1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Địa đầy đủ

115 2,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo hình thành các vùng tự nhiên khác nhau..

Trang 1

Chủ đề 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN Nội dung 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Câu 1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lý nước ta Nêu giới hạn và ý nghĩa vùng đặc quyền kinh tế

của nước ta trên Biển Đông

Đáp án

- Đặc điểm vị trí địa lý nước ta

Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á

Hệ tọa độ địa lý trên đất liền

+ Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

+ Điểm cực Nam ở vĩ độ 8o34’B tại xã Đất mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

+ Điểm cực Tây ở vĩ độ 102o09’ Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

+ Điểm cực Đông ở kinh độ 109o24’ Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Trên biển hệ tọa độ địa lý nước ta còn kéo dài tới tận khoảng vĩ độ 6o50’B và từ khoảng kinh

độ 101oĐ đến trên 117o20’Đ tại Biển Đông

Như vậy Việt nam vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương, kinh tuyến 105oĐ chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ thứ 7

- Giới hạn và ý nghĩa vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông

+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở Ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước của Liên Hiệp Quốc về luật biển năm 1982

Câu 2: Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta đối với tự nhiên.

Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo hình thành các vùng tự nhiên khác nhau Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới nhất là bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hàng năm

Câu 3 Trình bày các bộ phận của vùng biển nước ta Ý nghĩa của thềm lục địa nước ta trên biển

đông

Trang 2

- Các bộ phận của vùng biển nước ta.

Vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh

tế và thềm lục địa

- Thềm lục địa và ý nghĩa

Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt nam

Câu 4 Kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới đất liền giữa nước ta với

Trung Quốc Vì sao vấn đề bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ luôn luôn phải đề cao ?

Đáp án

- Kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới đất liền giữa nước ta với Trung Quốc

+ Cửa khẩu Móng Cái- Quảng Ninh

+ Cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn

+ Cửa khẩu Tà Lùng- Cao Bằng

+ Cửa khẩu Trà Lĩnh- Cao Bằng

+ Cửa khẩu Thanh Thủy-Hà Giang

+ Cửa khẩu Lào Cai- Lào Cai

- Vì sao vấn đề bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ luôn luôn phải đề cao ?

Vì chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ là thiêng liêng là bất khả xâm phạm

Nước ta có vị trí chiến lược quan trọng nên nhiều thế lực bên ngoài nhòm ngó và luôn có âm mưu xâm chiếm nước ta

Chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước ta có được hôm nay là phải trả bằng xương máu của biết bao thế hệ cha anh

Chúng ta phải đề cao cảnh giác để tổ quốc không bị bất ngờ trong mọi tình huống chúng ta phải đề cao để chiến đấu và chiến thắng mọi kẽ thù dù chúng ở đâu, chúng mạnh thế nào

Chúng ta phải đề cao vì “ Không có gì quí hơn độc lập tự do” chủ quyền và toàn ven lãnh thổ bị xâm phạm là chúng ta đang mất độc lập, đang mất tự do

Bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ là vấn đề khó và đòi hỏi phải có sự chuẩn bị chu đáo lâu dài nên kể cả trong thời bình chúng ta vẫn phải đề cao mới có thể bảo vệ thành công chủ quyền và toàn ven lãnh thổ quốc gia

Câu 5 Chứng minh rằng vị trí địa lý nước ta có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế,

văn hóa và an ninh – quốc phòng

Đáp án

- Về kinh tế

Việt nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng; là cửa ngõ mở lối

ra biển thuận lợi cho nươc Lào, các khu vực Đông Bắc Thái Lan, và Campuchia, Tây Nam

Trung Quốc

Trang 3

Vị trí địa lý thuận lợi như vậy có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế , các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

- Về văn hóa –xã hội

Vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về an ninh, quốc phòng

Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động

và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới, Biển Đông đối với nước ta là một

hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

Câu 6 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học hãy:

- Trình bày tọa độ địa lý nước ta

- Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với khí hậu nước ta

Đáp án

- Hệ tọa độ địa lý trên đất liền

+ Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

+ Điểm cực Nam ở vĩ độ 8o34’B tại xã Đất mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

+ Điểm cực Tây ở vĩ độ 102o09’ Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

+ Điểm cực Đông ở kinh độ 109o24’ Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Trên biển hệ tọa độ địa lý nước ta còn kéo dài tới tận khoảng vĩ độ 6o50’B và từ khoảng kinh

độ 101oĐ đến trên 117o20’Đ tại Biển Đông

- Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với khí hậu nước ta

Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

Tính chất nhiệt đới là do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, lãnh thổ nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn, trong một năm nơi nào trên đất nước ta cũng có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh

Tính chất ẩm là do tác động của các khối khí đi qua biển ( trong đó có biển Đông ) hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và bão

Tính chất gió mùa là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm, mặt khác khí hậu Việt nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa chính, gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ Gió mùa lấn át tín phong vì thế tín phong hoạt động riêng rẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào thời

kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió

Trang 4

Nội dung 2 Đặc điểm chung của tự nhiên ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Câu 1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta.

Đáp án

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích; địa hình đồng bằng và đồi núi thấp ( dưới 1000m ) chiếm tới 85% diện tích, địa hình núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích cả nước

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

+ Địa hình có cấu trúc cổ được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo

độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nâm và phân hóa đa dạng

+ Cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính: Hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung

- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình xâm thực mạnh ở miền núi, trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi

đá , có hiện tượng đất trượt đá lỡ, hang động cacxtơ ở đồng bằng và hạ lưu sông thì bồi tụ

nhanh

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người, từ miền núi đến đồng bằng địa hình nước ta đều được con người tác động mạnh mẽ để sản xuất nông nghiệp công nghiệp và cư trú và đã hình thành những địa hình đặc trưng do con người tạo ra và phục vụ cuộc sống của xã hội

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm địa hình vùng

núi Đông Bắc Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế -xã hội của vùng núi Đông Bắc

Đáp án

Trang 5

- Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc.

Nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng, với 4 cánh cung núi lớn, Sông Gâm, Ngân sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm lại ở Tam đảo mở ra về phía bắc và phía đông Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông cầu, sông thương, sông lục nam

Hướng nghiêng chung tây bắc-đông nam Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích

Những đỉnh cao trên 2000m nằm trên vùng thượng nguồn sông chảy Giáp biên giới Việt – Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao bằng, trung tâm là vùng núi thấp 500-600m

- Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế -xã hội của vùng núi Đông Bắc

+ Thế mạnh: Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, là nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công

nghiệp như Sắt, manggan, vàng

+ Rừng và đất trồng tạo cơ sở để phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài, động thực vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

+ Nguồn thủy năng, các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện rất lớn như thủy điện Tuyên quang, nậm mu

+ Tiềm năng du lịch Khí hậu có sự phân hóa, phong cảnh đa dạng nên nhiều vùng núi đã trở thành các điểm nghỉ mát du lịch nổi tiếng như Tam đảo, động Tam Thanh

+ Hạn chế: Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông , cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng

+ Nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất

+ Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất

+ Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng

+ Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và thường khan hiếm nước vào mùa khô

Câu 3 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc Các thế mạnh và hạn chế để phát triển

kinh tế - xã hội vùng núi Tây bắc

Đáp án

Vùng núi Tây Bắc, nằm giữa sông Hồng và sông Cả Có địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam Phía đông là đãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Phanxipăng 3143m, phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt –lào, ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong thổ đến Mộc châu Kẹp giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng, sông Đà, sông Mã, sông Chu

- Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế -xã hội của vùng núi Tây Bắc

+ Thế mạnh: Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, là nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công

nghiệp như đồng, sắt, vàng

+ Rừng và đất trồng tạo cơ sở để phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài, động thực vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

+ Nguồn thủy năng, các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện rất lớn như thủy

Trang 6

+ Tiềm năng du lịch Khí hậu có sự phân hóa, phong cảnh đa dạng nên nhiều vùng núi đã trở thành các điểm nghỉ mát du lịch nổi tiếng như Sapa, Mộc châu

+ Hạn chế: Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông , cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng

+ Nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất

+ Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất

+ Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng

+ Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và thường khan hiếm nước vào mùa khô

Câu 4 Bằng kiến thức đã học, hãy trình bày sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn

Bắc và Trường Sơn Nam

Đáp án

- Vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam

- Trường Sơn Băc hẹp ngang, cao ở hai đầu và thấp ở giữa

- Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên được nâng cao đồ sộ nghiêng dần về phía đông

- Phía đông của Trường Sơn Nam sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biên

- Phía tây của Trường Sơn Nam là các bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng

Câu 5 Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những đặc điểm gì giống nhau và

khác nhau về điều kiện hình thành, địa hình và đất đai ?

lũ nước ngập trên diện rộng, về mùa cạn , nước triều lấn mạnh Gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn

Câu 6 Nêu đặc điểm của dải đồng bằng miền trung Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh

tế - xã hội của dải đồng bằng ven biển miền trung

Đáp án

Trang 7

- Nêu đặc điểm của dải đồng bằng miền trung

Dải đồng bằng ven biển miền trung có tổng diện tích khoảng 15000 km2 Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ có vài đồng bằng mở rộng ở các cửa sông lớn như: đồng bằng Thanh hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ an ( sông cả) Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia thành ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng

bằng

- Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế - xã hội của dải đồng bằng ven biển miền trung

- Các thế mạnh:

+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản như gạo

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thủy sản, khoáng sản, và lâm sản

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm

thương mại

- Hạn chế:

+ Các thiên tai như bão, lụt, hạn hán thường xảy ra gây thiệt hại lớn về người và tài sản

Câu 7 Chứng minh rằng địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

Đáp án

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi : Trên các sường dốc mất lớp phủ thực vât, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh còn là những hiện tượng đất trượt, đá lở Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình Cacxttơ với các hang động suối cạn, thung khô các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miển đồi núi là sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét

Có thể nói, quá trình xâm thực bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt nam hiện tại

Câu 8 Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự

phân hóa thiên nhiên ở nước ta ?

Đáp án

- Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu là do địa hình

+ Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 dải rõ rệt đó là dải vùng biển và thềm lục địa, dải đồng bằng ven biển, dải vùng đồi núi

+ Từ Bắc vào Nam thiên nhiên nước ta phân hóa thành hai phần Phần lãnh thổ phía Bắc từ dãy Bạch mã trở ra, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh Phần lãnh thổ phía nam từ

Trang 8

+ Từ thấp lên cao thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 đai cao, đó là đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, và đai ôn đới gió mùa trên núi.

Câu 9 Những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã

hội nước ta

Đáp án

- Các thế mạnh:

+ Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, niken, crôm, vàng, vonfram và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như booxxit, apatit, đá vôi, vật liệu xây dựng Đố là nhiên liệu, nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

+ Rừng và đất trồng : Tạo cơ sở phát triển nền lâm- nông nghiệp nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài động thực vật, trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

Miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc, Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loài động thực vật cạn nhiệt và ôn đới Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực

+ Nguồn thủy năng: Các con sông ở miêng núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn

+ Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng nhất là du lịch sinh thái

- Các mặt hạn chế: Ở nhiều vung núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẽm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng

Do mưu nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất.Tại các đứt gảy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại thường gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư

Trang 9

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Câu 1 Trình bày khái quát về biển Đông Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta.

Đáp án

- Trình bày khái quát về biển Đông

Biển Đông là một biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2 lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương

Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo

Biển đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn ( nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thủy triều, hải lưu) và sinh vật biển

Các đặc điểm trên của Biển Đông ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên phần đất liền và làm cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển

- Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta

Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt nóng bức trong mùa hạ Nhờ có biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

Câu 2 Phân tích ảnh hưởng của biển Đông đến địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước

ta

Đáp án

- Ảnh hưởng của biển Đông đến địa hình vùng ven biển nước ta

Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng Đó là các vịnh cửa sông , các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn sán hô

- Ảnh hưởng của biển Đông đến các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta

Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, riêng Nam bộ là 300 nghìn ha, lớn thứ hai trên thế giới sau rừng ngập mặn Amadôn ở Nam Mĩ Tuy vậy hiện nay rừng ngập mặn đã bị thu hẹp rất nhiều do chuyển đổi thành diện tích nuôi tôm, cá và do cháy rừng

Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú

Câu 3 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày về nguồn tài nguyên

khoáng sản và hải sản ở vùng biển nước ta

Trang 10

nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển.

- Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao nhất là ở vùng ven bờ trong Biển Đông có trên

2000 loài cá hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loại sinh vật phù du và sinh vật đáy khác Ven các đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường sa có

nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên thuận lợi , Biển Đông thật

sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay

Câu 4 Thiên tai ở vùng biển nước ta ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế- xã hội ?.

Đáp án

- Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông trong đó có 3-4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt là loại thiên tai bất thường, khó phòng tránh vẫn thường xuyên xảy ra hằng năm làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với cư dân sống ở vùng ven biển nước ta

- Sạt lỡ bờ biển: Hiện tượng sạt lỡ bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất

là dải bờ biển Trung Bộ

- Ở vùng ven biển miền trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai

- Sử dụng hợp lý nguồn lợi thiên nhiên biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta

Câu 5 Trình bày vai trò của biển Đông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta.

Đáp án

- Về kinh tế

Việt nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng; là cửa ngõ mở lối

ra biển thuận lợi cho nươc Lào, các khu vực Đông Bắc Thái Lan, và Campuchia, Tây Nam

Trung Quốc

Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế , các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài

Biển Đông có thể tạo công ăn việc làm cho nhiều ngư dân, phát triển nhiều ngành công nghiệp

và du lịch biển, giao thông vận tải biển, cảng biển

- Về văn hóa –xã hội

Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi nước ta hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

Biển Đông có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

Trang 12

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Câu 1 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao nước ta có khí

hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tính chất nhiệt đới ẩm được biểu hiện như thế nào

Đáp án

- Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

+Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến

+ Hằng năm, nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

+ Các khối khi di chuyển qua Biển Đông mang lại cho nước ta lượng mưa lớn trung bình 1500 – 2000 mm

+ Khí hậu Việt nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính, gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

- Tính chất nhiệt đới ẩm được biểu hiện như thế nào

+Tổng bức xạ lớn

+ Cân bằng bức xạ dương quanh năm

+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 20oC

+ Tổng số giờ nắng nhiều 1400 – 3000 giờ

Câu 2 Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta Nêu ảnh hưởng của gió mùa đến hoạt động

sản xuất nông nghiệp

Đáp án

-Hoạt động của gió mùa ở nước ta

+ Gió mùa mùa đông: từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc chịu tác động của khối

không khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc nên thường gọi là gió mùa đông Bắc Thời tiết đặc trưng : nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển, và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại

ở dãy Bạch Mã Từ Đà nẵng trở vào, tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc

chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển trung bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam bộ và Tây Nguyên

Trang 13

Gió mùa mùa hạ: từ tháng V đến tháng X, có hai luồng gió cùng có hướng Tây nam thổi vào nước ta.

Vào đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm ở Bắc Ấn Độ Đương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây nguyên Khi vượt dãy trường sơn và các dãy núi ở biên giới Việt Lào , tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây bắc, khối khí này trở nên khô nóng gọi là gió Tây hay gió Lào

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến hoạt động mạnh Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở nam bộ và Tây nguyên Hoạt động của gió Tây nam cùng với dải hội

tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung bộ

- Nêu ảnh hưởng của gió mùa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện cho chúng ta phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuô Cần tận dụng mặt thuận lợi này để không ngừng nâng cao năng suất cây trồng và nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống bằng mô hình nông lâm kết hợp

Khó khăn:Tính thất thường của các yếu tố thời tiết, khí hậu gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp

Câu 3 Phân tích tác động của gió mùa Đông Bắc tới đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta.

Đáp án

Gió mùa Đông bắc có tác động lớn đến đặc điểm khí hậu miền bắc nước ta

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền bắc, nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc bộ, Bắc trung bộ

Câu 4 Trình bày sự khác biệt về khí hậu giữa Đông Trường Sơn và Tây nguyên Giải thích

nguyên nhân

Đáp án

Từ tháng XI đến tháng IV năm sau: Đông Trường Sơn có mưa trong khi đó Tây nguyên là mùa khô

Từ tháng V đến tháng X, Tây nguyên là mùa mưa trong khi đó Đông trường Sơn la khô nóng

Câu 5 Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào ?

Trang 14

Câu 6 Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh? Phân tích ảnh hưởng của địa hình xâm

thực, bồi tụ đến việc sử dụng đất ở nước ta

Ảnh hưởng của địa hình xâm thực bồi tụ đến việc sử dụng đất ở nước ta

Đối với việc sử dụng đất ở đồi núi: Do địa hình bị xâm thực mạnh nên hạn chế trồng lúa mà nên trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc Trong quá trình sử dụng đất để sản xuất cần đề phòng các thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất

Đối với việc sử dụng đất ở đồng bằng: Do địa hình được bồi tụ nên khá bằng phẳng, diện tích rộng, chất lượng đất tốt nên có thể đa dạng hóa các loại nông sản mà nông sản chính là gạo Tuy nhiên trong quá trình sử dụng cũng cần đề phòng các thiên tai như bão, lụt, hạn hán,

Câu 7 Phân tích tác động của địa hình đến sông ngòi nước ta.

Địa hình ở miền trung ngắn và dốc nên các dòng sông ở miền trung cũng ngắn và dốc

Địa hình vùng đông bắc là những cánh cung nên các dòng sông cũng theo hình cung

Câu 8 Giải thích quá trình hình thành đất Feralit Tại sao nói quá trình hình thành đất Feralit là

quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta?

Đáp án

Quá trình hình thành đất Feralit:

Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+ Mg 2+ K +) làm đất chua đồng thời làm tích tụ ôxit sắt (fe203) và ô xit nhôm ( AL203) tạo ra màu đỏ vàng Vì thế, loại đất này được gọi là đất Feralit (Fe-Al) đỏ vàng

- Tại sao nói quá trình hình thành đất Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta

Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit, do đó feralit là loại đất chính

ở vùng đồi núi nước ta

Trang 15

Câu 9 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học hãy phân tích tác động của địa hình đối

với sông ngòi ở nước ta

Đà, sông Hồng, sông Chảy, sông Mã

Địa hình miền trung ngắn dốc nên ở đây cũng chỉ có những dòng sông ngắn như sông Cả, sông Gianh, sông Thu bồn, sông Trà khúc, sông Đà rằng

Địa hình Tây nguyên nghiên về hướng tây nên các con sông ở đây cũng chảy theo hướng tây như sông Đắc Krông, sông Ea sup, sông ya hleo, sông Krông Bơlan

Địa hình đồng bằng sông cửu long thấp nên các con sông chảy hiền hòa tạo thành nhiều chi lưu như sông Tiền, sông Hậu

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

Câu 1 Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc- Nam Trình bày đặc điểm

thiên nhiên phần lãnh thổ Bắc nước ta

Đáp án

- Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc- Nam

Nước ta hẹp ngang, kéo dài theo chiều bắc- nam tới 15 vĩ độ, địa hình nước ta nhiều đồi núi, miền trung có nhiều núi theo hướng đông – tây

- Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ Bắc nước ta

Từ dãy Bạch Mã trở ra thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

Nền khí hậu nhiệt đới, thể hiện ở nhiệt độ trung bình năm trên 20oC Do ảnh hưởng gió mùa đồng bắc nên trong năm có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18oC Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt đới và ôn đới Ở đồng bằng trồng được

cả rau ôn đới

Câu 2 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng thiên nhiên phần

lãnh thổ phía Nam mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

Đáp án

Từ dãy Bạch Mã trở vào thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 20oC Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành hai mùa mưa và khô, đặc biệt rõ từ vĩ độ 14oB trở vào

Trang 16

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam lên hoặc từ phía Tây sang Trong rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô( Tây nguyên) Động vật tiêu biểu là các loại thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu.

Câu 3 Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây Giải thích nguyên nhân.

- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu chi thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

- Dải đồng bằng ven biển trung bộ hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường

bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu Có các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ nhưng giàu tiềm năng du lịch và thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển

c Vùng đồi núi

- Sự phận hóa thiên nhiên theo Đông – tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các đãy núi ( Hoàng Liên Sơn) là bức chắn địa hình tạo sự khác biệt về tự nhiên giữa Đông bắc và Tây bắc Bắc bộ, dãy trường sơn tạo sự khác biệt tự nhiên giữa Đông trường sơn và Tây nguyên

* Giải thích nguyên nhân

Do lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ nước ta

Do vị trí nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Do nước ta có Biên Đông rộng lớn bao bọc phía Đông

Câu 4 Phân tích đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta.

Đáp án

- Độ cao phân bố: miền Bắc từ 600-700m đến 2600m, miền Nam từ 900-1000m đến 2600m

- Khí hậu mát, không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng

- Đất: ở độ cao 600-700m đến 1600-1700m đất feralit có mùn ở độ cao trên 1600-1700m hình thành đất mùn

Trang 17

- Sinh vật: ở độ cao 600-700m đến 1600-1700m có các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng

và lá kim, xuất hiện các loại chim thú cận nhiệt phương Bắc ở độ cao trên 1600-1700m rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài, xuất hiện các loại cây ôn đới và các loài chim di

cư thuộc khu hệ Himalaya

Câu 5 Địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc, Bắc Bộ?

Đáp án

- Địa hình miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ: Đồi núi chiếm phần lớn diện tích của cùng Hướng địa hình vòng cung với bốn cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam đảo, mở ra về phía Bắc và phía đông Đó là các cánh cung: Sông Gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông Triều Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, Sông Thương, sông Lục Nam Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, những đỉnh cao trên 2000m nằm trên vùng thượng nguồn sông chảy Giáp với biên giới Việt – Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà giang , Cao bằng, còn ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500-600m

Địa hình như vậy ảnh hưởng lớn đến khí hậụ Vào mùa đông ở đây có mùa đông lạnh, các cánh cung hút gió vào sâu trong lục địa và ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc Mùa hè do địa hình thấp nên gió đông nam từ biển thổi vào mang theo lượng ẩm lớn và gây mưa

Câu 6 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm chính về địa

hình, khí hậu và động, thực vật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Đáp án

- Địa hình: Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan; đồng bằng châu thổ sông lớn ở Nam bộ thấp, khá bằng phẳng, mở rộng, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp ven biển Nan Trung Bộ Bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh

- Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ; phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt Có sự tương phản về mùa mưa và mùa khô giữa hai sườn Đông và Tây trường sơn nam

- Sinh vật: Thực vật nhiệt đới xích đạo chiếm ưu thế với sự phát triển rừng cây họ Dầu với các loại thú lớn ( voi, hổ, bò rừng, trâu rừng ) Ven biển, rừng ngập mặn phát triển Rừng còn nhiều, rừng có sự đa dạng sinh học cao

Câu 7 So sánh đặc điểm sông ngòi giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và

Bắc Trung Bộ

Đáp án

Giống nhau: Hướng sông là tây bắc –đông nam

Khác nhau: Mạng lưới sông ngòi ở Đông bắc dày đặc, chủ yếu là sông ngắn và nhỏ như sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam sông chảy

Mạng lưới sông ở Tây bắc thưa hơn nhưng lại là sông dài và to như sông Đà

Ở Đông bắc một số sông có hướng vòng cung

Ở Tây bắc sông có độ dốc lớn

Trang 18

Câu 8 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã họ, hãy so sánh đặc điểm khí hậu giữa

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Đáp án

- Giống nhau: Cùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Khác nhau: Miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh làm hạ thấp đai cao cận nhiệt đới

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao, biên

độ nhiệt trung bình năm nhỏ ( 1,3oC); phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt Có sự tương phản về mùa mưa và mùa khô giữa hai sườn Đông và Tây Trường Sơn Nam

Câu 9 Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ trung bình ở một số địa điểm của nước ta

bình tháng I (oC)

Nhiệt độ trung bình tháng VII (oC)

Nhiệt độ trung bình năm o C

- Nhiệt độ trung bình tháng I: Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, ở lạng sơn thời tiết lạnh chỉ

có 13,3 độ trong khi đó ở Đà Nẵng 21,3 độ, TP Hồ Chí Minh 25,8 độ

+ Nguyên nhân: Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc tạo nên mùa đông lạnh giá Miền Nam gần với xích đạo nên không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình năm : Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, Lạng sơn 21,2oC, Đà Nẵng 25,7oC, TP Hồ Chí Minh 27,1oC

Nguyên nhân: Miền Nam khí hậu cận xích đạo nên nhiệt độ ổn định trong năm Miền Trung tuy có mùa đông nhưng không lạnh lắm, miền Bắc do có mùa đông lạnh nên nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền Nam

Trang 19

Nội dung 3 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Câu 1 Trình bày tình trạng suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta Các biện pháp bảo vệ đa dạng

sinh học

Đáp án

- Tình trạng suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta

Sinh vật tự nhiên nước ta có tính đa dạng sinh họa cao thể hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gien quý hiếm nhưng đang bị suy giảm Có tới 100 loài thực vật, 62 loài thú, 29 loài chim có nguy cơ tuyệt chủng

- Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên Năm 2007 đã

có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, bảo tồn loài sinh cảnh, 6 khu được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới

- Ban hành sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gian động thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng đã có 360 loài thực vật và 350 loài động vật thuộc loại quý hiếm đã đưa vào sách

đỏ Việt nam

- Quy định việc khai thác Để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước Nhà nước cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng, cấm săn bắn động vật trái phép, cấm dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột, cấm gây độc hại cho môi trường nước

Câu 2 Trình bày sự biến động và suy giảm tài nguyên rừng nước ta Các biện pháp để bảo vệ tài

nguyên rừng ở nước ta

Đáp án

- Sự biến động và suy giảm tài nguyên rừng nước ta

Năm 1943, nước ta có tổng diện tích rừng tự nhiên là 14,3 triệu ha, độ che phủ là 43,0%, nhưng

Trang 20

1983 đến nay, do đẩy mạnh việc khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng nên tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ đã tăng lên nhưng vẫn thấp hơn so với năm 1943.

Mặc dù tổng diện tích rừng nước ta đang tăng lên, ( Năm 1983 là 7,2 triệu ha, năm 2005 tăng lên 12,7 triệu ha) nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi Đến nay tuy đã có gần 40% diện tích đất có rừng che phủ nhưng phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa khai thác được, Vì thế 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

- Các biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta

Ngoài ý nghĩa kinh tế, rừng còn giữ vai trò cân bằng sinh thái môi trường Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch thì chúng ta phải nâng độ che phủ của

cả nước hiện tại từ gần 40% lên đến 45-55%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70-80% Đối với rừng phòng hộ, có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc

Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật, của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên,

Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước đã tiến hành giao quyền sử đất và bảo vệ rừng cho người dân

Nhiệm vụ trước mắt là quy hoạch và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010 nhằm đáp ứng yêu cầu phủ xanh được 43% diện tích và phục hồi lại sự cân bằng môi trường sinh thái ở Việt nam

Câu 3 Trình bày tình trạng suy thoái tài nguyên đất Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và

vùng đồng bằng

Đáp án

- Tình trạng suy thoái tài nguyên đất

Năm 2005: có 12,7 triệu ha đất có rừng, 9,4 triệu ha đất nông nghiệp( bình quân đất nông

nghiệp trên đầu người là 0,1 ha.) 3,53 triệu ha đất chưa sử dụng ( đồng bằng 0,35 triệu ha, miền núi 5 triệu ha ) Hiện nay cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa

- Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng

+ Đối với vùng đồi núi : Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lý, ( làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng) Cải tạo đất hoang, đồi trọc bằng các biện pháp nông- lâm kết hợp Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh định cư cho nhân dân miền núi + Đối với đất nông nghiệp: do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch

mở rộng diện tích Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng hợp lý, chống bạc mày, glây, nhiếm mặn, nhiễm phèn bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu

+

Câu 4 Hãy nêu các biện pháp nhằm bảo đảm cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước.

Trang 21

Câu 5 Cho bảng số liệu sau:

Diện tích rừng của nước ta qua các năm

Đơn vị : Triệu ha

Tổng diện tích rừng

1 Độ che phủ rừng của nước ta qua các năm

Độ che phủ rừng của nước ta qua các năm

Sự biến động và suy giảm tài nguyên rừng nước ta

Năm 1943, độ che phủ là 43,0%, nhưng do khai thác bừa bãi nên độ che phủ rừng đã giảm nhanh, năm 1995 còn 28 % Từ năm 2003 đến nay, do đẩy mạnh việc khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng nên tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ đã tăng lên nhưng vẫn thấp hơn so với năm 1943

Trang 22

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

Câu 1 Hãy cho biết thời gian hoạt động, hậu quả của bảo ở Việt nam Nêu biện pháp phòng

chống

Đáp án

- Hoạt động của bão ở Việt nam

+ Nhìn chung trên toàn quốc, mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, đôi khi

có bão sớm vào tháng V và muộn sang tháng XII nhưng cường độ yếu

+ Bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau đó đến các tháng X và tháng VIII Tổng số cơn bão của ba tháng này chiếm tới 70% số cơn bão trong toàn mùa Mùa bão ở Việt nam chậm dần từ bắc vào nam

Trang 23

+ Trung bình mỗi năm có từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta, năm nhiều có 8 đến

10 cơn, năm ít có 1-2 cơn

- Hậu quả của bão ở Việt nam

+ Bão có gió mạnh kèm theo mưa lớn Lượng mưa do một trận bão gây nên thường đạt 400mm, có khi trên 500-600mm

300-+ Trên biển bão gây sóng to dâng cao 9-10m có thể lật úp tàu thuyền

+ Gió bão làm mực nước biển dâng cao tới 1,5-2m, gây ngập mặn vùng ven biển Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm ngập lụt trên diện rộng

+ Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá cả những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế, bão là thiên tai gây hậu quả lớn cho nhân dân ven biển

- Biện pháp phòng chống bão

+ Dự báo chính xác quá trình hình thành và đường đi của bão

+ Khi đi trên biển các tàu thuyền phải gấp rút tìm nơi trú ẩn hoặc trở về đất liền

+ Vùng ven biển cần củng cố công trình đê biển Nếu có bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân

+ Chống bão phải luôn kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ chống xói mòn ở miền núi

Câu 2 Kể tên các khu vực hay xảy ra ngập lụt, hạn hán ở nước ta Trình bày các biện pháp để

giảm nhẹ tác hại của các thiên tai nêu trên

Đáp án

a Ngập lụt

- Nơi thường xảy ra: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, vùng trũng Bắc trung

Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn ở Nam trung Bộ

- Biện pháp phòng chống: Trồng rừng, xây dựng hệ thống thủy lợi hợp lý, trồng cây chịu hạn

Câu 3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta bao gồm những nhiệm

vụ gì?

Đáp án

Duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người

Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gien các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại,

có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt nam và của cả nhân loại

Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới

Trang 24

Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.

Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên tự nhiên

Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo ô nhiễm môi trường

Câu 4 Các khu vực thường hay xảy ra lũ quét ở nước ta Nêu biện pháp để phòng chống lũ quét

Câu 5 Hãy lựa chọn và trình bày một trong hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở

nước ta Đề xuất giải pháp giải quyết

Đáp án

Một trong những vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường; biểu hiện ở sự gia tăng các thiên tai bão lụt, hạn hán và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu

Một số năm gần đây những cơn bão đã mạnh lên thành siêu bão với cường độ càng ngày càng nhiều, thời gian của bão, hướng di chuyển của bão ngày càng phức tạp, mức độ tàm phá ngày càng lớn, làm thiệt hại tàu thuyền nhà cửa, các công trình xây dựng, con người, và ô nhiễm môi trường dân cư đặc biệt là dân cư vùng ven biển Lũ lụt, hạn hán cũng xuất hiện tiêu cực hơn, bất ngờ hơn, khó phòng tránh hơn gây thiệt hại về mùa màng, con người có nguy cơ dẫn đến những nạn đói

Đặc biệt là sự biến đổi thất thường về thời tiết và khí hậu, hiện tượng trái đất ngày càng nóng lên gây tan băng ở cực của trái đất làm nước biển dâng cao gây nhiễm mặn, nhiễm phèn tại các vùng đất thấp như đồng bằng sông Cửu Long, làm giảm diện tích canh tác lúa gây mất an toàn đến an ninh lương thực trên đất nước ta và thế giới

- Biện pháp phòng chống:

+ Trồng rừng để cân bằng lại môi trường sinh thái đã bị mất dần trong những năm gần đây.+ Phát triển các ngành công nghiệp phải chú ý đến môi trường, giảm chất khí thải nhà kinh ( C02 ) nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu

+ Khai thác các tài nguyên phải hợp lý, đi đôi với bão vệ và tái tạo tài nguyên

Trang 26

Chủ đề 2: ĐỊA LÝ DÂN CƯ.

Nội dung 1: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

Câu 1 Chứng minh rằng Việt nam là nước Đông dân, số dân đông đã có những thuận lợi và khó

khăn gì trong phát triển kinh tế -xã hội của nước ta ?

Đáp án

- Việt nam là nước Đông dân, số dân nước ta là 84156 nghìn người ( năm 2006), đến năm 2012 dân số nước ta là 88 773 nghìn người, nước ta đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

- dân đông đã có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế -xã hội của nước ta.+ Thuận lợi: Nước ta có nguồn lao động đồi dào, đồng thời là thị trường tiêu thụ rộng lớn, nước ta còn có 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài, tuyệt đại bộ phận người Việt ở nước ngoài đều hướng về tổ quốc và đang góp công sức cho xây dựng, phát triển kinh

tế - xã hội ở quê hương

Trong lịch sử các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau, phát huy truyền thống sản xuất, văn hóa, phong tục tập quán, tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước

+ Khó khăn: Trong điều kiện của nước ta hiện nay số dân đông là một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân

Hiện nay sự phát triển kinh tế- xã hội giữa các vùng còn có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp

Câu 2 Phân tích các biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của việc tăng nhanh dân số ở Việt nam.

Đáp án

+ Biểu hiện:

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào cuối thế kỷ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số, nhưng có sự khác nhau giữa các thời kỳ, giai đoạn 1954-1960 tỉ lệ gia tăng đạt 3,93%, giai đoạn 1965-1970 tỉ lệ tăng 3,24%

Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình nên mức gia tăng dân số

có giảm nhưng còn chậm giai đoạn 2002-2005 tỉ lệ tăng tăng còn 1,32% tuy nhiên mõi năm dân

số nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người

Trang 27

Dân số đông, gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế-xã hội

sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân

Câu 3 Tại sao nước ta phải phân bố lại dân cư.?

Đáp án

Tại vì sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lý, ở đồng bằng tập trung 75% dân số, ở trung du và miền núi tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên nhưng mật độ dân số thấp hơn nhiều Năm 2006 ( đồng bằng sông Hồng 1225 người/ Km2, Tây Bắc 69 người/ Km2 )

Sự phân bố dân cư chưa hợp lý còn thể hiện giữa thành thị và nông thôn, Năm 2005 dân thành thị là 26,9% trong khi đó dân nông thôn chiếm tới 73,1% Sự phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên, vì vậy việc phân bố lại dân cư

và lao động trên phạm vi cả nước là rất cần thiêt

Câu 4 Cho bảng số liệu sau:

Số dân và tốc độ gia tăng dân số tự nhiêncủa nước ta giai đoạn 1995-2012

( nghìn người)

Trong đó dân thành thị ( nghìn người )

Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên (%)

1 Vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường) thể hiện tổng số dân, số dân thành thị và tốc độ gia tăng dân

số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1995-2012

2 Từ biểu đồ, hãy rút ra những nhận xét cần thiết

Đáp án

1 Vẽ biểu đồ

Trang 28

2 Từ biểu đồ, hãy rút ra những nhận xét cần thiết

- Tổng số dân liên tục tăng

- Số dân thành thị tăng nhanh

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên liên tục giảm

Câu 6 Cho bảng số liệu sau:

Dân số, dân số thành thị và nông thôn

Đơn vị: ( triệu người)

Trang 29

Câu 7 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân

cư nước ta

Đáp án

- Sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lý, ở đồng bằng tập trung 75% dân số, ở trung du và miền núi tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên nhưng mật độ dân số thấp hơn nhiều Năm 2006 ( đồng bằng sông Hồng 1225 người/ Km2, Tây Bắc 69 người/ Km2 )

Sự phân bố dân cư chưa hợp lý còn thể hiện giữa thành thị và nông thôn, Năm 2005 dân thành thị là 26,9% trong khi đó dân nông thôn chiếm tới 73,1% Sự phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên, vì vậy việc phân bố lại dân cư

và lao động trên phạm vi cả nước là rất cần thiêt

Trang 30

Nội dung 2: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Câu 1 Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.

Câu 2 Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế ở nước ta Giải

thích nguyên nhân của sự chuyển dịch

Đáp án

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành

+Cơ cấu lao động khu vực nông – lâm- ngư nghiệp có xu hướng giảm, năm 2000 là 65,1%, năm 2003 xuống còn 60,3% và năm 2005 xuống còn 57,3%

+ Cơ cấu lao động khu vực Công nghiệp- xây dựng có xu hướng tăng từ 13,1% năm 2000 lên 16,5% năm 2003 và lên 18,2% năm 2005

+ Cơ cấu lao động khu vực dịch vụ tăng chậm, năm 2000 là 21,8% lên 23,2% năm 2003 và lên 24,5% năm 2005

- Nguyên nhân của sự chuyển dịch

+ Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật và quá trình đổi mới đang làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu

xử dụng lao động xã hội ở nước ta Nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đến năm 2020 nước ta cơ bản là nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Câu 3 Trình bày phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta.

Đáp án

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ( Nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ) chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng đa dạng hóa các hình thức đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để người lao động có thể tự tạo những công việc, hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn

Trang 31

Câu 4 Tại sao việc làm đang trở thành một trong những vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta

Câu 5 Cho bảng số liệu sau:

Tỉ lệ thất nghiệp ở một số vùng của nước ta, giai đoạn 2005-2012

Nhận xét tình hình thất nghiệp ở nước ta và các vùng giai đoạn 2005-2012 Giải thích nguyên nhân

Đáp án

- Tỉ lệ thất nghiệp cả nước có xu hướng giảm, năm 2005 là 5,33% đến năm 2012 giảm xuống còn 3,21%

- Tỉ lệ thất nghiệp tất cả các vùng trong nước đều giảm

Nội dung 3 ĐÔ THỊ HÓA

Câu 1 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình phân bố các đô

thị nước ta theo quy mô dân số

Đáp án

-Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, năm 2005 chỉ đạt 26,9%

- Số lượng đô thị là các thành phố còn ít, cả nước chỉ có 38 thành phố

- Đô thị nước ta chủ yếu là đô thị nhỏ, cấp thị trấn là chủ yếu, cả nước có 597 thị trấn

- Đô thị phân bố không đều

Câu 2 Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tễ-xã hội.

Đáp án

- Đô thị hó có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta

Trang 32

- Đô thị hóa ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã hội của các địa phương, các vùng trong nước Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70% GDP cả nước và 80% ngân sách nhà nước.

- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho tăng trưởng và phát triển kin tế

- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm, và thu nhập cho người lao động

- Đô thị hóa cũng gây nên ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội phức tạp

Câu 3 Trong quá trình đô thị hóa ở nước ta, cần phải chú ý những vấn đề gì?

Đáp án

- Trong quá trình đô thị hóa cần chú ý những vấn đề sau:

+ Đảm bảo tập trung dân cư nhưng phải giải quyết việc làm cho lao động, đảm bảo thu nhập cho dân cư

+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để thu hút dân cư và để đô thị hóa phát triển theo đúng quy luật

+ Đảm bảo an ninh trật tự xã hội

+ Đảm bảo môi trường

Câu 4 Cho bảng số liệu sau:

Đáp án

Tổng số dân, dân số thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990-2012

Đơn vị ( triệu người)

b Nhận xét tình hình gia tăng dân số, dân số thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn

1990-2012 Cho biết nguyên nhân

Đáp án

1 Vẽ biểu đồ:

- Xử lý số liệu:

Trang 33

Tình hình gia tăng dân số, dân số thành thị và nông thôn

ở nước ta giai đoạn 1990-2012 Đơn vị ( %)

- Tổng số dân nước ta tăng liên tục

- Dân số thành thị tăng nhanh

- Dân nông thôn ổn định, và tăng rất chậm

Trang 34

Chủ đề 3 ĐỊA LÝ KINH TẾ Nội dung 1 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Câu 1.Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ các ngành kinh tế ở nước ta từ những năm

1990 đến nay Cho biết nguyên nhân của sự chuyển dịch

Đáp án

- Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ các ngành kinh tế ở nước ta

+ Khu vực I, xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản Năm

1990 tỉ trọng ngành nông nghiệp là 83,4 đến năm 2005 giảm xuống còn 71,5% năm 1990 tỉ trọng ngành thủy sản là 8,7% đến năm 2005 tăng lên 24,8%

+ Khu vực II, ngành công nghiệp chế biến tăng tỉ trọng, trong khi đó công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm,

+ Khu vực III đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị, nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước

- Nguyên nhân của sự chuyển dịch

Trang 35

Do nước ta chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh về giá cả thích ứng với thị trường trong nước và xuất khẩu.

Câu 2 Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta và cho biết nguyên nhân.

Đáp án

- Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta

Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh, và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

Đến nay đã hình thành 4 vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long

- Nguyên nhân: Do việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới

-Câu 3 Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tếcủa nước ta giai đoạn 1990-2012 Đơn vị (%)

Khu vực kinh tế năm 1990 2000 2009 2012

Trang 36

2.Nhận xét.

- Cơ cấu lao động khu vực nông-lâm-ngư nghiệp có xu hướng giảm

- Cơ cấu lao động khu vực công nghiệp- xây dựng, tăng nhanh

- Cơ cấu lao động khu vực dịch vụ ổn định,

Nguyên nhân:

Do đường lối đổi mới, nước ta đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nên một bộ phận lao động từ khu vực nông lâm- ngư -nghiệp chuyển sang làm công nghiệp – xây dựng

Câu 4 Trình bày ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đối với sự phát triển kinh tế-xã

hội nước ta

Đáp án

Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý, và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành hợp lý giúp nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững

Câu 5 Cho bảng số liệu:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005 và năm 2012

Đơn vị: nghìn tỉ đồng

Trang 37

Khu vực kinh tế Năm 2005 2012

1 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005

và năm 2012

2 Dựa vào bieur đồ, nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005 và năm 2012 Giải thích nguyên nhân

Đáp án

1 Vẽ biểu đồ

Kinh tế nhà nước Kinh tế ngoài nhà nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành

phần kinh tế của nước ta

Trang 38

Câu 6 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét về GDP và tốc độ tăng

trưởng GDP nước ta qua giai đoạn 2000-2007

Nội dung 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ

PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

Câu 1 Trình bày những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc phát triển nền nông

nghiệp nhiệt đới nước ta

Trang 39

Câu 2 Chứng minh rằng nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

Đáp án

Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp

Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống cây hiệu quả

Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn Việc trao đổi nông sản giữa các vùng ngày càng được mở rộng và có hiệu quả

Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu ( gạo, cà phê, cao su, hoa quả )

Câu 3 Trình bày những đặc trưng cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp

hàng hóa Tại sao nước ta lại tồn tại song song hai nền nông nghiệp cổ truyền và hàng hóa

Đáp án

- Những đặc trưng cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền

Nền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cấp, tự túc

Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp

Mỗi cơ sở sản xuất, mỗi địa phương đều sản xuất đều sản xuất nhiều loại sản phẩm, phần lớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ

Còn rất phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ nước ta

-Những đặc trưng cơ bản của nền nông nghiệp hàng hóa

Người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra

Mục đích sản xuất không chỉ là tạo ra nhiều nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận

Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa là đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới, ( trước thu hoạch và sau thu hoạch ) nông nghiệp gắn liến với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp

Nông nghiệp hàng hóa đang ngày càng phát triển, đặc biệt ở những nơi có điều kiện thuận lợi để phát triển, những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, các vùng gần trục giao thông và các thành phố lớn

Câu 4 Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ( giá thực tế) theo ngành ở nước ta giai đoạn 1990-2012

Trang 40

2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990-2012 Cho biết nguyên nhân của sự thay đổi.

Đáp án

1 Vẽ biểu đồ

2 Nhận xét

- Cơ cấu ngành trồng trọt giảm

- Cơ cấu ngành chăn nuôi tăng

- cơ cấu dịch vụ nông nghiệp giai đoạn 1990-2011 giảm, giai đoạn 2011-2012 tăng

Nguyên nhân:

- Cơ cấu trồng trọt giảm vì một phần diện tích đất chuyển sang đất thổ cư, giá trị sản phẩm thấp

- Cơ cấu chăn nuôi tăng vì đã đảm bảo thức ăn cho ngành chăn nuôi, ngoài ra còn thức ăn chế biến công nghiệp nhu cầu của nhân dân trong khẩu phần ăn ngày càng được nâng cao, giá trị sản phẩm chăn nuôi cao, dịch vụ thú y ngày càng được đảm bảo, thị trường ngày càng mở rộng

- Cơ cấu dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ vì nông nghiệp nước ta chủ yếu vẫn còn mang tính cổ truyền nhỏ lẻ, chưa phát triển mạnh nông nghiệp hàng hóa chuyên môn hóa có tính dịch vụ cao

Câu 5 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình tăng trưởng về

giá trị sản xuất và sự thay đổi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giai đoạn 2000-2007

Đáp án

Giai đoạn 2000 đến 2007 giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh, năm 2000 giá trị đạt

163313,5 tỉ đồng năm 2007 tăng lên 338553 tỉ đồng gấp 2,1 lần

Ngày đăng: 28/07/2015, 09:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp theo  giá thực tế phân theo ngành của nước ta                                                                                         Đơn vị: % - tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Địa đầy đủ
Bảng c ơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta Đơn vị: % (Trang 55)
Bảng diện tích và dân số và mật độ dân sô các vùng nước ta năm 2013 - tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Địa đầy đủ
Bảng di ện tích và dân số và mật độ dân sô các vùng nước ta năm 2013 (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w