Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN khi mới thành lập Công ty còn gặpnhiều khó khăn, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng thiếtthực và quan trọng, luôn được tập thể cán bộ cô
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại trong cơ chế thị trường cạnh tranh, mọi doanh nghiệp đềuphải xây dựng cho mình mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằmtối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này họ phải vận dụng, khai tháccác cách thức sản xuất kinh doanh, các phương pháp để chiếm lĩnh thị trường,
hạ chi phí sản xuất, quay vòng vốn nhanh… Việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp mà còn về mục tiêu
xã hội
Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN khi mới thành lập Công ty còn gặpnhiều khó khăn, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng thiếtthực và quan trọng, luôn được tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đặtlên hàng đầu, là mục tiêu quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty
Vì vậy, Công ty luôn nỗ lực nghiên cứu điều chỉnh phương hướng hoạt động củamình, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất, nắmbắt được các nhân tố ảnh hưởng cùng mức độ và xu hướng tác động của từngyếu tố đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó có các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Do vậy, quá trình thực tập, nghiên cứu tại công ty cổ phần kỹ thuật EVAN
được sự giúp đỡ của các anh chị phòng kinh doanh em đã chọn đề tài “Đánh giá
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN”
làm chuyên đề thực tập của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần kỹ thuật EVAN
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
kỹ thuật EVAN
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần kỹ thuật EVAN
Trang 2Do thời gian thực tập có hạn, chuyên đề này khó tránh khỏi thiếu sót,
em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để chuyên đề của emhoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT EVAN
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP kỹ thuật EVAN
Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN là doanh nghiệp cổ phần được thành lậpnăm 1998 với số vốn điều lệ ban đầu là 13 tỷ đồng Hiện nay Công ty có trụ sởchính tại số 193 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Công ty có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng độc lập về tài sản và có tài khoản tại Ngânhàng đầu tư và phát triển Hà Nội Một số thông tin về Công ty như sau:
Tên Công ty: Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN
Tên công ty: Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN
Tên Tiếng Anh: EVAN CONSTRUCTION CONSULTANCY JOINSTOCK COMPANY
Tên viết tắt: EVAN.,JSC
Trụ sở: 193 Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Vốn điều lệ của Công ty: 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng)
Tiền thân công ty là một văn phòng thiết kế do các tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư,kiến trúc sư có kinh nghiệm lâu năm trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề.Với đội ngũ cán bộ hầu hết là những người có kinh nghiệm lâu năm trong nhiềulĩnh vực, nhiều ngành nghề Với các đội ngũ cán bộ hầu hết là những người có
Trang 4bảo đảm chất lượng, tiến độ Trên cơ sở đó, giá trị sản lượng và doanh thu hàngnăm của văn phòng thiết kế đều tăng Do tình hình ngày càng phát triển, nhu cầuhoạt động ngày càng mở rộng nên Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN ra đời từ đó.
Trải qua chặng đường 15 năm thành lập và phát triển Công ty đã luônthực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình đáp ứng nhu cầu phát triển ngàycủa xã hội Mỗi thành viên bộ phận phòng ban đều được giao nhiệm vụ phù hợpvới khả năng, phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ chung của Công ty để Công tyngày càng phát triển
Tiếp tục phát huy thế mạnh trên, hiện nay công ty đang thiết kế và xâydựng nhiều công trình thuộc nhiều lĩnh vực dân dụng, công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi và các công trình hạ tầng kỹ thuật
Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN có đội ngũ cán bộ được đào tạo chínhquy và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quản lý Hơn nữa công ty đangtiến hành đổi mới thiết bị công nghệ, không ngừng đào tạo, học hỏi kinhnghiệm, kịp thời nắm bắt những thông tin, những tiến bộ khoa học kỹ thuật đểphục vụ nhu cầu xây dựng ngày càng phát triển mạnh trong nước
1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành nghề hoạt động chính của công ty là: Tư vấn khảo sát, lập dự án
quy hoạch, thiết kế quy hoạch chung, tổng thể, chi tiết khu đô thị, nông thôn,khu công nghiệp Thiết kế các công trình xây dựng công nghiệp dân dụng, giaothông thuỷ lợi, san nền, đường dây và trạm biến áp điện đến 35KV, hệ thống cấpthoát nước, hệ thống điện lạnh (điều hoà không khí), tư vấn chuyển giao côngnghệ kỹ thuật
Tư vấn thiết kế và giám sát các công trình xây dựng công nghiệp, dândụng, giao thông vận tải, thuỷ lợi, hệ thống cấp thoát nước, thẩm định dự án đầu
tư, thẩm định thiết kế và dự toán công trình
Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, lắp đặt các hệ thống điềuhoà không khí, điều hoà trung tâm
Trang 5Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác đá, cát, sỏi.
Kinh doanh điện tử, điện lạnh, máy xây dựng
Vận tải hàng hoá bằng xe tải liên tỉnh, kinh doanh du lịch lữ hành
Buôn bán thiết bị, phụ tùng ôtô và kinh doanh ôtô; buôn bán, sửa chữa ô
tô, xe máy; buôn bán khai thác cát, sỏi
Kinh doanh bất động sản; vận tải hàng hóa; dịch vụ môi giới nhà đất.Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty đòi hỏi một lượng côngnhân kỹ thuật tương đối lớn, vì đây là các lĩnh vực sản xuất yêu cầu kỹ thuậtcao và chính xác Lĩnh vực thi công các công trình luôn cần đội ngũ công nhânlành nghề có thể vận hành điều khiển các loại máy móc phức tạp, yêu cầu quátrình thi công phải chính xác từng chi tiết Nếu thi công không chính xác thì hậuquả đem lại trở nên vô cùng xấu, do vậy việc đào tạo cho công nhân kỹ thuật ởcông ty là rất cần thiết Hàng năm công ty cử công nhân kỹ thuật đi đào tạo đểnâng cao nghiệp vụ, bổ sung những kỹ thuật cần thiết để đáp ứng các yêu cầucủa các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
Đội ngũ công nhân kỹ thuật là những người trực tiếp tác nghiệp trong cáckhu vực sản xuất của công ty Trình độ của người công nhân kỹ thuật quyết địnhrất nhiều đến hiệu quả của từng lĩnh vực đem lại
Lĩnh vực sản xuất đa dạng cũng là một yêu cầu để đào tạo công nhân kỹthuật sao cho họ co thể kiêm nhiệm một số chuyên môn có tính chất tương tựnhau, có thể chuyển người công nhân sang làm các công việc khác khi cần thiết.Trường hợp công việc thuộc một chuyên môn thiếu người, thì có thể chuyểnngười từ chuyên môn khác sang, vì họ đã được đào tạo
2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh
2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Do các công trình có đặc điểm thi công khác nhau nên lực lượng lao độngcủa Công ty tổ chức thành các đội sản xuất, mỗi đội phụ trách thi công một công
Trang 6riêng giữ vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thất bại hsay tồn tạicủa doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao, đồng thời vượt qua được những khắc nghiệp của nềnkinh tế thị trường thì doanh nghiệp trước hết phải tổ chức bộ máy điều hành mộtcách hợp lý, bố trí lại các dây truyền sản xuất và dịch ra nhiệm vụ cụ thể củatừng bộ phận tạo ra một bộ máy hoạt động nhịp nhàng đồng bộ
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng Chức năngnhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công
ty
- Giám đốc Công ty: Do Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm pháp lý đối với Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị Công ty trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức
bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triểncủa Công ty
- Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc tổ chức, triển
khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán thống kê, thông tin kinh tế vàhạch toán kinh tế ở toàn Công ty theo điều lệ Công ty
Đảm nhận việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ sản xuấtkinh doanh đem lại hiệu quả
Trang 7Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP kỹ thuật EVAN
Quan hệ trực tuyến
- Quan hệ chức năng
- Phòng kế hoạch: Theo dõi giá cả, lập giá chào hàng, lập dự tóan các
công trình, làm thầu, tổ chức công tác đấu thầu, khảo sát, thiết kế Thườngxuyên quan hệ với các cơ quan hữu quan, khách hàng để tác tiếp thị và nắm bắtkịp thời các dự án đầu tư báo cáo lãnh đạo Công ty có kế hoạch dự thầu
- Phòng kỹ thuật dự án: Thực hiện thi công các dự án, đôn đốc, kiểm tra
các đội xây dựng thi công các công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn
ÁN
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
và cơ khí 1
số 3
Đội lắp máy và
cơ khí 2
Đội
tư vấn thiết kế
Đội Xây lắp
số 4
Đội Xây lắp
số 5 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Trang 8- Các đội thi công: Do địa bàn hoạt động thi công nằm rải rác nên việc tổ
chức lực lượng lao động thành các đội trực thuộc đã tạo điều kiện thuận lợi choviệc quản lý và phân công lao động ở nhiều điểm thi công khác nhau với nhiềucông trình khác nhau một cách có hiệu quả
2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động
Đối với bất cứ một DN nào dù quy mô lớn hay nhỏ thì lao động cũngluôn là một nhân tố đặc biệt quan trọng có ảnh hưởng đến sự tồn tại và pháttriển của DN Ngay từ những năm đầu đi vào hoạt động sản xuất, Công ty cổphần kỹ thuật EVAN đã đặc biệt chú trọng đến vai trò của người lao độngtrong hoạt động SXKD Điều này được thể hiện rất rõ ở cơ cấu lao động củaCông ty và những chế độ đãi ngộ, sự quan tâm của ban lãnh đạo của Công tydành cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty
Bảng 1.1: Quy mô nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2008 - 2012
Số lượng %
Nguồn: Báo cáo nhân lực phòng tổ chức - hành chính của Công ty
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Số lao động thường xuyên của công ty là những cán bộ công nhân viênlàm việc ổn định lâu dài trong công ty, là những người có hoạt động lao động cóthời hạn và vô thời hạn được công ty kí kết
Số lao động thường xuyên của công ty tăng dần đều qua các năm cụ thể từnăm 2008 tới năm 2012 tăng từ 120 người năm 2008 lên tới 168 người năm
2012 Năm 2009 tăng 14 người so với năm 2008 (tăng 11,66%), năm 2010 tăng
Trang 95 người so với năm 2009 (tăng 3,73%), năm 2011 tăng 7 người so với năm
2010, năm 2012 tăng 22 người so với năm 2011 Do hằng năm tăng số côngnhân sản xuất và số công nhân lái xe, máy bên cạnh đó số cán bộ đang có trình
độ cao Đẳng, đại học có nhu cầu học lên cao hơn nữa nên số lượng cán bộ, côngnhân trong danh sách tăng lên Những người thường xuyên, họ là những ngườilao động chủ chốt của Công ty như Giám đốc, những người làm công việc quảnlí,
Lao động theo mùa vụ của công ty thường là những công nhân có trình độtay nghề còn kém, chủ yếu mới chỉ tốt nghiệp phổ thông trung học nên còn yếu
cả về kiến thức chuyên môn ngành xây dựng lẫn kinh nghiệm làm việc thực tế
và đặc biệt là thường xuyên biến động
Số lao động theo mùa vụ là số lao động tuyển theo từng công trình, từngnăm tuỳ theo dự án xây dựng là dài hay ngắn, số lao động này không được sửdụng cố định, sau khi làm xong một công trình thì số lao động này sẽ được nghỉviệc và đến công trình khác lại tuyển những người khác, tức là số lao động nàyđược tuyển theo công trình và tuỳ theo số lao động mùa vụ này nếu như họ cảmthấy có thể gắn bó lâu dài với công ty họ có thể kí hợp đồng dài hạn, và họ có thể
đi theo công trình
Số lao động mùa vụ của công ty chiếm tỷ lệ khá lớn là do tính chất thời
vụ của các công trình xây dựng nên hàng năm công ty phải tuyển thêm lao động
để đáp ứng kịp thời tiến độ thi công Năm 2009 số lao động mùa vụ tăng 51người so với năm 2008 (tăng 20,81%), năm 2010 số lao động mùa vụ tăng 22người (tăng 7,38%) so với năm 2009 Năm 2011 giảm 10 người so với năm
2010 (giảm 3,13%) so với năm 2010, và năm 2012 xu hướng giảm tiếp 10 người(giảm 3,23%) so với năm 2011 Lực lượng lao động này có xu hướng giảm dần
tỷ trọng qua các năm tiếp theo, năm 2008 chiếm 67,12%, năm 2009 chiếm68,98%, năm 2010 có 320 người chiếm 70%, năm 2011 có 310 người chiếm
Trang 10Sự giảm dần của công ty cho thấy việc đầu tư cho trang thiết bị công nghệmáy móc hiện đại nên số công nhân giảm, bên cạnh đó những khó khăn mà ngànhxây dựng gặp phải như giá cả nguyên vật liệu lên cao, khủng hoảng tài chính nênhạn chế nguồn vốn, nền kinh tế làm phát cao, …Năm 2012 do ảnh hưởng của nềnkinh tế nên công ty buộc phải giảm quy mô để tập trung vào các công trình trọngđiểm nhất.
Sự biến động của lao động mùa vụ trong công ty là liên tục do hai nguyênnhân chính sau :
Do tính chất của ngành xây dựng việc kí hợp đồng mùa vụ không có sựràng buộc giữa công nhân với công ty nên khả năng luân chuyển công nhân giữacác công ty trong ngành là tương đối cao
Do khối lượng công việc của công ty cũng biến động theo số lượng côngtrình và mùa vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Điều này ảnh hưởng nhu cầu bổ sung công nhân của công ty qua cácnăm, việc xác định nhu cầu đào tạo cho công nhân kỹ thuật để có thể đáp ứngkịp thời nhu cầu sản xuất trong tình hình luôn biến đổi về mặt nhân sự cũng bịchi phối, nhu cầu đào tạo luôn có sự thay đổi thường xuyên về mặt số lượng, cơcấu ngành nghề cũng như bậc thợ Hơn nữa số lao động theo mùa vụ chiếm tỷ lệkhá lớn, điều này dẫn đến tỷ lệ đào tạo trong công ty thấp, vì đối tượng đượctham gia đào tạo phải có thời gian cống hiến cho công ty đủ dài, vì thế phần lớn
là những lao động trong danh sách của công ty
* Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ.
Yếu tố con người được công ty coi trọng, luôn được bổ sung, đào tạonâng cao nghiệp vụ một cách thường xuyên Kế thừa và phát huy truyền thống
đó công ty rất quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộquản lý giỏi và đội ngũ công nhân có tay nghề cao, kỹ thuật chuyên sâu Ta có:
Bảng 1 2: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo trình độ lao động giai đoạn
2008 - 2012
Đơn vị: Người
Trang 11Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Nguồn: Báo cáo nhân lực phòng tổ chức - hành chính của Công ty
Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng ngày càng cao góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh Trong những năm qua số lao động có trình độ đạihọc, cao đẳng tăng, đạt hơn 18% đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên điều đóphản ánh đội ngũ nhân lực của công ty có chất lượng, trình độ tốt để có thể đápứng yêu cầu công việc của công ty xây dựng và số lao động này tập trung chủyếu trong lao động quản lý Điều này hoàn toàn phù hợp với điều kiện của Công
ty cổ phần kỹ thuật EVAN là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đòi hỏinhiều thợ và công nhân Mặt khác, các công nhân lái xe, máy, công nhân sảnxuất nhìn chung đều tăng thể hiện ở tỷ trọng số lao động loại này trong tổng sốlao động của công ty
Số lao động trình độ đại học tăng dần qua các năm: Năm 2009 tăng 2 ngườitương đương tăng 1,33% so với năm 2008, năm 2010 tăng 6 người (tăng35,29%), năm 2012 là 30 người chiếm tỉ trọng 17,9%, tăng 5 người tương ứngtăng 0,8% so với 2011 và tăng 7 người so với 2010 cộng với việc số lượng nhânviên có trình độ trên đại học cũng tăng dần qua các năm, tuy nhiên số lượng tăngkhông đáng kể chủ yếu là tăng từ 1 đến 3 người, chiếm khoảng từ 1,2% đến1,4% Điều đó cho thấy trong thời gian qua, công ty có nhiều sự quan tâm tới
Trang 12đại học cho cán bộ công nhân viên trong công ty đồng thời bổ sung lượng haohụt hàng năm.
Nhân viên cao đẳng đang có xu hướng giữ nguyên số lượng, số nhân viêntrung cấp đang có xu hướng giảm dần nhằm bù đắp số công nhân lái xe, máy và
số công nhân sản xuất
Công nhân lái xe, máy trong năm 2008 là 19 người, chiếm 18,27%, năm
2009 là 23 người chiếm 19,66%, 2010 là 28 người chiếm khoảng 5,6% tổng sốlao động năm 2010, 2011 vẫn giữ nguyên mức là 28 người chiếm khoảng20,1%, nhưng đến năm 2012 số lượng tăng lên 32 người Còn số công nhân sảnxuất cũng tăng nhưng số lượng tăng lên không nhiều
Như vậy công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ chỉ huy, cán bộ kỹ thuật
đủ mạnh để nâng cao năng lực quản lý, thi công các dự án lớn, các đội ngũ côngnhân kỹ thuật tăng có thể đảm đương công việc đòi hỏi kỹ thuật cao Do đặctrưng của ngành xây dựng là cần nhiều lao động phổ thông để thi công các côngtrình nên lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn Với trình độ đào tạo khá phùhợp với yêu cầu thực hiện công việc, tạo thuận lợi trong đào tạo, với nội dungchương trình đào tạo đúng với công việc đang làm thì người lao động có thể tiếpthu và vận dụng hiệu quả vào thực tiễn Tuy nhiên, do tính chất công việc không
ổn định, phân tán, đi xa nên nhiều lúc không sử dụng đúng theo chức danh nghềnghiệp của người lao động, có khi làm kiêm nhiệm, không những thế số laođộng tuyển theo mùa vụ nên công tác đào tạo còn gặp nhiều khó khăn ở việc xácđịnh nhu cầu đào tạo, đối tượng đào tạo, các hình thức phù hợp với yêu cầu hiệntại và trở ngại trong việc xây dựng các chương trình đào tạo, phải luôn luôn linhđộng nhưng sát thực tế của yêu cầu đào tạo, có như vậy mới thu được kết quảcao trong công tác đào tạo
* Phân theo cơ cấu tuổi.
Do tính chất phức tạp của ngành xây dựng nên độ tuổi của công nhân cũng
là một yêu cầu cơ bản bởi vì nó liên quan đến nhiều hoạt động, nhiều khía cạnh
Trang 13khác nhau để phù hợp với tính chất của công việc Điều đó nó phản ánh số laođộng trẻ hoá hay lao động già của công ty.
Bảng 1.3: Cơ cấu tuổi của nhân lực của Công ty theo độ tuổi giai đoạn
Nguồn: Báo cáo nhân lực phòng hành chính tổng hợp của Công ty.
Một đặc điểm dễ thấy trong công ty là lực lượng lao động của công tyđang có xu hướng trẻ hoá và được duy trì trong những năm qua vì tuổi trẻ đạidiện cho sức mạnh công nghệ có thể nói công ty đang chú trọng thu hút laođộng trẻ và giảm bớt lao động già, đó là xu hướng chung của ngành xây dựngnói riêng
Lực lượng lao động chính ở độ tuổi từ 18 – 40 chiếm tỷ trọng lớn, năm
2008 chiếm 49%, năm 2009 chiếm 51% năm, 2010 chiếm 58%, năm 2011chiếm 68% và đến năm 2012 chiếm 71% thể hiện số lao động từ độ tuổi 18-40tăng dần lên, điều đó chứng tỏ lao động trong công ty được trẻ hoá Đây là lợithế rất lớn của công ty vì lực lượng lao động trẻ không chỉ có sức khỏe mà còn
có nhiều tiềm năng phát triển, nhiều sang kiến, dễ đào tạo, nâng cao trình độchuyên môn, làm việc có hiệu quả Hơn nữa tuổi trẻ thường năng động hoạt bát
Trang 14nghệ mới như kĩ thuật công nghệ phần mềm Vì vậy công ty trẻ hóa nguồn nhânlực là rất phù hợp
Lực lượng lao động được trẻ hoá dẫn đến công tác đào tạo cho họ đượcchú ý nhiều hơn, khi đào tạo cho những người ở độ tuổi từ 18 – 40 thì khảnăng tiếp thu cũng như tinh thần học hỏi sẽ tôt hơn nhiều so với những ngườitrên 40 tuổi Vì trong họ tinh thần nhiệt huyết với công việc cao, muốn chứng
tỏ mình và cống hiến cho công ty Đây cũng là một lợi thế khi họ phát huyđược hết khả năng của mình như nhanh nhẹn, có thể lực tốt, tiếp thu nhanh sựphát triển của kiến thức khoa học công nghệ, tuy nhiên họ lại là những ngườithiếu kinh nghiệm trong quá trình làm việc Chính vì vậy, vấn đề đặt ra đốivới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là làm thế nào để nâng caokinh nghiệm để họ có thể thực hiện tốt các yêu cầu ngày càng cao của côngviệc Bên cạnh đó, công ty cần quan tâm thu hút đội ngũ lao động có kinhnghiệm lâu năm vào làm công tác giảng dạy trong đào tạo Thực tế trong quátrình đào tạo công ty đã nhận thức và thực hiện đào tạo bằng nhiều hình thức
để phát huy năng lực của người lao động cũng như một kế hoạch đào tạo phùhợp sẽ giúp công nhân lĩnh hội kiến thức một cách hoàn chỉnh nhất, có hệthống, nâng cao hiệu quả đào tạo
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tiền lương:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tiền lương đem lạo bao nhiêu đồng lợinhuận
Hiệu suất của tiền lương bằng lợi nhuận/tổng quỹ tiền lương, thưởng
Bảng 1.4: Hiệu suất của tiền lương của Công ty giai đoạn 2008 - 2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng quỹ lương 1.744,20 1.949,40 2.052 2.396,025 2.620,80
Trang 15do năm 2009 lợi nhuận tăng 137,29% tương đương 229,23 triệu đồng sovới năm 2008, trong khi đó tổng quỹ lương tăng 11,76% Như vậy tốc độ tăngcủa quỹ lương thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận do đó hiệu suất tiền lươngtăng cao Tuy nhiên năm 2012 lợi nhuận doanh nghiệp có xu hướng giảmmạnh so với năm 2011 (giảm 50,9% tương đương giảm 240,07 triệu đồng),trong khi đó tổng quỹ lương năm 2012 tăng 9,38% tương đương tăng 224,77triệu đồng so với năm 2011, do đó hiệu suất tiền lương năm 2012 chỉ đạt 0,088giảm 55,11% so với năm 2011
Như vậy, hiệu suất sử dụng lao động của Công ty còn chưa cao, trongthời gian tới Công ty cần có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng
2.3 Đặc điểm tình hìnhtài chính
2.3.1 Nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua các năm 2008 - 2012 được thểhiện qua bảng sau:
Bảng 1.5: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 đến 2012
Trang 16Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
cố định là 9.979,277 triệu đồng, tăng 0,07% tương đương tăng 7 triệu sovới năm 2010 Tới năm 2012 vốn cố định tăng 196,859 triệu, tương đươngtăng 1,97% so với năm 2011 là do mở chi nhánh bán hàng ở Hà Đông Vốn
cố định từ năm 2010 đến năm 2012 xu hướng tăng nhẹ do tài sản cố định củacông ty là các máy móc thiết bị vẫn hoạt động tốt, việc đầu tư mở rộng cònthận trong trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay
Vốn lưu động có xu hướng ngày càng tăng Năm 2009 tăng 11,11%(tăng 2.049,911 triệu) so với năm 2008, năm 2010 tăng 15,12% (tăng3.098,938 triệu) so với năm 2009 Năm 2010 vốn lưu động là 20.499,11 triệuđồng Đến năm 2 01 1 thì vốn lưu động là 23.598,048 triệu đồng tức là tăng15,12% so với năm 2010, tương đương tăng 3.098,938 triệu đồng so với năm
Trang 172010 Đến năm 2012 thì lượng vốn lưu động tăng với tốc độ chậm hơn năm
2011, tăng 964,611 triệu đồng so với năm 2011 tức là chỉ tăng 4,09%, nguyênnhân chủ yếu do doanh nghiệp để lượng tiền mặt tồn quỹ ở mức thấp hơn năm
2011 Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất các loạimáy móc thiết bị, công trình xây dựng… nên khách hàng của Công tythường thanh toán bằng hình thức trả chậm, chiếm dụng vốn của Công ty
Do vậy, số vốn bị chiếm dụng ngày càng nhiều, khoản phải thu tăng dẫn đếnvốn lưu động tăng qua các năm
Bảng 1.6: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2008 - 2012
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
(Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN)
Như vậy, vốn lưu động có xu hướng tăng cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng.Vốn lưu động năm 200, 2009 đều chiếm 67,27% vốn kinh doanh Vốn lưu độngnăm 2010 là 20.499,11 triệu đồng vẫn duy trì ở tỷ trọng chiếm 66,27% vốn kinhdoanh, năm 2011 vốn lưu động tiếp tục tăng 3.098,938 triệu đồng so với năm
2010, lên thành 24.562,659 triệu đồng (chiếm 70,28% vốn kinh doanh) Đếnnăm 2012 vốn lưu động tăng với tốc độ chậm hơn năm 2011, tăng 964,611 triệuđồng so với năm 2011 tức là chỉ tăng 4,09% (chiếm 70,71% vốn kinh doanh).Vốn cố định lại có xu hướng ngày càng giảm về tỷ trọng trong tổng vốn kinhdoanh của Công ty Năm 2008,2009, 2010chiếm tỷ trọng 32,73% trong tổng sốvốn, năm 2011 chỉ còn 29,72%, năm 2012 tiếp tục giảm còn 29,29%
Vốn vay ngắn hạn ngân hàng:
Trang 18Bảng 1.7: Vốn vay ngắn hạn ngân hàng qua giai đoạn 2008 - 2012
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
(Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN)
Do đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của Công ty đòi vốn lớn mànguồn vốn tự có của Công ty còn ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuấtnên Công ty buộc phải vay ngắn hạn ngân hàng để mua sắm nguyên vật liệuphục vụ sản xuất Năm 2009 vay ngân hàng tăng 5,32% (tăng 414,794 triệuđông) so với năm 2008, năm 2010 vốn vay ngắn hạn ngân hàng tăng 4,34%,tương đương tăng 355,967 triệu so với năm 2009 Năm 2010 vốn vay ngắn hạnngân hàng là 8.564,01 triệu đồng Đến năm 2 01 1 thì vốn vay ngắn hạnngân hàng là 9.222,52 triệu đồng tức là tăng 7,69% so với năm 2010, tươngđương tăng 658,50 triệu đồng so với năm 2010 Đến năm 2012 thì lượng vốnvay ngắn hạn ngân hàng giảm do doanh nghiệp thanh toán một số khoản nợtới hạn, do đó năm 2012 vốn vay ngắn hạn ngân hàng giảm 7,99% tươngđương giảm 737,16 triệu đồng so với năm 2011
2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất
Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nênvấn đề CSVCKT luôn được coi trọng, quan tâm hàng đầu Đặc biệt là máy móc,trang thiết bị sản xuất Bảng 1.10 phản ánh tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật củaCông ty qua 3 năm (2010- 2012)
Nhìn chung, qua 3 năm tổng giá trị CSVCKT của Công ty đều tăng vớitốc độ tương đối ổn định Từ năm 2008-2010 tổng giá trị CSVCKT tăng từ8.586,051 triệu lên tới 10.176,136 triệu Năm 2009 giá trị CSVCKT tăng 4,53%,
Trang 19tăng 388,999 triệu so với năm 2008, năm 2010 tăng 11,11% (tăng 997,228 triệu)
so với năm 2009 Năm 2011, tăng 0,07% hay tăng 7000 triệu đồng so với năm
2010 và đạt 9.979,277 triệu đồng Và đến năm 2012 tăng 1,97% hay tăng tươngứng 196,859 triệu đồng, đạt 10.176,136 triệu đồng Điều này chứng tỏ, Công tyluôn chú trọng trong việc đầu tư tài sản cố định để phục vụ một cách tốt nhấtcho quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng caohiệu quả kinh tế của Công ty; đồng thời đáp ứng nhu cầu về sản phẩm ngày càngcao của người tiêu dùng
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị cơ sở vật chất
kỹ thuật (trên 70%) của Công ty, cụ thể là: Năm 2008 chỉ đạt 6.147,111 triệunhưng tới năm năm 2010, giá trị máy móc thiết bị là 7.231,895 triệu đồng haychiếm 72,52%, năm 2011 là 7.182,09 triệu đồng hay chiếm 70,99%, tuy giá trịmáy móc thiết bị năm 2011 giảm nhẹ so với năm 2010, giảm 0,69%, tươngđương giảm 49,810 triệu do công ty thanh lý một số thiết bị hết thời hạn sửdụng Năm 2012 tăng 41,953 triệu, tăng 0,58% so với năm 2011
Bảng 1.9: Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty giai đoạn 2008- 2012
Trang 20Hàng năm Công ty đều cải thiện hoặc nâng cấp khu vực nhà làm việc, nhàxưởng phù hợp với việc mở rộng quy mô sản xuất đồng thời cải thiện hơn môitrường làm việc cho cán bộ công nhân viên đồng thời thanh lý một số xưởngkhông an toàn, hết thời hạn sử dụng Năm 2011, giá trị nhà cửa vật kiến trúc củaCông ty đạt 2.035,77 triệu đồng, giảm 0,32 % so với năm 2011, tuy nhiên tớinăm 2012 tăng 31,001 triệu hay tăng tương ứng là 1,52% so với năm 2011.
Trong 3 năm qua Công ty cũng đầu tư nhiều vào phương tiện vận tải.Năm 2009 giá trị nhà xưởng tăng 1,12% (tăng 20,423 triệu) so với năm 2008.Năm 2010 giá trị nhà xưởng tăng 11,11% (tăng 204,232 triệu) so với năm2009.Năm 2011, giá trị phương tiện vận tải đạt 663,622 triệu đồng, tăng 6,82%hay tăng 42,349 triệu đồng so với năm 2010 Và đặc biệt năm 2012, giá trịphương tiện vận tải tăng rất nhiều so với năm 2011, tăng 14,09% hay tăng93,483 triệu đồng Có sự tăng mạnh về phương tiện vận tải như vậy là Công ty
đã đầu tư mua thêm ô tô tải để vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm nhằmgiảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Ngoài ra, thiết bị dụng cụ quản lý và tài sản cố định khác cũng khôngngừng tăng lên về mặt giá trị cũng như tỷ trọng nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộngquy mô sản xuất ngày càng tăng của Công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng, là cơ sở để sản xuất và kinh doanh,phản ánh năng lực hiện có của doanh nghiệp Vì vậy, để đạt được hiệu quả kinh
tế cao đòi hỏi doanh nghiệp phải trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, kịpthời, phù hợp với tình hình kinh doanh Qua phân tích cho thấy tình hình cơ sởvật chất kỹ thuật của Công ty CP kỹ thuật EVAN tương đối tốt, trong đó máymóc thiết bị ngày càng tăng mạnh cho thấy năng lực hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty ngày càng mạnh
Trang 213 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 – 2012
3.1 Kết quả sản xuất cung cấp sản phẩm
Cơ cấu sản phẩm của công ty ngày càng được củng cố với mục tiêuthích ứng hơn nữa với thị trường trên cơ sở phát huy tiềm lực của công ty vàluon luôn chủ động tìm kiếm tiêu thụ hàng hóa với những bạn hàng mới có nhucầu tiêu dùng sản phẩm của công ty
Về lĩnh vực xây dựng công ty đã có một số công trình tiêu biểu như:
Dự án phá dỡ và xây dựng mới nhà ở chung cư cao tầng B4, B14 tập thể Kim Liên.
Dự án cải tạo xây dựng lại khu B tập thể Kim Liên giai đoạn 2:
Quy mô của dự án
- Địa điểm xây dựng : Khu tập thể Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
- Tổng mức đầu tư (Dự kiến): 2.863 tỷ đồng
Tiến độ thực hiện dự án
Hiện nay Công ty đang lập nhiệm vụ Quy hoạch 1/500 và thực hiện đồ ánQuy hoạch 1/500 trình Sở QHKT và UBND Thành phố để phê duyệt, thời giantới đơn vị sẽ hoàn tất các thủ tục tiếp theo của dự án, Công trình dự kiến khởicông Quý 2/2013, dự kiến hoàn thành Quý 2/2020
Trang 22Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm thương mại-văn phòng và dịch vụ công cộng cầu Vĩnh Tuy
Quy mô của dự án
- Địa điểm xây dựng : Khu tái định cư cầu Vĩnh Tuy tại phường LongBiên, quận Long Biên, Hà Nội
- Tổng mức đầu tư (Dự kiến): 250 tỷ đồng
Tiến độ thực hiện dự án:
Hiện tại Công ty đã hoàn tất các thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, tiềnthuế đất, chuẩn bị thu hồi và giao đất Công ty dự kiến sẽ khởi công xây dựngcông trình vào Quý 1/2012, hoàn thành vào Quý 3/2014
Dự án nhóm nhà ở 33 Đường Thành
Quy mô của dự án
- Địa điểm xây dựng : Số 33 Đường Thành - Q Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Tổng mức đầu tư (Dự kiến): 40 tỷ đồng
Tiến độ thực hiện dự án
Hoàn thành trong Quý 2/2012
Dự án Trung tâm Thương mại, siêu thị văn phòng cho thuê Xuân La
Quy mô của dự án
- Địa điểm xây dựng: Phường Xuân La – quận Tây Hồ - TP.Hà Nội
- Tổng mức đầu tư (dự kiến): 270 tỷ đồng
Tiến độ thực hiện dự án
Hiện tại Công ty đang triển khai thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho
dự án, dự kiến khởi công xây dựng công trình trong Quý 2/2012, dự kiến hoànthành Quý 2/2014
3.2 Kết quả về mở rộng thị trường
Thị trường mà công ty cung cấp và tập trung phát triển hiện tại mớidừng tại phạm vi Hà Nôi và một số vùng lân cận Trong tương lai sẽ mở rộngtrong phạm vi cả nước
Trang 23Tới nay công ty đã có được những khách hàng thường xuyên dựa vàochất lượng dịch vụ sản phẩm công ty cung cấp
Thị trường truyền thống : Phần lớn nằm ở các tỉnh như: Hà Nội, VĩnhPhúc, Quảng Ninh; Hưng Yên, Ninh Bình…
Một số khách hàng thường xuyên như:
- Công ty TNHH ống thép Việt Nam – VINAPIPE – địa chỉ: 151 A3,Nguyễn Đức Cảnh, Tương Mai, Hoàng Mai Thành phố: Hà Nội
- Công ty cổ phần LISEMCO – địa chỉ: Số 21B/68/11 đường Cầu Giấy,Quan Hoa, Cầu Giấy Thành phố: Hà Nội
- Công ty cổ phần thép Cửu Long Vinashin – địa chỉ: số 1 ngách 20,ngõ 85, phố Vọng Hà, Chương Dương, Hoàn Kiếm Thành phố: Hà Nội
3.3 Kết quả doanh thu và lợi nhuận
Thời gian qua, với sự nỗ lực phấn đấu, không ngừng vươn lên của toàn thểcán bộ công nhân viên lành nghề và dày dặn kinh nghiệm của công ty, công ty
đã đạt được các chỉ tiêu như Bảng 1.10
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của công ty trong 5 năm tăng lênđáng kể Năm 2008 chỉ đạt trên 25 tỷ, năm 2009 đạt 27.428,17 triệu đồngnhưng tới năm 2010 tổng doanh thu là 32.268,43 triệu Năm 2011 tổng doanhthu là 35.701,25 triệu và năm 2012 là 43.017,35 triệu đồng tăng so với năm
2008 là gần 18 tỉ và so với năm 2011 là 5 tỉ Doanh thu thuần của công ty tănglên cũng khá nhiều: năm 2010 là 37.530,16 triệu đồng và năm 2011 là 49.926,71triệu đồng Trong 3 năm mà doanh thu của công ty tăng gần 12 tỉ Chúng ta cóthể khẳng định rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuậtEVAN là tương đối tốt Những gì mà công ty đạt được không phải doanh nghiệpnào cũng đạt được trong tình hình hiện nay, khi mà đa số các doanh nghiệp nhànước làm ăn không có hiệu quả Tuy nhiên, trong thời gian tới công ty cần có sự
cố gắng hơn nữa bằng cách đưa ra các giải pháp cũng như vạch ra các bước đi
Trang 24cần thiết ban giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên cần nỗ lực phấn đấu
để nỗ lực duy trì những thành quả đã đạt được
Bảng 1.10: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
(Nguồn: Báo cáo nhân lực phòng kế toán của Công ty)
Trang 253.4 Kết quả nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động
Bảng 1.11: Tình hình thực hiện nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người
lao động của Công ty
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
(Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN)
Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước
Năm 2009 số thuế phải nộp tăng 4,6% so với năm 2008, tăng 2,36 triệuđồng so với năm 2008, năm 2010 số thuế phải nộp tăng 10% (tăng 5,32 triệuđồng) so với năm 2009 Năm 2011 đạt số thuế phải nộp tăng 123,16% so vớinăm 2010, tăng 72,88 triệu đồng Năm 2012 số thuế phải nộp giảm 50,9% sovới năm 2011 do năm 2012 tình hình trên thị trường tài chính gặp nhiều khókhăn, bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán phục hồi châm, kết quả
là lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm, dẫn tới tổng lợi nhuận kế toán trướcthuế năm 2012 giảm điều này dẫn tới thuế phải nộp giảm
Mức thu nhập bình quân của người lao động tăng qua các năm Năm 2009tăng 5,62% tương đương với tăng 225.000 đồng so với năm 2008, năm 2010tăng 6% tương đương tăng 270.000 đồng so với năm 2009 Năm 2011 tăng 15%tương đương với tăng 675.000 đồng so với năm 2010, năm 2012 tăng 13,04% sovới năm 2011, tương đương tăng 676.000 đồng so với năm 2011, điều này chothấy sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty tới người lao động Ngoài ra, ngườilao động còn có các chính sách thưởng, nghỉ phép, va hoạt động công đoàn…cũng rất được ban lãnh đạo quan tâm
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ chỉ huy, cán bộ kỹ thuật đủmạnh để nâng cao năng lực quản lý, thi công các dự án lớn, các đội ngũ côngnhân kỹ thuật tăng có thể đảm đương công việc đòi hỏi kỹ thuật cao Do đặctrưng của ngành xây dựng là cần nhiều lao động phổ thông để thi công các côngtrình nên lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn Với trình độ đào tạo khá phùhợp với yêu cầu thực hiện công việc, tạo thuận lợi trong đào tạo, với nội dungchương trình đào tạo đúng với công việc đang làm thì người lao động có thể tiếpthu và vận dụng hiệu quả vào thực tiễn Tuy nhiên, do tính chất công việc không
ổn định, phân tán, đi xa nên nhiều lúc không sử dụng đúng theo chức danh nghềnghiệp của người lao động, có khi làm kiêm nhiệm, không những thế số laođộng tuyển theo mùa vụ nên công tác đào tạo còn gặp nhiều khó khăn ở việc xácđịnh nhu cầu đào tạo, đối tượng đào tạo, các hình thức phù hợp với yêu cầu hiệntại và trở ngại trong việc xây dựng các chương trình đào tạo, phải luôn luôn linhđộng nhưng sát thực tế của yêu cầu đào tạo, có như vậy mới thu được kết quảcao trong công tác đào tạo
Cơ
cấu tổ chức bộ máy quản trị
Trang 27Trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặcbiệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển cuả doanh nghiệp.
Trải qua chặng đường 15 năm thành lập và phát triển Công ty đã luônthực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình đáp ứng nhu cầu phát triển ngàycủa xã hội Mỗi thành viên bộ phận phòng ban đều được giao nhiệm vụ phù hợpvới khả năng, phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ chung của Công ty để Công tyngày càng phát triển
Qua đó có thể thấy nhiệm vụ của ban lãnh đạo doanh nghiệp là xâydựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp đúng đắn, xây dựng các kế hoạch kinh doanh các phương án hoạtđộng sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệptrên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển mà doanh nghiệp đã xây dựng
Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Đặc tính về sản phẩm: Sản phẩm của hoạt động xây dựng đòi hỏi một quy
trình công nghệ sản xuất hết sức phức tạp từ khâu mời thầu đến khâu kết thúchoàn thành công trình bàn giao cho chủ đầu tư đến việc bảo hành công trình saubàn giao cho chủ đầu tư
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra không ngừng tăng lên Điều này thểhiện tính tích cực đối với doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh khó khănchung mà công ty đã và đang nỗ lực duy trì và mở rộng quy mô nhằm đápứng thoả mãn nhu cầu của khách hàng trên thị trường như hiện nay
Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ sản phẩm là một khâu
cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó quyếtđịnh đến các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Với các đặc điểm của sản phẩm xây dựng là thời gian tiến hành sản xuất thườngkéo dài, tính chất sản phẩm đơn chiếc, quy mô, giá trị sản phẩm lớn, thời gian sửdụng lâu dài, nên việc tiếp nhận và tổ chức thực hiện công trình cần phải được
Trang 28EVAN nhận công trình bằng cách tham gia đấu thầu trực tiếp hoặc nhận lại một
số hạng mục công trình với tư cách là nhà thầu phụ
Nguyên vật liệu và công tác bảo đảm nguyên vật liệu
Chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp sản xuất thườngchiếm tỷ lệ lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm chonên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sử dụng tiết kiệmđược lượng nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp có thể hạ giá thành nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Cơ
sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng quyết địnhđến năng suất lao động, số lượng và chất lượng hàng hoá sản xuất ra Công ty cổphần kỹ thuật EVAN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên vấn đề cơ sở vậtchất kỹ thuật luôn được coi trọng, quan tâm hàng đầu Đặc biệt là máy móc,trang thiết bị sản xuất
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất luôn được ban lãnh đạoquan tâm, điều này ảnh hưởng lớn tới năng suất chất lượng sản phẩm, ảnhhưởng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu Trình độ kĩ thuật vàcông nghệ hiện đại góp phần làm giảm chi phí sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm do đó làm hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể đưa ra củamình chiếm lĩnh thị trường đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chấtlượng và giá thành sản phẩm
Khả năng tài chính
Có thể khẳng định rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
kỹ thuật EVAN là tương đối tốt Những gì mà công ty đạt được không phảidoanh nghiệp nào cũng đạt được trong tình hình hiện nay, khi mà đa số cácdoanh nghiệp nhà nước làm ăn không có hiệu quả Tuy nhiên, trong thời gian tớicông ty cần có sự cố gắng hơn nữa bằng cách đưa ra các giải pháp cũng như
Trang 29vạch ra các bước đi cần thiết ban giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viêncần nỗ lực phấn đấu để nỗ lực duy trì những thành quả đã đạt được.
Lao
động - tiền lương
Một yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng lao động làtiền lương Mức tiền lương cao sẽ thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao
do đó ảnh hưởng tới mưc lợi nhuận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
vì tiền lương là một yếu tố cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp.Chính vì vậy tiền lương luôn được ban lãnh đạo công ty rất quan tâm.Thunhập của người lao động tăng qua các năm
1.2 Các nhân tố bên ngoài
Môi
trường pháp lý
Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra sâu hơn để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh
vĩ mô hợp lý như chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế, loại hình doanhnghiệp sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp khác
Trang 30Thông tin được coi là hàng hoá là đối tượng kinh doanh và nền kinh tếthị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khikinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt các doanhnghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá,
về người mua, về đối thủ cạnh tranh Ngoài ra doanh nghiệp rất cần đếnthông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác,các thông tin về các thay đổi trong chính sách kinh tế của nhà nước kinhnghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm được thông tin cầnthiết, biết xử lý và sử dụng thông tin đó một cách kịp thời là một điều kiệnrất quan trọng để ra các quyết định kinh doanh cao, đem lại thắng lợi trongcạnh tranh Những thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc để doanhnghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanhdài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất ngắn hạn
Sự
cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là yếu tố quan trọngtạo ra cơ hội hoặc mối đe doạ cho các doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh củacác doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tớilượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc
độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Nhiệm vụ của doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin phân tích đánh giáchính xác khả năng của đôí thủ cạnh tranh này là để tìm ra một chiến lượcphù hợp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Sản
phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của công ty trong nhữngngành khác nhưng thoả mãn những nhu cầu của người tiêu dùng giống nhưcác công ty trong ngành Những công ty này thường cạnh tranh gián tiếp vớinhau Như vậy, sự hình thành tồn tại của những sản phẩm thay thế tạo thành
Trang 31sức cạnh tranh rất lớn, nó giới hạn mức giá của công ty có thể định ra và do
đó giới hạn mức lợi nhuận của công ty
Khách hàng
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng đây chính là lực lượng tiêuthụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, lực lượng quyết định đến sự pháttriển hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng là một yếu tố không thểthiếu được đối với mỗi doanh nghiệp, nếu như sản phẩm của doanh nghiệpsản xuất ra mà không có khách hàng sản phẩm không tiêu thụ được ứ đọngvốn doanh nghiệp không thể tái đầu tư mở rộng sản xuất Tất cả các tiêu chí vềsản phẩm (giá cả, chất lượng, mức độ phục vụ, ) của khách hàng ảnh hưởngrất lớn đến sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới lợi nhuận đạt được hay ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh cuả doanh nghiệp
2 Phân tích tính hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn
2008 – 2012
2.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
2.1.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế = tổng doanh thu/ tổng chi phí hay H = TR/TC
Qua bảng số liệu về tổng doanh thu, tổng chi phí của Công ty từ năm
2008 – 2012 ta có bảng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế như sau:
Bảng 2.1: Hiệu quả kinh tế của Công ty giai đoạn 2008 - 2012
Đơn vị:Triệu đồng
Tổng doanh thu 37.651,24 34.152,45 37.530,16 41.522,74 50.031,81 Tổng chi phí 23.906,17 27.716,43 26.271,11 31.142,06 38.524,49
Trang 32Ta thấy, hiệu quả kinh tế của năm 2010 là cao nhất (đạt 1,43), có nghĩa làkhi bỏ ra 1 đồng chi phí ta sẽ thu về 1,43 đồng doanh thu Và hiệu quả kinh tếtăng trong năm 2008-2010, và có xu hướng giảm trong giai năm 2010-2012.Năm 2011 đạt 1,33; năm 2012 chỉ đạt 1,3.
Như đã phân tích ở phần tổng chi phí, chi tiêu tổng chi phí của Công ty xuhướng tăng qua các năm Năm 2008 tổng chi phí của Công ty tăng 43.809,71triệu đồng so với năm 2008 (tăng 15,94%) Năm 2010 tổng chi phí của Công tygiảm 1,4 tỷ đồng so với năm 2009 (giảm 5,21%) Năm 2011 chi phí tăng18,54% (tăng 4,8 tỷ) so với năm 2010 Đến năm 2012 thì tổng chi phí của Công
ty lại tăng lên 7.382,43 triệu đồng (hay là tăng 23,71%) so với năm 2011
Doanh thu của công ty trong 5 năm tăng lên đáng kể Năm 2008 chỉ đạttrên 25 tỷ, năm 2009 đạt 27.428,17 triệu đồng nhưng tới năm 2010 tổng doanhthu là 32.268,43 triệu Năm 2011 tổng doanh thu là 35.701,25 triệu và năm 2012
là 43.017,35 triệu tăng so với năm 2008 là gần 18 tỉ và so với năm 2011 là 5 tỉ Tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu vẫn thấp hơn tốc độ tăng của chi phí.Doanh thu năm 2011 tăng 10,64% so với năm 2010, năm 2012 tăng 20,49% sovới năm 2011
Để tăng doanh thu, Công ty cần tăng cường các máy móc thiết bị hiện đại,
có đội ngũ lao động có tay nghề cao, kỷ luật lao động tốt Việc tăng cường máymóc thiết bị hiện đại sẽ giúp Công ty nâng cao năng suất lao động Đầu tư vàoviệc mua sắm máy móc thiết bị Công ty sẽ có khả năng sản xuất các sảnphẩm đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứngmọi nhu cầu của khách hàng, mới có sức cạnh tranh trên thị trường Việc tăngdoanh thu còn chịu sự chi phối khá lớn, công tác tiếp thị quảng cáo nhằm mởrộng thị trường và sự đa dạng hoá các loại sản phẩm của Công ty
Để giảm chi phí, Công ty cần có công tác thu mua, bảo quản, dự trữnguyên vật liệu hợp lý để tránh bị động trong việc cung ứng các yếu tố đầu
Trang 33vào Do chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng kinh phísản xuất kinh doanh (65-75%) Vì thế sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu sẽlàm giảm chi phí.
2.1.2 Mức doanh thu
2.1.2.1 Mức doanh lợi của doanh thu:
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng doanh thu mang lại bao nhiêu lợi nhuận
Hệ số doanh lợi của doanh thu =
Bảng 2.2: Hệ số doanh lợi của doanh thu của Công ty.
(Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN)
Hệ số doanh lợi của doanh thu có xu hướng tăng trong năm 2009, từ 0,005năm 2008 lên tới 0,012 năm 2009 Năm 2010 hệ số này có xu hướng giảm chỉcòn 0,006 so với năm 2009 Năm 2011 tăng 0,006 đưa hệ số này lên tới 1,011 sovới năm 2010 Tới năm 2012 hệ số doanh lợi của doanh thu có xu hướng giảm
so với năm 2011, giảm từ 0,011 năm 2011 xuống còn 0,005 năm 2012 Năm
2012 doanh thu tăng trong khi lợi nhuận giảm so với năm 2011, làm giảmdoanh lợi của doanh thu
Mức doanh lợi của doanh thu thay đổi như vậy phản ánh tình trạngdoanh thu tăng nhưng không tiết kiệm được chi phí Hệ số này chưa cao,doanh nghiệp nên xem xét lại công tác quản lý chi phí
Trang 342.1.3 Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh trong năm một đồng vốn kinh doanh tạo đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh =
Bảng 2.3: Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh ở Công ty từ 2008 đến 2012
(Nguồn : Phòng Tài vụ - Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN)
Ta thấy, hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh năm 2009 là cao nhất, thể hiện năm 2009 Công ty sử dụng vốn có hiệu quả nhất Năm 2010 hệ số này có xu hướng giảm xuống còn 6,94, tuy nhiên trong năm 2011 lại lên rất cao, tới 14,5 Nguyên nhân là do năm 2011 lợi nhuận tăng 123,16% tương đương tăng 260,32 triệu đồng
so với năm 2010, cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của vốn kinh doanh chỉ tăng 11,11% tương đương tăng 3.105,93 triệu đồng so với năm 2010 Năm 2012 có hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh giảm đi một nửa, giảm 7,38 so với năm 2011 Do vậy,
đã phản ánh tình trạng sử dụng vốn kinh doanh chưa thực sự hiệu quả nhất trong năm 2012 Nguyên nhân một phần là do chi phí năm 2012 tăng cao, nhất là chi phí nguyên vật liệu, do tình trạng khủng hoảng, khó khăn chung của nền kinh
tế khiến tăng chi phí đầu vào.