đánh giá cuối bài: - Thông qua bài trên các em phải năm đợc sự phát triển cũa Tin học - Tâm quan trọng cũa nó trong đời sống - Biết đợc tin học là gì... - Cũng cố hiểu biết ban đầu về ti
Trang 1Một số khái niệm cơ bản cũa tin học
-Biết tin học là một ngành khoa học
-Biết đợc sự phát triển cũa tin học trong xã hội
-Biết một số ứng dụng tin học, và máy tính điện tử trong các hoạt động đời sống
b Giáo dục t tởng:
- Có t tởng và thái độ đúng đắn khi học môn tin học, có ý thức học tập môn này
II đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị cũa giáo viên:
- Máy chiếu và các đoạn phim có sử dụng CNTT
2 Chuẩn bị cũa học sinh
- SGK
III Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra tình hình tiếp cận tin học cũa hs
IV Hoạt động dạy - học:
* Đặt vấn đề: Chúng ta nhắc đến Tin học nhng nó thực chất là gì thi ta cha đợc
biết và những hiểu biết về nó là rất ít Vậy ta sẽ tìm hiểu về nó thông qua bài
“ Tin học là một ngành khoa học“
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hình thành và phát triển cũa tin học
a Mục tiêu: Học sinh biết đợc sự hình thành và phát triển trong xã hội hiện nay
-Khi ta nói đến Tin học là ta nói đến
máy tính cũng nh dữ liệu trong máy đợc
lu trữ và xử lý phục vụ cho các mục đích
khác nhau trong mỗi lĩnh vực trong đời
- Nghe và tìm hiểu các lĩnh vực có sửdụng tin học
Trang 2Giáo án: Tin học khối 10
sống xã hội ( Đợc ứng dụng trong mọi
lĩnh vực, lấy vd) Vậy tin học là gì?
- Hãy kể tên những ngành trong thực tế
có dùng đến sự hổ trợ cũa Tin học
Tại sao nó phát triển nhanh và mang
lại nhiều lợi ích cho con ngời nh thế?
(Nh Y tế, th viện, )Suy nghĩ trả lời
2 Hoạt động 2: Đặc tính và vai trò cũa máy tính điện tử.
- Máy tính có thể làm việc đợc 24/24 giờ
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh, độ chính xác cao
- MT lu trữ đợc một lợng TT lớn
- MT liên kết thành mạng và có thể chia sẽ TT với nhau
- Máy tình ngày càng gọn nhề và phổ biến
c Các bớc tiến hành
* Vai trò.
- Ban đầu máy tinh ra đời chỉ với mục
đích cho tính toán đơn thuần, đần dần
nó không ngừng đợc cải tiến và hổ trợ
cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau
- Ngày nay máy tính đã xuất hiện khắp
nơi, chúng hổ trợ hoặc thay thế hoàn
toàn con ngời
- Đọc SGK và nêu lên đợc vai trò cũatin học trong cuộc sống hàng ngày
* Một số đặc tính.
- Chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm đa ra
một đặc tính và lấy ví dụ cụ thể cho đặc
- Máy tính có thể làm việc đợc 24/24giờ
Vd: Các máy chũ chay 24/24
Trang 2
Trang 3- Quan sát và bổ sung cho các nhóm
Vd: Lên mạng tải về một trng web nao
đó
- Máy tình ngày càng gọn nhề
và phổ biến
VD: Máy tính xách tay
3 Hoạt động 3: Tìm hiể các thuật ngự tin học và k/n tin học
a Mục tiêu: Học sinh biết đợc k/n tin học là gì?
b Nội dung:
- Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính
điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất TT, phơng pháp thu thập, lu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền TT và ứng dụng vào lĩnh vực khác nhau cũa đời sống XH
* Khái niệm về Tin học
HS: trả lời câu hỏi
(Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất TT, phơng pháp thu thập, lu
Trang 4Giáo án: Tin học khối 10
- Tin học là một ngành khoa học dựa
trên máy tính điện tử
- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất
chung cũa thông tin
- Nghiên cứu quy luật phơng pháp thu
thập, biến đổi truyền thông tin và ứng
dụng cũa nó trong đời sống XH
trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền TT và ứng dụng vào lĩnh vực khác nhau cũa
đời sống XH)
V đánh giá cuối bài:
- Thông qua bài trên các em phải năm đợc sự phát triển cũa Tin học
- Tâm quan trọng cũa nó trong đời sống
- Biết đợc tin học là gì
Vi Câu hỏi trách nghiệm:
Câu 1: Thuật ngữ tin học là
-Tiết CT : 02- 03
Đ2 thông tin và dữ liệu
Trang 4
Trang 5I Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Biết k/n TT, lợng TT, các dạng TT, mã hoá TT cho máy tính
- Biết đợc các dạng biểu diễn TT trong máy tính
- Hiểu đơn vi đo thông tin
1 Chuẩn bị cũa giáo viên:
- Máy chiếu và các dạng dữ liệu
2 Chuẩn bị cũa học sinh:
- SGK
III Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết một số thuật ngữ Tin học đợc sử dụng?
- Nêu một số đặc tính cũa MTĐT?
IV Hoạt động dạy - học:
* Đặt vấn đề: Để biết về một đối tợng nào đó ta cẩn phải tìm hiểu các thông tin về nó
Vậy để biết đợc Thông tin là gì, dữ liệu là gì, ta sẽ học bài “Thông tin và dữ liệu“
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu k/n thông tin và dữ liệu, đơn vị đo và các dạng thông tin
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin là sự phản ánh
các hiện tợng, sự vật cũa thế giới khách
quan và các hoạt động cũa con ngời
đó càng chính xác
VD: Mỗi học sinh chúng ta sẽ cóNgày sinh, nơi sinh, quê quán hoặcmua một ngòi bút thì phải biết nó là
Trang 6Giáo án: Tin học khối 10
- Dữ liệu là thông tin đợc đa vào mày
tính
loại gì, mực màu gì, đó là thông tin
Vậy thông tin là gì?
GV: Hãy lấy một số ví dụ khác
HS: Trả lời câu hỏi
2 Đơn vị đo thông tin.
Bit (Viết tắt cũa Binary Digital) là đơn
vị nhỏ nhất để đo lờng thông tin
VD: Giới tính cũa con ngời chỉ có thể
hoặc Nam hoặc Nữ Và quy ớc Nam là 1
- Ngoài ra ngời ta còn sử dụng các đơn
GV: (Chuyển vấn đề) muốn máy tínhnhận đợc một sự vật nào đó ta cầncung cấp cho nó đầy đũ TT về đối t-ợng này Có những TT luôn ở mộttrong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai
Do vậy ngời ta nghỉ ra đơn vị Bit đểbiểu diễn TT trong máy tính
GV: Bit là lợng TT vừa đũ để xác địnhchắc chắn một sự kiện có 2 trạng thái
và khả năng xuất hiện cũa 2 trạng thái
đó nh nhau Ngời ta sử dụng 2 con số
1 và 0 trng hệ nhị phân để quy ớc
GV: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 3,5,7sáng còn lại tối thì các em biểu diễn
nh thế nào
HS: Đứng tại chổ trả lời
Trang 6
Trang 72 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách mã hoá thông tin và cách biểu diễn nó.
a Mục tiêu: Biểu diễn TT trong máy tính
b Nội dung
- Mã hoá thông tin
- Biểu diễn thông tin
c Các bớc tiến hành
4 Mã hoá thông tin trong máy tính
Thông tin muốn máy tính xử lý đợc cần
chuyển hoá, biến đổi TT thành 1 dãy
Bit Cách làm nh vậy gọi là mã hoá TT
đợc chuyển đổi thành các ký hiệu màmáy có thể xử lý và việc chuyển đổi
nó gọi là mã hoá TT
Mỗi văn bản bảo gồm các kí tự thờng
và hoa và các chử số, các dấu phép
Trang 8Giáo án: Tin học khối 10
cũa kí tự Nếu dùng 8 bit để biểu diễn
thì gọi là mã ASCII nhị phân cũa kí tự
* Có hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí
và hệ đếm phụ thuộc vào vị trí.
- Hệ chử cái la mã không phụ thuộc vào
vị trí
VD: X ở trong IX hay XI đều có nghĩa
là 10
- Hệ đếm cơ số thập phân, nhị phân,
hexa là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí
VD: Số 1 trong 10 khác với số 1 trong
Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí là
nó năm ở vị trí nào cũng đều mangmột gí trị, Hệ đếm phụ thuộc vào vị trí
là nó nằm ở vị trí khác nhau thì có gítrị khác nhau
GV: Có nhiều hệ đếm khác nhau nênmuôn phân biệt số đợc biểu diễn ở hệnào ngời ta viết cơ số làm chỉ số dớicũa số đó
VD: 2227 910 616
GV: Hãy lấy một số vd
T2
Trang 8
Trang 9* Biểu diễn số nguyên:
- Biểu diễn số nguyên với 1 byte nh sau:
GV: Mã hoá số nguyên 65 dùng baonhiêu byte
HS: Trả lời
ở toán học ngời ta dùng dấu (,) đểngăn cách phần nguyên và phần phân,nhng ở trong mày tính sẽ thay bằngdấu (.) và không dùng dấu nào đểngăn cách nhóm 3 chữ số đứng liền
Trang 10Giáo án: Tin học khối 10
b Thông tin loại phi số:
-Thông tin và đơn vị đo thông tin
-Cách biểu diễn thông tin
-Loại thông tin số và phi số.
VI Câu hỏi trác nghiệm
- Các bài tập cuối bài học.
Trang 11- Cũng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá kí tự, số nguyên
- Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động
b Kĩ năng:
- Biết đợc cách mã hoá cũa máy tính
- Biết biểu diễn các hệ đếm cơ số 10,2,16
- ổn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
III Kiểm tra bài cũ:
- Hệ đếm cơ số 10,2,16 sử dụng cscs ký hiệu nào
- Cách biểu diễn cũa hệ nhị phân Biểu diễn số 1012
IV Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: Bài trớc ta đã học về tin học và máy tính, mã hoá thông tin, biểu diễn số
nguyên và số thực Hôm nay ta sẽ đi vào giải một số bài tập cụ thể
Bài tập a3 trang 16 GV: Hôm trớc ta đã học cách mã hoá
thông tin Ta đã mã hoá tính trạng sáng tối cũa bóng đèn, bây giờ ta làm tơng tự nh thế
GV: Gọi một số em lên bảng làm
Nhận xét kết quả
2 Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá GV: Thông tin đa vào máy tính đợc
Trang 12Giáo án: Tin học khối 10
3 Biểu diễn thông tin trong máy.
1112=1*22+1*21+1*20=7
1AE16=1*162+10*161+14*160=376
256 + 106 + 14 =376HS: Làm bài tập c1,c2 trang 16 trong SGK
V Cũng cố:
- Rút kinh nghiệm.
- Các em phải nắm kỉ cách sử dụng bảng mã ASCII để giải mã.
- Nắm chắc cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
Đ3 Giới thiệu về máy tính
I Mục đích, yêu cầu:
a Kiến thức:
- Biết đợc chức năng các thiết bị chính cũa máy tính
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neumann
b Kĩ năng:
Trang 12
Trang 13- ổn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học.
III Kiểm tra bài cũ:
- Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin
- Nêu khái niệm mã hoá thông tin, hãy biến đổi:
- 2310 -> Cơ số 2
- 11010012 -> Cơ số 10
IV Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: Tiến trớc ta đã học về thông tin và mã hoá thông tin Hôm nay tã sẽ tiếp
tục tìm hiểu về các thành phần cũa máy tính qua bài “Giới thiệu về máy tính“
Đ3 giới thiệu về máy tính
1 Khái niệm về hệ thông tin học
-Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:
-Phần cứng
-Phần mềm
-Sự quản lý điều khiển cũa con ngời
* Hệ thống tin học là phơng tiện dựa
trên máy tính dùng để thực hiện các
loại thao tác nh: Nhận thông tin, xử lí
thông tin, lu trữ thông tin, đa TT ra.
GV: Hãy cho biết trong máy tính có những thiết bị nào?
Hs: Trả lời câu hỏi
GV: cho hs khác bổ sung
GV: Thống kê các thành phần trong máy tính
-Giải thích Phần cứng, phần mềm, sự quản lý cũa con ngời.
GV: Theo các em trong 3 thành phần thì thành phần nao quan trong nhất
HS: Trả lờiGV: Nói chung 3 thành phần thì phần nào cũng quan trọng, nhng phần thứ 3
là quan trọng nhất bởi ví nếu không có
sự điều khiển cũa con ngời thì những phần đó trở nên vô dụng
-Đa ra khái niệm
2 Sơ đồ cấu trúc cũa một máy tính:
* Gồm các bộ phận chính sau:
-Bộ xử lí trung tâm (CPU: Central
Processing Unit)
-Bộ nhớ trong (Main Memory)
-Bộ nhớ ngoài (Sencondary Memory)
-Thiết bị vào (Input Divice)
GV: Theo các em máy tính gồm bao
bộ phận
HS: Trả lời
GV: gọi hs bổ sung và ghi lại những
bộ phận đó Nhận xét và đa ra 4 bộ phận chính (Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết bị vào,
Trang 14Giáo án: Tin học khối 10
-Thiết bị ra (Output Divice) ra)
GV: Vẽ sơ đồ cấu trúc mày tínhHS: Thảo luận về các chức năng cũa từng bộ phận
GV: Gọi một số em đa ra ý kiến cũa mình
- Nhận xét, để biết rỏ hơn ta se lần
l-ợt tìm hiểu từng bộ phận cũa nó.
3 Bộ xử lý trung tâm (CPU):
(Central Processing Unit)
-Là phần quan trọng trong máy tính, đó
là thiết bị thực hiện chơng trình Vùng
nhớ đặc biệt cũa CPU sử dụng để lu trử
tam thời các lệnh và dữ liệu đang đợc xử
lý
GV: CPU gồm 2 bộ phận chính-Bộ điều khiển CU (Control Unit) điềukhiển các thiết bị khác làm việc
-Bộ số học/logic ALU (Arithmetic/Logic Unit) thực hiện các phép toán số học logic
-RAM (Random Acess Memory) Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, dùng để nhớ các thông tin trong quá trình máy làm việc, khi mất điện dl sể mất
Trang 14
Intel
Trang 155 Bộ nhớ ngoài
-Bộ nhớ ngoài dùng để lu trữ thông tin
lâu dài
-Bộ nhớ ngoài cũa máy tính thờng là đĩa
cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị Flash
GV: Đa ra các loại bộ nhớ ngoài để học sinh quan sat,
-Các thông số về dung lợng cũa bộ nhớ ngoài Nói rỏ cấu tạo cũa nó
GV: Hãy so sánh bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
HS: Trả lời
6 Thiết bị vào:
-Thiết bị vào dùng để đa thông tin vào
máy tính
-Có nhiều loại thiết bị vào nh bản phím,
chuột, máy quét, micro webcam
c Máy quét: (Scanner)
-Máy quét dùng để đa hình ảnh vào máy
-Giải thích chức năng cũa các nút cũa chuột
GV: Có nhiều phần mềm dùng để chỉnh sữa văn bản
7 Thiết bị ra (Output device):
Thiết bị ra dùng để đa dữ liệu ra từ máy
c Máy chiếu (Projector)
-Đa nội dung manh hình ra màn ảnh
rộng
GV: Tại sao ngời ta nói MH có độ phân giải là 640 x 480
HS: Trả lờiGV: Giải thích: có 480 dòng và mỗi dòng có 640 điểm ảnh
GV: Em hãy kể một số loại máy in mà
em biết
HS: Trả lời
GV: Nói rỏ hơn về chức năng cũa nó
Trang 16Giáo án: Tin học khối 10
d Loa và tai nghe (Speaker and
- Địa chỉ cũa lệnh trong bộ nhớ
-Mã cũa lệnh thao tác cần thực hiện
-Địa chỉ các ô nhớ liên quan
GV: Các em xem các nguyên lý lu trữ chơng trình, truy cập theo địa chỉ, phôn Nôi-man ở cuối bài
* Nguyên lý điều khiển bằng chơng
trình: (Máy tính hoạt động theo chơng
Nây-GV: Thông qua tờng bớc ta thực hiện
ở trên và máy tính cũng hoạt động nh vậy Em em rút ra điều gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời tại chổHD: Chơng trình là gồm các dãy lệnh liên tiếp nhau và máy tính phải thực hiệnn lần lợt từng lệnh 1
GV: Địa chỉ bộ nhớ đợc chia nh thế nào 1 ô nhớ = bao nhiêu bit?
HS: Trả lời tại chổ
GV: Các số nh 26,4,-10,5 khi đa vào máy tính thị nó đợc mã hoá nh thế nào?
Đọc 10 Cộng 11 Ghi 12
26 4 -10 5 Nhân 12 Dừng
Trang 17* Nguyên lý Phôn Nây-Man:
Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng
ch-ơng trình, lu trử chch-ơng trình và truy
cập theo địa chỉ thành một nguyên ly
chung goi là “Nguyên lý Phôn
Nây-Man”
GV: Thông qua các thao tác trên ta thấy khi máy tính truy câph để lấy dữ liệu thì phải truy cập vào đâu
HD: Thông qua địa chỉ nơi lu trử dữ
liệu
GV: Thông qua 3 nguyên lý trên ta phát biểu nguyên lý Phôn Nây-Man một cách đầy đũ nh sau:
Trang 18Giáo án: Tin học khối 10
- Sử dụng bàn phím
- Sử dụng chuột
b Kĩ năng:
- Quan sát và nhận biết đợc các bộ phận chính cũa máy tính
- Thao tác với chuột và bàn phím
- Nhận thức đợc máy tính thiết kế thân thiện với con ngời
c Giáo dục t tởng:
- Giúp cho học sinh khái niệm về máy tính
- Giúp cho các em tìm tòi khám phá, hứng thú học tập hơn
II ổn định tổ chức lớp:
- Nắm sĩ số:
- ổn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
III Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ sơ đồ máy tính
- So sánh bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
- So sánh thiết bị vào và thiết bị ra, lấy một số ví dụ
IV Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề:
bài tập và thực hành
1 Làm quen với máy tính
-Giới thiệu các thiết bị cũa máy tính
Trang 19- Nháy đúp chuột: Nháy chuột
nhanh 2 lân liên tiếp
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ
nút trái cũa chuột, di chuyển
Đ4 bài toán và thuật toán
I Mục đích, yêu cầu:
d Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất cũa thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bớc
Trang 20Giáo án: Tin học khối 10
III Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết khái niệm về chơng trình
- Em hãy trình bày cụ thể các bộ nhớ mà em đã đợc học
-IV Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: Để viết đợc 1 chơng trình ta cần phải biết đợc thế nào là bài toán và thuật
toán Hôm nay ta học bài “Bài toán và thuật toán“
Đ 4 bài toán và thuật toán
1 Bài toán:
-Khái niệm: Bài toán mà con ngời cần
máy tính thực hiện
VD: Giải pt, quản lý thông tin về học
sinh là bài toán
-Các yếu tố: Khi máy tính giải 1 bài
toán cần quan tâm 2 yếu tố:
+Input: (Thông tin đa vào máy tính)
+Output (Thông tin muốn lấy từ máy)
GV: Nói về thuật toán thi ta cha biết, nhng nói về bài toán trong toán học thì ta đã biết rỏ
- Hãy cho biết K/n về bài toán
HS: Trả lời tại chổ
GV: Trong toán học ta nhắc nhiều đếnk/n “bài toán” và ta hiểu đó là những việc mã con ngời cần phải thực hiện sau cho từ những dữ kiện đã có phải tìm ra hay cm 1 kết quả nào đó Vậy k/n bài toán trong tin học có gì khác không?
GV: Trong nhà trờng có chơng trình quản lý HS, nếu ta yêu cầu đa ra các học sinh có điểm TBM là 9 đó là bài toán Hay đa ra danh sách cũa những học sinh là con thơng binh đó cũng là bài toán
GV: hãy đa ra vd về bài toán trong tin học
HS Trả lời tại chổGV: Để giải một bài toán việc đầu tiên
VD1: Hãy xác định Input và Output cũa
bài toán tìm UCLN cũa 2 số M,N
GV: Ghi vd lên bảng cho hs lên xác
định Input và Output
HD: Input: M,N là 2 số nguyên dơng
Trang 20
Trang 21Output: UCLN(M,N)
VD2: Cho biết Input và Output cuat bài
toán giải phơng trình bậc hai:
ax2+bx+c=0
GV: Để giải pt b2 thì ta đã có những dữ kiện gì? Và cần tìm gì?
HS: Lên bảng viết ra Input và Output HD: Input: a,b,c là các số thực
Output: Nghiệm x cũa pt
VD3: Kiểm tra n có phải là số nguyên tố
trình tự xác định sao cho sau khi thực
hiện dãy thao tác đó, từ Input cũa bài
toán này ta nhận đợc Output cần tìm
-Tác dụng cũa thuật toán: Dùng để giải
B3: Nếu M>N thì M=M-N quay lại B2
B4: Thay N=N-M rồi quay lại B2
B5 Gán UCLN là M Kết thúc
GV: (Đặt vấn đề) Muốn cho cho máy tính đa ra đợc Output từ Input đã cho thì cần phải có chơng trình, mà muốn viết đợc chơng trình thì cần phải có thuật toán
- Vậy thuật toán là gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Đa ra k/n thuật toán Giải thích thêm k/n nh: Dãy hữu hạn các lệnh, sắp xếp theo một trình tự nhất định
GV: Đa ra vd tìm UCLN cũa 2 số M,N Xác định Input và Output cũa bài toán
HS: Trả lời tại chổ
GV: Lấy ví dụ cũ thể:
Tìm UCLN cũa 2 số 12 và 8B1: Đa vào giá trị cũa M,N
M=12,N=8B2: M=12-8=4, N=8 -> N>MB4: M=4, N=8-4=4, -> M=NB5: Kết quả: UCLN(M,N)=4GV: Cùng hs kết hợp làm bài trên Sau
đó Gv ghi thuật toán lên bảng
GV: Cách viết thuật toán nh ở trên gọi
là cách viết liệt kê, ngoài ra còn có cách làm khác đó là dùng sơ đồ khối
GV: Dựa vào thuật toán trên và các
Trang 22Giáo án: Tin học khối 10
đó Trình bài lại thuật toán bằng lời
GV: Đa ra ví dụ tìm Min hoặc Max đểcho học sinh tự làm
3 Một số ví dụ về thuật toán.
VD1: Kiểm tra tính nguyên tố cũa một
M=
N
M>
NM<=M-N
N<=N-M
Kết thúc
Nhập N
N=1
?N<4
I 2
(*)]
[ N
i >
N chia hết cho
T.báo N là
số nguyên
tố Kết thúc
I i+1
Trang 23Đ
ĐS
?chia K K K K hết
N là số nguyên tố-Lấy vdụ N=45 (căn bậc 2 cũa 45 =6)
*ý tởng:Với mỗi cặp số hạng đứng liền
kề trong dãy, nếu số đứng trớc lớn hơn
số sau ta đổi chổ chúng cho nhau Việc
đó đợc lặp lại, cho đến khi mỗi số đứng
B6: Nếu i>M thì quay lại bớc 3
B7: Nếu ai>ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho
i và a
i+1
Đưa ra A Kết thúc
Nhập N và a1,a2, , aN
MN
M<
2MM-1Ii+1
i>M
?
ai>ai+1
Trang 24ĐS
S
Giáo án: Tin học khối 10
- Cho dãy A gồm N số nguyên khác
nhau a1,a2, , aN.và 1 số k Cần biết có
hay không chỉ số i (1<=i<=N) mà ai=k
Nếu có hãy cho biết chỉ số đó
*Thuật toán tìm kiếm tuần tự
Hoặc thông báo không có số hạng nào
cũa dãy A có giá trị băng k
*ý tởng: Tìm kiếm tuần tự đợc thực hiện
một cách tự nhiên Lần lợt từ số hạng
thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang
xét với khoá cho đến khi hoặc gặp 1 số
hạng bằng khoá hoặc dãy đang xét hết
B5: Nếu i>N thì thông báo dãy A không
có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết
i>N
?
Thông báo dãy A không có số hạng có
gí trị bằng k Kết thúc
Đưa ra i rồi kết thúc
Trang 25-Nếu agiữa=k thì giữa là chỉ số cần tìm,
việc tìm kiếm kết thúc
- Nếu agiữa>k thì do dãy A là dãy đợc sắp
xếp nên việc tìm kiếm tiếp theo chỉ xét
Quá trình trên sẽ lặp lại một số lần cho
đế khi hoặc đã tìm thấy khoá k trong
dãy A hoặc phạm vi tìm kiếm bằng
;B4: Nếu agiữa=k thì thông báo chỉ số giữa
Ghi chú: Tuỳ thuộc a giữa >k hoặc a giữa <k
mà chỉ số đầu hoặc cuối cũa dãy ở bớc
tìm kiếm tiếp theo sẽ thay đổi Để thực
hiền điều đó, trong thuật toán chỉ sử
dụng các biến nguyên tơng ứng Dau và
Cuoi có giá trị khởi tạo Dau=1 và
Cuoi=N.
*VD mô phỏng trong SGK
Trang 26- Bài toán là việc mà ta muốn máy thực hiện.
- Muốn giải một bài toán ta phải xác định Input và Output
- Input: Thông tin đa vào máy tính
- Output: Thông tin muốn lấy ra từ máy tính
- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác đợc sắp xếp tuần tự mà khi thực hiện nó thì từ Input đa vào ta sẽ lấy ra đợc Output
- Thuật toán có 2 dạng: Liệt kê và sơ đồ khối
Câu hỏi và bài tập
I Mục đích, yêu cầu:
c Kiến thức:
- Cũng cố lại kiến thức về thuật toán
- Hiểu đợc cách biểu diển thuật toán
d Kĩ năng:
- Xác định đợc Input và Output cũa bài toán
- Giải các bài toán bằng cách mô tả thuật toán
e Giáo dục t tởng:
- Tính kiên trì, sáng tạo Say mê môn học
II ổn định tổ chức lớp:
- Nắm sĩ số:
- ổn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
III Kiểm tra bài cũ:
- So sánh khái niệm bài toán và thuật toán
- Viết thuật toán tìm MAX
IV Nội dung bài mới:
TB dãy A không
có số hạng có gíía trị bằng k roi kết thúc
Trang 27Câu hỏi và bài tập
Câu2: Dãy thao tác sau:
B1: Xoá bảng
B2: Vẽ đờng tròn
B3: Quay lại bớc 1
Có phải là thuật toán không? tại sao?
GV: Thông qua k/n thuật toán-Dãy hữu hạn các thao tác
-Sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từInput ta nhận đợc Output
Vậy các bớc trên đã thoả mãn kháiniệm thuật toán cha?
HS: Trả lời tại chổ
HD: Từ Input ta nhận đợc Output cónghĩa là sau khi thực hiện các thao tácthì thuật toán phải dừng lại và đa rakết quả Thế các thao tác trên có cho
ta Output không? Tại sao?
TL: Dãy các việc nêu trên cũa bài tậpkhông phải là một thuật toán vì tuy sốlần trong mô tả là hữu hạn nhng việcthực hiện là vô hạn
Câu3: Hãy chỉ ra tính dừng cũa thuật
toán tìm kiếm tuần tự
GV: Đối với thuật toán tìm kiểm thìkhi nó dừng là khi đã tìm ra giá trị cầntìm hoặc không tìm thấy gtrị cần tìm.Vậy ta sẽ xét 2 trờng hợp tìm thấy vàkhông tìm thấy
- Giải thích 2 trờng hợp đó
HS: trả lòi tại chổ
HD: Mỗi lần tằng chỉ số i lên 1 đơn vịnếu có số hạng cũa dãy bằng giá trịcần tìm thì hiển nhiên thuật toán thựchiện hữu hạn bớc.(Vì số bớc <=N mà
N là hữu hạn.) Nếu dãy không có giátrị cần tìm thị sau N lần tăng i thì i>n
và thuật toán kết thúc Vậy thuật toánluôn kết thúc hữu hạn bớc
Câu4: Cho N và dãy a1 aN, Hãy tìm giá
trị nhỏ nhất (Min) cũa dãy đó
Thuật toán:
-Input: N và dãy a1 aN
-Output: Giá trị nhỏ nhất
-Từ VD đó và bài toán tìm MAX emhãy viết thuật toán tìm min
HS:
-Xác định Input và Output -Viết thuật toán ra giấy nháp sau đó 1
em lên bảng viết
Trang 28S
S
Đ
Giáo án: Tin học khối 10
B4:
B4.1: Nếu ai<Min thì Min=ai;
B4.2: ii+1; rồi quay lại bớc 3
HS: Viết thuật toán vào giấy nháp sau
đó một học sinh lên bảng viết ra thuậttoán
Trang 29*ý tởng:Với mỗi cặp số hạng đứng liền
kề trong dãy, nếu số đứng trớc nhỏ hơn
số sau ta đổi chổ chúng cho nhau Việc
đó đợc lặp lại, cho đến khi mỗi số đứng
HS: Trả lời tại chổ
GV: Từ đó các em hãy chuyển từ thuậttoán sắp xếp dãy không giảm thànhdãy không tăng
HS: Làm vào giáy nháp Sau đó 2 emlên bảng viết thuật toán bằng 2 cách
Nhập a,b,cDELTA=b*b-4*a*c
DELTA<
4*a*c
0=b*b-Tính X1 và X2 đưa ra kết
quả
Thông báo phương trình vô nghiệm
Kết thúc
Trang 30Đ
Đ S
S
S
Đ
Đ S
S
Giáo án: Tin học khối 10
B6: Nếu i>M thì quay lại bớc 3
B7: Nếu ai<ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho
nhau
B8: Quay lại B5
Câu 7: Cho N và dãy số a1 aN hãy cho
biết có bao nhiêu số hạng trong dãy có
giá trị bằng 0
*Xác định bài toán:
-Input: Nhập N, các số hạng a1,a2, , aN
-Output: Số các chữ số 0
*ý tởng: áp dụng ý tởng thuật toán tìm
kiếm tuần tự và tăng biến đếm lên 1 đơn
vị khi tìm thấy số 0 trong dãy
B5: Nếu i>N thì thông báo số chữ số 0
GV: Dựa trên thuật toán tìm kiếm tuần
Nhập N và a1,a2, , aN
MN M<2 MM-1 Ii+1 i>M ?
ai<ai+1
Nhập N, a1,a2, , aN.và 1 số k.
i1, dem=0
ai=0 ii+1 i>N ?
Thông báo dãy A không có số hạng có gí trị bằng 0 Kết thúc
Đưa ra i rồi kết thúc
Trang 31trong dãy A rồi kết thúc;
B6: Quay lại bớc 3;
V Cũng cố dặn dò
- Thuật toán sắp xếp
- Thuật toán tìm kiếm
- Chuẩn bị giấy kiểm tra 1 tiết
- Xem bài số 5
-Ngày soạn:
Tiết CT :16
Kiểm tra 1 tiết
I Mục đích, yêu cầu:
- Kiến thức đã học, giấy kiểm tra
IV Nội dung bài kiểm tra:
Câu:1 Biểu diển số (10102) nào sau đây là đúng
0x23 + 1x22 + 0x21 = 1x20
1x23 + 0x22 + 1x21 = 0x20
Trang 32Giáo án: Tin học khối 10
Câu 10: Xác định Output cũa bài toán xếp loại học lực cũa 1 lớp.
a Danh sách học sinh b Bảng điểm cũa học sinh
c Bảng xếp loại học lực d Tất cả đều sai
Câu 11: Đánh dấu x vào khối thể hiện thao tác tính toán.
Câu 14: Thuật toán có thể đợc diễn tả bằng cách:
Trang 32
Trang 33B1: NhËp N vµ d·y a1,…,aN
B2: M a1, i 2
B3: NÕu i >N th× ®a ra gi¸ trÞ M råi kÕt thóc
B4: - NÕu ai < M th× M ai
- i i+1 råi quay l¹i bíc 3
C©u 16: ThuËt to¸n còa mét bµi to¸n cã nhiÖm vô:
Trang 34Giáo án: Tin học khối 10
- ổn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
III Kiểm tra bài cũ:
- Hãy xác định Input và Output và viết thuật toán cũa bài toán tìm số nhỏ nhất trong 2 số nguyên A,B
- Trả lời:
- Input: A,B là số nguyên
- Output: Đa ra số MAX là số lớn nhất trong 2 số A và B
- Thuật toán:
- B1: Nhập A,B;
- B2: Nếu A>=B thì Max=A;
- B3: Nếu A<B thì Max=B;
Trang 35- HS: Đọc trớc bài học, chuẩn bị bài cũ.
V Nội dung bài mới:
-Các loại ngôn ngc khác muốn máy tính
hiểu đợc và thực hiện đợc phải dịch ra
Ví dụ: ADD AX,BX
(Trong đó ADD là phép cộng, AX,BX là
2 thanh ghi.)
Muốn máy hiểu đợc ngôn ngữ này cần
phải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy
GV: Ta biết rằng giải quyết một bài toán trên máy tính không thể chạy trựctiết bằng thuậ toán mà phải thực hiện theo chơng trình Vởy ta cần chuyển
đổi thuật toán sang chơng trình
GV: Một chơng trình có thể viết từ nhiều ngôn ngữ khác nhau gọi là ngônngữ lập trình Để xem xét các loại ngôn ngữ lập trình ta tìm hiểu bài 5
GV: Môic loại máy tính đều có một ngôn ngữ riêng, đây là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể trực tiếp hiểu
và thực hiện
GV: Mặc dù đây là ngôn ngữ máy có thể trực tiếp hiểu đợc nhng không có thể ai cũng viết đợc chơng trình bằng ngôn ngữ máy bởi nó quá phúc tạp và khó nhớ Chính vì thế đã có rất nhiều loại ngôn ngữ xuất hiện để làm thuận tiện cho ngời viết chơng trình Song muốn máy thực hiện đợc thì chuyển sang ngôn ngữ máy
GV: Chuyển vấn đề: Một trong những ngôn ngữ đó là hợp ngữ Nguôn ngữ
này sử dụng các từ viết tắt làm thành các lệnh
Trang 36Giáo án: Tin học khối 10
vào loại máy
VD: Fortran, Cobol, Basic, Pascal
-Muốn hiểu đợc ngôn ngữ này cần phải
chuyển sang ngôn ngữ máy
địa chỉ cũa các thanh ghi trong máy tính, nên việc sử dụng vẫn cha đợc thuận tiện lắm Vởy có ngôn ngữ nào thuận tiện hơn không
HS: Trả lờiHD: Do nhu cầu về máy tính thông dụng cũa ngôn ngữ mà một loại ngôn ngữ khác xuất hiện Đó là ngôn ngữ
bậc cao
GV: Các em biết loại ngôn ngữ bậc cao nào
HS: Pascal, Foxpro
GV: Đó là ngôn ngữ bậc cao, vậy ngôn ngữ nh thế nào gọi là ngôn ngữ
Đ6 giải bài toán trên máy
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 37S
Đ
II ổn định tổ chức lớp:
- Nắm sĩ số:
- ổn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
III Kiểm tra bài cũ:
- Các loại ngôn ngữ, u và nhợc điểm cũa nó
IV chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu tài liệu, SGK,soạn giáo án
- HS: Đọc trớc bài học, chuẩn bị bài cũ
V Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề:
Đ6 giải bài toán trên máy
* Các bớc giải quyết bài toán:
-Xác định bài toán
-Lựa chọn xây dựng thuật toán
-Viết chơng trình
-Hiệu chỉnh
-Viết tài liệu
GV: Đặt vấn đề: Biết rằng con ngời là công cụ hổ trợ con ngời rất nhiều trong cuộc sống, con ngời muốn máy thực hiện bài toán thì phải đa ra lời giải bài toán đó vào máy dới dạng lệnh Vậy các bơcá xây dựng bài toán
HS: Trả lời: (Xác định Input và Output)
GV: Đúng vậy trớc một bài toán ta cần xác định đợc Input và Output cũa
nó nhằm lựa chọn thuật toán thích hợp
GV: Sau khi xác định dợc Input và Output cũa bài toán ta sang bớc tiếp theo: Lựa chọn và xây dựng thuật toán
GV: Nhắc lại thuật toán là gì?
HS: trả lời?
2 Lựa chọn và xây dựng thuật toán.
a Lựa chọn thuật toán:
-Mỗi thuật toán chỉ giải 1 bài toán song
GV: Đối với mỗi bài toán sẽ có nhiều cách giải nên ta có thể lựa chọn thuật toán nào đó phù hợp với bài toán hơn
Nhập M,N
M=
N
M>
NM<=M-N
N=N-M
Kết thúc
Trang 38Đ
Đ
S
Giáo án: Tin học khối 10
1 bài toán thì có nhiều thuật toán để
giải Vậy ta phải chọn thuật toán tối u
nhất trong các thuật toán đa ra
* Thuật toán tối u: Là thuật toán có các
b.Biểu diễn thuật toán:
-Đa ra các bớc để giải bài toán
B3: Nếu M>N thì M=M-N quay lại B2
B4: Thay N=N-M rồi quay lại B2
B5 Gán UCLN là M Kết thúc
-Sơ đồ khối
GV: Sau khi chọn đợc thuật toán thíchhợp ta tìm cách biểu diễn thuật toán gọi là diễn tả thuật toán
GV: Thuật toán này đã học ở bài trớc, cho học sinh lên bảng vẽ
HS: Vẽ vào giấy nháp và 2 em lên bảng vẽ
3.Viết chơng trình.
-Là việc lựa chọn cấu trúc ngôn ngữ lập
trình để diễn đạt thuật toán trên máy
-Khi viết chơng trình cần lựa chọn ngôn
GV: Có mấy loại ngôn ngữ lập trình
HS: Trả lời tại chổ
GV: Nói thêm, trong ngôn ngữ bậc cao cũng có rất nhiều ngôn ngữ nh
Trang 38
Nhập M,N
M=
N
M>
NM<=M-N
N<=N-M
Kết thúc
Trang 39ngữ thích hợp, Tuân theo ngữ pháp cũa
5.Viết tài liệu:
-Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán,
Đ8 những ứng dụng cũa tin học
I Mục đích, yêu cầu:
a Kiến thức:
- Biết khái niệm phần mềm máy tính
- Biết đợc phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
- Biết đợc ứng dụng chũ yếu cũa tin học trong lĩnh vực đời sống XH
- Biết có thể sử dụng một số chơng trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trí
Trang 40Giáo án: Tin học khối 10
- Nắm sĩ số:
- ổn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
III Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc để giải một bài toán, theo em bớc nào là quan trong nhất
IV chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu tài liệu, SGK,soạn giáo án
- HS: Đọc trớc bài học, chuẩn bị bài cũ
V Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong cuộc sống ta đã làm quen với nhiều loại phần mềm, nhng ta cha
hiểu rỏ về nó, cha phân loại đợc vậy hôm nay ta cùng tìm hiểu phần mềm máy tính
Đ7 phần mềm máy tính
*K/n: Là sản phẩm thu đợc sau khi thực
hiện bài toán Nó bao gồm chơng trình,
cách tổ chức dữ liệu và tài liệu
*Đặc điểm: Chơng trình có thể giải bài
toán với nhiều bộ DL khác nhau
1 Phần mềm hệ thống:
Là phần mềm nằm thờng trực trong máy
tính để cung cấp các dịch vụ theo yêu
cầu cũa các chơng trình khác tại mọi
thời điểm khi máy đang hoạt động
VD: Dos, Windows, Linux…
GV: Tại sao ngời ta gọi là phần mềm
hệ thống
HS: suy nghĩ
GV: Lấy ví dụ hệ điều hành cũa lớp sau đó liên hệ đến phần mềm hệ thống
2 Phần mềm ứng dụng:
a.Phần mềm ứng dụng:
- Là phần mềm viết phục vụ cho công
việc hàng ngày hay những hoạt động
mang tính nghiệp vụ cũa từng lĩnh vực
VD; Word, Excel, Quản lý học sinh…
b.Phần mềm dóng gói:
Thiết kế dựa trên những yêu cầu chung
hàng ngày cũa rất nhiều ngời
-Trợ giúp ta khi làm viếc với máy tính,
nhằm nâng cao hiệu quả công việc
VD: Nén DL, diệt virut…
Lu ý: việc phân loại phần mềm mang
GV: Hãy kể tên một số phần mềm ứngdụng mà em biết
HS: trả lời câu hỏi