1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lop 5 tuan 30 CKT - KNS

34 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Các em muốn nói gì với các bạn HS trong câu chuyện này?treo bảng phụ các ý cho HS chọn * Luyện đọc lại: -GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.. -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện

Trang 1

Tuần 30

Thứ hai ngày tháng năm 2006

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA I/ Yêu cầu:

Đọc đúng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do phiên âm tiếng nước ngoài: Lúc-xăm-bua,

Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, các từ ngữ HS địa phương dễ viết sai: lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật

Đọc hiểu:

Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ,

 Nắm được cốt truyện: cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.

-Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người

dân yêu nước?

-Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: GV nêu gợi ý nội dung bài học

dẫn vào câu chuyện Ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc cảm

động, nhẹ nhàng Cần nhấn giọng ở những từ

ngữ gợi tả, gợi cảm

-GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì?

-GV: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang thăm

một lớp tiểu học ở đất nước Lúc-xăm- bua

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

+Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước

yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

+Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao…

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Quan sát và trả lời: Vẽ cô giáo và HS của Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 1

Trang 2

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-GV viết các từ phiên âm lên bảng hướng dẫn

HS đọc

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-YC HS đọc đoạn 1

-Đến thăm một trường tiểu học ở

Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì

bất ngờ, thú vị?

-YC HS đọc đoạn 2

-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và

có nhiều đồ vật của Việt Nam?

-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì

về thiếu nhi Việt Nam?

-YC HS đọc đoạn 3

-Tìm những từi ngữ thể hiện tình cảm của HS

Lúc-xăm-bua đối với đoàn các bộ Việt Nam

lúc chia tay?

-Các em muốn nói gì với các bạn HS trong câu

chuyện này?(treo bảng phụ các ý cho HS

chọn)

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: Lúc-xăm-bua,

Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…

-3 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Đã đến lúc chia tay / Dưới làn tuyết bay

mù mịt, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến, / ………hoa lệ, / mến khách.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh đoạn 1 (giọng vừa phải)

-1 HS đọc đoạn 1

-Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng

Tiếng Việt, hát bài hát tặng đoàn bằng Tiếng Việt, giới thiệu những vật đặc trưng của Việt Nam và Quốc kì Việt Nam, nói bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí Minh”.

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt Nam

Cô thích Việt Nam nên dạy cho học trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam trên in-tơ-nét.

-Muốn biết HS Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì.

-1 HS đọc đoạn 3

-Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến dưới

làm tuyết bay mù mịt.

-HS phát biểu: Chúng tôi rất cám ơn các bạn

vì các bạn đã yêu quí Viết Nam / Cám ơn tình thân ái hữu nghị của các bạn…

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 2

Trang 3

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* NGHỈ LAO 1 PHÚT.

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của ai?

-GV: Bây giờ các em dựa vào trí nhớ và các

gợi ý SGK, kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời

của mình Các em cần kể tự nhiện, sinh động,

thể hiện đúng nội dung

-Kể bằng lời của em là thế nào?

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của

mình

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

- HS hát tập thể 1 bài

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-3 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Câu chuyện nói về cuộc gặp gỡ thú vị đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua Câu chuyện thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.

-Lắng nghe

ĐẠO ĐỨC

Bài 14: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (tiết 1)

I.Yêu cầu:Giúp HS hiểu:

 Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vây cần được chăm sóc, bảo vệ

 Học sinh có ý thức chăm sóc cây trồng, vật nuôi

 Đồng tình, ủng hộ việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi Phê bình, không tán thành những hành động không chăm sóc cây trồng, vật nuôi

 Thực hiện chăm sóc cây trồng, vật nuôi

 Tham gia tích cực các hoạt động chăm sóc cây trồng, vật nuôi

II Chuẩn bị:

 Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập

 Tranh ảnh cho HĐ 1 tiết 1

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 3

Trang 4

III Lên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Tại sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ nguốn nước?

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu - Ghi tựa.

b.Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu

hỏi.

-Yêu cầu HS chia thành các nhóm thảo luận về

các bức tranh và trả lời các câu hỏi sau:

+Trong tranh các bạn đang làm gì?

+Làm như vậy có tác dụng gì?

+Cây trồng, vật nuôi có ích lợi gì đối với con

người?

+Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm gì?

-GV rút ra kết luận:

+Các tranh đều cho ta thấy các bạn nhỏ đang

chăm sóc cây trồng, vật nuôi trong gia đình.

+Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con người

thức ăn, lương thực, thực phẩm cần thiết với sức

khoẻ.

+Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khoẻ mạnh

chúng ta phải chăm sóc chu đáo cây trồng, vật

nuôi.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về cách chăm

sóc cây trồng, vật nuôi.

-Yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi thành viên

nhóm sẽ kể tên một vật nuôi, một cây trồng

trong gia đình mình rồi nêu những việc mình đã

làm để chăm sóc con vật / cây trồng đó và nêu

những việc nên tránh đối với vật nuôi cây trồng

-Ý kiến của các thành viên được ghi lại vào báo

-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét

-Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, ) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

-Lắng nghe giới thiệu

-HS chia thành các nhóm, nhận xét tranh vẽ và thảo luận và trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

+Tranh 1: Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho cây trồng

+Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn

+Tranh 3: Các bạn nhỏ đang tưới nước cho cây non mới trồng, giúp cây thêm khoẻ mạnh , cứng cáp

+Tranh 4: Bạn gái đang tắm cho đàn lợn Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẽ, chóng lớn

* Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau cho chúng ta Chúng ta cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi

Trang 5

-Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của nhóm mình

lên bảng theo hai nhóm

-Nhóm 1: Cây trồng

-Nhóm 2: Vật nuôi

-Yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo của nhóm

mình

-Rút ra các kết luận:

+Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng, vật nuôi

bằng cách bón phân, chăm sóc, bắt sâu, bỏ là

già, cho con vật ăn, làm sạch chỗ ở, tiêm thuốc

phòng bệnh.

+Được chăm sóc chu đáo, cây trồng, vật nuôi sẽ

phát triển nhanh Ngược lại cây sẽ khô héo dễ

chết, vật nuôi gầy gò dễ bị bệnh tật.

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản

thân?

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những

gì các em đã học được Chuẩn bị cho tiết sau

Cây trồng

Những việc em làm để chăm sóc cây

Những việc nên tránh để bảo vệ cây

-Các nhóm dán báo cáo lên bảng

-Đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến.-Lắng nghe và ghi nhận

 Rèn kĩ năng thực hiện phép tính cộng các số có đến năm chữ số

 Củng cố giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

II/ Chuẩn bị:

 Phấn màu

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy hocï:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước

-GV hỏi thêm: Cách tính chu vi, diện tích hình

Trang 6

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các

em củng cố về phép cộng các số có đến năm

chữ số, áp dụng để giải bài toán có lời văn

bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích

hình chữ nhật Ghi tựa

b Luyện tập:

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm phần a, sau đó chữa

bài

-GV viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ viết

các số hạng, không viết kết quả) sau đó thực

hiện phép tính này trước lớp cho HS theo dõi

-GV yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài

-GV chữa bài, yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần

lượt nêu cách thực hiện phép tính của mình

46215 40721936069647

Bài 2:

-GV gọi HS đọc đề toán

-Hãy nêu kích thước hình chữ nhật ABCD?

-GV yêu cầu HS tính chu vi và diện tích hình

-Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-Cân nặng của mẹ như thế nào so với cân

nặng của con?

*GV có thể HD HS: Quan sát trên sơ đồ, ta

thấy cân nặngău3a con được biểu diễn bằng

một đoạn thẳng, cân nặng của mẹ được biểu

diễn bằng 3 đoạn thẳng như thế Vậy cân

nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con

-Bài toán hỏi gì?

-GV yêu cầu HS đọc thành đề bài toán

-Yêu cầu HS đặt đề toán khác cho bài toán

-Nghe giới thiệu

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu của GV

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính HS cả lớp, làm bài vào VBT

-3 HS lần lượt thực hiện yêu cầu của GV, ví dụ:

* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7; viết 7.

*1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14; viết 4 nhớ 1.

*2 cộng 0 bằng 2, 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6; v/ 6

*6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19; viết 9 nhớ 1.

*4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.

Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647

-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi

-HCN: ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

3 x 2 = 6 (cm) Chi vi hình chữ nhật ABCD là:

( 6 + 3) x 2 = 18 (cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

6 x 3 = 18 (cm 2 )

Đáp số: 18cm; 18 cm2-HS cả lớp quan sát sơ đồ bài toán

-Con nặng 17 kg

-Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con

-Tổng cân nặng của hai mẹ con

-HS đọc to: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 6

Trang 7

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính chu vi và

diện tích HCN

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở

VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn bị bài sau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Bài giải:

Cân nặng của mẹ là:

17 x 3 = 51 (kg) Cả hai mẹ con cân nặng là:

17 + 51 = 68 (kg)

Đáp số: 68 kg

Thứ ba ngày …… tháng …… năm 2006

THỂ DỤC HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ

HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG

I Mục tiêu:

 Hoàn thiện bài thể dục PTC với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác chính xác

 Học tung bắt bóng cá nhân Yêu cầu thực hiện mức tương đối đúng

Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi.

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ nhỏ

để cầm và kẻ sân cho trò chơi 2-3 em một quả bóng.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học: 1 phút Khởi động tự do

-Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân

tập 100 – 200m: 1 phút

-Trò chơi “Kết bạn”: 1-2 phút

Phần cơ bản:

-Ôn bài thể dục PTC với cờ: 5 - 7 p.

+Lớp triển khai đội hình 3 vòng tròn đồng

tâm, mỗi em cách nhau 2m Sau đó GV

cho tập 8 động tác 2 lần, mỗi lần 2 x 8

nhịp Giữa các lần cho các em nghĩ ngơi

tích cực Có thể điều khiển tập thể dục

PTC bằng nhịp hô, trống, nhạc, gỗ phách

*Học tung và bắt bóng bằng hai tay: 8-10

phút.

+GV tập hợp HS nêu tên động tác, HD

-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo

-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp

cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, … -Chạy châm theo YC của GV

-Tham gia trò chơi “Kết bạn” một cách tích cực

Đứng theo đội hình vòng tròn

-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của GV và cán sự lớp

-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện

 

 

 

 

 -HS lắng nghe và quan sát động tác của GV

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 7

Trang 8

cách cầm bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung

bóng, bắt bóng

+Cho các em đứng tại chỗ từng người một

tập tung và bắt bóng Cần HD các em cách

di chuyển để bắt được bóng

-GV quan sát và nhận xét sửa sai cho HS

*Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ”: 6 - 8 phút

(Nội dung SGK)

-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi,

cho HS chơi thử 1- 2 lần, sau khi các em đã

nắm vững cách chơi mới tổ chức chơi chính

thức Khi HS đứng ở tư thế chuẩn bị, GV

mới phát lệnh để trò chơi bắt đầu GV

cũng có thể dùng còi để điều khiển cuộc

chơi Cho các em chơi 3 lần kéo, ai được 2

lần là thắng, sau đó đổi người chơi

-Mỗi tổ cử 3 bạn thi với các tổ khác tìm

người vô địch: 1lần

Phần kết thúc:

-Cho đi lại thả lỏng hít thở sâu: 1 phút

-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút

-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập

*HS tham gia chơi tích cực

-Lắng nghe, sau đó tiến hành chơi thử, sau đó chơi chính thức

 -Cử đại diện tham gia thi

-Đi lại thả lỏng hít thở sâu

-Nhắc lại ND bài học

-Lắng nghe và ghi nhận

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)LIÊN HỢP QUỐC I/ Mục tiêu:

Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài Liên hợp quốc Viết đúng các chữ số

Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai: tr/ch, êt/êch Đặt câu

đúng với các từ ngữ mang âm, vần trên

II/ Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả.

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a/ GTB: Nêu mục tiêu bài học - Ghi tựa:

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

-bác sĩ, mỗi sang, xung quanh, điền kinh,……

-Lắng nghe và nhắc tựa

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 8

Trang 9

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày

tháng năm nào?

-Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục

đích gì?

-Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp

quốc?

-Viết Nam trở thành thành viên của Liên hợp

quốc từ ngày tháng năm nào?

-GV: Vùng lãnh thổ chỉ những vùng được

công nhận là thành viên Liên hợp quốc

nhưng chưa hoặc không phải quốc gia độc

lập

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

-GV: Khi viết các chữ số các nhớ viết dấu

nối giữ các chữ số

-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2: chọn câu a hoặc câu b.

Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một số từ

nhưng mỗi từ còn để trống một tiếng (chữ)

Nhiệm vụ của các em là chọn tiếng triều

hay chiều điền vào chỗ trống sao cho đúng.

-Sau đó YC HS tự làm

-Cho HS lên bảng thi làm bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

Câu b: Cách làm tương tự câu a.

Bài 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày 1945.

24-10 Nhằm: Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước.

-Có 191 nước và vùng lãnh thổ.

-HS làm bài cá nhân

-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét

-Đọc lời giải và làm vào vở

-Câu a: Buổi chiều – thuỷ triều – triều đình – chiều chuộng – ngược chiều – chiều cao.

- Câu b: hết giờ – mũi hếch – hỏng hết – lệt bệt – chênh lệch.

-1 HS đọc YC SGK

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 9

Trang 10

-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em

chọn 2 từ ngữ trong các số từ ngữ các em đã

hoàn thành và đặt câu với mỗi từ ngữ đó

Như vậy mỗi em phải đặt 2 câu

-Cho HS làm bài

-Phát cho HS 3 tờ giấy A4+ bút dạ để HS

làm bài tập vào giấy

-Cho HS trình bày bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép bài vào VBT

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng

vào học tập

- Chuẩn bị bài sau

-Lắng nghe

-HS tự làm bài cá nhân

-Nhận đồ dùng và làm bài tập vào giấy A4

-3 HS làm bài vào giấy lên bảng dán kết quả trình bày cho lớp nghe Lớp nhận xét

-Lắng nghe

TOÁN : PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (cả đặt tính và thực hiện phép tính)

 Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài toán có liên quan

II/ Chuẩn bị : Tóm tắt BT 3.

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em biết thực hiện phép trừ các số trong

phạm vi 100 000 Ghi tựa

b Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ

85674 - 58329

*Hình thành phép trừ 85674 - 58329

-GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai số

85674 - 58329

-GV hỏi: Muốn tìm hiệu của hai số 85674 -

58329, chúng ta làm như thế nào?

-GV: Dựa vào cách thực hiện phép trừ các

số có 4 chữ số, em hãy thực hiện phép trừ

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-HS nghe GV nêu yêu cầu

-HS Chúng ta thực hiện phép trừ 85674 - 58329

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài giấy nháp

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 10

Trang 11

85674 - 58329

*Đặt tính và tình 85674 - 58329

-GV: Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện

85674 - 58329

-Bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu đến

đâu?

-GV: Hãy nêu từng bước tính trừ 85674 -

58329

85674 58329 27345

*Nêu qui tắc:

-GV hỏi: Muốn thực hiện phép trừ các số có

5 chữ số với nhau ta làm như thế nào?

b.Hướng dẫn kuyện tập:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-Yêu cầu HS nêu cách tính của 2 trong 4

phép tính trên

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện tính trừ

các số có đến 5 chữ số

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, nhận xét cả cách đặt tính và kết quả

-HS nêu: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn

-Thực hiện phép tính bắt đầu từ phải sang trái (từ hàng thấp đến hàng cao)

-HS lần lượt nêu các bước tính trừ từ hàng đơn

vị, đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn của phép trừ 85674 – 58329 như SGK để có kết quả như sau:

*4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1.

*2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.

*6 trừ 3 bằng 3 , viết 3.

*5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1.

*5 thêm 1 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2.

Vậy: 85674 – 58329 = 27345

-Muốn cộng các số có 5 chữ số với nhau ta làm như sau: +Đặt tính: Viết số bị trừ rồi viết số trừ xuống dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang dưới các số +Thực hiện tính từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị) -1 HS đọc yêu cầu BT -Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính trừ các số có 5 chữ số -4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

92896 73581 59372 32484

65748 36929 53814 9177

27148 37552 5558 23307

-2 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét -1 HS đọc yêu cầu BT -BT yêu cầu chúng ta đặt tính và tính -1 HS nêu, lớp nhận xét -4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

63780 91462 49283

18546 53406 5765

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 11

Trang 12

-Chữa bài và cho điểm

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán cho biết những gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

Có : 25 850m

Đã trải nhựa: 9850m

Chưa trải nhựa: …km?

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

ở VBT và chuẩn bị bài sau

45234 38056 43518

-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS tự tìm hiểu và làm bài

-1 HS lên bảng làm bài Lớp làm VBT

Bài giải:

Số mét đường chưa trải nhựa là:

25850 – 9850 = 16000(m)Đổi: 16000m = 16km

Đáp số: 16km

TẬP ĐỌCMỘT MÁI NHÀ CHUNG I/ Mục tiêu:

Đọc trọn cả bài, đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lợp

nghìn là biếc, rập rình, rực rỡ, tròn vo, …

 Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đọc đoạn văn xuôi

Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải: dím, gấc, cầu vòng,…

 Hiểu: Bài thơ muốn nói mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là Trái Đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó

 Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị:

 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc (hoặc kể chuyện) và trả lời

câu hỏi về ND bài tập đọc Gặp gỡ ở

Lúc-xăm-bua.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Bài thơ một mái nhà chung của tác

giả Định Hải hôm nay chúng ta học sẽ giúp

các em hiểu rằng: mỗi người, mỗi vật có

cuộc sống riêng nhưng đều có chung một

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS đọc bài (hoặc kể chuyện) và trả lới câu hỏi.-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 12

Trang 13

mái nhà Mái nhà chung đó như thế nào?

Bài hạc sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó Ghi

tựa

b/ Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui,

nhẹ nhàng, thân ái HD HS cách đọc

-Treo tranh giới thiệu trò chơi

Hỏi: Tranh vẽ gì?

-Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ và kết

hợp luyện phát âm từ khó

-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa

từ khó

-YC 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

-Cho HS đặt câu (nếu cần)

-YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước

lớp, mỗi HS đọc 1 khổ

-YC HS luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

-GV gọi 1 HS đọc 3 khổ thơ đầu

+Ba khổ thơ đầu nói đến những bài nhà

riêng của ai?

+Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu?

-Cho HS đọc thầm khổ 3 thơ cuối

+Mái nhà chung của muôn vật là gì?

+Em muốn nói gì với những người bạn

chung một mái nhà?

-HS chọn một trong các ý và giải thích.

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi

HS đọc trước lớp Tổ chức thi đọc theo hình

-Theo dõi GV đọc

-HS quan sát

-Vẽ bạn gái đang tươi cười, chú chim đang ríu rít trên cành cây, những chú cá đang tung tăng bơi lội Phía xa xa là mặt trời đang lên, phía trên cáo là cầu vòng với những màu sắc rất đẹp

-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)

-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV.-6 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầm theo

-HS thi nhau đặt câu

-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK

-Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ.-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

+Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc,

của bạn nhỏ.

+Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của cá là sóng xanh rập rờn, của dím là trong lòng đất, của ốc là vỏ ốc Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, có hoa giấy lợp hồng.

-1 HS đọc 3 khổ thơ cuối

-Là bầu trời xanh ……

-Hãy yêu mái nhà chung / Hãy sống hoà bình với mái nhà chung /Hãy giữ gìn, bảo vệ mái nhà chung.

- Cả lớp đọc đồng thanh

-HS đọc thuộc bài thơ trước lớp

-2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 13

Trang 14

thức hái hoa.

-Gọi HS đọc thuộc cả bài

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Bài thơ muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc cả bài thơ và chuẩn bị

nội dung cho tiết sau

-3 HS đọc bài Lớp theo dõi nhận xét

-Mọi vật trên Trái Đất đều sống chung một mái

nhà Hãy yêu mái nhà chung bảo vệ và giữ gìn nó.

- Lắng nghe ghi nhận

TẬP VIẾT:

Bài: ÔN CHỮ HOA: U I/ Mục tiêu:

Củng cố cách viết hoa chữ U, thông qua bài tập ứng dụng.

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Uông Bí và câu ứng dụng:

Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô

 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ víet hóc: U

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ:Trường Sơn

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ U, B, D.

- YC HS viết vào bảng con

c/ HD viết từ ứng dụng:

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Trường Sơn

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: U, B, D

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: U, B, D

-2 HS đọc Uông Bí.

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 14

Trang 15

-HS đọc từ ứng dụng.

-Em biết gì về Uông Bí?

-Giải thích: Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh

Quảng Ninh.

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Cây non cành mền nên dễ uốn

Cha mẹ dạy con ngay từ nhỏ, mới dễ hình

thành những thói quen tốt cho con

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con chữ Uốn, Dạy

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:

-3 HS đọc

-HS tự quan sát và nêu

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.

-1 dòng chữ U cỡ nhỏ

-1 dòng chữ B, D cỡ nhỏ

-2 dòng Uông Bí cỡ nhỏ.

-2 dòng câu ứng dụng (2 dòng còn lại giải tải)

Thứ tư ngày … tháng … năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂUÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM

I/ Yêu cầu:

 Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? (Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì?) Trả lới đúng các câu hỏi bằng gì? Thực hành trò chơi hỏi đáp sử dụng cụm từ Bằng gì?

 Bước đầu biết dùng dấu hai chấm

II/ Chuẩn bị:

 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng

III/ Lên lớp:

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 15

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+GV nêu BT: Em hãy kể tên các môn thể

thao bắt đầu bằng những tiếng sau: bóng,

chạy, đua, nhảy, …

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu bài

học - Ghi tựa

b.HD làm bài tập:

Bài tập 1: Giảm tải câu c.

-Gọi HS đọc YC của bài

-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập cho 2 câu

a, b Nhiệm vụ của các em là trong các câu

đã cho, hãy tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi

bằng gì?

-Cho HS làm bài

-HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã chuẩn

bị trước)

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

*Như vậy: Muốn tìm bộ phận câu trả lời cho

câu hỏi “Bằng gì” các em chỉ việc gạch dưới

cum từ (từ chữ “bằng” cho đến hết câu).

-Yêu cầu HS bổ sung những phần cần thiết

vào VBT của mình

Bài tập 2: Giảm tải câu c

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại YC: Bài tập cho 2 câu a, b

Nhiệm vụ của các em là phải trả lời các câu

hỏi ấy sao cho thích hợp

-Yêu cầu HS làm bài miệng

-Yêu cầu HS trình bày

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

-Nhận xét và chốt lời giải

-Yêu cầu HS làm bài tập vào vở

Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho HS tổ chức trò chơi theo nhóm

-Cho HS thực hành trước lớp

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 4:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-3 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét

a.Bóng: bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, ….

b.Chạy: chạy vượt rào, chạy việt dã, ….

c Đua: đua xe đạp, đua thuyền, đua…

d.Nhảy: nhảy cao, nhảy xa, nhảy sào, ….

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắng nghe.-Lắng nghe

-HS làm bài cá nhân Sau đó trao đổi nhóm.-HS thi tiếp sức 2 nhóm HS lên bảng thi làm bài dùng phấn gạch chân bộ phận trả lời bằng gì? Lớp theo dõi nhận xét Viết bài vào vở

-Đáp án:

Câu a: Voi uống nước bằng vòi.

Câu b: Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Lắng nghe

-HS nối tiếp nhau trả lời:

+Hằng ngày em viết bằng bút bi, (bút máy…)+Chiếc bàn em ngồi học làm gỗ, (nhựa, đá, mê ca,…)

-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS chơi theo nhóm đôi, một em hỏi, một em đáp, sau đó đổi lại Từng cặp nối nhau hỏi đáp trước lớp Lớp nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu BT Lớp đọc thần

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 16

Trang 17

-GV nhắc lại yêu cầu.

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép bài đúng váo vở bài tập

4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học Biểu dương những em

học tốt

-GV yêu cầu HS về nhà học thuộc các tin ở

bài tập 4 Chuẩn bị tiết sau

-HS làm bài cá nhân

-3 HS trình bày trên 3 tờ giấy to đã chuẩn bị trước theo hình thức thi đua Lớp nhận xét

Bài giải:

Câu a: Một người kêu lên: “Cá heo!”

Câu b: Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những

thứ cần thiết: chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà, …

Câu c: Đông Nam Á gồm mười một nước:

Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po.

TOÁN :TIỀN VIỆT NAM I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Nhận biết được các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng

 Bước đầu biết đổi tiền (trong phạm vi 10 000)

 Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các các số với đơn vị tiền tệ Việt Nam

II/ Chuẩn bị:

 Các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau làm

quen với một số to giấy bạc trong hệ thống

tiền tệ Việt Nam

b.Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20 000 đồng,

50000 đồng, 100 000 đồng.

-GV cho HS quan sát từng tờ giấy bạc trên và

cho nhận biết giá trị các tờ giấy bạc bằng

dòng chữ và con số ghi giá trị trên tờ giấy

bạc

c.Luyện tập:

Bài 1:

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hỏi: Bài toán hỏi gì?

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-Quan sát 3 tờ giấy bạc và nhận biết:

+Tờ giấy bạc loại 20 000 đồng có dòng chữ

“Hai mươi nghìn đồng” và số 20 000

+Tờ giấy bạc loại 50 000 đồng có dòng chữ

“Năm mươi nghìn đồng” và số 50 000

+Tờ giấy bạc loại 100 000 đồng có dòng chữ

“Một trăm nghìn đồng” và số 100 000

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền?

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 17

Ngày đăng: 10/06/2015, 08:00

w