- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với - HS nối tiếp nhau LĐ từng câu.. - HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài.. - Yêu cầu HS lên bả
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN (PPCT 32)
Tiết 2: TOÁN (PPCT 174)
- Biết làm các phép tình cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (Bỏ bài 4)
1 Bài cũ Tiền Việt Nam
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK Hỏi:
Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài 4
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN4, đại diện các nhóm lêntrình bày
- Lớp nhận xét
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờloại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờloại 100 đồng
Trang 2Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta
được trả tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An
đưa cho người bán rau 700 đồng Hỏi người bán
hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An
bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả tiền và
nhận tiền thừa trong mua bán hằng ngày
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Số tiền mà mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600đồng = 100 đồng Người bán phải trảlại An 100 đồng
Tiết 3: ÂM NHẠC (PPCT 32)
-
-Tiết 4,5: MÔN: TẬP ĐỌC (PPCT 94,95)
CHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU:
- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có
chung một tổ tiên (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
1 Khởi động
2 Bài cũ: cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:
Giới thiệu: chủ điểm về nhân dân.
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Chú công nhân, cô nông dân, chú kĩ sư
Trang 3Đoạn 1: giọng chậm rãi.
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc,
hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
-HS LĐ các từ: khoét rỗng, mênh mông vắng tanh, giàn bếp, nhanh nhảu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi chonhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân cảlớp theo dõi để nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
TIẾT 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi rừng
điều gì?
+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn
- Qua câu chuyện này các em hiểu được điều gì?
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em
trên đất nước Việt Nam?
+ Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắpmiền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phònglụt
+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chui ra
+ Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đilàm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói laoxao .nhảy ra
- Nhóm
- Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh emmột nhà, , có chung một tổ tiên
Trang 4LUYỆN TẬP CHUNG
I.
MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 2)
1 Khởi động
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:
Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
- Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với
nhau
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 <
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm BC
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vởbài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số
Tóm tắt
700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng
Trang 5- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau
đó viết lời giải bài toán
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về
đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
CHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (Bt1, BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chiếc rễ đa tròn
- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu:
+ Câu chuyện Chuyện quả bầu nói lên điều gì?
- Hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện này để
hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu chuyện
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để kể
+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?
+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng
HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi
Trang 6Đoạn 2:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Cảnh vật xung quanh ntn?
+ Tại sao cảnh vật lại như vậy?
+ Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt
Đoạn 3:
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
- Quả bầu cĩ gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nĩi kì lạ, người vợ đã làm gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
b) Kể lại tồn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?
+ Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu
đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đĩ, bịtkín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngàymới được chui ra
+ Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sơng + Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏvàng úa
+ Vì lụt lội, mọ người khơng nghe lời hai
vợ chồng nên bị chết chìm trong biển nước + Mưa to, giĩ lớn, nước ngập mênh mơng,sấm chớp đùng đùng
+ Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước + Người vợ sinh ra một quả bầu
+ Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng laoxao trong quả bầu
+ Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồinhẹ nhàng dùi vào quả bầu
+ Người Khơ-nú, người Thái, ngườiMường, người Dao, người Hmơng, người Ê-
đê, người Ba-na, người Kinh, …
- Kể lại tồn bộ câu chuyện theo cách mởđầu dưới đây
-TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
I./ Mục tiêu :
- Tiếp tục ôn Chuyền cầu theo nhóm 2 người Yêu cầu tiếp tục nâng cao khả năng
đóng và chuyền cầu chính xác hơn giờ trước.
- Ôn trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một
cách chủ động.
II./ Địa điểm phương tiện :
– Địa điểm : Sân trường vệ sinh an toàn tập luyện
– Phương tiện : Còi, cầu , vợt, kẻ sân chơi.
III./ Nội dung và phương pháp lên lớp :
Trang 7NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1) Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối hông cán sự
điều khiển
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp.
- Ôn bài TDPTC 1 lần ( 2 x 8 nhịp ) Do cán sự
điều khiển
2) Phần cơ bản :
- Chuyền cầu theo nhóm hai người: Giáo viên
giới thiệu và làm mẫu lại cho học sinh nắm được
cách chuyền cầu Sau đó giáo viên hô khẩu lệnh
cho học sinh tập Giáo viên theo dõi uốn nắn cho
học sinh
- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Giáo viên nêu
tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật chơi Sau
đó cho học sinh chơi thử và tiến hành chơi chính
thức có phân thắng thuavà thưởng phạt Nhận xét
tuyên dương.
3) Phần kết thúc:
– Cho học sinh thả lỏng
– GV hệ thống bài
– Nhận xét tiết học.
– Về nhà tập ôn bài thể dục.
Lớp chơi trò chơi
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng tĩm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng
tên riêng Việt Nam trong bài CT
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khĩ cho HS viết
- Tìm 3 từ cĩ thanh hỏi/ thanh ngã
Trang 8 Hoạt động 1: Hướng dẫn
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn viết
- Đoạn viết kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam cĩ chung nguồn gốc ở đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn cĩ mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam
- Đều được sinh ra từ một quả bầu
- Cĩ 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đĩ
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường,Dao, Hmơng, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Lùi vào một ơ và phải viết hoa
+ Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày,Nùng, Mường, Hmơng, Ê-đê, Ba-na
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
a) Bác lái địb) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây.Thong thả như chúng em đâyChẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhĩm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
Làm con bướm (tiết 2 )I.Mục tiêu:
-HS biết cách làm con bướm bằng giấy.
-Làm được con bướm bằng giấy,tương đối cân đối các nếp gấp tương đối đều, phẳng
-Con bướm mẫu gấp bằng giấy
-HS chuẩn bị giấy thủ công, giấy trắng , kéo , hồ dán , bút chì , thước kẻ
III.Hoạt động trên lớp :
1.Bài cũ:
-Kiểm tra giấy thủ công , kéo , hồ dán ,bút chì , thước kẻ
Trang 92.Bài mới :
Giới thiệu bài: Làm con bướm (tiết 2)
Học sinh thực hành làm con bướm
-Yêu cầu hs :
-Tổ chức cho hs thực hành theo nhóm
-Nhắc nhở hs
-Trong khi hs thực hành , GV quan sát và
giúp những em còn lúng túng
-Tổ chức hs trưng bày sản phẩm
*Đánh giá sản phẩm
-Đại diện các nhóm nhắc lại quy trình làm vòngđeo tay theo 4 bước :
Bước 1 : Cắt giấy Bước 2 :Gấp cánh bướm Bước 3 :Buộc thân bướm Bước 4 :Làm râu bướm
-Thực hành làm con bướm theo 4 bước bằng giấymàu
-Mỗi lần gấp phải thẳng , cách đều , miết kĩ
-Trưng bày sản phẩm theo nhóm , trang trí theo ýthích
-Cả lớp tham gia nhận xét , đánh giá sản phẩm -Tuyên dương nhóm làm đẹp nhất , cá nhân làmđẹp nhất …
Củng cố :
-Hôm nay em học làm đồ chơi gì ?
Dặn dò :
-Về nhà làm đồng hồ đeo tay đeo cho các em nhỏ
-Nhận xét tiết học
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do
- Hiểu ND: Chị lao cơng lao động vật vả để giữ cho đường phố luơn sạch đẹp (trả lời các
CH trong SGK; thuộc 2 khổ cuối bài thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động
2 Bài cũ Chuyện quả bầu.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo nội - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Trang 10dung bài tập đọc Quyển sổ liên lạc.
- Trong giờ Tập đọc này, các con sẽ được làm quen
với những ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ đẹp cho
thành phố qua bài thơ Tiếng chổi tre
Hoạt động 1: Luyện đọc
a GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm Nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ mới:
- HD luyện đọc từng dòng thơ
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng khổ thơ
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc,
hướng dẫn cách ngắt hơi câu và cách đọc với giọng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ
+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc
nào?
+ Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công
+ Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ khoắn,
mạnh mẽ của chị lao công
+ Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài thơ?
+ Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu dòng thơ
và yêu cầu HS đọc thuộc lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì?
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Bức tranh vẽ chị lao công đang quét ráctrên đường phố
- Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng dòng thơ
- HS LĐ các từ: lặng ngắt, như sắt, nhưđồng, gió rét, xao xác
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ trong bài.
- HS LĐ các câu:
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi chonhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh mộtđoạn trong bài
- Vào những đêm hè rất muộn và nhữngđêm đông lạnh giá
- Chị lao công/ như sắt/ như đồng
- Chị lao công làm việc rất vất vả, công việccủa chị rất có ích, chúng ta phải biết ơn chị
- Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinh chung
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh, thuộclòng từng đoạn
- HS học thuộc lòng
- HS đọc
Trang 11- Biết công, trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số.
- Biết công, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo
- Biết xếp hình đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 4)
1 Khởi động
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
Giá tiền của bút bi là:
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã xếp
đúng thứ tự
Bài 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện phép
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột,
cả lớp làm bài vào BC
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Phải so sánh các số với nhau
- HS TLN4, đại diện nhóm lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
a) 599, 678, 857, 903, 1000b) 1000, 903, 857, 678, 599
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm BC
- Lớp nhận xét bài bạn
635 970 896 295+241 + 29 -133 -105
876 999 763 190
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giác nhỏ
Trang 12xếp hình tốt.
4 Củng cố – Dặn dò:
- Tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
thành 1 hình tam giác to như hình vẽ
- Viết đúng chữ hoa Q – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng
dụng: Quân ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Quân dân một lòng (3 lần)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: Chữ M hoa kiểu 2
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Mắt sáng như sao
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Q kiểu 2
- Chữ Q kiểu 2 cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ Q kiểu 2 và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ