Hoạt động 3: Hình thành khái niệm đường thẳng –Nêu ra hình ảnh của đường +HS theo dõi 2.Đường thẳng: – Sợi chỉ căng, mép bảng … cho ta hình ảnh của đường thẳng.. Hoạt động 4: Xét điểm th
Trang 1Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu
+ Giới thiệu sơ lược về nội
dung và đặc điểm của mụn
Hoạt động 2: Hỡnh thành khỏi niệm điểm
–Nờu ra hỡnh ảnh của điểm
–Vẽ cỏc điểm và nờu cỏch đặt
tờn cho điểm
– Chỳ ý, liờn hệ hỡnh ảnh của điểm
Trang 2–Chỉ ra các điểm phân biệt và
các điểm trùng nhau trên hình
vẽ
Lưu ý cho học sinh về cách nói
hai điểm: phân biệt
–Hình thành khái niệm “hình”
– Quan sát phần chú ý SGK
+Quan sát các hình và liên hệ khái niệm (H
102)
– Người ta dùng các chữ cái
in hoa A, B, C,… để đặt tên cho điểm
– Trên hình có 3 điểm phân biệt: A, B, M và hai điểm
A B
● ●
●M
Trùng nhau là C và D C ● D– Hình là tập hợp của các điểm Điểm cũng là một hình
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm đường thẳng
–Nêu ra hình ảnh của đường
+HS theo dõi
2.Đường thẳng:
– Sợi chỉ căng, mép bảng … cho ta hình ảnh của đường thẳng
*Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
–Người ta dùng các chữ cái thường a, b, c… để đặt tên cho các đường thẳng
Hoạt động 4: Xét điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng:
–Y/c HS quan sát hình 4 và trả
lời câu hỏi: Điểm nào nằm trên
đường thẳng d? Điểm nào nằm
3.Điểm thuộc đường thẳng
Điểm không thuộc đường thẳng:
+ Điểm A thuộc đường thẳng
d A
B
Trang 3Môn: Hình học lớp 6 Năm học 2010 - 2011
– Gọi học sinh nhắc lại về điểm, đường thẳng, điểm thuộc hay khụng thuộc đường thẳng
– Chốt lại cỏc nội dung
– Làm bài 1 tr104– SGK: GV gọi HS lên bảng đặt tên cho điểm và đờng thẳng vào bảng phụ
– Bài 3 tr 104– SGK
a) Điểm A thuộc đờng thẳng n, q: A∈n; A ∈q.
- Điểm B không thuộc đờng thẳng q: B∉q.
b) Điểm B ∈m; điểm B ∈n; điểm B ∈q
- Điểm C ∈m; điểm C ∈q
c) Điểm D ∈q; D∉m; D∉n; D∉p.
Bài 4 tr 105– SGK ba) B b) a
- Nhận biết được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng, vẽ được hỡnh gồm cỏc điểm và
đường thẳng, vẽ được hỡnh theo lời diễn đạt
3 Thỏi độ:
- Cú thỏi độ nhiệt tỡnh trong học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: thước thẳng, bảng nhúm, SGK
III- TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu
Tr
ờng THCS Hữu Vinh Yên Minh – Hà Giang
Trang 41 Kiểm tra bài cũ:
Hãy vẽ hình và viết kí hiệu theo lời diễn đạt sau:
Cho đường thẳng x, điểm A thuộc đường thẳng x, điểm C không thuộc đường thẳng
x và điểm D thuộc đường thẳng x
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm
2 B ài mới:
Hoạt động cña GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng
+ Suy nghĩ trả lời
+ Khi ba điểm E, G, H không thuộc bất kì đường thẳng nào ta nói chúng không thẳng hàng
1 Thế nào là ba điểm thẳng
hàng?
– Ba điểm A, C, D cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
A B C
– Ba điểm E, G, H không không thẳng hàng
như thế nào đối với C?
– Tương tự, nêu vị trí của hai
điểm B và C đối với A?
– Điểm nào nằm giữa hai điểm
A và B?
– Trên hình 9 có bao nhiêu
điểm nằm giữa hai điểm còn
lại?
+ Trong ba điểm thẳng hàng,
có bao nhiêu điểm nằm giữa
hai điểm còn lại?
+ Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng
– Cùng phía đối với A
– Nằm cùng phía đối với C
– Hai điểm A và C nằm khác phía đối với B
– Điểm B nằm giữa hai điểm còn lại
– HS làm BT theo nhóm
+ Hai điểm A và C nằm khác phía đối với B
+ Điểm B nằm giữa hai điểm
A và C
*Nhận xét:
Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
3 Củng cố, luyện tập:
Trang 5- Qua việc vẽ hình, qua lời diễn đạt, rèn khả năng tư duy ngôn ngữ và thái độ
chịu lắng nghe ý kiến của người khác
II- CHUẨN BỊ GV VÀ HS:
1 ChuÈn bÞ cña GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
2 ChuÈn bÞ cña HS: bảng nhóm, thước thẳng, SGK
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: BT: Hãy vẽ hình theo lời diễn đạt sau:
a) Điểm A nằm giữa hai điểm M và N
b) Điểm E nằm giữa hai điểm H và A, điểm K nằm giữa M và N
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, cho điểm
– Suy nghĩ và nêu cách vẽ
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thu
Tr
êng THCS H÷u Vinh Yªn Minh – Hµ Giang
Trang 6–Y/c HS vẽ thêm đường nữa
đi qua A, B
– Vậy có bao nhiêu đường
thẳng đi qua hai điểm A và B?
qua hai điểm A và B
– Vẽ hình
- HS trả lời Nhận xét: Có một và chỉ một
đường thẳng đi qua hai điểm
A và B
Hoạt động 2: Gọi tên đường thẳng
+ Để đặt tên cho đường thẳng,
ta dùng chữ cái gì?
- Giới thiệu: Vì đường thẳng
qua hai điểm A và B nên ta
còn lấy tên hai điểm đó để đặt
tên cho đường thẳng, hai điểm
đó phải được viết liền nhau
- Dùng hai chữ cái thường
(viết ở hai đầu) để đặt tên cho
đường thẳng
- Y/c HS làm?
- Ta dùng chữ cái thường
- Vẽ đường thẳng và đặt tên
+ Chú ý tìm hiểu cách đặt tên khác
a
Đường thẳng a
- Cách 2: dùng hai chữ cái in hoa (viết liền nhau)
A B
Đường thẳng AB hoặc BA
- Cách 3: dùng hai chữ cái thường (viết ở hai đầu )
x y
Đường thẳng xy hoặc yx
? Có 4 cách gọi còn lại là:
BA, BC, CA, AC
Hoạt động 3: Tìm hiểu đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, đường thẳng song song
+ Vẽ lại hình 18 và hỏi: đường
–Y/c HS quan sát hình 19 giới
thiệu về hai đường thẳng cắt
nhau
– Hai đường thẳng AB và AC
+ Quan sát hình 18, vẽ hình
– Chỉ ra các đường thẳng trùng nhau
TL: có vô số điểm chung
+ Vẽ hình, tìm hiểu về đường thẳng cắt nhau
Đường thẳng AB và AC
có 1 điểm chung
3/ Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
a/ Hai đường thẳng trùng nhau:
A B C
Đường thẳng AB trùng với đường thẳng AC (có vô số điểm chung)
b/ Hai đường thẳng cắt nhau:
A B
C
Trang 7mấy điểm chung?
Vậy ta nói xy song song với zt.
+ Vẽ hai đường thẳng
xy và zt, tìm hiểu hai đường thẳng song song
Đường thẳng AB cắt đường thẳng AC tại A (có một điểm chung)
A gọi là giao điểm
c/ Hai đường thẳng song song:
x y
z tĐường thẳng xy song song
với đường thẳng zt (không có
– Chuẩn bị thực hành: mỗi tổ chuẩn bị 3 cọc tiêu
Líp d¹y: 6A TiÕt: 2 Ngµy d¹y: SÜ sè: 20 V¾ng:
Líp d¹y: 6B TiÕt: 3 Ngµy d¹y: SÜ sè: 21 V¾ng:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào công việc thực tế
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thu
Tr
êng THCS H÷u Vinh Yªn Minh – Hµ Giang
Trang 8II-CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: mỗi nhóm 3 cọc tiêu, 1 dây dọi
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
BT: Cho ba điểm S, R, T thẳng hàng
a) Hãy viết tên đường thẳng đi qua ba điểm đó bằng các cách có thể
b) Tại sao nói các đường thẳng đó trùng nhau?
Đáp án: a) Có 6 cách gọi tên đường thẳng đã cho: SR, ST, RT, RS, TS, TR
b) 6 đường thẳng trùng nhau vì chúng chỉ là 1 đường thẳng
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ thực hành.
+ Gọi HS đọc bài và nêu
– Cắm cọc hàng rào thẳng hàng
+ Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên lề đường
Hoạt động 2: Nêu ra các bước tiến hành
Hoạt động 3: Thực hành
Tập hợp lớp ra sân thực hành:
dặn dò ý thức: không được
dùng cây đùa giỡn
+ Y/c HS nhắc lại ba bước tiến
Trang 9– Đọc trước bài tia: Lưu ý tia là hình như thế nào?
Líp d¹y: 6A TiÕt: 2 Ngµy d¹y: SÜ sè: 22 V¾ng:
Líp d¹y: 6B TiÕt: 3 Ngµy d¹y: SÜ sè: 21 V¾ng:
1 ChuÈn bÞ cña GV: phấn màu, thước thẳng
2 ChuÈn bÞ cña HS: SGK, thước thẳng
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu: Hãy vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O thuộc đường thẳng xy
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thu
Tr
êng THCS H÷u Vinh Yªn Minh – Hµ Giang
Trang 10 Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, sửa bài – cho điểm.
Giới thiệu bài mới
2 Bài mới:
Trang 11M«n: H×nh häc líp 6 N¨m häc 2010 - 2011
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thu
Tr
êng THCS H÷u Vinh Yªn Minh – Hµ Giang
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tia
+ Y/c HS quan sát hình vẽ BT
kiểm tra
Giới thiệu về tia
Ta lấy điểm O làm ranh giới,
tô Ox bằng phấn đỏ, ta thấy
đường thẳng xy bị chia làm hai
phần (hai hình), hình gồm
điểm O và một phần đường
thẳng bị chia ra bởi điểm O
được gọi là một tia gốc O
– Tô đậm Oy và hỏi phần
đường thẳng Oy có gọi là tia
gốc O hay không? Vì sao?
– HS theo dõi
– Phải vì hình đó gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O
+ Nêu định nghĩa về tia
3HS lên bảng vẽ hình
1 Tia:
y O x
Định nghĩa :
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O
+ Tia Ox (nửa đường thẳng Ox)
+ Tia Oy (nửa đường thẳng Oy)
Khi đọc (hay viết) tia, phải đọc tên gốc trước: Ox, Oy
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
một đường thẳng hay không?
Vậy thế nào là hai tia đối
nhau? Hai tia đối nhau phải
thoả các điều kiện gì?
+Nhận xét
–Lấy trên đường thẳng xy
điểm B và hỏi: gọi tên hai tia
đối nhau gốc B trên hình?
– Vẽ hình theo yêu cầu
+ Vẽ lại hình hai tia Ox,
Oy như trên
+ Trả lời các câu hỏi
+ Phát biểu thế nào là hai tia đối nhau
+HS thực hiện
2 Hai tia đối nhau:
x O y
* Hai tia chung gốc Ox, Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.Nhận xét : Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai tia trùng nhau
+ Vẽ hình, y/c HS vẽ theo và – Hai tia đối nhau gốc B 3 Hai tia trùng nhau:A B x
Trang 12- Rèn kỹ năng phát biểu đ/n tia, hai tia đối nhau, kĩ năng nhận biết hai tia
đối nhau, hai tia trùng nhau Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình Rèn kỹ năng vẽ hình
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: a) Hai tia như thế nào gọi là hai tia đối nhau?
b) Cho đường thẳng xy, lấy hai điểm M,N thuộc xy Hãy kể tên hai cặp tia đối nhau
Gọi HS lên bảng trả lời, vẽ hình – nhận xét, sửa bài – cho điểm
2 Bài mới:
Trang 13M«n: H×nh häc líp 6 N¨m häc 2010 - 2011
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thu
Tr
êng THCS H÷u Vinh Yªn Minh – Hµ Giang
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn bài cũ:
+Gọi HS nhắc lại tia là hình
*Tia:
*Hai tia đối nhau
*Hai tia trùng nhau
Hoạt động 2: Giải bài tập luyện tập
d) Tại sao 2 tia OM và NO
không đối nhau?
-Vẽ hình và trả lời câu hỏi
-Vẽ trường hình trường hợp 2
a) B và M cùng phía đối với A
b) B nằm giữa A và M
- Trả lời miệng
+ Đọc và tìm cách làm bài
-HS vẽ hình -HS nêu lại đặc điểm 2 tia trùng nhau, đối nhau
-HS lần lượt vẽ hình theo gợi ý của GV
+ Đọc BT 31 và vẽ hình
– Vẽ hình theo hướng dẫn
– Đối chiếu lại hình vẽ với lời diễn đạt
BT 23: (trang 113 – SGK)
a) Các tia MN, MP, MQ trùng nhau
b) Hai tia gốc P đối nhau là
PN và PQ
BT 26
a) Hai điểm B, M nằm cùng phía đối với A
A B M b) Điểm M nằm giữa A và B
A M B
BT 27
a)….Ab)….A
BT 28
y M O N x
a) Hai tia đối nhau gốc O là:
Ox và OM, Ox và Oy, ON và
OM, ON và Oy
b) O nằm giữa M và N
c) Các tia trùng nhau gốc O là:Ox và ON, OM và Oyd) Vì không chung gốc
BT 31 (trang 114)
Trang 14
3 Củng cố, luyện tập:
– Gọi HS nhắc lại về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
– Nhắc lại các phương pháp giải các BT LT
1 Kiến thức: Biết được đoạn thẳng là gì, biết sự cắt nhau giữa đoạn thẳng và
đoạn thẳng, đoạn thẳng và đường thẳng, đoạn thẳng và tia
2 Kĩ năng: Vẽ được đoạn thẳng, vẽ được các đoạn thẳng cắt nhau với đoạn thẳng,
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cho hai điểm A, B
a) Hãy vẽ đường thẳng AB
b) Hãy vẽ tia AB
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn thẳng
Trang 15+ Y/c HS quan sát giới hạn
của đầu bút và cho biết đoạn
+ Đọc bài 34 trang 116 -SGK
HS lên bảngvẽ hình và trình bày lời giải
– Hai điểm A, B gọi là hai mút (hai đầu) của đoạn thẳng
Bài 33 trang 115- SGK
a) R, S
R, S RS
R, S b) điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm
P, Q
Bài 34 trang 116 - SGK
A B C
Có tất cả 3 đoạn thẳng: AB,
BC, CA (hoặc BA, CB, AC)
Hoạt động 2: Xét sự cắt nhau của đoạn thẳng
– Đường thẳng: không
bị giới hạn– Tia: giới hạn ở gốc của tia
+ Quan sát hình vẽ, mô
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng :
A D I
C BĐoạn thẳng AB và CD cắt
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thu
Tr
êng THCS H÷u Vinh Yªn Minh – Hµ Giang
Trang 16– Quan sát các trường hợp cắt nhau khác.
+ Vẽ hình
Mô tảXác định sự cắt nhau của đoạn thẳng với đường thẳng và giao điểm
– Quan sát các trường hợp cắt nhau khác
nhau, giao điểm là I
A
K xO
– Đọc trước §7, chuẩn bị thước thẳng có vạch chia độ
Líp d¹y: 6A TiÕt: 2 Ngµy d¹y: SÜ sè: 22 V¾ng:
Líp d¹y: 6B TiÕt: 2 Ngµy d¹y: SÜ sè: 21 V¾ng:
Tiết 8: §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 172 Chuẩn bị của HS: thước kẻ, thước chia độ.
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài tập KT: Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng Hãy vẽ tia AB và AC, sau đó vẽ tia Ax cắt đoạn thẳng BC tại K nằm giữa hai điểm B và C
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng
+ Vẽ đoạn thẳng AB
–Muốn biết AB dài bao nhiêu
cm ta làm như thế nào?
+ Y/c HS đọc bài và nêu cách
đo – tiến hành đo độ dài đoạn
thẳng
– Độ dài của AB và CD có
giống nhau không?
+ Giới thiệu về khoảng cách
Hai điểm trùng nhau thì
khoảng cách bằng bao nhiêu?
+ Quan sát hướng dẫn và trả lời:
1 Đo đoạn thẳng:
*Nhận xét:
Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số dương
+ Khoảng cách giữa hai điểm
A, B là độ dài đoạn thẳng A, B
+ Khoảng cách giữa hai điểm trùng nhau bằng 0
Hoạt động 2: So sánh hai đoạn thẳng
+ So sánh:
AB và CD có cùng độ dài
D C
B A
Trang 18 Như vậy để so sánh hai
- Biết được khi nào thì AM + MB = AB, biết một vài dụng cụ đo khoảng cách
giữa hai điểm trên mặt đất
2 Kĩ năng:
- Tìm được độ dài đoạn chưa biết khi biết độ dài hai đoạn trong quan hệ AM +
MB = AB, đo được khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
Trang 19III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài tập: Cho các đoạn thẳng:
Hãy đo ba đọc thẳng AM, MB và AB trong hai trường hợp và so sánh AM +
MB với AB
Gọi HS lên bảng đo, tính, so sánh – nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.
+Giới thiệu điều ngược lại
+ Y/c HS tính đoạn IK biết
NK= 6cm, IN= 3cm
Gọi HS trình bày lời giải
+ Nhận xét kết quả BT kiểm tra
1
Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?
*Nhận xét:
Nếu điểm M nằm giữa haiđiểm
A và B thì AM + MB =AB.Ngược lại, nếu AM + MB
=AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Trang 20VËy: IK = 9 cm
Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài dụng cụ đo khoảng cách.
+ Để đo khoảng cách giữa
2điểm trên mặt đất ta phải
làm gì ?
+ Y/c HS đọc và nêu cụ thể
cách đo
+ Hãy cho biết cách đo
khoảng cách ngắn hơn và dài
hơn thước
+HS tr¶ lêi+ Đọc bài, tìm hiểu cách đo- quan sát các loại thước đo
3 Củng cố, luyện tập:
– Nhắc lại khi nào thì AM + MB = AB?
– Nêu lại dụng cụ đo và cách đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
- GV cho HS lµm bµi 47, bµi 51
Bµi 51tr 122 – SGK
§¸p ¸n: Ta cã TV = 1cm; VA = 2 cm; TV = 3cm nªn TA + AV = TV (1+ 2= 3)
Vµ do ba ®iÓm T, A, V th¼ng hµng VËy ®iÓm A n»m gi÷a hai ®iÓm T, V
4 Hướng dẫn HS tù häc ë nhµ :
– Học kĩ phần nhận xét: Khi nào thì AM+MB=AB
– Hướng dẫn và yªu cÇu HS làm các BT 47, 48 – SGK
Líp d¹y: 6A TiÕt: 2 Ngµy d¹y: SÜ sè: 22 V¾ng:
Líp d¹y: 6B TiÕt: 3 Ngµy d¹y: SÜ sè: 21 V¾ng:
Tiết 10: LUYỆN TẬP- KIỂM TRA 15 PHÚT