khoảng 7 tỉ tấn
+ Vùng than Quảng Ninh với nhiều mỏ lớn Trữ lượng than đá khoảng 3 tỉtấn (90% cả nước) Chất lượng tốt nhất vùng đông Nam Á
+ Than nâu ở ĐBSH (độ sâu từ 300-1000m) trữ lượng hang chục tỉ tấn,
mỏ than Na Dương (Lạng Sơn)
Trang 14- Thuỷ năng+ Nguồn thuỷ năng lớn khoảng 30 triệu Kw + Tập trung ở hệ thống song Hồng (37%), hệ thống song Đồng Nai (19%)+ các nguồn năng lượng khác : nhiệt mặt trời, sức gió, thuỷ triều…
* thị trường tiêu thụ
- Phục vụ cho tất cả các ngành KT, có thể nói không có ngành nào lại không có nhu cầu sử dụng điện
- phục vụ nhu cầu sống hằng ngày của nhân dân
* Sự phát triển mạnh của ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Than được hkai thác từ thời pháp thuộc Sản lượng than gần đây tăng khá nhanh từ 5,7 tr tấn đến 36,9 triệu tấn (1985-2006)
- Một phần sản lượng than được sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc
- Dầu thô mới được khai thác từ năm 1986 (40 nghìn tấn), năm 2005 đạt 18,5 tr tấn
- Từ 1995 khí đồng hành được chuyển từ mỏ Bạch Hổ về Bà Rịa Vũng Tàu phục vụ nhà máy nhiệt điện Dự án khí đốt Nam côn sơn đã đưa khí
tự nhiên từ mỏ Lan Đỏ, Lan Tây cho các tuốc bin khí của nhà máy điện Phú Mỹ, Cà Mau
b Mang lại hiệu quả kinh tế cao
- đã hình thành các nhà máy điện phân bố khắp cả nước: Nêu tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện và công suất, phân bố của tường nhà máy
c Đem lại hiệu quả KT cao Sản lượng điện tăng nhanh 8,8 tỉ kw/h (1990) lên 52,1 tỉ kw/h (2005) gópphần phát triển:
- kinh tế: đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Dầu thô xuất khẩu năm
2005 đạt 6,54 tỉ USD
- Xã hội: Nâng cao đời sống nhất là đối với đồng bào vùng sâu vùng xa
- Môi trường: giảm thiểi ô nhiễm môi trường
Vẽ biểu đồ
Yêu cầu
- Dạng cột thanh ngang
Trang 15- Chính xác, đầy đủ, đẹpNhận xét và giải thích
IV (2,0
điểm)
So sánh thế mạnh phát triển LTTP của ĐBSH và ĐBSCL
1.Giống nhau
a Vai trò và quy mô
- Cả 2 đb đều là châu thổ rộng nhất, nằm ở hạ lưu 2 hệ thống song lớn nhất nước ta
- Đây là 2 vùng trọng điểm sản xuất lt,tp lớn nhất nước ta+ lúa là cây trồng chủ đạo
+ DT canh tác lớn+ Sản lượng nhiều nhất và năng suất cao nhất cả nước
- Là 2 vùng có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu
b chuyên môn hoá
- Cả 2 vùng đều trồng : lúa, cây thực phẩm,
- chăn nuôi lợn và gia cầm
- Cả 2 vùng đều tiếp giáp với vùng biển rộng lớn có nguồpn lợi SV biển
đa dạng , phong phú với nhiều bãi tôm cá có giá trị KT
* ĐK KT-XH
- Là 2 vùng có dân cư và nguồn lao động dồi dào vời nhiều kinh nghiệm trồng lúa, chăn nuôi và NTTS
- Có nhiều cơ sở chế biến nguyên liệu tư nông nghiệp, ngư nghiệp
- Trên cả 2 đb đều hình thành và phát triển các hệ thống đô thị vào loại lớn của nước ta( HN, HP, Cần Thơ
b Chuyên môn hoá:
- ĐBSCL : có DT, sl, bqlt/ ng, có dtNTTS, sản lượng thuỷ sản lớn hơn ĐBSH
Trang 16- Khí hậu:
+ ĐBSCL có khí hậu cận xích đạo , nống quanh năm
+ ĐBSH có khí hậu NĐGM có mùa đông lạnh
-Nguồn lợi SV ở ĐBSCL phong phú hơn ĐBSH
- Các đk khác: nguồn nước, TD mặt nước NTTS
* ĐK KT-XH
- Dân cư và nguồn lao động: ĐBSH dân cư đông đúc hơn, nguồn lđ có nhiều kinh nghiêm thâm canh lúa nước , tập trung nhiều lđ có trình độ chuên môn kĩ thuật cao hơn ĐBSCL
- Trình độ thâm canh của ĐBSH cao hơn Vì vậy năng suất lúa ở đây đứng hang đầu cả nước (54,3 tạ/ha so với 50,3 tạ/ha của ĐBSCL
- Các điều kiện khác: lịch sử khai thác lãnh thổ, vốn đầu tư…
Trang 17ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014- 2015
2 Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội nước ta Những vấn đề cần chú
ý trong quá trình đô thị hóa ở nước ta
Câu II (3,0 điểm)
Trình bày tình hình sản xuất, phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả của nước ta Giải thích tạisao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là một trongnhững phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta?
Câu III (2,0 điểm)
So sánh điều kiện để phát triển lương thực thực phẩm của đông bằng sông Cửu Long và đồngbằng sông Hồng
Trang 18Áp cao Xibia ở báncầu Bắc - Đầu mùa hạ: áp cao Bắc ẤnĐộ Dương.
- Giữa và cuối mùa hạ: áp caocận chí tuyến bán cầu NamThời gian
thổi
Từ tháng XI- tháng IV Từ tháng V- tháng X
Hướng gió,tên gọi
Lạnh khô và lạnh ẩm Mát và ẩm
Đặc điểmhoạt động
- Nửa đầu mùa đôngmang lại cho miềnBắc nước ta thời tiếtlạnh, khô
- Nửa sau mùa đôngmang lại thời tiết lạnh
ẩm, mưa phùn chovùng ven biển và đồngbằng ở Bắc Bộ và BắcTrung Bộ
- Khi di chuyển xuốngphía Nam, gió mùamùa đông suy yếu dần
và gần như bị chặn lại
ở dãy Bạch Mã Từ
Đà Nẵng trở vào, Tínphong BCB cũng thổitheo hướng đông bắc,gặp địa hình núi chắngây mưa cho vùng venbiển Trung Bộ và lànguyên nhân chính tạonên mùa khô ở nam
Bộ và Tây Nguyên
- Vào đầu mùa hạ, khối khínhiệt đới ẩm từ Bắc ÂĐD dichuyển theo hướng tây namxâm nhập trực tiếp và gâymưa cho đb Nam Bộ và TâyNguyên ven biển Trung Bộ
và phần nam của khu vực TâyBắc, khối khí này trở nên khônóng ( gió Tây hay gió Lào)
- Vào giữa và cuối mùa hạ, giómùa Tây Nam ( xuất phát từ
áp cao cận chí tuyến bán cầuNam) hoạt động gây mưa lớn
và kéo dài cho các vùng đóngió ở Nam Bộ và Tây Nguyên
- Hoạt động của gió mùa TâyNam cùng với dải hội tụ nhiệtđới là nguyên nhân chủ yếugây mưa vào mùa hạ cho cảhai miền Nam, Bắc và mưatháng 9 cho Trung Bộ
- Do áp thấp Bắc Bộ, khốikhông khí này di chuyển theohướng Đông Nam vào Bắc Bộtạo nên “gió mùa Đông Nam”
vào mùa hạ ở miền Bắc nước
Trang 19* Giải thích sự khác biệt về khí hậu giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên
- Về lượng mưa:
+ Đông Trường Sơn: mưa vào thu - đông do địa hình đón gió Đông Bắc
từ biển thổi vào, hay có bão, áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnhmưa nhiều Thời kì này Tây Nguyên vào mùa khô, nhiều nơi khô hạn gaygắt xuất hiện cảnh quan rừng thưa
+ Tây Nguyên: mưa vào mùa hạ do đón gió mùa Tây Nam trực tiếp trongkhi bên Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khônóng
Sự đối lập giữa mùa khô và mùa mưa giữa Đông Trường Sơn và TâyNguyên do tác động của gió mùa và tín phong với bức chắn địa hình là dãyTrường Sơn
- Về nhiệt độ:
Có sự chênh lệch giữa 2 vùng: nhiệt độ Đông Trường Sơn cao hơn vì ảnhhưởng của gió Lào Tây Nguyên nhiệt độ thấp hơn vì ảnh hưởng của độcao địa hình
2 Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội nước
ta Những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hóa ở nước ta.
* Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội nước ta.
- Tích cực :
+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cácđịa phương, các vùng trong nước Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch
vụ và 80% ngân sách nhà nước
+ Các thành thị, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và
đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyênmôn kỹ thuật; có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tưtrong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế
+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người laođộng
- Hạn chế : Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa cũng nảy sinh những hậu quảcần phải có kế hoạch khắc phục như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninhtrật tự xã hội…
*Những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hóa ở nước ta.
- ĐTH phải gắn liền CNH
- Chú ý phát triển các đô thị lớn vì đô thị lớn là hạt nhân của vùng
- Đẩy mạnh đth nông thôn, hạn chế điều chỉnh dân cư từ nông thôn rathành thị
- Đảm bảo cân đối giữa tốc độ gtds, qui mô dân số, lao động với sự pháttriển kt-xh của đô thị
- Phát triển cân đối giữa kt-xh với kết cấu hạ tầng đô thị
- Qui hoạch, hoàn thiện đô thị để đảm bảo môi trường xã hội lành mạnh,
5
Trang 20môi trường sống sạch sẽ, đời sống được cải thiện
II
(3,0điểm)
Trình bày tình hình sản xuất, phân bố cây công nghiệp Giải thích tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta?
* Tình hình sản xuất cây CN
- Khái quát chung+Tổng dt cây Cn năm 2005 là 2,5 triệu ha, trong đó cây Cn lâu năm là 1,6 triệu ha (chiếm hơn 65%)
+ Cây Cn nước ta chủ yêu slà cây CN nhiệt đới, ngoài ra còn có cây CN cận nhiệt
- Cây CN lâu năm+ Các cây CN lâu năm chủ yếu là: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, dừa.VN là nước XK hang đầu hồ tiêu, cà phê, điều
+ Phân bố : nêu sự phân bố của các cây trên
- Cây CN hang năm+ Các cây chủ yếu: mía, lạc, đậu tương, bong, đay, cói, thuốc lá…
+ Phân bố: nêu sự phân bố các cây trên
* Giải thích: Vì
- Nước ta có điều kiện chế biến sản phẩm tại chờt cây CN thành những mặthàng có giá trị kinh tế cao, dễ bảo quản, dễ chuyên chở, tiêu thụ và xuất khẩu Từ đó cho phép các vùng chuyên canh mau chóng mở rộng diên tích
- Vùng chuyên canh cây Cn gắn với cơ sở chế biến , tức là gắn nông nghiệp với CN, tạo ra các lien hợp nông- công nghiệp Đây chính là bước
đi trên con đường hiện đậi hoá nông nghiệpNhư vậy xây dựng vùng chuyên canh cây CN gắn với CN chế biến chính
là một hướng tiến bộ trong SX NN trên con đường hiện đại
và năng suất cao nhất+ là 2 vùng có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực thực phẩm trong nước và xuất khẩu
- ĐKTN-TNTN+ Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và vận chuyển vật tư, sản phẩm nông nghiệp
+ Đất đai: nhìn chung là đất phù sa màu mỡ……
Trang 21Câu IV
(3,0 điểm)
+ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa……
+ Có các hệ thống song lớn chảy qua…
+ cả 2 vùng đều tiếp giáp vùng biển rộng lớn có nguồn lợi Sv biển phong phú …
- ĐKKT-XH+ Dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm trong sx lttp
+ Có nhiều cơ sở chế biến nông nghiệp, thủy sản+ Trên 2 ĐB hình thành và PT hệ thống các đô thị lớn (DC)
* Khác nhau
Đồng bằng song Hồng Đồng bằng song Cửu
LongVai trò và
quy mô Là vùng trọng điểm lttp số 2 Là vùng trọng điểm lttp số1ĐKTN-
TNTN - ĐH : cao hơn, có đê ngăn lũ
- Khí hậu : nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
- Mạng lưới sông ngòi ít hơn
- Nguồn lợi thủy sản ít hơn
-ĐH : Có địa hình thấp và bằng phẳng hơn, không cóđê
- Khí hậu : cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm,lượng mưa lớn
- Có mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn
- Nguồn lợi thủy sản phong phú hơn
ĐKKT-XH - Dân cư-lao động : đông
đúc hơn, có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước , tập trung nhiều lao động có kĩ thuật cao
- Trình độ thâm canh : cao hơn, hệ số sử dụng đất lớn hơn nên năng suất lúa cao nhất cả nước (2005 đạt 54,3 tạ/ha)
- Cơ sở VCKT, cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn
- Lịch sử khai thác lãnh thổlâu đời hơn (hàng nghìn năm)
- Vốn đầu tư nhiều hơn do nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
- Dân cư-lao động : ít hơn, chưa nhiều kinh nghiệm, lao động có kĩ thuật còn ít hơn
- Trình độ thâm canh : thấp hơn nên năng suất thấp hơn (2005 đạt 50,4 tạ/ha)
- Cơ sở VCKT, cơ sở hạ tầng còn kém phát triển hơn
- Lịch sử khai thác lãnh thổ muộn hơn (khoảng
Trang 22+ Có chú giải và tên biểu đồ + Đẹp và chính xác về số liệu trên biểu đồ và khoảng cách năm + Tên trục tung, trục hoành, ghi rõ gốc tọa độ.
( Thiếu mỗi y/c trừ 0,25 điểm)
2 Nhận xét và giải thích
a) Nhận xét:
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng nhanh: 1990 đạt 5,2 tỉ USD, đến năm
2007 tăng lên 111,4 tỉ USD( tăng gấp 22 lần)
- Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng:
+ Xuất khẩu tăng 20,25 lần + Nhập khẩu tăng 22,4 lần
- Nước ta vẫn nhập siêu ( tuy nhiên lần đầu tiên nước ta xuất siêu năm1992)
b) Giải thích:
- Do có nhiều thành tựu trong hoạt động ngoại thương
- Đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, đẩy mạnh các mặt hàng xuấtkhẩu mũi nhọn như: gạo, cà phê, thủy sản, dầu thô, dệt may, giày dép…
- Đa phương hóa thị trường xuất nhập khẩu Ngoài các thị trường truyềnthống, đã hình thành các thị trường trọng điểm
- Đổi mới cơ chế quản lí hoạt động ngoại thương xuất nhập khẩu…
- Nước ta vẫn nhập siêu nhưng về bản chất khác với giai đoạn trước nhậpsiêu chủ yếu là do nhập khẩu máy móc thiết bị để CNH-HĐH và do cácnhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào nước ta
ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014- 2015
Trang 23Câu III ( 3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau
Khối lượng luân chuyến hàng hóa phân theo các loại hình vận tải ở nước ta, năm
Dựa vào Atlat địa lí Việt nam và kiến thức đã học, anh (chị) hãy:
1 Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta (*)
2 Giải thích tại sao trong những năm qua ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản?
- Khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên + Khi sườn Đông Trường Sơn đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào tạo nên một mùa mưa vào thu đông thì Tây Nguyên lại là mùa khô nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa
+ Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng
* Nguyên nhân : có nhiều nguyên nhân song chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của địa hình
- Khác biệt giữa Đông Bắc và Tây Bắc do bức chắn địa hình Hoàng Liên Sơn
- Khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên do bức chăn địa hình dãy Trường Sơn
Phân tích các biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của việc tăng nhanh
Trang 24dân số ở Việt Nam
* Biểu hiện
- Vào nửa cuối thế kỉ XX nước ta diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số, tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các thời kì (dẫn chứng)
- Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số KHHGD gia tăng dân số
tự nhiên tuy đã giảm trong những năm gần đây nhưng vẫn còn chậm Do qui mô dân số đông nên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế Gây sức
ép đối với tăng trưởng kinh tế và vấn đề lương thực: tăng 1,0% dân số thìmức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải đạt 3,0- 4,0 % và lương thực phảităng trên 4,0% Trong hoàn cảnh kt nước ta hiện nay thì mức tăng dân sốnhư vậy vẫn còn cao
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng tiêu dùng và tích lũy, tạo nên mâuthuẫn giữa cung và cầu
+ Làm chậm sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thổ
- Đối với phát triển xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện GDP bình quân đầu người thấp.
+ Các vấn đề phát triển văn hóa, giáo dục, y tế gặp nhiều khó khăn
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế
- Đối với tài nguyên môi trường:
+ Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Ô nhiễm môi trường
+ Không gian cư trú chật hẹp
II (2,0
điểm)
Trình bày vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng và các định hướng chính Tại sao đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành?
*Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
- Giảm tỉ trọng của khu vực I (Nông-Lâm-Ngư Nghiệp) từ 49.5% (1985)xuống còn 16,8% (2005)- còn cao
- Tăng tỉ trọng của khu vực II và III:
+ Khu vực II: Tăng tương ứng từ 21.5% lên 39.3% tăng khá + Khu vực III: tăng tương ứng từ 29% lên 43.9% khá nhanh Như vậy cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH đã có sự chuyển dịchtheo chiều hướng tích cực gắn với tăng trưởng kinh tế giải quyết các vấn đề
xã hội và bảo vệ môi trường tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm
Trang 25* Các định hướng chính
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò quan trọng ở ĐBSH Xu hướngchung là tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực 1, tăng tỉ trọng của khu vực 2 vàkhu vực 3 trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệuquả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề XH và môi trường
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội từng ngành có sự khác nhaunhưng trọng tâm là phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, trongkhi các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nềncông nghiệp hàng hóa
+ Đối với khu vực I giảm tỉ trọng ngành trồng trọt tăng tỉ trọng ngành chănnuôi và thủy sản Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng cây LT, tăngdần tỉ trọng CCN, cây thực phẩm, cây ăn quả
+ Đối với khu vực II, quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành cácngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tựnhiên và con người của vùng Đó là các ngành: Chế biến LT-TP, dệt – may
và da-giày, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí-kĩ thuật, điện –điện tử
+ Đối với KV III, du lịch là một ngành tiềm năng ĐBSH có nhiều thế mạnh
về du lịch, đặc biệt ở HN và vùng phụ cận, Hải Phòng Trong tương lai, dulịch sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế của vùng Các dịch vụ khácnhư: tài chính, ngân hàng,Giáo dục-Đào tạo…cũng phát triển mạnh gópphần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế
* Đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành?
- Để khai thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có của vùng góp phần pt
KT, nâng cao đời sống nhân dân (tự nhiên, KT-XH)
Trang 26Đường biển tăng nhanh nhất 1,85 lần
- Về cơ cấu+ Đường biển có khối lượng, tỉ trọng luân chuyển hàng hóa lớn nhất và có
xu hướng tăng là do đây là loại hình giao thông quốc tế có cự li vận chuyển dài và trong những năm gần đây nước ta đẩy mạnh phát triển ngoại thương nên đường biển vươn lên mạnh
+ Đường bộ do cự li vận chuyển ngắn+ Đường sắt và đường sông cự li vận chuyển ngắn và do chưa thật sự được chú trọng khai thác
Trang 27- Sản lượng thủy sản bình quân đầu người hiện nay đạt khoảng 42 kg/năm
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sx và giá trịsản lượng thủy sản
- Đối tượng nuôi trồng nhiều loại nhưng quan trọng hơn là tôm Nghề nuôitôm phát triển mạnh kĩ thuật nuôi tôm ngày càng hiện đại
Trong những năm qua ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản
Vì:
- Giá trị sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh
- Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thủy sản (diệntích mặt nước lớn: ven biển nhiều đàm phá, bãi triều, rừng ngập mặn; nhiều sông suối ao hồ)
- Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước đối với các sản phẩm thủy sảnngày càng lớn, nguyên liệu cho CN chế biến và nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng
- Chính sách của nhà nước tạo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
Trang 28ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014- 2015
2 Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta
Câu II (3,0 điểm)
Trang 291.Chứng minh cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta có sự phân hóa Tại sao đồng bằngSông Hồng và vùng phụ cân là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất?
2 Phân tích điều kiện phát triển cây công nghiệp nước ta Tại sao việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến lại là một trong những phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp nước ta?
Câu III (3, 0 điểm) Cho bảng số liệu sau
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1995-2006
(Nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Trong đó sản lượng lúa đông xuân
1.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai đoạn 1995-2006
2 Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa nước ta giai đoạn trên
Câu IV (2,0 điểm)
Trình bày thế mạnh phát triển thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Tại sao việcphát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ lại có cả ý nghĩa về chính chị và an ninh quốc phòng?(*)
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
I
(2,0đ)
1 Trình bày tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật nước ta.
Tại sao vào cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc lại gây mưa ở vùng ven biển Bắc Bộ và đồng bằng Sông Hồng Tại sao miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc?
1 Sinh vật nhiệt đới ẩm gió mùa
- HST rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
- HST rừng nhiệt đới gió mùa bị biến dạng : rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá , xa van bụi gai
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế:
Trang 30+TV là các loài cây họ đậu, vang, dâu tằm, dầu
+ ĐV là thú nhiệt đới như công, trĩ, khỉ, vượn …ếch nhái, côn trùng
2 vì
- Vào cuối mùa đông gió mùa ĐB gây mưa ở vùng ven biển và ĐBSH vì: cuối mùa đông gió mùa ĐB di chuyển lệch hướng ra phía đông, qua biển vào nước taneen đã đem theo thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn vào mùa xuân
- Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB vì:
+ Khi di chuyển xuống phía Nam do tác động của bề mặt đệm, khối khí lục địa bị thay đổi tính chất, bớt lạnh
+ Do ảnh hưởng của bức chắn địa hình- dãy Bạch Mã nên hầu như chỉ tác động tới khoảng vĩ tuyến 160B Từ dãy Bạch Mã trở xuống sẽ chịu tác dộng của gió mậu dịch theo hướng Đông Bắc tính chất khô và nóng
Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta.
- Xu hướng: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta giai đoạn
2000-2005 có sự chuyển dịch theo hướng: giảm tỉ lệ lao động ở KV1 từ 65,1%xuống 57,3%, tăng tỉ lệ lao đongk KV2 từ 13,1% lên 18,2% và tỉ lệ laođộng KV3 từ 21,8% lên 24,5%
1 Chứng minh
* Hoạt động công nghiệp nước ta phân bố không đều
- Tập trung ở một số khu vực+ Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nhiệp cao nhất Trong đó Hà nội là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất, từ Hà Nội tỏa đi 6 hướng theo các trục giao thông với các ngành CMH (nêu 6 hướng)
+ Nam bộ hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu TP Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu CMH rất đa dạng trong đó có một vài ngành tương đối non trẻ nhưnglại phát triển rất mạnh như khai tác dầu khí, sản xuất điện từ khí
+ Dọc DHMT Đà nẵng là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất, ngoài ra
có các TTCN vừa và nhỏ: Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang
- Những khu vực còn lại CN phân tán, rời rạc, chậm phát triển: Tây Bắc, Tây Nguyên
2 Tại sao đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cân là khu vực có mức
độ tập trung công nghiệp cao nhất?
Vì có các điều kiện thuận lợi sau:
Trang 31- VTDDL: Nằm chủ yếu trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, có thủ
đô Hà Nội là trung tâm kinh tế hàng đầu nước ta, là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu nước ta
- Có tài nguyên thiên nhiên phong phú:
+ Khoáng sản: than (QN), Sắt (Thái Nguyên, Yên Bái), Apatit (Lào Cai)
…+ Nằm trong vùng LTTP thứ 2 nước ta nên coa nguồn nguyên liệu nông sản dồi dào cho CNCB
- Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh với nhiều tuyến giao thông quan trọng, …
- Là khu vục tập trung đông dân cư (ĐBSH đong nhất nước ta) nên có nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn kĩ thuất cao hàng đầu
- Là nơi thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài: Hà Nội 1988-2005 thu hút được 11,5 tỉ USD
Phân tích điều kiện phát triển cây công nghiệp nước ta Tại sao việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến lại là một trong những phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp nước ta?
* Điều kiện phát triển cây công nghiệp
- Thuận lợi+ Địa hình – đất trồng+Khí hậu
+ Nguồn nước+ Dân cư – lao động+ cơ sở vật chất kĩ thuật+ Đường lối chính sáchThị trường tiêu thụ
- Khó khăn+ Khí hậu: mùa khô kéo dài……
+ Cơ sở hạ tầng và các vùng chuyên canh, cơ sở VCKT nghèo nàn… + Thị trường không ổn định…………
*Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến lại là một trong những phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp nước ta?
Vì:
- Nước ta có điều kiện chế biến sản phẩm cây CN tại chỗ thành những mặthàng có giá trị kinh tế cao, dễ bảo quản, dễ chuyên chở, tiêu thụ và xuất khẩu Từ đó cho phép các vùng chuyên canh mau chóng mở rộng diên tích
- Vùng chuyên canh cây Cn gắn với cơ sở chế biến , tức là gắn nông nghiệp với CN, tạo ra các lien hợp nông- công nghiệp Đây chính là bước
đi trên con đường hiện đậi hoá nông nghiệp
- Góp phần giảm cước phí vận chuyển, là điều kiện để hạ giá thành sản phẩm cho phép sản phẩm cây CN nước ta thâm nhập vào thị trường TGNhư vậy xây dựng vùng chuyên canh cây CN gắn với CN chế biến chính
là một hướng tiến bộ trong SX NN trên con đường hiện đại
Vẽ biểu đồ
- Dạng: Cột chồng kết hợp với đường
- Chính xác, chia khoảng cách năm
- Đầy đủ: số liệu, tên, chú giải
Trang 32Nhận xét và giải thích.
* Nhận xét Trong giai đoạn 1995- 2006, dt lúa, sản lượng lúa có sự thay đổi
- Diện tích lúa nước ta có chiều hướng giảm nhưng không đều (dẫn chứng)
- Sản lượng lúa tăng liên tục( dẫn chứng)
- Trong đó sản lượng vụ lúa đông xuân cũng tăng liên tục (dẫn chứng)
* Giải thích
- DT lúa giảm là do một phần đất trồng lúa được chuyển mục đích sử dụng sang đất cho công nghiệp hóa , đô thị hóa và trồng các cây khác có giá trị kinh tế cao hơn
- Sản lượng lúa tăng chủ yếu do thâm canh, tăng năng suất, áp dụng tến bộKHKT …Vì thế tuy dt giảm nhưng sản lượng vẵn tăng
- Sản lượng lúa đông xuân tăng nhanh một phần do tăng diện tích vụ này (trong chuyển đổi cơ cấu mùa vụ vụ đông xuân dang dần trở thành vụ chính) và do tăng năng suất (vì vụ đông xuân tránh được mùa mưa bão,ít sâu bệnh, năng suất cao và ổn định0
IV
(2,0đ)
Trình bày thế mạnh phát triển thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Tại sao việc phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ lại có cả ý nghĩa về chính chị và an ninh quốc phòng
1 Thế mạnh phát triển thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
* ĐKPT: có hệ thống song Hồng với trữ năng thủy điện lớn 11nghinf
MW, chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện cả nước Riêng song Đà 6000 Mw
- TDMNBB là vùng rất giàu về tài nguyên thiên nhiên (KS, rừng, )nhiều tiềm năng thủy điện…
- TDMNBB có đất đai rộng lớn, đa dạng, khí hậu có một mùa đông lạnh rất phù hợp pt nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt…
- TDMNBB là cái nôi cư trú của đồng bào dân tộc ít người VD… Có nhiều dấu ấn lịch sử anh hùng dân tộc Tuy nhiên, mức sống thấp và trình
độ nhận thức của con người còn thấp kém nên dễ bị các lực lượng phẩn động kích động…
- TDMNBB hiện nay đã bị con người khai thác và sử dụng tài nguyên bừa
Trang 33bãi, gây suy thoái tài nguyên nên việc pt kinh tế cò khó khăn
Đề 7
Câu I (2,0 điểm)
1 Trình bày sự biến động và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nước ta (*)
2 Vì sao quá trình đô thị hóa của nước ta diễn ra tương đối chậm chạp?
Câu II (3,0 điểm)
So sánh điều kiện phát triển của 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm giữa Đông Nam
Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ ở nước ta
Câu III (3, 0 điểm) Cho bảng số liệu sau
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) của Việt nam phân theo ngành
(Đơn vị: Tỉ đồng)Năm Công nghiệp khai
thác
Công nghiệp chếbiến
Công nghiệp sản xuất phânphối điện, khí đốt, nước
Câu IV (2,0 điểm)
Phân tích điều kiện tự nhiên phát triển ngành giao thông vận tải nước ta Hãy nêu ý nghĩa của quốc
lộ 1A và đường sắt thống nhất đối với sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta (*)
+ DT rừng tự nhiên giảm từ (dc)+ DT rừng trồng tăng (dc)
Trang 34+ Tỉ lệ che phủ rừng giảm (dc)
- Về chất lượng rừng+ DT rừng giàu và rừng TB giảm năm 1943 có 9,8 triệu ha, năm 1999 chỉ còn 2,1 triệu ha
+ Diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng khá nhanh: năm 1975 có 2 triệu ha đến năm 1999 tăng lên 4,6 triệu ha
Mặc dù tổng dt rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn đang
+ Đối với rừng đặc dụng
+ Đối với rừng sản xuất
- Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước tiến hành giao quyền
sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân
Do vậy phần lớn dân cư sống ở nông thôn và mức sống thấp nên quá trình
đô thị hóa còn chậm so với nhiều nước trong khu vực và thế gới
II
(3,0 đ)
So sánh điều kiện phát triển của 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm giữa Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ ở nước ta
a Giống nhau
- Cả 3 vùng đều có tiềm năng tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm Trong đó có đất feralit, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp với trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, chè
- Dân cư có truyền thống kinh nghiệm trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp lâu năm
- Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước thông qua các chủ trương chính sách về phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, về đầu tư, về xây dựng cơ sở chế biến
Trang 35+ TDMNBB: địa hình có sự chia cắt mạnh lắm song suối núi đồi
- Đất đai: có sự khác biệt ảnh hưởng đến chuyên môn hóa của mỗi vùng+ ĐNB: đất xám, phù sa cổ
+ Tây Nguyên: Đất badan màu mỡ tầng phong hóa sâu giàu dinh dưỡng+ TDMNBB:đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác
- Khí hậu: ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng và hướng chuyên môn hóa củamỗi vùng
+ ĐNB khí hậu cận xích đạo gió mùa nống quanh năm,có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô thích hợp với cây công nghiệp nhiệt đới như cao su,
cà phê, điều, hồ tiêu
+ Tây Nguyên khí hậu cận xích đạo gió mùa nhưng có sự phân hóa theo
độ cao địa hình Trên các cao nguyên cao khí hậu có tính chất cận nhiệt mát mẻ thích hợp với cả cây công nhiệp nhiệt đới và cận nhiệt: cà phê, cao su, chè
+ TDMNBB: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh thích hợp với ccaay công nghiệp cận nhiệt và ôn đới: chè, trẩu, hồi
* ĐKKT-XH
- Dân cư và nguồn lao động có sự khác nhau về quy mô và trình độ lao động giữa 3 vùng: ĐNB là vùng có mức độ tập trung dân cư cao, trình độ tay nghề của người lao động cao hơn 2 vùng Tây Nguyên và TDMNBB
- Trình độ PT: ĐNB là vùng có trình độ PT vào laoij đứng đầu cả nước Còn TDMNBB và TNg có trình độ PT chưa cao
- Các điều kiện khác: cơ sở hạ tầng, cơ sở VCKT, các dịch vụ về trồng, chề biến, chăm sóc, bảo quản sản phẩm cây CN ĐNB có nhiều ưu thế hơn hẳn so với 2 vùng còn lại
- Chính xác, chia khoảng cách năm
- Đầy đủ: số liệu, tên, chú giải
Nhận xét và giải thích.
* Nhận xét
- Giá trị sản xuất công nghiệpTrong giai đoạn 1996- 2005, giá trị sx công nghiệp phân theo ngành ở nước ta tăng khá nhanh từ 149.432 tỉ đồng lên 991.049 tỉ đồng Trong đó giá trị SX CN của cả 3 ngành đêu tăng tuy nhiên tốc độ tăng khác nhau + CN khai khác tăng chậm 5,4 lần
+ CN chế biến tăng mạnh nhất là 6,9 lần
Trang 36+ Công nghiệp sản xuất , phân phối điện, khĩ đốt và nước tăng khá nhanh
a ĐK phát triển GTVT
* Thuận lợi
- Vị trí địa lí + Giáp với vùng biển rộng lớn, nằm trên đường hàng hải quốc tế+ Ở vào vị trí trung chuyển của một số tuyến đường hàng không quốc tế+ Là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt xuyên Á
- ĐKTN+ Địa hình: hướng TB- ĐN đồng bằng chạy dọc ven biển nên thuận lợi cho giao thông theo hướng B- N
+ Với 3260 km đường bờ biển, nhiều vũng vịnh sâu kín gió thuận lợi cho xây dựng cảng biển PT GTVT đường biển
+ Nhiều sông ngòi 2360 sông thuận lợi cho PT giao thông đường sông
- ĐKKT-XH+ Cơ sở VCKT ngày càng được hiện đại hóa+ Hệ thống công nghiệp trong nước đã sx được một số phương tiện vận tải nhằm giảm bớt nhập khẩu
+ Đội ngũ cán bộ công nhân ngày càng được nâng cao+ Sự PT của các ngành Kt tạo nên khối lượng sản phẩm hàng hóa và khách hàng ngày càng tăng
+ Việc mở rộng quan hệ quốc tế thu hút đầu tư và thực hiện phân công laođộng quốc tế tạo điều kiện Pt nhanh giao thông vận tải trong và ngoài nước
* Khó khăn
- ĐKTN+ ĐH: Đồi núi chiếm ¾ dt, chia cắt mạnh , mạng lưới sông ngòi dày đặc, hướng TB-DN gây nhiều tốn kém cho việc xây dựng bảo dưỡng cầu đường
+ Thời tiết biến động thất thường, mưa, bão, lũ lụt, chế độ mưa, chế độ nhiệt ảnh hưởng xấu đến hoạt động giao thông, gây hư hỏng, thi công gặp nhiều khó khăn
- ĐKKT-XH+ Cơ sở VCKT chưa đáp ứng được nhu cầu, còn phải nhập nhiều thiết bị
Trang 37mỏy múc, phương tiện giao thụng và nhiờn liệu+ thiếu vốn đầu tư
- Tạo nờn một trục giao thụng xuyờn việt từ Bắc vào Nam
ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014- 2015
Mụn: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 180 phút, khụng kể thời gian phỏt đề)
Đề 8
Câu I (2,0 điểm)
1 Trình bày hiện trạng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở nớc ta?
2 Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nớc ta Vì sao việc làm là một vấn đềkinh tế xã hội lớn ở nớc ta hiện nay?
Câu III (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Số lợng khách du lịch và doanh thu từ du lịch của nớc ta
Năm Khách du lịch (triệu lợt khách) Doanh thu từ du lịch
0,31,41,71,52,1
0,88,010,014,017,0
Trang 38Câu 1
(2,0 điểm)
1 Trình bày hiện trạng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở nớc ta ?
a Hiện trạng tài nguyên rừng :
- Diện tích rừng bị suy giảm : 14,3 triệu ha (1943) 12,7 triệu ha (2005) Độ che phủ rừng giảm : 43% (1943) 38% (2005)
- Chất lợng rừng giảm : + Diện tích rừng giàu giảm + Diện tích rừng non và rừng mới phục hồi tăng,chiếm 70% diện tích rừng
b Biện pháp bảo vệ :
- Nhà nớc đa ra nguyên tác về quản lí, bảo vệ, sử dụng và phát triển đối với baloại rừng : + Rừng phòng hộ ( )
+ rừng đặc dụng ( ) + Rừng sản xuất ( )
- Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng Nhà nớc ban hành chính sách giao
đất, giao rừng cho ngời dân
a.Thế mạnh và hạn chế nguồn lao động:
- Thế mạnh : + Nguồn lao động đông và tăng nhanh Năm 2005 : Dân số hoạt động king tế là 42,53 triệu ngời = 52% dânsố
Trung bình mỗi năm bổ sung thêm 1triệu lao động
+ Ngời lao động cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm sản xuất
+ Chất lợng nguồn lao động ngày càng nâng lên :lao động đã qua
đào tạo ngày càng tăng(25%), lao động cha qua đào tạo ngày càng 2005)
giảm(75% Hạn chế : chất lợng nguồn lao động còn thấp: lao dộng trình độ cao ít, thiếucông nhân kỹ thuật lành nghề Lao động tăng quá nhanh làm nảy sinh vấn đềviệc làm
b Vì sao việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn ở nớc ta?
Do nguồn lao động nớc ta đông và tăng nhanh Mỗi năm giải quyết việc làmcho gần một triệu lao động, nhng vấn đề việc làm vẫn còn gay gắt: tỉ lệ thấtnghiệp 2,1% và thiếu việc làm 8,1%(2005)
Trang 39Câu Nội dung Điểm
-Thuận lợi :
+ đờng bờ biển dài, vùng biển rộng lớn có nguồn lợi hải sản phong phú (tổngtrữ lợng 3,9-4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn Biển cóhơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác, 2500 loài nhuyễn thể, 600 loài rong biển
và nhiều đặc sản khác
+ có nhiều ng trờng, có 4 ng trờng trọng điểm: Cà Mau_Kiên Giang, NinhThuận-Bình Thuận - Bà Rịa vũng tàu, Hải Phòng-Quảng Ninh và ng trờngHoàng Sa-Trờng sa
+ nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt hải sải;các phơng tiện tàuthuyền đợc trang bị tốt hơn;dịch vụ thuỷ sản và công nghệ chế biến đợc mởrộng; thị trờng(trong nớc và quốc tế ngày càng mở rộng; chính sách đổi mớicủa nhà nớc
-Khó khăn +bão và hoạt động của gió mùa đông bắc+tàu thuyền phơng tiện đánh bắt chậm đổi mới; hệ thống cảng cá cha đáp ứngnhu cầu; công nghiệp chế biến thuỷ sản hạn chế; môi trờng ven biển suy thoái
b Vì sao nuôi trồng thuỷ sản có tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản?
- Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển: diện tích mặt nớc còn nhiều, kỹ thuậtnuôi ngày càng hoàn thiện, ngư dõn cú kinh nghiệm nuụi trồng TS,chớnh sỏchcủa nhà nước,
- Mang lại hiệu quả cao về KT-XH; đáp ứng nhu cầu lớn trên thị tr ờng: EU,Hoa kỳ, Nhật Bản
2 Chứng minh rằng cơ cấu ngành kinh tế nớc ta đang có sự chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ?
a Cơ cấu ngành kinh tế nớc ta đang chuyển dịch theo hớng CNH,HĐH:
- trong GDP: cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hớng giảm tỉ trọng khu vực
I (nông-lâm-ng nghiệp), tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp-xây dựng) Khuvực III (dịch vụ) tỉ trọng cao nhng cha ổn định
Sự chuyển dịch nh trên là tích cực, đúng hớng, phù hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế theo hớng CNH,HĐH nhng còn chậm, cha đáp ứng đợc yêu cầu pháttriển đất nớc trong thời kỳ mới
- trong nội bộ từng ngành:
+Khu vực I : xu hớng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản Trongnông nghiệp giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi Trong trồng trọtgiảm tỉ trọng cây lơng thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp
+Khu vực II : chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hoá sản phẩm :giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến Cơ cấusản phẩm chuyển dịch theo hớng tăng tỉ trọng sản phẩm chất lợng cao, giảm tỉtrọng sản phẩm chất lợng thấp và trung bình
+Khu vực III : có bớc tăng trởng một số mặt, nhất là lĩnh vực liên quan đến kếtcấu hạ tầng và phát triển đô thị Nhiều lĩnh vực dịch vụ mới ra đời : viễn thông,chuyển giao công nghệ
b Tại sao cần phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm?
- Khai táhc hiệu quả các thé mạnh sẵn có (tự nhiên, KT-XH)
- Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển và mang lại hiệu quả cao vềKTXH và môi trờng
Câu 3
(3,0 điểm)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lợng khách du lịch và doanh thu từ
du lịch của nớc ta trong giai đoạn 1991 – 2007.
* Yêu cầu :
-Chọn dạng biểu đồ kết hợp (cột và đờng )-Vẽ chính xác đảm bảo khoảng cách năm
Trang 40Câu Nội dung Điểm
b Giải thích :
- Số lợt khách du lịch (cả khách nội địa và quốc tế) đều tăng liên tục từ
1991-2007 do :+ Nớc ta có tài nguyên du lịch đẹp, phong phú (tài nguyên du lịch tự nhiên vàtài nguyên du lịch nhân văn) Nhiều tài nguyên đã đợcUNESCO công nhận là
di sản thiên nhiên, di sản văn hoá thế giới,nên thu hút khách du lịch
+ Kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, đời sông nhân dân ngày càng nâng cao+ Nhà nớc có chính sách đầu t phát triển và quảng bá du lịch nớc ta ra nhiều n-
Câu IV : Phân tích những chuyển biến tích cực của ngành ngoại thơng nớc
ta trong thời kỳ đổi mới Tại sao trong những năm qua, nớc ta luôn trong tình trạng nhập siêu?
1 Phân tích những chuyển biến tích cực ngành ngoại thơng
a Toàn ngành :
- thị trờng buôn bán mở rộng theo hớng đa phơng hoá, đa dạng hoá Viêtn Nam
đã gia nhập WTO và có quan hệ buôn bán với nhiều nớc trên thế giới
- Cơ cấu xuất nhập khẩu có chuyển biến tích cực: trớc đổi mới Việt Nam là nớcnhập siêu Năm 1992 lần đõù tiên cán cân xuất nhập khẩu tiến tới sự cân đối
Từ 1993 đến nay tiếp tục nhập siêu nhng bản chất khác xa trớc đổi mới
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng Năm 2005 đả tăng hơn 13lần so với năm 1990
b Xuất khẩu :
- Kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục Các mặt hàng xuất khẩu đa dạng (hàngcông nghiệp nặng và khoáng sán, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp )-Thị trờng xuất khẩu : Hoa kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc
2 Những năm qua nớc ta luôn trong tình trạng nhập siêu vì :
Quá trình CNH,HĐH đang diễn ra ở nớc ta đòi hỏi phải nhập khẩu số lợnglớn nguyên-nhiên liệu,t liệu sản xuất
Chú ý: Nếu học sinh có những ý hay, sáng tạo hợp lí mà HDC cha đề cập đến thì thởng 0,25đ nếu cha
đạt điểm tối đa của câu ấy.
ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014- 2015
Mụn: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 180 phút, khụng kể thời gian phỏt đề)
Đề 9
Câu I (2,0 điểm ):
Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy:
a.Trỡnh bày ảnh hưởng của quỏ trỡnh đụ thị húa đến sự phỏt triển kinh tế-xó hội nước ta?
b Kể tờn cỏc đụ thị trực thuộc Trung ương và đụ thị loại đặc biệt của nước ta?
Câu II (2,0 điểm) :
Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy:
a Trỡnh bày đặc điểm của cơ cấu cụng nghiệp theo ngành ở nước ta? Tại sao cần phải phát triểnngành công nghiệp trọng điểm ?