III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.1 2.Giới thiệu chương mới: Tìm hiểu một số kiến thức cơ bản của các phép chiếu và các hình chiếu vuông góc, nhận biết các kh
Trang 1Ngày soạn: 17/08/09 Tuần :1
Tiết:1
PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên (GV) phải làm cho học sinh(HS):
1 Kiến thức HS biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
2 kĩ năng: nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật
Vận dụng kiến thức bộ môn vào thực tế
3 giáo dục : Tạo niềm say mê học tập bộ môn
biết yêu khoa học kĩ thuật.ss
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Các tranh vẽ hình 1.1,1.2,1.3 SGK
- Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc xây dựng
…
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.(1)
2.Giới thiệu chương mới: Tìm hiểu một số kiến thức cơ bản của các phép chiếu và các hình
chiếu vuông góc, nhận biết các khối đa diện và các khối tròn xoay thường gặp, đọc được một số bản vẽ hình chiếu, hình thành kĩ năng đọc bản vẽ và phát huy trí tưởng tượng không gian.(5ph)
5 ph
10ph
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Xung quanh chúng ta có biết
bao nhiêu là sản phẩm do bàn
tay khối óc của con người tạo
ra, từ chiếc đinh vít, ôtô, con tàu
vũ trụ,ngôi nhà đến các công
trình kiến trúc… Vậy những
sản phẩm đó được làm ra như
thế nào?Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ
kĩ thuật đối với sản xuất
- GV cho HS quan sát tranh vẽ
hình 1.1, đặt câu hỏi:
GV: Trong giao tiếp hằng ngày,
con người thường dùng các
phương tiện gì?
GV: Nhìn vào h1.1d ta có thể
biết được điều gì?
-HS quan sát tranh vẽ h.1.1
- HS trả lời:các phương tiện giao tiếp: Tiếng nói; cử chỉ;
chữ viết; hình vẽ
- HS nhìn vào h1.1d ta có thể biết được nội dung thông tin cần truyền đạt tới mọi
I/ Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
- Bản vẽ kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sản xuất
Trang 2
10ph
- GV kết luận: hình vẽ là một
phương tiện quan trọng dùng
trong giao tiếp
- GV sử dụng tranh vẽ mô hình
các sản phẩm cơ khí, công trình
kiến trúc, công trình xây
dựng….đặt câu hỏi:
GV: Để chế tạo hoặc thi công 1
sản phẩm, 1 công trình đúng
như ý muốn của người thiết kế
thì người thiết kế phải thể hiện
nó bằng cái gì?
GV: Người công nhân khi chế
tạo các sản phẩm và thi công
các công trình thì căn cứ vào cái
gì?
GV: Để người công nhân có thể
căn cứ vào bản vẽ chế tạo sản
phẩm thì các nội dung trên bản
vẽ phải thoả mãn điều kiện gì?
- GV nhấn mạnh tầm quan trọng
của bản vẽ KT đối với sản xuất:
bản vẽ KT là ngôn ngữ chung
trong KT
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ
KT đối với đời sống
- GV cho HS quan sát
h1.3aSGK, tranh ảnh các đồ
dùng điện, thiết bị điện, cùng
với các bản hướng dẫn, sơ đồ
bản vẽ của chúng
GV: Muốn sử dụng có hiệu quả
và an toàn các đồ dùng và thiết
bị đó thì chúng ta cần phải làm
gì?
GV: Vậy trong đời sống bản vẽ
KT có vai trò như thế nào?
- GV kết luận: Bản vẽ KT là 1
phương tiện thông tin dùng
trong sản xuất và đời sống
Hoạt động 4: Tìm hiểu bản vẽ
dùng trong các lĩnh vực kĩ
người là cấm hút thuốc lá
- HS quan sát tranh vẽ các mô hình
- HS thảo luận trả lời: dùng lời nói để diễn tả; dùng hình vẽ => Thể hiện bằng bản vẽ
kĩ thuật
- HS : căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật
- HS: các nội dung này phải trình bày theo các qui tắc thống nhất
- HS: Cần phải có bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình kèm theo thiết bị đó
- HS: Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng
- HS: Quan sát sơ đồ và trả
- Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật
II/ Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
- Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng…
- Bản vẽ kĩ thuật là 1 phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống
III/ Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
- Các lĩnh vực kĩ thuật đều gắn liền với bản vẽ KT, mỗi
Trang 33 ph
thuật
- GV cho HS xem sơ đồ h1.4
SGK
Gv: Bản vẽ được dùng trong các
lĩnh vực nào? Hãy nêu 1 số lĩnh
vực mà em biết?
GV: Các lĩnh vực KT đó cần
trang thiết bị gì? Có cần xây
dựng cơ sở hạ tầng không?
-GV đưa ra kết luận: các lĩnh
vực KT đều gắn liền với bản vẽ
KT và mỗi lĩnh vực đều có loại
bản vẽ riêng của ngành mình
Hoạt động 5: Tổng kết
GV: Vì sao phải học vẽ kĩ
thuật?
GV: Bản vẽ KT có vai trò như
thế nào trong sản xuất và đời
sống?
GV: Vì sao nói bản vẽ KT là
ngôn ngữ dùng chung trong KT?
lời câu hỏi
- HS thảo luận trả lời: trang thiết bị, cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực KT:
+ Cơ khí: máy công cụ, nhà xưởng…
+Xây dựng: Máy xây dựng, phương tiện vận chuyển…
+Giao thông: phương tiện giao thông, đường giao thông, cầu cống…
- HS: Học vẽ KT để vận dụng vào cuộc sống và để học tốt các môn khoa học khác
- HS:trả lời phần ghi nhớ trong SGK
- HS: Vì những người làm công tác KT trao đổi các ý tưởng KT bằng bản vẽ KT
lĩnh vực KT đều có loại bản vẽ riêng của ngành mình
- Học vẽ KT để vận dụng vào cuộc sống và để học tốt các môn khoa học khác
4.Hướng dẫn về nhà: - Học phần ghi mhớ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị trước bài 2” Hình chiếu” (1ph)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn: 18/08/09 Tuần :1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : giúp HS biết được thế nào là hình chiếu
nhận biết được các phép chiếu, các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
2 Kĩ năng : Phát triển tư duy không gian, có kĩ năng vẽ hình
3 Giáo dục : giáo dục kĩ thuật tổng hợp ứng dụng vào cuộc sống
giáo dục lòng ham mê của học sinh đối với môn vẽ kĩ thuật
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Các tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2- SGK
- Vật mẫu: bao diêm, bao thuốc lá…( khối hình hộp chữ nhật)
- Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, đèn pin hoặc nến
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.(1)
2.Kiểm tra bài cũ:(5)
- Bản vẽ KT có vai trò như thế nào
trong sản xuất và đời sống?
- Vì sao nói bản vẽ KT là ngôn ngữ
chung dùng trong KT?
- Vì sao phải học vẽ kĩ thuật?
- Bản vẽ kĩ thuật có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất
- Những người là kĩ thuật họ trao đổi ý tưởng bằng bảng vẽ kĩ thuật
- học vẽ kĩ thuật để vận dụng vào sản xuất và đời sống và học tốt hơn các môn khoa học khác
3 Bài mới (1)
- Trong tự nhiên, khi ánh sáng chiêu1 đồ vật lên tường, lên mặt đất, ta quan sát thấy hiện tượng gì?
GV: Hình dạng của bóng giống hay khác so với vật?
-GV con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của một vật thể bằng phép chiếu và chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều này qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
về hình chiếu
- GV cho HS quan sát h2.1SGK chỉ
rõ vật và bóng của vật ?
-GV thông báo: hình nhận được
trên mặt phẳng gọi là hình chiếu
-HS quan sát và chỉ rõ vật và bóng của vật
I/ Khái niệm về hình chiếu:
-A’ là hình chiếu của A
-Đường thẳng AA’
gọi là tia chiếu
Trang 55 ph
10ph
-GV Để thu được hình chiếu của
vật, cần phải có điều kiện gì?
-GV thông báo về khái niệm tia
chiếu và mặt phẳng chiếu
GV:Thế nào là hình chiếu của một
vật thể?
-GV: bổ sung, hoàn chỉnh khái
niệm hình chiếu
-GV yêu cầu HS trình bày cách vẽ
hình chiếu 1 điểm của vật thể?
-GV yêu cầu HS trình bày cách vẽ
hình chiếu của 1 vật thể?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép
chiếu
-GV cho HS quan sát h2.2SGK
GV: Em hãy quan sát và nhận xét
về đặc điểm của các tia chiếu trong
các hình a,b,c?
-GV: từ đặc điểm của các tia chiếu
đưa ra khái niệm các phép chiếu
GV: Em hãy cho ví dụ về các phép
chiếu này trong tự nhiên?
-GV:các tia sáng của Mặt Trời
chiếu vuông góc với mặt đất là
hình ảnh của phép chiếu vuông góc
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình
chiếu vuông góc
-GV cho HS quan sát tranh vẽ các
mp chiếu và mô hình 3 mp chiếu,
nêu rõ vị trí của các mp chiếu
GV: Em hãy mô tả vị trí của các
mp chiếu đối với vật thể?
-HS:Để có hình chiếu thì phải có ánh sáng chiếu vào vật
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về khái niệm hình chiếu
-HS: Vẽ tia chiếu đi qua điểm đó, kéo dài tia chiếu cắt mp chiếu tại 1 điểm=>
giao điểm của tia chiếu và
mp chiếu là hình chiếu của
1 điểm trên vật
-HS: Vẽ hình chiếu của các điểm trên vật=> nối các điểm hính chiếu lại, ta được hình chiếu của vật thể
-HS: thảo luận trả lời:
ha:các tia chiếu xuất phát từ 1 điểm
hb:các tia chiếu song song với nhau
hc:các tia chiếu vuông góc với mp chiếu
-HS thảo luận, trả lời
*Tia chiếu các tia sáng của
1 ngọn đèn
*Tia chiếu của ngọn đèn pha song song với nhau
*Tia sáng của Mặt Trời ở
xa vô tận
-HS: Mp chiếu đứng ở sau vật thể
Mp chiếu bằng ở dưới vật thể
Mp chiếu cạnh ở bên phải vật thể
-HS: quan sát ,trả lời
-Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là
mp chiếu( mp hình chiếu)
- Chiếu 1 vật thể lên 1 mp ta thu được
1 hình gọi là hình chiếu của vật thể đó
II/ Các phép chiếu
-Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu xuất phát từ 1 tâm chiếu
-Phép chiếu song song: các tia chiếu song song với nhau -Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mp chiếu
III/ Các hình chiếu vuông góc:
1 Các mp chiếu: -Mp chiếu đứng: ở sau vật thể
-Mp chiếu bằng: ở dưới vật thể
-Mp chiếu cạnh: ở bên phải vật thể
Trang 68 ph
3
-GV cho HS quan sát mô hình 3 mp
chiếu và cách mở các mp chiếu để
có hình vị trí các hình chiếu
GV: Yêu cầu HS quan sát h2.3,h2.4
cho biết các hình chiếu thuộc các
mp chiếu nào và có hướng chiếu
như thế nào?
Hoạt động 4: Tìm hiểu vị trí các
hình chiếu ở trên bản vẽ
-GV trên bản vẽ KT các hình chiếu
phải được vẽ trên cùng 1 bản vẽ vì
vậy người ta phải tìm cách biểu
diễn 3 hình chiếu trên cùng 1 mp
=>GV giới thiệu cách mở các mp
chiếu
GV: Em hãy cho biết vị trí của mp
chiếu bằng, mp chiếu cạnh sau khi
mở?
OYêu cầu HS quan sát h2.5 cho
biết vị trí các hình chiếu ở trên bản
vẽ được sắp xếp như thế nào?
GV: vì sao phải dùng nhiều hình
chiếu để biểu diễn vật thể? Nếu
dùng 1 hình chiếu có được không?
-GV cho HS đọc phần chú ý và giải
thích thêm về các qui định khi vẽ
hình chiếu
Hoạt động 5: Tổng kết
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
ở SGK
*Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới
*Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống
*Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang
-HS: Mp chiếu bằng ở dưới
mp chiếu đứng
Mp chiếu cạnh ở bên phải mp chiếu đứng
-HS :Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu dứng -HS:VÌ mỗi hình chiếu là hình 2 chiều, để dễ hình dung hình dạng của vật thể
ta phải dùng nhiều hình chiếu
- HS:đọcphần ghi nhớ trongSGK
2 Các hình chiếu: -Hình chiếu đứng -Hình chiếu bằng -Hình chiếu cạnh
IV/ Vị trí các hình chiếu:
Trên bản vẽ KT: hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng; hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
4 Hướng dẫn về nhà: - Trả lời các câu hỏi, làm bài tập ở SGK
- Đọc thêm phần “ có thể em chưa biết”
- Đọc trước bài 3, chuẩn bị dụng cụ vẽ, giấy vẽ (2ph)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn: ………
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I/ MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên (GV) phải làm cho học sinh(HS):
1 Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
2 Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ kĩ thuật
3 Hình thành từng bước kỹ năng đọc bản vẽ kĩ thuật
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: mô hình cái nêm
- HS: Thước kẻ, êke, compa, giấy vẽ A4,bút chì, tẩy, giấy nháp …
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
a.Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
b.Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
c Gọi 1 HS làm bài tập ở SGK (7ph)
3 Bài mới:
3
ph
5
ph
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
-Trên bản vẽ KT, các hình chiếu diễn
tả hình dạng các mặt của vật thể theo
các hướng chiếu khác nhau Chúng
được bố trí ở các vị trí nhất định trên
bản vẽ.Để đọc thành thạo 1 bản vẽ
chúng ta cùng làm bài thực hành hôm
nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung và
trình tự tiến hành
-GV cho HS đọc kỹ nội dung để hiểu
đầu bài: cho vật thể hình cái nêm với
3 hướng chiếu A,B,C và các hình
chiếu 1,2,3 như hình 3.1 SGK, chỉ rõ
sự tương quan giữ các hướng chiếu và
các hình chiếu?
-HS trả lời: thấy bóng của các đồ vật đó
-HS: Bóng có hình dạng giống với vật
-HS đọc phần nội dung , quan sát hình 3.1 SGK
-HS thảo luận trả lời câu
I Nội dung :
-Tìm sự tương quan giữa các hướng chiếu và các hình chiếu của vật thể cái nêm
-Vẽ lại vị trí các
Trang 87
ph
18
ph
3
ph
-GV đặt câu hỏi định hướng:
OHình chiếu 1(2,3) tương ứng với
hướng chiếu nào?
OHướng chiếu A(B,C) tương ứng với
tên gọi hình chiếu nào?
-GV rút ra kết luận về sự tương quan
giữ các hướng chiếu và các hình
chiếu của vật thể hình cái nêm
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình
bày bài làm (Báo cáo thực hành)
-GV nêu cách trình bày bài làm trên
khổ giấy A4
+cách bố trí phần trả lời câu hỏi và
phần hình vẽ
+Cách vẽ các đường nét Yêu cầu HS
đọc phần “có thể em chưa biết” ơ û
bài 2 SGK:
*Nét liền đậm: áp dụng vẽ cạnh thấy,
đường bao thấy
*Nét liền mảnh: áp dụng vẽ đường
dóng, đường kích thước, đường gạch
gạch
*Nét đứt: vẽ cạnh khuất, đường bao
khuất
*Nét gạch chấm: vẽ đường tâm,
đường trục đối xứng
-GV hướng dẫn HS cách vẽ khung
tên và ghi nội dung trong khung tên
Hoạt động 4: Tổ chức thực hành
-GV đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ,
cách sử dụng dụng cụ, kiểm tra các
bước tiến hành của HS
-GV lưu ý HS:
+Khi vẽ chia làm 2 bước: bước vẽ mờ
bằng nét liền mảnh; bước tô đậm: vẽ
xong, kiểm tra lại sửa chữa sai sót rồi
tô đậm
+Các kích thước của hình phải đo
theo hình đã cho, có thể vẽ theo tỉ lệ
Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá
bài thực hành
hỏi của GV:
*Hình chiếu 1: hướng B:
HC bằng
*Hình chiếu 2: hướng C:
HC cạnh
*Hình chiếu 3: hướng A:
HC đứng
-HS: đọc phần “có thể em chưa biết” ở SGK
-HS: theo dõi cách bố trí bài thực hành và cách vẽ đường nét
-HS: Quan sát và ghi vào vở cách trình bày khung tên
-HS: làm việc cá nhân theo sự chỉ dẫn của GV
hình chiếu trên bản vẽ KT
II Mẫu báo cáo thực hành:
-Bài thực hành trình
bày trên giấy A4
* Các nội dung trong khung tên:
1.Tên bài tập thực hành
2.Tên vật liệu
3.Tỉ lệ bản vẽ
4.Số hiệu bài tập 5.Họ và tên HS 6.Ngày làm bài tập 7.chữ kí GV
8 Ngày kí
9.Tên trường, lớp +Khung tên đặt ở dưới góc phải cách mép tờ giấy 10mm +Tên bài tập thực hành viết chữ in hoa( cao 7mm)
+Các nội dung còn lại viết chữ in và chữ thường( cao 3,5mm)
Trang 9
-GV nhận xét giờ làm bài thực hành
của HS:
+Sự chuẩn bị của HS
+Cách thực hiện qui trình
+Thái độ học tập
-GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài
làm của mình dựa theo mục tiêu bài
học
-GV thu bài về chấm, giờ tới trả bài
và đánh giá kết quả
-HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
Người vẽ Trần Văn
Chi(5) 05.09.03(6) Trường THCS LÊ HỒNG PHONGLớp 8A(9)
4.Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước bài 4 SGK
- làm mô hình cái nêm bằng vật liệu mềm(2ph)
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Ngày soạn: 24/08/09 Tuần :2
Tiết: 3 BÀI 4:
I MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên (GV) phải làm cho học sinh(HS):
1 kiến thức: Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp:hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, vẽ, xác định chính xác khối đa diện từ bảng vẽ
- Phát triển tư duy không gian cho học sinh
3 giáo dục: Phong cách làm việc khoa học, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Tranh vẽ các hình bài 4 SGK
- Mô hình 3 mp chiếu
- Mô hình các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều, chóp đều
- Các vật mẫu: hộp thuốc, hộp diêm, bút chì 6 cạnh…
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.(1)
2.Kiểm tra bài cũ:(5)
a.Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
b.Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
3 Bài mới:(1)
- Đối với những vật thể phức tạp, làm thế nào để biểu diễn chúng trên bản vẽ KT?
- Ta thấy rằng các vật thể phức tạp là tổ hợp của các khối hình học đơn giản gồm các khối
đa diện và khối tròn xoay Chính vì vậy hình chiếu của vật thể phức tạp là tổ hợp các hình chiếu của các khối hình học đơn giản
-Hiểu rõ đặc điểm các hình chiếu của các khối hình học cơ bản là cơ sở để đọc bàn vẽ KT sau này
7 Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện
-GV cho HS quan sát mô
hình các khối đa diện và
đặt câu hỏi:
GV: Các khối hình học
này được bao bởi các hình
gì?
GV: Các hình này được gọi
-HS suy nghĩ về câu hỏi của GV
-HS quan sát mô hình các khối đa diện
-HS: hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông…
-HS: các hình này gọi chung là đa giác phẳng
I Khối đa diện :
-Khối đa diện là hình được bao bởi các hình đa giác phẳng