MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU...2 PHẦN 1: QUÁ TRÌNH RA ÐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - NTD……….. Quá trình phát triển của Công ty cổ phần tư vấn
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: QUÁ TRÌNH RA ÐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - NTD……….
1.1 Lịch sử hình thành Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp - NTD 3
1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTD 4
PHẦN 2: KẾT QUẢ HOẠT ÐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – NTD 6
2.1 Đặc điểm về đội ngũ lao động 6
2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất 9
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty 10
2.3.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 10
2.3.2 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 11
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 12
2.5 Kết quả đóng góp ngân sách 14
PHẦN 3: ÐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ÐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – NTD 15
3.1 Cơ cấu tổ chức công ty 15
3.2 Chiến lược và kế hoạch của công ty 18
3.2 Quản trị quá trình sản xuất 19
3.3 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực của công ty 22
3.3.1 Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực 22
3.2.2 Công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực 22
Trang 23.3.3 Sử dụng đội ngũ lao động 23
3.4 Quản trị chất lượng của công ty 23
PHẦN 4: ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - NTD 25
4.1 Ưu điểm 25
4.2 Hạn chế 26
4.3 Nguyên nhân của hạn chế 27
PHẦN 5 ÐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – NTD 29
5.1 Xác định cở sở định hướng 29
5.2 Mục tiêu chiến lược của công ty 29
KẾT LUẬN 31
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Việc gia nhập WTO là một bước ngoặt quan trọng trong nền kinh tế của nước
ta, là đà thúc đẩy phát triển nền kinh tế khiến thu nhập và đời sống của nhân dânkhông ngừng được cải thiện Nó tạo môi trường kinh tế lành mạnh, cạnh tranh, thúcđẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển, mở cửa cho doanh nghiệp nước ngoàivào nước ta Chính vì vậy, đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở hạ tầng ngàycàng được Đảng, Nhà nước và các doanh nghiệp quan tâm Ngành xây dựng đã vàđang giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Trong thời gian vừa qua được sự cho phép của Giám đốc công ty cổ phần tưvấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp - NTD đã tạo điều kiện cho em được
thực tập tổng quan và tìm hiểu thực tế tại công ty Sau một tháng thực tập tại công
ty, được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo công ty, các anh, các chịphòng kế toán công ty, cùng sự hướng dẫn tận tình và tiếp thu những kiến thức màcác thầy, các cô đã giảng dậy, cộng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân đã giúp emhoàn thành bài báo cáo thực tập tổng quan Bài báo cáo gồm năm nội dung sau:
Phần 1: Quá trình ra đời và phát triển của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp - NTD
Phần 2: Đánh giá các kết quả hoạt động của công ty cổ phần tư vấn đầu
tư xây dựng dân dụng và công nghiệp - NTD
Phần 3: Đánh giá các hoạt động quản trị công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp - NTD
Phần 4: Ưu điểm, hạn chế chủ yếu trong hoạt động kinh doanh và quản trị kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp - NTD
Phần 5: Định hướng phát triển của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp - NTD
Đây là lần đầu tiên em viết báo cáo thực tập tổng quan, do khả năng còn hạnchế, kinh nghiệm còn thiếu nên chắc chắn trong khi viết bài sẽ không tránh khỏinhững hạn chế, những sai sót nhất định Em kính mong các Thầy giáo, Cô giáo góp
ý, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài báo cáo này
Trang 4PHẦN 1: QUÁ TRÌNH RA ÐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG
Với tên gọi là công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và côngnghiệp - NTD
Tên giao dịch quốc tế: NTD - industry and civil construction investmentconsultancy joint stock company
Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
Loại hình hoạt động: doanh nghiệp
Người đại diện pháp luật: Giám đốc Lê Công Hoằng
Ngành nghề kinh doanh trong bản đăng ký kinh doanh:
- Tư vấn, thiết kế cấp điện đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
và công trình điện năng;
- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 110KV: đối với công trình
Trang 5- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biếp áp đến 35KV;
- Tư vấn, Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trìnhxây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình văn hoá;
- Thiết kế cấp thoát nước, san nền: đối với công trình xây dựng dân dụng vàcông nghiệp;
- Tư vấn, Thiết kế tổng mặt bằng, biện pháp kỹ thuật thi công công trình dândụng và công nghiệp;
- Tư vấn, thiết kế các công trình hình tháp, trụ nhà máy xi măng;
- Tư vấn, thiết kế kết cấu các công trình nhà cao tầng;
- Tư vấn, thiết kế hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động và thiết bị bảo vệ;
- Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng;
- Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng;
- Lập dự án, quản lý dự án, đầu tư xây dựng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
cơ sở hạ tầng đô thị, công trình nguồn điện, trạm biến áp và đường dây đến 35KV;
- Thẩm định dự án, tổng dự toán, giám sát kỹ thuật, quản lý dự án các côngtrình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của nước, đất, đá, nền móng, cáccông trình xây dựng;
- Xây lắp, thi công các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi ,
cơ sở hạ tầng đô thị, công trình nguồn điện, trạm biến áp và đường dây đến 110KV;
1.2. Quá trình phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTD
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp được thànhlập ngày 29/12/2006, trải qua hơn 5 năm hoạt động, công ty có thể chia làm 2 giaiđoạn phát triển
- Giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008
Đây là giai đoạn đầu công ty, khi mới thành lập, những năm đầu còn khókhăn, từ huy động vốn đến trình độ quản lý còn hạn chế, công ty ban đầu chỉ có sốvốn 1 tỉ đồng, cán bộ công nhân viên trẻ , và các kĩ sư trẻ chưa có nhiều kinh
Trang 6nghiệm, quy mô công ty nhỏ, toàn công ty có khoảng 10 người và có 5 kĩ sư trẻ, và
5 kiến trúc sư vì vậy mà trong giai đoạn này công ty chủ yếu tư vấn và thiết kế chocác công trình có qui mô nhỏ như các công trình dân dụng đơn giản và các côngtrình công nghiệp có quy mô nhỏ
- Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012:
Đây là giai đoạn vừa hoàn thiện cơ cấu tổ chức, vừa mở rộng qui mô của công
ty lên tầm cao mới Công ty đã thiết lập được các phòng ban, bộ máy điều hànhhoàn chỉnh Thu hút được nhiều công nhân viên kinh nghiệm cao Số lượng đội ngũđược tăng dần theo các năm, đặc biệt là hai năm 2009 và năm 2010
Năm 2009 công ty có khoảng 20 kỹ sư và 10 kiến trúc sư và hơn 100 côngnhân xây dựng
Năm 2010 công ty có hơn 200 công nhân xây dựng các công trình khác nhautrên nhiều tỉnh thành
Công ty đã từ chỉ tư vấn các công trình dân dụng và công trình công nghiệp
có quy mô nhỏ đến việc đấu thầu các công trình có quy mô lớn, các nhà cao tầng,các nhà máy công nghiệp lớn ở một số tỉnh thành Miền Bắc như các nhà máy ở cáckhu công nghiệp Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh…
Giai đoạn này công ty còn trực tiếp tìm đến các đối tác,thiết lập mối quan hệ
và tìm các đối tác liên doanh, các cộng tác viên, các chuyên gia đầu ngành trong vàngoài nước để đảm bảo các yêu cầu của khách hàng về chất lượng, tiến độ cho các
dự án và đồng thời hợp tác chặt chẽ với các công ty tư vấn nước ngoài như NhậtBản, Hàn Quốc, Malayxia, Trung Quốc, Anh, Singapo, Hàn Quốc
Trải qua hơn 5 năm hoạt động, công ty giờ đây đã tạo cho mình một bướcngoặt mới, tạo lên được một hình ảnh mới, uy tín của mình với khách hàng Công tyđang hoàn thiện mình hơn nữa để phát triển và mở rộng quy mô và thị trường để tưvấn và đấu thầu những công trình to lớn hơn , tầm cỡ hơn nữa, để tạo lên đượcthương hiệu trên khắp tỉnh thành nước ta
Trang 7PHẦN 2: KẾT QUẢ HOẠT ÐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG
VÀ CÔNG NGHIỆP – NTD2.1 Đặc điểm về đội ngũ lao động
Trong giai đoạn đầu thành lập công ty chỉ có 10 người tất cả, sau đó số lượngđội ngũ lao động của công ty tăng lên không ngừng qua các năm cả về số lao độngchính thức và cả về số lao động thuê ngoài Là 1 công ty xây dựng nên đặc điểm vềlực lượng lao động của công ty có nhiều sự khác biệt lao động chủ yếu là lao độngthời vụ theo các công trình Khi thi công một công trình nào đó thì công ty thườngthuê lao động là các đội xây dựng ở địa phương, nơi công trình đang thi công Công
ty đứng ra làm hợp đồng với “Thợ Cả” về khối lượng thi công và có sự hỗ trợ kỹthuật từ các nhân viên kỹ thuật Tình hình lao động của công ty trong 4 năm vừaqua được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 01: số lượng lao động trong 4 năm 2008 -2011
11025
21030
22040
633591
6408186
84010202
Nguồn Phòng nhân sự
Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động của công ty tăng nhanh qua các năm.Trong năm 2009 số lượng lao động tăng 68,75% năm 2010 là 77,78% và trong năm
Trang 82011 là 8,33% Có thể thấy rằng trong năm 2010 Công ty có mức tăng lớn nhất do
để đáp ứng khối lượng công việc của các dự án mà công ty thi công
Biểu đồ 01: Sự gia tăng số lượng lao động qua các năm
Cơ cấu lao động phân theo giới tính có sự chênh lệch rất lớn, chủ yếu là dođặc thù ngành xây dựng công việc nặng nhọc, thời gian làm việc kéo dài và thườngxuyên phải xa nhà Lao động là Nam giới luôn chiếm trên 80% tổng số lao động củacông ty Tập trung chủ yếu ở phòng kỹ thuật, các đội thi công, và phòng thiết bị vật
tư Nữ giới chiếm dưới 20% chủ yếu tập trung ở phòng kế toán tài chính
Trang 9Biểu đồ 02: cơ cấu lao động theo giới tính
Lao động có trình độ trên đại học của công ty có tỷ lệ thấp ( dưới 5%) so vớitổng số lao động của công ty và có xu hướng giảm tỷ lệ theo thời gian Tuy nhiênđây là lực lượng lao động quan trọng nhất của công ty Họ tập trung chủ yếu ở bộmáy quản trị và hội đồng quản trị Họ là người mang lại dự án cho công ty và hoạchđịnh kế hoạch sản xuất cũng như chiến lược cho công ty Lao động có trình độ đạihọc chiếm tỷ lệ không nhỏ, mức tăng có nhiều biến động, mức tăng cao nhất là năm
2009 là 24,44% và mức tăng thấp nhất là năm 2008 là 12,5% Họ chủ yếu là laođộng kỹ thuật, văn phòng, hành chính kế toán Họ giúp giám đốc triển khai các côngviệc của công ty Lực lượng lao động còn lại là cao đẳng trung cấp và trung họcphổ thông là lao động chiểm tỷ lệ đông đảo nhất công việc chủ yếu của họ là giámsát và thi công
Trang 10Biểu đồ 03 : Cơ cấu lao động theo biên chế lao động
Công ty luôn luôn có số lao động thuê ngoài lớn hơn rất nhiều với lao độngchính thức
in và một máy phô tô Mỗi phòng đều được trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụcho các hoạt động của các phòng ban nhằm đảm bảo tạo ra một môi trường làm việctốt nhất cho các nhân viên của công ty
Các máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ cho thi công các công trình xâydựng như: máy trộn bê tông, may phun bê tông, xe nu, cần cẩu thì công ty toàn
bộ thuê ngoài để tránh lượng vốn mua các máy móc thiết bị đắt tiền đó và để khôngmất công vận chuyển máy móc đi các công trường ở các nơi xa khác nhau
Trang 11Đối với các công nhân thi công các công trình xây dựng thì được trang bị đầy đủ
100% thiết bị, vật dụng nhỏ lẻ để có thể đảm bảo trong lúc thi công
Ngoài ra công ty còn tự xây dựng các nán, trại để đáp ứng được chỗ ở tại chỗ
cho các công nhân thi công ở mỗi công trường
Có thể thấy điều kiện cơ sở vật chất của công về cơ bản đã được trang bị đủ,
nhưng còn một số máy móc, thiết bị hiện đại công ty chưa mua sắm được, nhưng
công ty vẫn thuê ngoài và vẫn hoàn thành tốt tiến trình thi công của các công trình
Và công ty đang cố gắng mua sắm đầy đủ các thiết bị để phục vụ tốt nhất cho hoạt
động kinh doanh của mình một cách chủ động nhất
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty
2.3.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Bảng 02: cơ cấu nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu 1.359.810.994 1.407.130.079 1.581.150.732 1.686.993.502 Vốn vay 30.534.234 630.524.247 1.342.335.843 1.835.653.255 Tổng nguồn vốn 1.390.345.228 2.037.654.326 2.923.486.575 3.522.646.757
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Nhìn chung tổng nguồn vốn của công ty tăng theo thời gian
- Trong năm 2008 tổng nguồn vốn tăng 50 triệu đồng hay 12,43% trong đó
vốn vay tăng 25,8 triệu hay 30,8% và vốn chủ sở hữu tăng 24,2 triệu hay 1,02% so
với năm 2007
- Trong năm 2009 tổng nguồn vốn tăng 647,3 triệu đồng hay 46,55 % trong đó
vốn vay tăng 600 triệu đồng hay tăng 20,6 lần, vốn chủ sở hữu tăng 47,3 triệu hay
tăng 3,48% so với năm 2008
- Trong năm 2010 Tổng nguồn vốn tăng 886 triệu hay 43,47% trong đó vốn
vay tăng 712 triệu hay 2,13 lần và vốn chủ sở hữu tăng 174 triệu hay 12,36% so với
năm 2009
- Trong năm 2011 Tổng nguồn vốn tăng 599 triệu hay 20,5% trong đó mức
tăng của vốn vay là 493 triệu tương đương với mức tăng 36,75% và vốn chủ sở hữu
tăng 106 triệu tương ứng với mức tăng 6,69% so với năm 2010
Trang 12Ta thấy rằng nguồn vốn vay có mức tăng rất cao trong 4 năm vừa qua, tăngmạnh nhất là năm 2009 tăng tới hơn 2 lần so với năm 2008, do trong năm này công
ty có nhiều dự án và cần phải sử dụng nhiều vốn, vốn vay tăng cao thể hiện uy tíncông ty đối với ngân hàng và bạn hàng, tuy nhiên vốn vay tăng đồng nghĩa công tycũng đối mặt với rủi ro về tỷ lệ lãi suất vì vậy công ty cần chú trọng cân bằng tỷ lệvốn vay và vốn chủ sở hữu để đảm bảo cân bằng tài chính và có uy tín hơn trongcon mắt của ngân hàng cũng như bạn hàng
2.3.2 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Một số chỉ tiêu tài chính của công ty được thể hiện qua bảng sau.
Bảng 03: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
1 chỉ tiêu về khả năng thanh khoản
2 Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu % 22,45 44,8 84,89 100,08
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Doanh thu thuần/ Tổng tài sản % 39,07 41,48 42,59 44,47
4 chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số lợi nhuận sau thuế/DT thuần % 13,96 29,56 50,76 42,48
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH % 5.57 17,76 39,98 39,45
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản % 5,45 12,26 21,62 18,89
Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty trong 4 năm qua đều lớn hơn 1 điều
đó cho thấy tất cả các khoản nợ ngắn hạn của công ty đều được đảm bảo bởi tài sảnngắn hạn, giúp công ty có thể trả nợ đúng hạn cho khách hàng Chỉ tiêu này caonhất vào năm 2008 vì năm 2008 công ty mới bắt đầu kinh doanh được 2 năm công
nợ của công ty thấp, các năm tiếp theo chỉ số này giảm tiệm cận về 1 điều này cũngphải ánh khả năng chiếm dụng vốn của công ty tốt dần nên
Khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 4 năm đều lớn hơn 1, chỉ số nàylớn hơn 1 đảm bảo công ty có thể thanh toán nhanh bằng tiền mặt cho khách hàng
Chỉ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu trong 4 năm tăng lên nhanh chóng từmức 22,45% năm 2008 thì đến năm 2011 con số này là 100,08 % Chỉ số này thể
Trang 13hiện sự đảm bảo nguồn vốn vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu, chỉ số này tăng nhanhgiúp công ty có thêm vốn để kinh doanh, nhưng đồng với việc công ty có nhiều nợhơn và phải đối mặt với rủi ro về tỷ lệ lãi suất.
Hệ số nợ nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng có mức tăng ấn tượng nếu chỉ ởmức 5,57% trong năm 2008 thì đến năm 2011 con số đã nên tới 39,48% Con số nàycao hơn lãi suất ngân hàng rất nhiều và cao hơn bình ngành, điều này cho thấy khảnăng sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty là rất hiệu quả
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của công ty cổ phẩn tư vấn đầu tư xâydựng dân dụng và công nghiệp - NTD được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 04: kết quả doanh thu, lợi nhuận
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Qua bản trên ta thấy:
Doanh thu năm 2008 là 543 triệu tăng 119 triệu so với năm 2007 tương ứngvới mức tăng 28% mức doanh thu của công ty trong năm này là tương đối kiêm tốn
so với nguồn vốn, vì lúc này quy mô hoạt động của công ty tương đối nhỏ khi mớihoạt động được 2 năm từ năm 2006
Trong năm 2009 doanh thu là 845 triệu đồng tăng 302 triệu hay 55,6% so vớinăm 2008
Trong năm 2010 doanh thu là 1245 triệu đồng, tăng 400 triệu đồng hay tăng47,3% so với năm 2009 Mức tăng tương đối cao do trong năm 2009 công ty thicông nhiều công trình và chỉ hoàn thành trong năm 2010, cũng trong năm 2010công ty có nhiều dự án mang lại mức doanh thu cao
Trong năm 2011, doanh thu 1.566 triệu đồng, tăng 321 triệu đồng tương ứngvới mức tăng 25,81% so với năm 2008 Năm 2011 cũng là một năm kinh doanh
Trang 14thành công đối với công ty khi mức tăng trưởng trên 20% cao hơn nhiều so vớitrung bình ngày.
Đi cùng với mức tăng doanh thu, mức tăng lợi nhuận cũng tăng cao
Trong năm 2008 lợi nhuận của công ty là 76 triệu tăng 25,5 triệu hay 50,62 %
so với năm 2007, mức lợi nhuận khá khiêm tốn
Trong năm 2009 mức tăng lợi nhuận là 302 triệu đồng tương ứng với mứctăng 55,6% lên 200 triệu đồng lợi nhuận sau thế so với năm 2008
Trong năm 2010 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 632,2 triệu đồng tăng382,2 triệu đồng hay 52,9% so với năm 2009 Trong năm 2010 chứng kiến mứcdoanh thu tăng vọt nên lợi nhuận cũng tăng tương ứng
Trong năm 2011 lợi nhuận đạt 665 triệu tăng 33,4 triệu tương ứng với mức tăng5,28% so với năm 2010 Đây là mức tăng thấp nhất so với 3 năm trở lại đây, năm 2011lợi nhuận tăng giới 10% trong khi đó 2 năm trước đó lợi nhuận tăng trên 20%
Biểu đồ 04: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu
2.5 Kết quả đóng góp ngân sách
Trong 4 năm vừa qua, công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ với nhànước mức thuế nộp ngân sách của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 05: kết quả đóng góp ngân sách
Trang 15Chỉ tiêu năm 2008 năm 2009 năm 2010 năm 2011
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Với sự tăng trưởng nhanh và mạnh thì tiền tiền thuế đóng vào ngân sách củacông ty cũng có mức tăng ấn tượng
Trong năm 2009 tiền thuế của công ty là 76,6 triệu tăng 50,3 triệu hay tăng2,91 lần so với năm 2008
Trong năm 2010 tiền thuế là 205 triệu tăng 128,4 triệu hay 2,67 lần so vớinăm 2009
Trong năm 2011 tiền thuế của công ty là 221,9 triệu tăng 16,8 triệu tươngứng với mức tăng 8,21% so với năm 2010
Trang 16PHẦN 3: ÐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ÐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ
CÔNG NGHIỆP – NTD3.1 Cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ 01: cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
P KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
P KỸ THUẬT
P NHÂN
SỰ
P KẾ HOẠCH
02
Đội thi công số
03
Đội thi công số