Sự xuất hiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, khiến các doanhnghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tù lo cho mình cácyếu tố đầu vào cho đến việc tiêu thụ là điều
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, tồn tại và phát triển là một vấn đề rấtđáng quan tâm đối với một doanh nghiệp Vì vậy muốn đứng vững trong môitrường cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế, các doanh nghiệp phải khẳngđịnh sức mạnh sản xuất kinh doanh của mình, không những vậy các nhà quảntrị các doanh nghiệp phải thể hiện là người đứng đầu lãnh đạo cho doanhnghiệp tồn tại và phát triển
Cùng tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, Công ty TNHHGiang Nam đã chứng tỏ được là một doanh nghiệp năng động thích ứng với
cơ chế thị trường
Với sự nghiệp đổi mới nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế tập trung baocấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, từ đó nền kinh tếnước ta có những tăng trưởng đáng kể, đời sống của người lao động ngày mộtnâng lên rõ rệt
Sự xuất hiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, khiến các doanhnghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tù lo cho mình cácyếu tố đầu vào cho đến việc tiêu thụ là điều cần thiết và quan trọng hơn cả,chính nhờ tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có doanh thu và lợi nhuận Khi càngnhiều sản phẩm thì cũng có nghĩa là thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệpcũng được tăng lên Khi đó doanh nghiệp càng có nhiều điều kiện để đẩymạnh sản xuất, mở rộng quy mô, tăng khả năng cạnh tranh, tạo công ăn việclàm cho người dân Việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá không chỉ tạo ra thunhập cho doanh nghiệp, cho người lao động mà nó còn có ý nghĩa với cả nềnkinh tế quốc dân
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GIANG Nam
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Giang Nam được thành lập ngày 22 tháng 04 năm 1998theo quyết định số 18 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Tên gọi của Công ty : Công ty TNHH Giang Nam
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Trụ sở chính: Tổ 55 khu 6A phường Nông Trang - Việt Trì - Phú ThọNhà máy sản xuất : Khu công nghiệp II - Việt Trì - Phú Thọ
Điện thoại: 0210 845785
Công ty TNHH Giang Nam là một đơn vị có tư cách pháp nhân hạchtoán độc lập, Công ty có thể hạch toán chủ động trong việc liên kết ký kết cáchợp đồng kinh tế với các bạn hàng trong và ngoài nước, thực hiện mọi nghĩa
vụ đối với Nhà nước
Khi mới được thành lập, số lượng cán bộ công nhân viên mới chỉ có 7người, sau 3 năm phát triển, hiện nay số nhân viên của Công ty là 150 người.Trong đó có hơn 70 người có trình độ cao đẳng, đại học
Tình hình hàng năm của Công ty là gần 10 tỷ đồng
Trong quá trình phát triển, Công ty đã có những tiến bộ đáng kể, khimới thành lập vốn điều lệ của Công ty là 600 triệu đồng, được hình thành từvốn góp của hai vợ chồng Phạm Thị Đanh và Tạ Phú Luân đến nay Công ty
đã mở rộng cả về số lượng và chất lượng
Công ty có một hệ thống phân phối hàng hoá khá mạnh, với 2 cửahàng Trong 3 năm gần đây doanh thu của Công ty tăng liên tục với tốc độcao, đạt 70% đến 90%/ năm, đạt trên 14 tỷ đồng năm 2002 và tăng lên xấp xỉ
30 tỷ đồng trong năm 2003 Lợi nhuận năm 2004 tăng 200% so với năm 2003Những thành công không nhỏ mà Công ty đã đạt được nhờ sự cố gắng lớn của
Trang 3toàn thể cỏn bộ cụng nhõn viờn trong toàn Cụng ty, sự quản lý tài giỏi củaBan lónh đạo trẻ trong Cụng ty.
2 Cơ cấu tổ chức của Cụng ty
Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty TNHH Giang Nam
Với cơ cấu tổ chức đú:
- Giỏm đốc: (nhiệm vụ, quyền …)
- Cỏc phú giỏm đốc: là người tham mưu…
Bộ phận sản xuất Phòng kế toán Phòng kinh doanh Bộ phận dịch vụ
Tổ sản xuất Kế toán trởng Khai thác thị trờng Tổ vận chuyển
Tổ sản xuất đai đế Kế toán chi tiết Bán hàng Tổ lắp đặt
Phân xởng nhựa Kế toán kho
Ban giám đốc
Trang 43 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
3.1 Chức năng
Chức năng của Công ty TNHH Giang Nam là tổ chức bộ máy Công typhù hợp, gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả, có những chính sách, chế độ quản lýkinh tế, quy định phù hợp với đặc điểm, tình hình của Công ty để phát huyđược thế mạnh của mình trong công tác quản lý vĩ mô của nền kinh tế
3.2 Nhiệm vụ
Công ty TNHH Giang Nam là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanhvừa bán buôn vừa bán lẻ, các sản phẩm làm ra đều được nhập kho sau đó xuấtbán theo đơn đặt hàng của khách hàng có nhu cầu
phần II đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH GIANG NAM ra đời nhằm đáp ứng công cuộc xây dựngđất nước, cải tạo củng cố nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng Đây là mục tiêu lâudài gắn liền với quá trình hình thành và phát triển Công ty Với sự đổi mớicủa nền kinh tế hiện nay thì việc đẩy mạnh công tác tiêu thụ, nâng cao đời
Trang 5sống người lao động là nhiệm vụ hàng đầu của Ban lãnh đạo của các ngành,các cấp liên quan.
Để thấy được tiềm lực của Công ty cũng như kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trong mấy năm gần đây, ta cần phải nghiên cứu, phân tích, đánhgía các kết quả của Công ty đã đạt được Cụ thể như sau;
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm
- Tổng doanh thu năm 2003 giảm so với năm 2002là 2,23%, năm 2004sovới năm 2003 tăng 38,14% Nguyên nhân của sự tăng tổng doanh thu là dodoanh thu tiêu thụ tăng bởi nói chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu
Cụ thể là: năm 2002 chiếm tỷ trọng 97,54%, năm 2003chiếm 90,58% và năm2004lại chiếm tới 98,78% trong tổng doanh thu Doanh thu tiêu thụ có tốc độphát triển bình quân tăng trong 3 năm là 16,95% Nguyên nhân của sự tăngnày là do năm 2003 so với năm 2002 đã giảm đi 1,2% Còn doanh thu tiêu thụnăm 2004so với năm 2003lại tăng lên tới 35,43% trong khi đó các khoản thunhập khác của Công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu bởi đókhông phải là lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty
- Về tổng chi phí sản xuất kinh doanh: năm 2003 so với 2004giảm2,12%, năm 2004 so với năm 2003tăng lên 32,23% và tốc độ phát triển bìnhquân trong 3 năm lại tăng lên 16,32% Nguyên nhân của sự tăng này là do cácnhân tố:
+ Giá vốn hàng bán: Năm 2003 so với năm 2002 tăng 1,1% và năm 2004
so với năm 2003 lại tăng được 40,5% và kết quả là tốc độ phát triển bình quântăng trong 3 năm 19,08% Lý do của tăng lên về giá vốn hàng bán được tậptrung vào năm 2004 và năm 2003 vì đây là 1 năm mà Công ty đã tiêu thụđược rất nhiều sản phẩm nhờ sự đầu tư của Nhà nước để xây dựng các cơ sở
hạ tầng: đường xá, trường học cùng nhiều công trình thuỷ lợi trong và ngoàitỉnh
+ Chi phí bán hàng: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổngchi phí nhưng cũng có biến động tăng giảm không đều qua tằng năm Cụ thể
Trang 6là năm 2003so với năm 2002giảm 35,82% và năm 2004 so với năm 2003lạităng 83,78% và kết quả cuối cùng là tốc độ phát triển bình quân trong 3 nămtăng 8,6%.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: nhìn chung là mức lao động của khoảnmục này qua 3 năm là không đáng kể Biểu hiện là năm 2002 chi phí quản lýdoanh nghiệp chiếm 5.,97% trong tổng chi phí và năm 2003 chỉ chiếm 4,94%,năm 2004 chiếm 4,56% nhưng tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm lạităng 7,21%
- Thuế cùng với những chi phí khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng sốchi phí cũng có sự biến động tăng giảm không đồng đều giữa cac năm, rong
đó hoạt động tài chính có tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm tăng43,09% Qua đây có thể thấy rằng việc đầu tư cho hoạt động này của Công tyđược diễn ra đều đặn trong từng năm
+ Tổng lợi nhuận: trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuậnthu được từ hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm là chủ yếu và nó cũngmang tính chất quyết định cấu thành lên tổng lợi nhuận của Công ty Trong 3năm trở lại đây, hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả tiêu thụ tại Công tychưa mấy hiệu quả, lợi nhuận thu được chưa tương xứng với tiềm lực hiện
có của Công ty Xét trong năm 2002, công ty làm ăn thua lỗ nhưng được sự
bù đắp từ lợi nhuận hoạt động tài chính nên Công ty vẫn có lãi Mặc dù cả 2năm sau đều thu được lợi nhuận nhưng chỉ ở mức thấp, qua đó phản ánh đượcphần nào sự cố gắng của toàn thể Công ty đã khắc phục những khó khăn trongsản xuất và đang có xu hướng phát triển đi lên
Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sự doanh thu tiêu thụ và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh nhưng trong đó có một số nhân tố cơ bản gâyảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng thị trường, doanh thu thị trường và lợinhuận của doanh nghiệp
Trang 71 Sản phẩm panen
Đây là loại sản phẩm có từ lâu, gắn liền với những ngày thành lập đầutiên và quá trình đi lên, trưởng thành của Công ty Để hiểu rõ được các nhân
tố cấu thành lên giá thành, giá bán hiện nay và phân tích một cách sâu sắc đầy
đủ về tình hình biến động tăng giảm khối lượng tiêu thụ, doanh thu suốt mâýnăm gần đây ta có:
Có thể quay lại thời gian để phân tích bối cảnh đất nước từ những nămtrước: đó là sự nghèo nàn về kinh tế, cơ sở hạ tầng của đất nước còn thấpkém, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn… dẫn đến việc đầu tư của Nhànước xây dựng, kiến thiết đất nước, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hộicùng nhiều điều kiện khác khiến sản phẩm panen cùng nhiều sản phẩm kháccủa Công ty tiêu thụ một cách khác dễ dàng Nhưng đến nay, nhờ sự đổi mớinền kinh tế, đời sống kinh tế của nhân dân tăng lên, cơ sở hạ tầng của đấtnước phần nào ổn định, nguồn lao động dồi dào cùng rất nhiều những điềukiện thuận lợi khác dẫn đến việc tự đổ trần một công trình xây dựng là điềutất nhiên Đây chính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự suygiảm về doanh thu và khối lượng tiêu thụ sản phẩm này, cụ thể là:
Năm 2003so với năm 2002 khối lượng tiêu thụ giảm 334 tấn và doanhthu giảm 4% với một lượng là 17.408.600đ
Còn lấy năm 2004 so với năm 2003 thì khối lượng tiêu thụ giảm 5% ứngvới lượng giảm 129 tán và doanh thu cũng giảm 5% tương ứng với20.575.500đ Kết quả cuối cùng là tốc độ phát triển bình quân giảm 5,62%dối với sản phẩm và 4,45% đối với doanh thu tiêu thụ
Còn về lợi nhuận thì đây là nhân tố liên quan khá chặt chẽ đến giá bánkhối lượng tiêu thụ, gía thành đơn vị… Xé trong năm 2002, Công ty đã bị lỗ7.730.714 đ từ sản phẩm panen mà nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là dogiá thành lớn hơn giá bán Đây chính là chiến lược sản xuất kinh doanh củanhà sản xuất: chấp nhận lỗ vốn đẩy tăng khối lượng tiêu thụ, tránh tình trạngtồn kho nhiều, ứ đọng vốn, khi lượng tồn quá lớn từ kỳ trước chuyển sng Còn
Trang 8về nhân tố giá thành đơn vị lại giảm so với năm 2002là 7.090,78 nhưng lạicao hơn giá bán Đây là nguyên nhân vật liệu năm trước còn tồn đọng lại thấp,tiết kiệm chi phí nhân công, lượng phế phẩm thấp.
Trong năm 2003 và năm 2004, Công ty đã thu được từ lợi nhuận từ sảnphẩm này nhưng vẫn ở mức thấp Cụ thể là do các nguyên nhân sau:
- Trong năm 2003, Công ty đã tăng giá thành đơn vị so với năm 2002 là5,19% ứng với mức tưng 7.090,78 làm tổng giá thành tăng cùng với một giábán Do sản phẩm hỏng chiếm lượng lớn sản phẩm, tăng chi phí nhân côngmặc dù một số chi phí khác có giảm như chi phí quản lý doanh nghiệp, còn vềgiá bán tăng so với năm 2002 là 8,2% ứng với lượng tăng là 12.100 đồng dẫnđến sự giảm khối lượng tiêu thụ là 1,27% và lượng tồn kho lại tăng lên
- Sang năm 2004, doanh thu tiêu thụ giảm so với năm 2003 là 5% ứngvới lượng giảm 20.575.500, nhưng lợi nhuận vẫn tăng mặc dù đạt gí trị thậmchí bằng 1,5% ứng với 574.332 mà nguyên nhân chủ yếu do giá thành cógiảm đi chút Ýt so với năm 2003là 0,1% Qua đây có thể thấy rằng trong thờigian sắp tới Công ty cần phải tiết kiệm tối đa các khoản chi phí trong sảnxuất, tránh lãnh phí nguyên vật liệu để từ đây mói có thể hạ giá thành, giá bán
để đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ sản phẩm và có lãi
2 Sản phẩm ống cống.
Trong năm 2002 Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong công tác tiêuthụ sản phẩm và kết quả là Công ty đã bị lỗ vốn mức cao nhất từ sản phẩmnày Nguyên nhân của nó là do:
Giá thành đơn vị tăng do tình hình biến động nguyên vật liệu đầu vào,chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức cao làm cho tổng gía thành tăng, mặc dùchúng tôi đã đẩy giá bán để giảm bớt lượng lỗ vốn nhưng hơn 24 triệu là kếtquả cuối cùng
- Sang năm 2003, đây là năm cơ bản với sự đầu tư của Nhà nước để cảitạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng ở những vùng nông thôn Vì thế mà khối lượngsản phẩm tăng so với năm 2002 là 11,6% nên đã làm cho tổng doanh thu tăng
Trang 9so với năm trước 7,6% ứng với lượng tăng là 13.287.840 đ, mặc dù gián bán
có giảm đi so với năm trước 3,61% ứng với lượng giảm là 8160 dd Đây làmột năm tiêu thu tốt phản ánh đúng với thực tế nhu cầu thị trường về loại sảnphẩm này
- Do giá thành đơn vị năm 2003 có giảm so với năm 2002 là 9,62 ứngvới lượng gía 22.570 đ, đây là do nguyên nhân tình hình biến động nguyênvật liệu đã đi vào ổn định, công ty đã chủ động tiết kiệm chi phí trong sảnxuất, cụ thể là giảm chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng vẫn cao hơn so vớigiá bán và kết quả là Công ty đã lỗ vốn trong năm nay cho loại sản phẩm này
là 13306909đ
- Trong năm 2002, giá thành đơn vị lại giảm so với năm 2003 là 14,41%ứng với một lượng giảm là 30.560 đ nên đã làm cho tốc độ phát triển bìnhquân trong 3 năm là 12,05% Đây chính là điều kiện thuận lợi để tăng lợinhuận trong năm, hạ giá bán sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ trong năm tới
- Về giá bán sản phẩm năm 2004so với năm 2003 là không có gì thay đổibởi hợp đồng tiêu thụ bán sản phẩm đã được ký kết Do vậy, đây là điều kiệnthuận lợi để Công ty nâng lợi nhuận cụ thể là đã tăng so với năm 2003la26.220.229đ
3 Sản phẩm cột điện
- Về giá thành phẩm: năm 2003 so với năm 2002 tăng 1,12% ứng vớilượng tăng là 4.358 đ, giá bán tăng ,2% so với lượng tăng là 22002đ cho nênkhối lượng mặc dù có giảm chút Ýt nhưng tăng lợi nhuận trong năm 8243870
đ so với năm 2002
Năm 2004 so với năm 2002 giá thành đơn vị lại tăng 12,9% ứng với mộtlượng ăng 30718,09 và tốc độ phát triển bình quân 3 năm tăng là 6,85% Đây
là điều kiện không tốt cho việc tiêu thụ sản phẩm cột điện khi mà giá bán đơn
vị ổn định không tăng và kết quả là lợi nhuận trong năm 2004 giảm21963010đ so với năm 2003 Mặc dù khối lượng tiêu thụ năm 2004 đã giảm9,34% so với năm 2003
Trang 10Giá bán sp4 có tốc độ phát triển bình quân tăng trong 3 năm là 2,6% có
sự tăng này là do năm 2003 đã tăng so với năm 2002, là 5,26 ứng với lượngtăng 22002 đồng Đây là điều kiện không tốt với khối lượng tiêu thụ sảnphẩm, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Qua đây công ty cần phải có
kế hoạch hạ giá thành sản phẩm hơn nữa để hạ giá bán nhằm đẩy mạnh khốilượng tiêu thụ và thu được nhiều lợi nhuận hơn
4 Sản phẩm cọc vuông
- Giá thành đơn vị: trong năm 2002 Công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng với khối lượng, giá bán được xác lập nhưng đây là sản phẩm mới được sản xuất trong những năm gần đây cùng với nhu cầu xây dựng hiện nay rất cần đến cọc làm móng chống lún nơi ao hồ đã được quy hoạch để làm nhà Nhưng do sự biến động về nguyên vật liệu đầu vào gặp nhiều khó khăn không
ổn định và tăng như xi măng, cát vàng… Đây là những nguyên nhân trực tiếp làm tăng quá trình lên cao và kết quả cuối cùng là Công ty dã bị lỗ vốn hơn 3 triệu đồng cho loại sản phẩm này
- Sau năm 2003 với sự ổn định nguồn nguyên vật liệu đầu vào nên giáthành đã giảm xuống so với năm 2002 là 3,22% ứng với một lượng là
7444125 đồng Nhìn sự giảm đi này cùng với sự ổn định về giá bán nên làmcho lợi nhuận năm 2003đã tăng so với năm 2002 là 6490014 đồng Nếu sosnhs năm 2004 với năm 2003 thì giá thành đơn vị tăng lên 4,95% ứng vớimức tăng là 11092, 75đ mà nguyên nhân chủ yếu là do trong 5 năm Công ty
đã nhận được một lượng hợp đồng lớn về sản xuất cọc, cụ thể tưng so vớinăm 2003 lên tới 261,67% ứng với lượng tăng 2198 cọc, dẫn đến sự quản lýgián sát chưa được tốt trong sản xuất, trong việc thu mua các sản phẩm đầy racùng với sự tăng lên về giá xăng, điện, công tác phí giao thông nên đã làmcho cụ thể là chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên… Điều này đã làm choCông ty bị lỗ vốn 21.665.479đ
Với sự biến động của gía thành, của khối lượng tiêu thụ trong khi dó giábán lại ổn định trng mấy năm qua Đây là giá bán mà Công ty ký kết trong
Trang 11hợp đồng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sản xuất năm trước, chưa lường hếtđược những biến động của thị trường ó thể xảy ra mặc dù với lượng tiêu thụ
là rất lớn, nhưng doanh thu ở mức thấp và lợi nhuận chưa đạt được hiệu quả.Trước tình trạng trên, Công ty cần phải tính toán, nghiên cứu, cân nhắc nắmđược biến động của thị trường có thể xảy ra, qua đó Ên định một mức giá saocho hợp lý trong ký kết để đem lại lợi nhuận cho Công ty
5 Sản phẩm gạch và vỉa.
* Sản phẩm gạch
Về giá thành sản phẩm có sự biến động qua 3 năm cụ thể là: năm 2003
so với năm 2002 giảm 41,6%, ứng với một lượng giảm là 23,76đ/viên Sangnăm 2004 lại giảm 30,55% so với năm 2003, tương ứng với một lượng giảm
là 377,08đ/viên Đây là những điều kiện hết sức thuận lợi để tăng lợi nhuận,
hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ trong những năm tới
- Nguyên nhân dẫn đến sự giảm này là do mặc dù đây là loại sản phẩm
có kết cấu đơngiản, không đòi hỏi cao về kỹ thuật cũng như về chất lượng củaloại nguyên vật liệu cấu thành lên sản phẩm, do vậy mà Công ty đã tận dụngnhững loại vật liệu thừa không đủ quy cách phẩm chất cho những loại sảnphẩm kia nên giá có thể giảm xuống đáng kể trong 3 năm
- Chính nhờ sự giảm đi này cùng với những ổn định đường lối về giá báncho nên lợi nhuận thu được là khá cao trong suốt 3 năm liền, cụ thể là: Lợinhuận năm 2003 so với năm 2002 đã giảm 32,65%, ứng với mức giảm là370.166 Nhưng sang năm 2004 lại tăng lên so với năm 2003 là 147,08% ứngvới lượng tăng là 11.228,08đ và tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm tưng29%
Về giá bán: Năm 2003 so với năm 2002giảm 10% ứng với một lượnggiảm là 150đ/viên nên đã làm cho khối lượng tiêu thụ tăng lên 56,26%, ứngvới mức tăng 19,674viên Còn năm 2004 so với năm 2003 thì giá bán ổn địnhnhưng khối lượng tiêu thụ lại giảm tới 36.74% ứng với lượng giảm là 21.605viên Đây là nguyên nhân, tính chất, kết quả của sản phẩm đơngiản nên mọi
Trang 12người dân, mọi tổ chức, đơn vị có thể tự làm vì thế để tăng được khối lượngtiêu thụ Công ty cần phải hạ giá bán trong năm tới.
* Với sản phẩm vỉa
Giá thành đơn vị của sản phẩm này luôn có sự biến động qua các năm cụthể là năm 2003 so với năm 2002tăng lên 29,14% ứng với một lượng tăng là4.085,3đ/tấm Cùng với sự giảm đi về giá là 9,1% ứng với lượng giảm là2.200đ/tấm lên đã làm cho lợi nhuận chỉ đạt 6132407 đ, giảm so với nămtrước 66,87% ứng với lượng lượng giảm là 22375038 đ nguyên nhân chínhcủa sự suy giảm là do Công ty tận dụng những loại nguyên vật liệu phế phẩmkhông đủ tiêu chuẩn đưa vào sản xuất, chi phí nhân công lại thấp Do vậy màgiá thành của năm 2002 là 14019,21đ/tấm Nhưng sang 2004 để đáp ứng nhucầu của thị trường về loại sản phẩm này, căn cứ vào những hợp đồng được kýkết cho nên Công ty đã sử dụng cả những nguyên vật liệu có giá mua cao vào
để sản xuất, chính vì vậy mà làm cho giá thành tăng lên, đạt 18.105,51đ/tấm
- Còn giá thành năm 2004 so với năm 2003 giảm xuống 22,31đ ứng vớimột lượng giảm là 4.037đ/tấm, cùng với sự ổn định về gián bán nhưng khốilượng tiêu thụ cũng chỉ đạt 2343 tấm giảm so với năm trước 27,6% Trong khi
đó lợi nhuận năm 2004 có xu hướng tăng lên so với năm 2003 là 127,75%,ứng với mức tăng là 7834175đ nhưng tốc độ phát triển bình quân trong 3năm giảm 13,14% Như vậy để tăng lợi nhuận từ sản phẩm này ngoài việc hạgiá thành Công ty cũng cần phải xác định giá bán hợp lý để tăng khối lượngtiêu thụ, doanh thu tiêu thụ cho kỳ sản xuất sau
- Qua các bảng biểu phân tích cho ta thấy được tình hình tiêu thụ sảnphẩm tại công ty TNHH GIANG NAM GIANG NAM có doanh thu tiêu thụtăng lên nhưng vẫn còn gặp không Ýt những khó khăn Cụ thể là lợi nhuận cótăng lên nhưng ở mức thấp, chưa tương xứng với quy mô và tiềm lực củaCông ty, khối lượng tồn kho trong năm vẫn còn lớn, đây chính là cản trở lớnnhất trong việc huy động vốn, tốc độ vòng quay của vốn, khó đảm bảo chohoạt động sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục, tạo công ăn việc làm,
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao thu nhập cho người lao động trước mắt vànhững năm tới đây
Trang 13phần IIi đánh giá hoạt động quản trị
1 Quản trị lao động
- Do tính chất và quy mô của Công ty nhỏ nên sản phẩm làm ra chỉ đáp
ứng nhu cầu trong tỉnh và những vùng lân cận, mặc dù sản phẩm của Công ty
đã được đa dạng hoá nhưng kết cấu vấn đơn giản cho nên công nhân ở đâychủ yêú là lao động thủ công, số công nhân thuộc biên chế chiếm tỷ trọng rấtnhỏ, đa số là công nhân làm theo hợp đồng
Qua đó thấy rằng mô hình sản xuất và công tác tổ chức lao động ở đâycũng khá đơn giản bao gồm:
* Cơ cấu lao động:
- Qua biểu cho thấy số lao động trong Công ty có hợp đồng dài hạn luôngiảm từng năm, đây là do chủ trương của Đảng và Nhà nước là tinh giảm biênchế trong các đơn vị, tổ chức cơ quan Nhà nước, còn lại số đế tuổi về hưuhoặc chuyển đi làm việc tại cơ quan khác Còn lực lượng lao động chủ yếu ở
Trang 14Công ty vẫn là thuê ngoài, khoán theo hợp đồng ngắn hạn, theo thời vụ có thểlên đến hai trăm công nhất vào thời điểm mùa xây dựng.
- Ngoài ra các phòng ban của Công ty còn gồm các đội và phân xưởng
- Đội xe vận tải máy thi công: Đây là đội chịu trách nhiệm quản lý vàđiều hành về phương tiện vận tải và điều khiển máy móc thiết bị sản xuất
- Phương tiện vật liệu xây dựng: tại phân xưởng này chế tạo ra những cộtsắt để giúp cho quá trình đổ bê tông tạo sản phẩm được thức hiện
- Phân xưởng xây dựng: Hoàn thành nốt phần công việc hoàn thiện sảnphẩm sau khi phần việc phân xưởng vật liệu xây dựng hoàn thành như tạo ratấm panen, cột điện, cống…
3 Quản trị xây dựng dây truyền công nghệ và cung ứng vật tư
- Như đã trình bày phần trên là sản phẩm của Công ty có kết cấu tươngđối đơn giản cho nên dây truyền công nghệ không mấy phức tạp chỉ gồm máytrộn bê tông khi các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đã được tiến hành có thể tóm tắt
Qua sơ đồ trên cho thấy chỉ cần 3 bước là có thể tạo ra sản phẩm nhưngkhông được đóng bao sản phẩm dùng được ngay mà do tính chất của bê tông
§æ vµo h×nh khu«n, h×nh s¶n phÈm
S¶n phÈm
Trang 15cần phải được phơi ngoài trời sau một thời gian bảo dưỡng tạo sự rắn chắccho sản phẩm thì mới ó thể sử dụng được.
Sản phẩm của Công ty chủ yếu được tạo lên từ nguyên vật liệu chính: Cát vàng, đá và xi măng, sắt Những loại vật liệu này ở thị trường rất phong phó Đây là điều kiện thuận lợi để Công ty không phải dự trữ những yếu tố đầu vào này
phần IV đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị
- Nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của Công ty được thể hiện quabiểu 03