1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cong nghẹ 8 T6-11 Ân Hữu - Bình Định

17 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức :Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.. Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón,hình cầu.. giới thiệu bài.1 Trong cuộc sống hằ

Trang 1

Ngày soạn: 30/08/09 Tuần: 3

Tiết: 5 BÀI 6:

I MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên (GV) phải làm cho học sinh(HS):

1 Kiến thức :Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.

Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón,hình cầu

2 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng vẽ các thể và các hình chiếu.

Phát triển tư duy không gian

3 giáo dục : Tính cẩn thận chính xác, nghiêm túc trong học tập.

Tạo khả năng làm việc độc lập

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Tranh vẽ các hình của bài 6 SGK

- Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, hình nón, hình cầu

-Các vật mẫu: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng…

HS: Quan sát trước các khối tròn xoay ở đồ dùng trong gia đình em

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.(1)

2.Kiểm tra bài cũ:(7)

-Thế nào là khối đa diện? Hãy vẽ 3 hình

chiếu của hình lăng trụ tam giác đều? Biểu

diễn các kích thước trên 3 hình chiếu đó?

- Khối đa diện là khối được tạo ra từ các hình đa giác phẳng

- Vẽ đúng ba hình chiếu như trong bài học

- Biểu diễn đúng các kích thước như trong hình vẽ

NHận xét ghi điểm

3 giới thiệu bài.(1)

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường dùng các đồ vật có hình dạng tròn xoay khác nhau như: bát, đĩa, chai, lọ …

Vậy các đồ vật đó được làm ra như thế nào?

Vậy các khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay 1 hình phẳng quanh 1 đường cố định của hình Để nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

5 Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn xoay

GV: cho HS quan sát tranh và

mô hình các khối tròn xoay,

đặt câu hỏi:

GV: Các khối tròn xoay này

có tên gọi là gì? Chúng được

tạo thành như thế nào?

HS quan sát và trả lời:

+Hình trụ được tạo thành khi quay hình CN quanh 1 cạnh cố định

+Hình nón: quay hình tam giác vuông 1vòng quanh 1 cạnh góc vuông cố định

I Khối tròn xoay:

-Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh 1 đường cố định (trục quay) của

Trang 2

GV: Vậy khối tròn xoay được

tạo thành như thế nào?

GV: Em hãy kể tên 1 số vật

thể có dạng các khối tròn

xoay mà em biết?

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình

chiếu của hình trụ, hình

nón, hình cầu

-GV cho HS quan sát mô hình

hình trụ ( đặt đáy hình trụ

song song với mp chiếu bằng)

và chỉ rõ các phương chiếu

vuông góc, đặt câu hỏi:

GV: Em hãy nêu tên gọi các

hình chiếu? Mỗi hình chiếu

có hình dạng như thế nào?

GV: Mỗi hình chiếu thể hiện

những kích thước nào của

hình trụ?

-GV lần lược vẽ các hình

chiếu của hình trụ lên bảng

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu

hình chiếu của hình nón và

hình cầu tương tự như hình

trụ

-GV lần lượt vẽ các hình

chiếu lên bảng

GV: Để xác định khối tròn

xoay cần có các kích thước

nào?

GV: Để biểu diễn khối tròn

xoay cần mấy hình chiếu và

gồm những hình chiếu nào?

+Hình cầu: quay 1 nữa hình tròn 1vòng quanh đường kính cố định

-HS: khối tròn xoay được tạo thành khi quay 1 hình phẳng quanh 1 đường cố định của hình

-HS: cái nón, quả bóng …

-HS: Nhóm hoạt động quan sát :

+HC đứng có dạng hình

CN, thể hiện chiều cao và đường kính đáy

+HC bằng là những đường tròn đáy, thể hiện đường kính đáy

+HC cạnh giống HC đứng

-HS quan sát và trả lời các câu hỏi hướng dẫn của GV bằng cách điền vào bảng 6.2,6.3

-HS trả lời: cần biết chiều cao và đường kính đáy

-HS trả lời: để biểu diễn khối tròn xoay thường dùng 2 HC: 1HC thể hiện mặt bên và chiều cao, 1HC thể hiện hình dạng và đường kính đáy

hình

II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu:

1 Hình trụ

2.Hình nón:

3 Hình cầu:

Trang 3

8 Hoạt động 3: Tổng kết-GV yêu cầu 1 vài HS đọc

phần ghi nhớ

- GV trả bài tập thực hành 5

của HS, GV nhận xét đánh

giá kết quả và nêu những

điểm cần lưu ý

- HS đọc và ghi phần ghi nhớ vào vở

4.Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị tiết sau: (1)

- Trả lời câu hỏi và làm bài tập S - Đọc và chuẩn bị trước bài thực hành 7 SGK - Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành cho bài thực hành 7 - Đồ dùng : Thước Ê ke, Com pa, bút chì, bút tẩy, giấy nháp, giấy A4 IV Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Ngày soạn: 2/09/09 Tuần :3

I MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên (GV) phải làm cho học sinh(HS):

1.Kiến thức : Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay

Vẽ được hình chiếu của khối tròn xoay

2.Kĩ năng : Phát huy trí tưởng tượng không gian

Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản

3 giáo dục: Cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- GV: mô hình các vật thể hình 7.2 SGK

- HS: Thước kẻ, êke, compa, giấy vẽ A4,bút chì, tẩy, giấy nháp …

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.(1)

2 Kiểm tra bài cũ:( 6)

- Hình trụ được tạo thàn như thế nào?

- Nếu đặt mặt đáy của hình trụ song

song với mặt phẳng chiếu cạnh thì

hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là

những hình gì ?

- Làm bài tập trang 26 SGK

- Nê được cách tạo ra hình trụ

- Hình chiếu đứng là hình chữ nhật

- Hình chiếu cạnh là hình tròn

- A-4, B-1, C-3, D-2

GV nhật xét ghi điểm

3 giới thiệu bài.(1)

- Để rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng các khối tròn xoay, nhằm phát huy trí tưởng tượng không gian, hôm nay chúng ta sẽ học bài “ đọc bản vẽ các khối tròn xoay”

7

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung

và trình tự tiến hành

-GV nêu mục tiêu của bài, trình

bày nội dung củabài thực hành

gồm 2 phần:

+Trả lời các câu hỏi bằng phương

pháp lựa chọn câu trả lời đúngvà

đánh dấu (x) vào bảng7.1 SGK để

chỉ rõ sự tương quan giữa các bản

vẽ và các vật thể

+Phân tích hình dạng vật thể bằng

cách đánh dấu (x) vào bảng 7.2

SGK, vẽ 3 hình chiếu của 1 trong 4

-HS quan sát hình 7.1, 7.2 SGK

I Nội dung :

-Trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn và đánh dấu (x) vào bảng 7.1 để chỉ sự tương ứng giữa các bản vẽ và các vật thể -Phân tích hình dạng vật thể bằng cách lựa chọn và đánh

Trang 5

17

7

vật thể

-GV giới thiệu trình tự tiến hành

như SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình

bày bài làm (Báo cáo thực hành)

-GV nêu cách trình bày bài làm,

có trình bày bằng hình vẽ minh

hoạ trên bảng

+yêu cầu HS trình bày bài làm

trên khổ giấy A4, phần khung tên

được vẽ ở góc dưới bên phải của

bản vẽ

+Bảng 7.1 và 7.2 bố trí phía trên

bên trái, 3 hình chiếu bố trí phía

trên bên phải của bản vẽ

Hoạt động 3:Tổ chức thực hành

-GV theo dõi cách kẻ khung và ghi

các nội dung trong khung tên của

HS, sửa chữa những nội dung chưa

đúng

-GV theo dõi cách vẽ 3 hình chiếu

của HS, uốn nắn quá trình thực

hiện của HS như cách vẽ đường

nét, vị trí các hình chiếu, cách vẽ

các hình chiếu…

Hoạt động 4: Tổng kết và đánh

giá bài thực hành

-GV nhận xét giờ làm bài thực

hành của HS:

+Sự chuẩn bị của HS

+Cách thực hiện qui trình

+Thái độ học tập

-GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài

làm của mình dựa theo mục tiêu

bài học

-HS đọc các bước tiến hành

ở SGK

-HS quan sát và chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

-HS tiến hành kẻ khung bản vẽ , khung tên và ghi các nội dung trong khung tên

-HS kẻ bảng 7.1 và 7.2 đánh dấu (x)ø ô thích hợp

-HS vẽ 3 hình chiếu của 1 vật thể lên bản vẽ

-HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học

dấu (x) vào bảng 7.2

-Vẽ lại hình chiếu của 1 trong 4 vật thể trên bản vẽ KT

II Mẫu báo cáo thực hành:

-Bài thực hành

trình bày trên giấy A4

Trang 6

-GV thu bài về chấm, giờ tới trả

bài và đánh giá kết quả

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH

Vật thể Bản vẽ

Vị trí 3 hình chiếu Vật thể

Khối hình học

4.Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau:(1)

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Đọc trước bài 8 -9 SGK

- Có thể làm mô hình các vật thể bằng vật liệu mềm

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày soạn: 6/09/09 Tuần :4

BẢN VẼ CHI TIẾT I.MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên (GV) phải làm cho học sinh(HS):

1.Kiến thức : Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, nội dung và phân loại bản vẽ

kĩ thuật

Từ quan sát mô hình và hình vẽ của ống lót, hiểu được hình cắt được vẽ như thế nào và hình cắt này được dùng để làm gì? Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết

2 Kĩ năng : Rèn luyện trí tưởng tượng không gian của HS.

Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết đơn giản

Rèn luyện kĩ năng vẽ hình

3 giáo dục : Kĩ thuật hướng nghiệp tổng hợp.

Định hướng nghề cho HS sau này

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

* GV chuẩn bị:

- Các tranh vẽ hình bài 8 SGK - Sơ đồ hình 9.2 SGK, bản vẽ ống lót hình 9.1 SGK

- Vật mẫu: quả cam và mô hình ống lót được cắt làm hai; tấm nhựa trong dùng làm mặt phẳng cắt

*HS đọc trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.(1)

2 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra )

3 giới thiệu bài.(1)

Như ta đã biết vai trò của bản vẽ KT trong SX và đời sống: các sản phẩm từ nhỏ đến lớn do con người tạo ra đều gắn liền với bản vẽ KT

- Vậy bản vẽ KT trình bày những nội dung gì?

Để biết được một số khái niệm về bản vẽ KT, hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

10 Hoạt động1 : Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật

GV: Bản vẽ KT có vai trò rất

quan trọng trong SX và đời

sống; theo các em trên bản vẽ

KT trình bày những nội dung

gì?

-HS trả lời: trên bản vẽ KT trình bày các nội dung: hình vẽ, kích thước, tỉ lệ, tên gọi…

- HS tìm hiểu ở SGK đưa ra

I/ Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật

- Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các

Trang 8

-GV có thể đặt câu hỏi gợi ý

thêm để HS tìm hiểu về nội

dung của bản vẽ KT

-GV thông báo: trên bản vẽ

KT người thiết kế phải thể

hiện được hình dạng, kết cấu,

kích thước và những yêu cầu

khác để xác định sản phẩm

Người công nhân phải căn cứ

vào bản vẽ KT để chế tạo sản

phẩm, do đó các nội dung trên

bản vẽ KT phải được trình bày

theo 1 qui tắc thống nhất

GV: Bản vẽ KT được sử dụng

trong các lĩnh vực KT nào?

GV : mỗi lĩnh vực đều phải có

trang bị máy móc, thiết bị và

cơ sở hạ tầng, do đó bản vẽ

KT được chia thành 2 loại lớn:

bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây

dựng

GV: Bản vẽ KT được thực

hiện bằng cách nào?

khái niệm về bản vẽ KT

HS: kể tên 1 số lĩnh vực sử dụng bản vẽ KT đã được học

ở bài 1: cơ khí, điện lực,kiến trúc, nông nghiệp, quân sự, xây dựng, giao thông…

HS: vẽ bằng tay, dụng cụ vẽ, máy vi tính

kí hiệu theo qui tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ

10 Hoạt động2: Tìm hiểu khái niệm hình cắt

GV: Khi học về động vật, thực

vật… Muốn thấy rõ cấu tạo

bên trong của hoa, quả, các bộ

phận của cơ thể, người ta làm

như thế nào?

-GV nhấn mạnh: Để diễn tả

các kết cấu bên trong bị che

khuất của vật thể ( lỗ, rãnh

của chi tiết máy)trên bản vẽ

KT cần phải dùng phương

pháp cắt

GV trình bày quá trình vẽ

hình cắt thông qua vật mẫu

ống lót bị cắt đôi và hình 8.2

SGK

GV: Hình cắt được vẽ như thế

nào? Và dùng để làm gì?

-HS trả lời: phải cắt vật thể

ra để quan sát

HS theo dõi cách vẽ hình cắt, quan sát mô hình và hình 8.2 SGK

- HS trình bày cách vẽ hình cắt và công dụng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên

II Khái niệm hình cắt

- Hình cắt là hình biểu diễn vật thể ở sau mặt phẳng cắt khi giả sử cắt vật thể bằng mp cắt tưởng tượng

- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể + Phần vật thể bị

mp cắt cắt qua được kẻ gạch gạch

Trang 9

-GV kết luận:

+ Hìnhcắt là hình biểu diễn

phần vật thể ở sau mặt phẳng

cắt khi giả sử cắt vật thể bằng

mp cắt tưởng tượng

+ Hình cắt dùng để biểu diễn

rõ hơn hình dạng bên trong

của vật thể

trong của vật thể

12 Hoạt động 3: Tìm hiểu nội

dung bản vẽ chi tiết

-GV cho HS quan sát bản vẽ

chi tiết ống lót

GV: yêu cầu HS cho biết trên

bản vẽ này trình bày những

nội dung gì?

-GV thông báo: hình cắt và

hình chiếu được gọi chung là

các hình biểu diễn Sau đó

thống nhất 4 nội dung của bản

vẽ chi tiết

GV: Các hình biểu diễn cho ta

biết điều gì?

GV: Các con số kích thước có

tác dụng gì?

GV: Các yêu cầu kỹ thuật

nhằm mục đích gì?

GV: Khung tên gồm những nội

dung nào?

GV: vẽ sơ đồ và ghi tóm tắt

các nội dung của bản vẽ chi

tiết

GV: Vậy bản vẽ chi tiết dùng

để làm gì?

HS: quan sát và trả lời: trên bản vẽ chi tiết trình bày các nội dung: hình chiếu,hình cắt, kích thước, yêu cầu KT, khung tên

- HS: giúp ta biết được hình dạng bên trong, bên ngoài của vật thể

-HS: cho ta biết độ lớn của sản phẩm

-HS: làm cho sản phẩm đẹp hơn và bền hơn

-HS: gồm tên sản phẩm, vật liệu, tỉ lệ…

III Nội dung bản vẽ chi tiết : Gồm

a.Hình biểu diễn: gồm hình cắt, hình chiếu… diễn tả hình dạng của chi tiết b.Kích thước: gồm tất cảc các kích thước cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết c.Yêu cầu kĩ thuật: gồm các chỉ dẫn về công nghệ, nhiệt luyện… thể hiện chất lượng của chi tiết

d.Khung tên: gồm tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ…

10 Hoạt động 4: Tìm hiểu cách

đọc bản vẽ chi tiết

GV: Theo các em khi đọc bản

vẽ chi tiết ta đọc theo trình tự

nào?đọc nội dung nào trước?

HS thảo luận nhóm và tìm hiểu ở SGK, nêu lên trình tự đọc: khung tên, hình biểu

II/ Đọc bản vẽ chi tiết

a.Đọc khung tên: tên gọi chi tiết, vật

Trang 10

Vì sao?

GV giới thiệu trình tự đọc bản

vẽ chi tiết ống lót như SGK

GV: Khi đọc phần khung tên ta

cần nắm được những nội dung

gì? Ví dụ đọc bản vẽ ống lót?

GV: Đọc hình biểu diễn cần

phải xác định điều gì?

GV: Đọc kích thước cần phải

xác định những kích thước

nào?

GV: Đọc yêu cầu kỹ thuật cần

phải xác định điều gì?

GV: Phần tổng hợp yêu cầu ta

phải làm gì?

diễn, kích thước, yêu cầu KT

-Đọc phần khung tên phải biết được tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ

-Đọc hình biểu diễn phải xác định được tên gọi của hình chiếu, vị trí hình cắt

-Đọc kích thước phải xác định kích thước chung của chi tiết và kích thước các phần của chi tiết

-Đọc yêu cầu KT phải biết được bản vẽ yêu cầu về KT nào; VD: xử lí bề mặt, hay gia công …

-Phần tổng hợp yêu cầu HS mô tả hình dạng cấu tạo của chi tiết, công dụng của chi tiết

liệu, tỉ lệ…

b.Đọc hình biểu diễn: xác định tên gọi hình chiếu, vị trí hình cắt

c.Đọc kích thước: Xác định kích thước chung của chi tiết, kích thước các phần của chi tiết

d.Đọc yêu cầu KT: xác định bản vẽ yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt hay nhiệt luyện…

e.Tổng hợp: mô tả hình dạng kết cấu của chi tiết, công dụng của chi tiết

4 Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau.(1)

- Về nhà học bài ,trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài “ Biểu diễn ren “

- Chuẩn bị : Mỗi em chuẩn bị 1 bu lông, một đai ốc

IV Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 08/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   trụ   (   đặt   đáy   hình   trụ - cong nghẹ 8 T6-11 Ân Hữu - Bình Định
nh trụ ( đặt đáy hình trụ (Trang 2)
Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là - cong nghẹ 8 T6-11 Ân Hữu - Bình Định
Hình chi ếu đứng và hình chiếu cạnh là (Trang 4)
Hỡnh truù x x - cong nghẹ 8 T6-11 Ân Hữu - Bình Định
nh truù x x (Trang 6)
Hình   cắt   thông   qua   vật   mẫu - cong nghẹ 8 T6-11 Ân Hữu - Bình Định
nh cắt thông qua vật mẫu (Trang 8)
Hình chiếu được gọi chung  là - cong nghẹ 8 T6-11 Ân Hữu - Bình Định
Hình chi ếu được gọi chung là (Trang 9)
2. Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu - Hình chiếu bằng - cong nghẹ 8 T6-11 Ân Hữu - Bình Định
2. Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu - Hình chiếu bằng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w