1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 30 Lớp 5 CKTKN-GDMT-TTHCM-KNS

44 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 368,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích – yêu cầu: - Đọc đúng các tên riêng nước ngồi ; biết đọc diễn cảm bài văn.. - GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn : băn khoăn ở đoạ

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌCTHUẦN PHỤC SƯ TỬ

I Mục đích – yêu cầu:

- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi ; biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa truyện : Dịu dàng, kiên nhẫn, thơng minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Giáo dục tính cách dịu dàng, kiên nhẫn

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Trao đổi ý nghĩa câu chuyện

IV Phương tiện dạy học:

- Tranh minh họa bài học trong SGK

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng

đọc bài và trả lời câu hỏi

- Ở làng quê Mơ cĩ quan niệm như thế

nào về việc sinh con gái ?

-Mơ đã làm gì để họ thay đổi thái độ đối

với việc sinh con gái ?

2 Bài mới - a/ Khám phá:

- Quan sát tranh minh họa Ha – li- ma

thuần phục sư tử Truyện dân gian A-rập

-Thuần phục sư tử mà lớp ta học hơm

nay sẽ giúp các em hiểu người phụ nữ cĩ

sức mạnh kì diệu từ đâu

b/ Kết nối

HĐ1:Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Mời 1 HS đọc tồn bài

- YC HS quan sát tranh minh họa trong

SGK

- Bài văn cĩ thể chia làm mấy đoạn ?

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

-Lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS quan sát tranh

-Cĩ thể chia làm 5 đoạn:

Đoạn 1 : Hi- -li- ma … giúp đỡ.

+ Đoạn 2 : Vị giáo sư … vừa đi vừa khĩc + Đoạn 3 : Nhưng mong muốn … Bộ lơng

bờm sau gáy.

Trang 2

- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn.

- GV uốn nắn cách phát âm, cách đọc các

từ khó, GV giúp các em hiểu nghĩa

những từ ngữ : thuần phục, giáo sĩ, bí

quyết, sợ toát mồ hôi, Đức A-la.

- YC học sinh luyện đọc theo cặp, 1 học

sinh đọc toàn bài

- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài

văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi

đoạn : băn khoăn ở đoạn đầu (Ha-li-ma

không hiểu vì sao chồng mình trở nên

cau có, gắt gỏng) ; hồi hộp ở đoạn

(Ha-li-ma làm quen với sư tử); trở lại nhẹ nhàng

(khi sư tử gặp ánh mắt dịu hiền của

Ha-li-ma, sư tử lẳng lặng bỏ đi) Lời vị giáo

sĩ đọc với giọng hiền hậu, ôn tồn

HĐ2 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì

?

+Thái độ của Ha-li-ma như thế nào khi

nghe điều kiện của vị giáo sư ?

+ Tại sao nàng lại có thái độ như vậy?

+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm

thân với sư tử?

-GV : Mong muốn có được hạnh phúc đã

khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện được

yêu cầu của vị Giáo sĩ

+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư

tử như thế nào?

-Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma,

con sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt

xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi?

+ Theo em vì sao Ha-li-ma lại quyết

+ Đoạn 4 : Một tối … lặng lặng bỏ đi.

+ Đoạn 5 : Đoạn còn lại

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS luyện đọc từ khó : Ha-li-ma, Đức la; …

A HS đọc mục chú giải sgk

- HS đọc theo cặp, một HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhờ vị giáo sư cho lời khuyên : Làm thếnào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng vớigia đình, gia đình trở lại hạnh phúc nhưtrước

- Nghe xong, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa

- Tối đến nàng ôm một con cừu non vàorừng Khi sư tử thấy nàng, nó gầm lên vànhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuốngđất cho sư tử ăn Tối nào cũng được mónthịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tửdần đổi tính, nó quen dần với nàng, có hômcòn nằm cho nàng chải bộ lông bờm saugáy

- Một buổi tối khi sư tử đã no nê, ngoanngoãn nằm bên chân nàng, Hi-li-ma bènkhẩn ĐứcA-la che chở rồi lén nhổ ba sơilông bờm của sư tử con vật giật mìnhchồm dậy nhưng khi bắt gặp ánh mắt dịuhiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳnglặng bỏ đi

- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư

tử không thể tức giận Nó nghĩ đến nhữngbữa ăn ngon do nàng mang tới, nghĩ đến

Trang 3

tâm thực hiện bằng được yêu cầu của vị

giáo sư ?

+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức

mạnh của người phụ nữ ?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với cuộc

sống của chúng ta ?

c/ Thực hành

+Các em thử đoán phần kết câu chuyện

Ha-li-ma sẽ sống với chồng như thế

nào ?

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc

diễn cảm 5 đoạn truyện dưới sự hướng

dẫn của GV

- GV giúp HS tìm đúng giọng đọc của

đoạn văn – căng thẳng, hồi hộp ở đoạn

kể Ha-li-ma lần đầu gặp sư tử ; trở lại

nhẹ nhàng khi sư tử quen dần với

Ha-li-ma; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi

cảm

-GV đọc diễn cảm một đoạn

- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi

đọc

3 Áp dụng

- Nêu những phẩm chất tốt đẹp của người

phụ nữ ?

- Gọi HS nhắc lại nội dung câu chuyện

- Qua câu chuyện này em học được điều

gì ?

4.Dặn dò

-Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau :

Tà áo dài Việt Nam

lúc nàng chải lông bờm sau gáy cho nó

- Vì cô mong muốn được hạnh phúc như xưa

- Sự thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng

*Nội dung : Câu chuyện nêu lên sự kiên

nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ cuộc sống gia đình.

-Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm

5 đoạn truyện, tìm giọng đọc

-Lắng nghe

- HS học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc

Rút kinh nghiệm

TOÁN

Trang 4

ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH

I/MỤC TIÊU:

Biết :

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi giữa các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng

- Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân

- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1)

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

6543m = …km 5km 23m = …m

600kg = … tấn 2kg 895g = …

kg

B/ BÀI MỚI : Hướng dẫn HS ôn tập

Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn

chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan

hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề

Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở,

trên bảng và chữa bài

Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở,

hai Hs lên bảng làm

C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK

Về nhà xem lại bài

2HS làm trên bảng

Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng

và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề (hơn (kém) nhau 100 lần)

Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên

bảng làm Lớp nhận xét, sửa chữa:

a) 1m2= 100dm2 =10000cm2 = 1000000mm2

1ha = 10000m2

1km2 = 100ha = 1000000m2

b) 1m2 = 0,01dam2

1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2

1ha = 0,01km2

4ha = 0,04km2

Bài tập 3: lớp làm vào vở, hai HS lên

bảng làm

a) 65000m2 = 6,5ha;

846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha

b) 6km2 = 600ha;

9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha Một hs đọc lại Rút kinh nghiệm

ĐẠO ĐỨC

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 5

I/ MỤC TIÊU:

Học xong bài học này HS biết:

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Nơi cĩ điều kiện : Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm giữ gìn , bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

GDBVMT :Tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và địa phương

Vai trị của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người

Trách nhiệm củ a HS trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.( Tồn phần )

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Tư duy ,phê phán

- Tìm kiếm, xử lí thơng tin

IV Phương tiện dạy học:

-Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên nhiên

V Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra 3 em

H: Việt Nam trở thành LHQ khi nào?

H: Kể tên một cơ quan LHQ ở VN mà em biết?

H: Kể việc làm của LHQ mang lại lợi ích cho trẻ

H.Đ 1: Tìm hiểu về sự cần thiết phải bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

Mục tiêu : HS hiểu vì sao cần phải bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

+ Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ? - Mỗi HS nêu một lí do

Trang 6

Kết luận : - Tài nguyên thiên nhiên rất cần cho

cuộc sống của con người

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên không phải là vô

hạn; nếu không biết bảo vệ sẽ cạn kiệt

H.Đ 2 : Tìm hiểu về những việc cần làm để bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên

Mục tiêu : HS biết được những việc cần làm để

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Kĩ thuật “ Chúng em biết 3”

Kết luận :

-Tuyên truyền vận động cộng đồng bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

Mục tiêu : - Biết cách xử lí phù hợp trong các tình

huống dể bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Rèn được kĩ năng ra quyết định

+ Yêu cầu nêu cách xử lí :

Tình huống 1 : Em thấy bạn có thói quen thay vở

mới trong khi vở cũ còn rất nhiều giấy

Tình huống 2: Em thấy có người vứt xác xúc vật

chết xuống sông

Tình huống 3 ; Thấy người trong gia đình thường

quên không tắt đèn, ti vi, khi ra khỏi nhà

Tình huống 4 ; Thấy bạn rửa tay xong không khóa

vòi nước

Kết luận :

3 Củng cố- dặn dò

- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tài nguyên thiên

nhiên nước ta hoặc địa phương

- GDHS có ý thức bảo vệ tài nguyên

- Chuẩn bị bài : Tiết 2

- Động não, trình bày

Rút kinh nghiệm

KHOA HỌC

SỰ SINH SẢN CỦA THÚ.

Trang 8

Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011

CHÍNH TẢ

Trang 9

(Nghe- viết) CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI

I/ MỤC TIÊU

- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai Viết đúng những từ ngữ dễ viết

sai VD : in-tơ-nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức

- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2 và 3) II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A.Kiểm tra bài cũ:

Cho HS viết: Anh hùng Lực lượng vũ

trang, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng

GV nhận xét ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài

2.Hướng dẫn HS nghe -viết chính tả

GV đọc đoạn bài chính tả Cô gái của

tương lai.

H: Đoạn văn kể điều gì?

Cho hs luyện viết từ khó vào bảng con,

nháp

Cho hs đọc lại các từ vừa viết

Gv lưu ý hs cách trình bày đoạn văn

GV đọc cho HS viết bài

GV đọc lại bài cho HS soát lỗi chính tả

GV chấm khoảng 5 bài

GV sửa chữa các lỗi HS thường mắc

3 Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 2:Yêu cầu hs nêu đề bài, cho hs

ghi lại các tên in nghiêng đó – chú ý viết

hoa cho đúng Cho HS giải thích cách

viết

Cho hs đọc lại các tên đã viết đúng

Bài tập 3: Cho HS đọc đề, thảo luận và

2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết vào

nháp: in-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị viện

Thanh niên, trôi chảy.

HS đọc từ khó

Hs lắng nghe

HS viết chính tả

HS đổi vở soát lỗi

Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lại

các tên in nghiêng đó, lớp làm vào vở,lần lượt HS nêu ý kiến

TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anhhùng Lao động, Huân chương Sao vàng,Huân chương Độc lập hạng Ba, Huânchương Lao động hạng Nhất, Huânchương Độc lập hạng Nhất

HS đọc lại các tên đã viết đúng

*Tên các huân chương, danh hiệu, giảithưởng được viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên đó

Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm

đôi và trình bày miệng kết quả:

a) Huân chương cao quý nhất của nước

ta là Huân chương Sao vàng b) Huân chương Quân công là huân

Trang 10

C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Nhận xét chung tiết học

Về nhà chữa lỗi viết sai vào vở

chương cho … trong chiến đấu và xây dựng quân đội

c) Huân chương Lao động là huân

chương cho … trong lao động sản xuất

Rút kinh nghiệm

TOÁN

ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH

I/MỤC TIÊU: Biết :

- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

Trang 11

- Chuyển đổi số đo thể tích.

- Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân

- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1)

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

600000m2 = …km2 5km2 = …hm2

B/ BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài

2 Hướng dẫn HS ôn tập

Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn

chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan

hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề

Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở,

trên bảng và chữa bài

Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở,

hai Hs lên bảng làm

C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK

Về nhà xem lại bài

Gv nhận xét tiết học

1HS làm trên bảng

Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng

và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000 lần)

Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên

bảng làm Lớp nhận xét, sửa chữa:

1m3= 1000dm3

7,268m3 = 7268dm3

0,5m3 = 500dm3

3m3 2dm3 = 302dm3 1dm3 = 1000cm3

4,351dm3 = 4351cm3

0,2dm3 = 200cm3

1dm3 9cm3 = 109cm3

Bài tập 3: lớp làm vào vở, ba HS lên

bảng làm

a) 6m3 272dm3 = 6,272m3

2105dm3 = 2,105m3 3m3 82dm3 = 3,082m3 b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3

3670cm3 = 3,67dm3 5dm3 77cm3 = 5,077dm3 Một hs đọc lại Rút kinh nghiệm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I Mục đích - yêu cầu : - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)

- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)

Trang 12

- Xác định được thái độ đúng đắn : khơng coi thường phụ nữ.

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Trao đổi, thảo luận

IV Phương tiện dạy học:

- Bảng lớp viết :

+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : Dũng cảm, cao thượng, năng nổ,

thích ứng với mọi hồn cảnh.

+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và

biết quan tâm đến mọi người.

- Từ điển học sinh

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết

LTVC (Ơn tập về dấu câu) (làm

miệng) mỗi em 1 bài

ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt

theo từng câu hỏi

Cĩ người cho rằng: những phẩm chất

quan trọng nhất của nam giới là dũng

cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng

được với mọi hồn cảnhoạt động ; cịn

để giải nghĩa từ mình lựa chọn

VD :a) HS phát biểu

b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng

cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hồn cảnh) HS cĩ thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.

+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng,

Trang 13

c) Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ mà

em vừa chọn

* Chú giải một số từ để HS tham khảo:

Dũng cảm : Dám dương đầu với sức

chống đối, với nguy hiểm để làm

những việc nên làm

Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên

những cái tầm thường, nhỏ nhen

Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và

chủ động trong mọi công việc chung

Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác

động êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh

thần

Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho

người có lỗi lầm

Cần mẫn : Siêng năng và lanh lợi.

Với câu hỏi a : GV hướng HS đồng

tình với ý kiến đã nêu Trong trường

hợp có HS nêu ý kiến ngược lại, GV

không áp đặt mà yêu cầu các em giải

thích Nếu lí lẽ của các em có sức

thuyết phục thì nên chấp nhận vì HS

hiểu phẩm chất nào là quan trọng của

nam hay nữ đều dựa vào những cảm

nhận hay được chứng kiến

Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.

-GV nhắc lại yêu cầu

chất dịu dàng hoặc khoan dung

c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HSgiải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất màmình vừa chọn (sử dụng từ điển để giảinghĩa)

Bài tập 2.

- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm

tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung

và riêng (tiêu biểu cho nữ tính và namtính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhậnxét, thống nhất ý kiến :

-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâmđến người khác:

+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứunạn để bạn được sống

+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cầnbăng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã,đau đớn khóc thương bạn trong giờ phútvĩnh biệt

+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấu

Trang 14

-Nhận xét chốt lại ý đúng.

Bài tập 3.Mời một HS đọc nội dung

BT3 (đọc cả giải nghĩa từ : nghì, đảm)

- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:

+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành

ngữ, tục ngữ

+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành

câu tục ngữ a hay b; giải thích vì sao

+ GV nhấn mạnh : trong một số gia

đình, do quan niệm lạc hậu “trọng nam

khinh nữ” nên con gái bị coi thường,

con trai được chiều chuộng quá dễ hư

hỏng ; nhiều cặp vợ chồng phải cố sinh

con trai, làm cho dân số tăng nhanh,

ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

Gu-+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tínhkhi thấy Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạylại, quì xuống, lau máu trên trán bạn, dịudàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băngcho bạn

Bài tập 3.

- HS đọc theo yêu cầu

- HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ, tụcngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của

* HS nói nội dung mỗi thành ngữ:

Câu a :Con trai hay gái đều quí, miễn là cónghĩa tình với cha mẹ

Câu b : Chỉ có một con trai cũng được xem

là đã có con, nhưng có đến mười con gáithì vẫn xem như chưa có con

Câu c : Trai gái đều giỏi giang (Trai tàigiỏi, gái đảm đang)

Câu d : Trai gái thanh nhã, lịch sự *- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thường con gái, xem con nàocũng quí, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảovới mẹ cha

- Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu, saitrái : trọng con trai, khinh miệt con gái.+ HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ ; một vài em thi đọc thuộc cácthành ngữ, tục ngữ trước lớp

Rút kinh nghiệm

Trang 15

Trang 16

LỊCH SỬXÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH

- Giáo dục sự yêu lao động, tiết kiệm điện trong cuộc sống hàng ngày

BVMT : Vai trò của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế và đối với môi trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)

III Các hoạt động dạy học:

-Nêu những quyết định quan trọng nhất

của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI?

-Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp quốc

hội khoá VI?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: -Giới thiệu bài:

Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình.

- Giáo viên nêu câu hỏi cho các nhóm 4

thảo luận

+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây

dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong thời

gian bao lâu

- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ

“chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có

những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng

tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy

Đó là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho

tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản

xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc

Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn

bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học,

bệnh viện cho 3500 công nhân xây dựng

- Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoànthành sự nghiệp chung thống nhất đấtnước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi

sinh gian khổ

Nội dung quyết định : Tên nước, Quốc

huy, Quốc, Quốc ca, Thủ đô, đổi tênthành phố Sài Gòn –Gia Định là Thànhphố Hồ Chí Minh

- Những quyết định của kì họp đầu tiên,Quốc hội khoá VI thể hiện sự thống nhấtđất nước cả về mặt lãnh thổ và Nhà nước

Trang 17

và gia đình họ.

- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản

đồ vị trí xây dựng nhà máy

→ Giáo viên nhận xét + chốt + ghi bảng:

“Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây

dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày

4/4/1994.”

Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên

công trường

- Giáo viên nêu câu hỏi:

-Trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và

chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế

nào?

Hoạt động 3: Tác dụng của nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình

-Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả lời

câu hỏi:

-Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà

máy thuỷ điện Hoà Bình tác động thế nào

đến việc chống lũ hằng năm của nhân dân

ta?

-Điện của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã

góp phần vào sản xuất và đời sống của

nhân dân ta như thế nào?

→ Giáo viên nhận xét + chốt

3 Củng cố

Nêu lại tác dụng của nhà máy thuỷ điện

hoà bình?

→ Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà

bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm

qua

- BVMT : Sử dụng tiết kiệm nguồn năng

lượng điện

4.Dặn dò

- Dặn học sinh: học bài, chuẩn bị: Ôn tập

- GV nhận xét tiết học

- Học sinh chỉ bản đồ

- Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn

- Thuật lại cuộc thi đua “cao độ 81 hay là chết!” nói lên sự hy sinh quên mình của

những người xây dựng……

- Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần tích cực vào việc chống lũ, lụt cho đồng bằng Bắc Bộ - Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta - HS nhắc lại Rút kinh nghiệm

Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011

Trang 18

- So sánh các đơn vị đo diện tích và thể tích.

- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học

- Làm các BT 1, 2, 3 (a)

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Bài tập 1:Yêu cầu HS tự làm

bài và chữa bài trên bảng

Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc đề,

GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm

vào vở, trên bảng và chữa bài

Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề,

15000 : 100 = 150 (lần)

Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:

60 × 150 = 9000 (kg)9000kg = 9tấn ĐS: 9tấn

Bài tập 3: HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.

Lớp nhận xét, sửa chữa:

Thể tích của bể nước là: 4 × 3 × 2,5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể có chứa nước là:

30 × 80 : 100 = 24 (m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:

24m3 = 24000dm3 = 24000l

b) Diện tích đáy của bể là: 4 × 3 = 12 (m2)Chiều cao của mức nước chứa trong bể là:

24 : 12 = 2 (m)Rút kinh nghiệm

Trang 19

TẬP ĐỌC

TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I Mục đích – yêu cầu :

Trang 20

- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tựhào.

- Hiểu nội dung ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của ngườiphụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- Giáo dục tình cảm yêu quý truyền thồng dân tộc.

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Trao đổi, thảo luận

IV Phương tiện dạy học:

- Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ Thêm tranh ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm

thân

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ

- Mời hai HS đọc bài Thuần phục sư tử,

trả lời các câu hỏi :

+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân

với sư tử?

+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lơng bờm của sư

tử như thế nào?

2.Bài mới a/ Khám phá :Các em đều

biết chiếc áo dài dân tộc Tiết học hơm

nay sẽ giúp các em biết chiếc áo dài Việt

Nam cĩ nguồn gốc từ đâu; vẻ đẹp độc

đáo của tà áo dài Việt Nam

b/ Kết nối

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- Mời một HS khá, giỏi đọc cả bài

Cĩ thể chia bài làm 4 đoạn (Xem mỗi

lần xuống dịng là một đoạn)

-Mời 4 HS tiếp nối đọc bài văn

-Giúp hs luyện đọc đúng một số từ ngữ

khĩ

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những

từ ngữ khĩ được chú giải sau bài

- YC HS luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc: giọng đọc nhẹ

nhàng, cảm hứng ca ngợi, Tự hào về

chiếc áo dài Việt Nam; nhấn giọng những

từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tế nhị, kín đáo,

thẫm màu, lấp lĩ, kết hợp hài hịa, đẹp

-HS đọc và trả lời câu hỏi

-Lắng nghe

- 1 học sinh đọc

- HS quan sát tranh

- 4 học sinh đọc nối tiếp

-Luyện phát âm đúng : lồng vào nhau, lấp

lĩ bên trong, sống lưng,…

- 1 học sinh đọc chú giải: áo cánh, phong

cách, tế nhị, xanh hồ thủy, tân thời, y phục.

Trang 21

hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh thoát,…).

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Mời một HS đọc lại cả bài

HĐ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

- YC học sinh đọc thầm đoạn 1; 2; 3 trả

lời câu hỏi:

-Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong

trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?

-Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo

dài cổ truyền?

-Ý các đoạn này nói lên điều gì ?

- YC học sinh đọc thầm đoạn 4 trả lời câu

hỏi:

-Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu

tượng cho y phục truyền thống Việt

Nam?

GV : Chiếc áo dài có từ xa xưa, được phụ

nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm

vóc, dáng vẻ của phụ nữ Việy Nam Mặc

chiếc áo dài, phụ nữ Việt Nam như đẹp

hơn, duyên dáng hơn

-Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người

phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài?

*Ý 2 Vẻ đẹp của chiếc áo dài VN

-Ý đoạn này nói lên điều gì?

-Gọi 1 hs đọc lại bài tìm hiểu nội dung

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Phụ nữ Việt Nam hay mặc áo dài thẫmmàu, phủ ra bên ngoài những chiếc áocánh nhiều màu bên trong Trang phụcnhư vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ tếnhị, kín đáo

- Áo dài cổ truyền có hai loạ: áo tứ thân

và áo năm thân Ao tứ thân được may từbốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liềngiữa sống lưng, đằng tước là hai vạt áo,không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặcthắt hai vạt vào nhau Ao năm thân như

áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái mayghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôivạt phải

- Áo dài tân thời là chiếc áo cổ truyềnđược cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phíatrước và phía sau Chiếc áo tân thời vừagiữ được phong cách dân tộc tế nhị, kínđáo vừa mang phong cách hiện đạiphương Tây

*Ý 1: Đặc điểm của các loại áo dài

HS phát biểu, VD : Vì chiếc áo dài thể

hiện phong cách tế nhị, kín dáo của phụ

nữ Việt Nam / Vì phụ nữ Việt Nam aicũng thích mặc áo dài / Vì phụ nữ ViệtNam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại vàthanh thoát hơn trong chiếc áo dài…

-Những ý kiến của HS VD: Em cảm thấykhi mặc áo dài, phụ nữ trở nên duyêndáng, dịu dàng hơn / Chiếc áo dài làmcho phụ nữ Việt Nam trông thướt tha,duyên dáng

- HS có thể giới thiệu ảnh người thântrong trang phục áo dài, nói cảm nhận của

Trang 22

của bài.

-Bài văn nói lên điều gì ?

c/ Thực hành

HĐ3: Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài

văn GV giúp các em đọc thể hiện đúng

nội dung từng đoạn

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn

cảm một đoạn văn tiêu biểu Có thể chọn

đoạn sau:

Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ

ba, mớ bảy,/ tức là mặc nhiều áo cánh

lồng vào nhau./ Tuy nhiên, với phong

cách tế nhị, kín đáo,/ người phụ nữ Việt

thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên

ngoài, / lấp ló bên trong mới là các lớp

áo cánh nhiều màu /(vàng mỡ gà, vàng

chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ

thủy…)

3.Áp dụng

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn

-Qua bài văn này em có cảm nhận gì về

- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bàivăn, tìm giọng đọc

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 06/06/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tốp ca. - TUẦN 30 Lớp 5 CKTKN-GDMT-TTHCM-KNS
Hình th ức tốp ca (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w