1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV9 KÌ I theo chuẩn 2011

141 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP: +Ổn định: +Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS +Triển khai bài mới: *Hoạt động 1: Khởi động +Gới thiệu bài: ở lớp 8 các em đã học một số nội dung của ngữ

Trang 1

-Một số biểu hiện của phong cỏch Hồ Chớ Minh trong đời sống và sinh hoạt.

-í nghĩa của phong cỏch Hồ Chớ Minh trong việc giữ gỡn bản sắc văn hoỏ dõn tộc

-Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xó hội qua một đoạn văn cụ thể

2.Kĩ năng:

-Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc dõn tộc

-Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật vào việc viết văn bản về lĩnh vực văn hoỏ, lối sống

3.Thỏi độ:Nghiờm tỳc, cầu thị, khoa học.

GV : - Mẩu chuyện về cuộc đời của Bác Hồ Video clip về Bỏc.

- Tranh, ảnh về Bác Hồ khi làm việc và trong đời sống thờng ngày

HS : - Soạn bài Sưu tầm tranh ảnh về Bỏc.

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận nhúm, trắc nghiệm

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ:( Giới thiệu chơng trình và kiểm tra việc chuẩn bị bài)

+Triển khai bài mới:

@ HĐ1 Khởi động:

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc,

nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn

hoá thế giới.Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật

trong phong cách Hồ Chí Minh

ở lớp 7 các em đã học văn bản “Đức tính

giản dị của Bác Hồ ” – Hôm nay chúng ta tìm

hiểu nhiều hơn, sâu hơn về Bác Hồ qua văn bản

Trang 2

ớc 2: Tìm hiểu sự kết hợp giữa truyền thống

và hiện đại, dân tộc và nhân loại ở Bác

- GV cho HS đọc lại đoạn 1 văn bản và đặt câu

hỏi:

+ Hồ Chí Minh là một danh nhân văn hoá thế

giới, qua đoạn 1 của văn bản, em hãy cho biết

vốn tri thức văn hoá nhân loại của HCM sâu

rộng nh thế nào ?

- HS dựa vào văn bản để trả lời câu hỏi này về

cách tiếp thu của Bác

- GV tổng hợp và nêu tiếp câu hỏi

+ Theo em vì sao Bác lại có vốn tri thức sâu rộng

nh vậy ?

- HS thảo luận câu hỏi này rồi sau đó trình bày kết

quả thảo luận

- GV tổng hợp kết quả thảo luận của HS và lần lợt

ghi những ý chính lên bảng

- GV hỏi tiếp HS: Theo em vì sao có Bác đi nhiều

nơi, chịu ảnh hởng tất cả các nền văn hoá nhng

cái gốc văn hoá dân tộc vẫn không gì lay chuyển

đợc ở Bác ?

- HS trả lời, GV kết luận và ghi bảng

- GV hỏi tiếp: Qua tìm hiểu vốn tri thức văn hoá

nhân loại của HCM, em thấy vẻ đẹp trong phong

+ Lối sống bình dị , rất VN, rất phơng Đông của

bác đợc biểu hiện nh thế nào ?

- Dựa và văn bản, HS có thể trả lời câu hỏi này

- Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và ghi bảng

- GV hỏi tiếp: Vì sao có thể nói bác sống giản dị

- Để có vốn tri thức văn hoá sâu rộng ấy, Bác Hồ đã:

+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp

là ngôn ngữ (Nói và viết thạo

nhiều thứ tiếng)

+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi, tìm hiểu đến mức khá uyên thâm

- Điều quan trọng là Bác đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài

=> Vẻ đẹp trong phong cách cuả Bác là sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại

2 Lối sống của Bác:

- Giản dị :+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

+ Trang phục giản dị , t trang ít ỏi.+ Ăng uống đạm bạc

- Thanh cao :+ Không phải là lối sống khắc khổ + Không phải là cách tự thần thánh hoá

+ Đây là cách sống có văn hoá đã

Trang 3

- HS thảo luận nhóm câu hỏi này ?

- GV tổng hợp ý kiến của học sinh và tiếp tục ghi

bảng phần thanh cao trong lối sống của Bác Sau

đó GV tiếp tục hỏi : Qua tìm hiểu lối sống của

- GV hỏi: Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách

của Bác , tác giả đã vận dụng những biện pháp

+ Trong toàn văn bản, tác giả đã sử dụng biện

pháp tu từ gì để làm nổi bật phong cách của Bác ?

- GV cho HS nêu những cảm nhận của mình về

những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

3 Giá trị nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể và bình luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

để dẫn chứng

- Sử dụng nghệ thuật đối lập

-Tiờu biểu cho phong cỏch văn nghị luận.-Phong cỏch văn bản nhật dụng

-Đọc lại văn bản Suy nghĩ gì về Bác - Kĩ năng viết văn nghị luận

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

-Su tầm thêm một số câu chuyện, đoạn thơ nói về phong cách Hồ Chí Minh

- Chuẩn bị bài “ Phơng châm hội thoại”

- Đọc và soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình “ Ôn lại kiến thức về luận điểm, luận cứ khi tìm hiểu văn bản này

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 4

Tiết :3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

NS: 10.8

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức : Nắm được nội dung phương chõm về lượng, phương chõm về chất.

2.Kĩ năng: Nhận biết, phõn tớch, và sử dụng cú ý thức phương chõm về lượng, phương

chõm về chất trong những tỡnh huống giao tiếp cụ thể

3.Thỏi độ:Nghiờm tỳc, thõn thiện, cầu thị, khoa học.

II.Nõng cao : Hội thoại bằng thỏi độ tự tin, ngữ điệu giàu biểu cảm.

B chuẩn bị:

GV : Chuẩn bị tốt giáo án, bảng phụ

HS : Chuẩn bị kể bài ( kể lại 2 truyện cời “ Lợn cới áo mới” và “ Quả bí khổng lồ”

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận nhúm, trắc nghiệm

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+Triển khai bài mới:

*Hoạt động 1: Khởi động

+Gới thiệu bài: ở lớp 8 các em đã học một số nội dung

của ngữ dụng học nh hành động nói , và giao tiếp , lợt lời

trong hội thoại : Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số nội

dung trong các phơng châm hội thoại , từ đó biết vận dụng

nh thế nào trong giao tiếp

* Hoạt động 2: Cho HS tìm hiểu phơng châm về lợng

- Gọi HS đọc bài tập 1 trang 8 SGK

- GV hớng dẫn học sinh đọc đoạn đối thoại ( GV nghi sẵn

trên bản phụ)

- GV : nêu câu hỏi

H Khi An hỏi; “ học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở dới

n-ớc” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết

không ?

+ Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết

H: Câu trả lời nh thế nào?

Điều mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể nh bể

bơi thành phố , sông ,hồ, biển

H Qua cuộc đối thoại giữa An và Ba , em có thể rút ra bài

học gì về giao tiếp ?

+ Khi nói , câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của

giao tiếp , không nên nói ít hơn những gì giao tiếp đòi hỏi

GV chốt lại, cho học sinh tìm hiểu bài tập 2

H: Vì sao truyện này lại gây cời?

+ Truyện gây cời vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì

I Ph ơng châm về l ợng

1 Ví dụ: (SGK)

2 Nội dung: Không nói nhiều hơn những gì cần nói

Trang 5

cần nói , lẽ ra chỉ cần hỏi ;” Bác có thấy con lợn nào chạy

vào đây không ? và chỉ cần trả lời “nảy giờ tôi chẳng thấy

con lợn nào chạy vào đây cả.”

H Nh vậy đọc truyện cời này em rút ra bài học cần phải

tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?

+ Trong giao tiếp : Không nên nói nhiều hơn những gì cần

nói , cần nói có nội dung , không thừa , không thiếu

GV chốt lại : - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ ( SGK tr 9)

* Hoạt động 3: Tìm hiểu phơng châm về chất

- GV hớng dẫn học sinh đọc truyện cời “ Quả bí khổng lồ”

( SGK Tr 9)

H Truyện cời phê phán điều gì ?

+ Truyện cời phê phán tính nói khoác

H Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh ?

+ Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình

không tin là đúng sự thật

GV : Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình

không có bằng chứng xác thực

- Gọi HS đọc phần “ghi nhớ ‘’( sgk tr 10 )

* Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh làm bài tập

- Cho hS đọc bài tập 1 : Yêu cầu HS chỉ ra những điều bị

coi là thừa trong 2 câu trích Nói thừa tức là không tuân

- Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

- Về nhà học bài và nắm kĩ nội dung phơng châm về lợng , phơng châm về chất , làm bài tập 5 ở nhà

- Chuẩn bị bài mới “Các phơng châm hội thoại” ( tt) PC quan hệ , PC cách thức , PC

lịch sự và phần luyện tập tr 23, 24

- Chuẩn bị bài “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thiết minh”

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết :4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

NS : 11.8 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức : -Văn bản thuyết minh và cỏc phương phỏp thuyết minh thường dựng.

- Vai trũ của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2.Kĩ năng:- Nhận ra và vận dụng tốt cỏc biện phỏp nghệ thuật vào làm văn thuyết minh 3.Thỏi độ:Nghiờm tỳc, thõn thiện, cầu thị, khoa học.

II.Nõng cao : Khả năng tổ chức một thuyết minh khoa học của bản thõn.

B chuẩn bị:

GV : Chuẩn bị tốt giáo án, bảng phụ

HS : Nắm kĩ văn bản thuyết minh đó học Đọc và chuẩn bị bài mới.

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận nhúm, trắc nghiệm

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại khỏi niệm, phương phỏp làm văn thuyết minh.

+Triển khai bài mới:

* Hoạt động 1 : Khởi động

Trong chơng trình ngữ văn lớp 8 các em đã đợc học

văn bản thuyết minh Lên lớp 9 các em tiếp tục học kiểu

văn bản này với yêu cầu cao hơn đó là: “ Sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

* Hoạt động 2: GV cho HS ôn lại kiến thức về kiểu

văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết

GV : Treo bảng phụ phần ôn tập kiểu văn bản thuyết

minh và các phơng pháp để HS chốt lại kiến thức

* Hoạt động 3: Đọc và nhận xét kiểu văn bản thuyết

minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Gọi 2 HS đọc văn bản “ Hạ long - Đá và nớc”

- Gọi HS khác nhận xét

- GV nêu câu hỏi :

H Văn bản này thuyết minh đặc điểm đối tợng nào ?

+ Hạ Long - Đá và nớc

H Văn bản có cung cấp đợc tri thức khách quan về đối

t-ợng không ?

+ Có tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1 Ôn tập văn bản thuyết minh

2 Viết văn bản thuyết minh

có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

Trang 7

quan hữu ích cho con ngời.

H Văn bản đã vận dụng phơng pháp thuyết minh nào là

chủ yếu?

+ Trình bày ,giới thiệu , giải thích

H Đồng thời để cho sinh động , tác giả còn vận dụng

biện pháp nghệ thuật nào ?

+ Liên tởng , tởng tợng , phép nhân hoá

H Vấn đề “ Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận” đợc tác giả

thuyết minh bằng cách nào ?Sự kì lạ này là gì ?

+ Gạch dới câu văn : “ Chính nớc có tâm hồn”

H Tác giả đã sử dụng các biện pháp tởng tợng liên tởng

nh thế nào để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long ?

- GV hớng dẫn cho HS chú ý: Sau mỗi đổi thay góc độ

quan sát , tốc độ di chuyển , ánh sáng phản chiếu là sự

miêu tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá , biến chúng

từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn

H Tác giả để trình bày đợc sự kì lạ của Hạ Long cha?

Trình bày đợc nh thế là nhờ biện pháp gì ?

HS trả lời - GV cho HS đọc phần “ghi nhớ”

( sgk tr 13 )

* Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập

* Bài tập 1 :( sgk tr 14 )

- Cho Hs đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh” và

trả lời câu hỏi

* Bài tập 2 : HS đọc đoạn văn và nêu lên nhận xét về

biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyết minh

* Ghi nhớ: ( SGK )

II Luỵên tập.

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:

- Nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

-Về nhà học kĩ bài Lập dàn ý thuyết minh về cỏi quạt

-Viết văn bản thuyết minh ngắn cú sử dụng cỏc yếu tố nghệ thuật về một thứ đồ dựng quen thuộc ở nhà

- Bài học giờ sau: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh “.

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 8

LUYỆN TẬP

Tiết :5 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

NS : 15.8 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức : -Cỏch làm bài thuyết minh về một thứ đồ dựng.

-Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết ninh

2.Kĩ năng:-Xỏc định đỳng yờu cầu của đề ra.

-Lập dàn ý chi tiết Viết phần mở bài-cú dựng cỏc yếu tố nghệ thuật văn thuyết minh

3.Thỏi độ:Nghiờm tỳc, thõn thiện, cầu thị, khoa học.

II.Nõng cao : Viết văn bản hoàn thiện thuyết minh cú dựng yếu tố nghệ thuật.

B chuẩn bị:

GV : Chuẩn bị tốt giáo án, bảng phụ , một số đồ dựng quen thuộc với học sinh.

HS : Nắm kĩ văn bản thuyết minh đó học Làm bài tập ở nhà nghiờm tỳc.

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận , thực hành

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong luyện tập.

+Triển khai bài mới:

* Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu bài mới: Muốn cho văn thuyết minh đợc

sinh động , hấp dẫn ta thờng sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật nào ?

+ ẩn dụ, nhân hoá, kể chuyện , tự thuật

Vởy, hôm nay các em sẽ vận dụng các biện pháp nghệ

thuật đó vào văn bản thuyết minh, nhớ là cần đợc sử

dụng thích hợp để gây hứng thú cho ngời đọc

+ Nhóm 1: Cho HS trình bày và thảo luận đề

( Ví dụ: Cái quạt )

+ Nhóm 2: Trình bày và thảo luận đề ( Ví dụ: Cái bút )

- GV yêu cầu : Lập dàn ý chi tiết của bài thuyết minh

và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm cho bài viết sinh

động ,vui tơi

* Bớc 1: Cho HS ở mỗi nhóm trình bày dàn ý chi tiết,

dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài

I Chuẩn bị ở nhà :

Đề 1; Thuyết minh cái quạt

2.Tham khảo dàn ý sau.

a Mở bài.

- Định nghĩa Quạt là một dụng cụ nh thế nào ?

b Thân bài:

- Họ nhà Quạt đông đúc và

có nhiều loại nh thế nào ? Mỗi loại có cấu tạo và công dụng thế nào , cáhc bảo quảng ra sao ?

Gặp ngời biết bảo quản thì

số phận ? Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo

Trang 9

thuyết minh

- GV nêu câu hỏi trớc khi HS lập dàn ý

H Em nào có thể nhắc lại bố cục của một bài văn

thuyết minh mà em đã học ở chơng trình ngữ văn 8 ?

+ Bố cục bài văn thuyết minh : có 3 phần

- Mở bài: Gới thiệu đối tợng thuyết minh

- Thân bài : Trình bày cấu tạo , các đặc điểm lợi ích

của đối tợng

- Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tợng.

* Bớc 2 :

- HS trình bày dàn ý chi tiết , HS khác nhận xét, bổ

sung , GV chốt lại , ghi bảng bên

H Dự kiến cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật

trong bài thuyết minh ?

+ Nhân hoá, so sánh, tởng tợng

- Cho HS đọc đoạn mở đầu : - GV nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 3: Trình bày và thảo luận một đề khác (Ví

dụ: Cái bút) tiến hành nh đề 1

- Bớc 1: Cho HS thuộc nhóm chuẩn bị đề này trình

bày

- Bớc 2 : Cho HS cả lớp góp ý , bổ sung , sửu chữa các

dàn ý chi tiết đợc trình bày

GV nhận xột-đỏnh giỏ-ghi điểm khuyến khớch, nếu học

sinh làm tốt

quản nh thế nào?

Ngày xa Quạt giấy đợc sử dụng rộng rãi , ngày nay cái quạt có tác dụng nh thế nào trong đời sống

c Kết bài :Cảm nghĩ về chiếc quạt

+ Đề 2 : Thuyết minh về “Cái

- Công dụng thế nào ? Cách bảo quảng ra sao ?

- Em có nghĩ rằng , bút đã trở thành ngời bạn đồng hành của ngời Việt Nam chúng ta không ?

c, Kết bài:

Cảm nghĩ về chiếc bút

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:

- Nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- HS đọc bài đọc thêm “ Họ nhà kim” -Chỉ ra cỏc biện phỏp nghệ thuật được dựng

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

- Về nhà học kĩ bài - Chuẩn bị ở nhà theo đề bài: Thuyết minh cỏi kộo

- Bài học giờ sau:“ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 10

Tiết :6-7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BèNH

NS: 20.8

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Những hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 80 liờn quan đến văn

bản Nhận ra hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn bản

2.Kĩ năng:-Hiểu văn bản nhật dụng Biết tham gia bàn luận về một vấn đề hoà bỡnh 3.Thỏi độ: -Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của chạy đua vũ trang.

II.Nõng cao : Hành động gỡ-Xỏc lập luận điểm- là cần thiết để bảo vệ hoà bỡnh.

B chuẩn bị:

GV : Chuẩn bị tốt giáo án, bảng phụ ,tư liệu liờn quan về an ninh thế giới mới nhất.

HS : Soạn bài, tập hợp tư liệu cú được về an nguy của thế giới ngày nay.

Hằng ngày tin tức thời sự về chiến tranh , xung

đột, nạn khủng bố xảy ra liên tục , nguy cơ chiến

tranh hạt nhân đang tìêm ẩn Nhiều tổ chức và cá

nhân đã và đang kêu gọi đấu tranh cho một thế giới

H Đây là văn bản gì ? thuộc loại văn gì ?

( Văn bản nhật dụng, loại nghị luận )

H Hãy nêu luận điểm của văn bản ?

( TRên cơ sở nội dung và đề bài , HS nêu bằng cáh

Cô Văn bản này trích từ tham luận của Mác- két đọc tại cuộc họp nguyên thủ 6 nớc ở Mê- hi- cô

II Đọc - Tìm hiểu văn bản.

1 Luận điểm và luận cứ.

a) Luận điểm Chiến tranh

hạt nhân là một hiểm hoạ đang

đe doạ loài ngời và sự sống , vì vậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ ấy cho thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của nhân loại

b) Hệ thống luận cứ :

Trang 11

H ở đoạn đầu tác giả nêu ra nguy cơ chiến tranh rất

cụ thể bằng cách lập luận nh thế nào?

- HS lập bảng so sánh sự tốn kém phi lí với những

hành động cải thiện đời sống con ngời

( có 4 lĩnh vực: trẻ em, y tế , thực phẩm , giáo dục )

HS làm theo 4 nhóm và mỗi nhóm trình bày

- GV giải thích “ Lí trí tự nhiên” là quy luật của tự

nhiên

H Tác giả đa ra chứng từ gì để chứng tỏ chiến tranh

hạt nhân sẽ đẩy lùi quá trình tiến hoá sự sống trong tự

nhiên ?

H Tác giả kết bài bằng luận cứ gì?

Luận cứ này quan hệ gì với đầu đề của văn bản?

* Hoạt động 4: Hớng dẫn tổng kết.

- Hs nêu cảm nghĩ của mình khi học văn bản này

( GV gợi ý : Tình hình chiến tranh , cuộc chạy đua

sản xuất bom hạt nhân hiện nay , hậu qủa bom

nguyên tử ở Nhật Bản năm 1945 )

- HS đọc hiểu phần ghi nhớ

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn

- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí của con ngời và phản lại sự tiến hoá của tự nhiên

- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

( HS đa bảng so sánh)

c Chiến tranh hạt nhân( )

- Chứng cứ từ khoa học về nguồn gốc và tiến hoá của sự sống

- Chiến tranh hạt nhân đẩy lùi sự tiến hoá

d Nhiệm vụ đấu tranh ( )

- Luận cứ để kết bài, thông điệp của tác giả gởi tới mọi ngời :

Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

- Nêu đề nghị cụ thể “Mở ra một

nhà băng lu trữ( )”

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: (SGK)

Trang 12

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:

- Tình hình thế giới và thử nhận xét đánh giá.

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

-Sưu tầm các hình ảnh , bài viết về thảm hoạ hạt nhân.

-Tìm hiểu thái độ của tác giả với chiến tranh và hoà bình ở bài viết đã học

ChuÈn bÞ bµi” C¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i “ (tt) vµ v¨n b¶n “ Tuyªn bè thÕ giíi vÒ sù

sèng cßn vµ quyÒn ph¸t triÓn cña trÎ em “.

+Đánh giá chung về buổi học:

+Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tiết :8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)

GV : Chuẩn bị giáo án, bảng phụ Một số đoạn văn bản liên quan đến nội dung bài học

HS : Soạn bài, ụn lại bài đó học T1 trước đú.

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận -Thực hành

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ:

+Triển khai bài mới:

* Hoạt động 1: Khởi động

“ Trong cuộc sống để cho quá trình giao tiếp thuận lợi

hơn, lời nói có ý nghĩa hơn , chúng ta cần tuân thủ các

phơng châm hội thoại

Trong tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu Tiết này

chúng ta cùng tìm hiểu các phơng châm còn lại ”

* Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng châm quan hệ

-GV : Hớng dẫn HS theo dõi phần (I)

H Thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ

tình huống hội thoại nh thế nào ?

+ Chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời nói

một đằng không khớp nhau, không hiểu nhau

H Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình huống nh vậy ?

+ Việc giao tiếp sẽ gặp khó khăn, gián đoạn

GV : Vậy qua đó ta rút ra đợc kết luận gì ?

GV: Chốt lại , gọi HS đọc lại ghi nhớ

* Hoạt động 3: Tìm hiểu phơng châm cách thức

GV: Các em đã biết , dân tộc ta vốn có một kho tàng ,

thành ngữ, tục ngữ chứa đựng những lới giáo huấn sâu

xa , ngoài câu thành ngữ trên thì hai câu thành ngữ :

“ Dây cà ra dây muống”; “ Lúng búng nh ngậm hột thị”

muốn nói lên điều gì ?

+ Câu thứ nhất : Chỉ cách nói rờm rà , dài dòng

I Ph ơng châm quan hệ

*Ghi nhớ: ( sgk tr 21)

II Ph ơng châm cách thức :

Trang 14

+ Câu thứ hai : Chỉ cách nói ấp úng không rành mạch

H Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách ?

“ Tôi ông ấy”?

( Cho HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả lên bảng

con , GV nhận xét và giảng giải thêm )

H Vậy , trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?

+ HS trả lời GV chốt ý ghi nhớ

* Hoạt động 4: Tìm hiểu phơng châm lịch sự

GV: Trong giao tiếp yếu tố lịch sự , tế nhị là một vấn đề

không thể thiếu đợc , chúng ta cần tìm hiểu câu chuyện

“ Ngời ăn xin” sẽ rõ

H Tại sao sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện đều

cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia cái gì đó?

( GV tích hợp với vai XH trong giao tiếp ở lớp 8)

+ Tuy cả hai ngời đều không có cuả cải , tiền bạc , nhng

cả hai đều nhận đợc tình cảm của ngời kia dành cho

mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé dành cho ông lão

ăn xin

+ Vậy ta rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện này ?

+ HS trả lời - GV chốt lại ý ghi nhớ

* Hoạt động 5: Hớng dẫn giải bài tập

-Sau khi giải bài tập xong,GV: Chốt lại:

- Qua nội dung bài học ta thấy trong giao tiếp cần lu ý

đến các phơng châm hội thoại , đặc biệt với các em còn

là HS , là những ngời chủ tơng lai của đất nớc ,cần phải

học hỏi nhiều hơn trong giao tiếp để sau này tự tin và

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:

-Nhắc lại tầm quan trọng về phương chõm hội thoại khi giao tiếp

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

- Về ôn lại kiến thức đã học , làm bài tập 4 Tỡm cỏc vớ dụ giao tiếp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

-Xem trước bài Sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh chuẩn bị cho tiết sau.

- Đọc nhiều lần văn bản “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam” chuẩn bị cho tiết tập

làm văn

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 15

Tiết :9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ TRONG

NS :23.8 VĂN BẢN THUYẾT MINH

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Tỏc dụng và vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn thuyết ninh là rất lớn 2.Kĩ năng:- Quan sỏt sự vật hiện tượng thấu đỏo, tinh tế

-Sử dụng ngụn ngữ miờu tả phự hợp khi tạo lập văn bản thuyết minh

3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Dựng từ giàu hỡnh ảnh nghệ thuật khi miờu tả trong văn thuyết minh.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ Đoạn văn miờu tả liên quan đến nội dung bài học

HS : -Xem bài mới thật kĩ, ụn lại văn miờu tả, thuyết minh.

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận , thực hành

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS thông qua tổ

+Triển khai bài mới:

“ Cây chuối trong đời sống Việt nam”

H Qua nhan đề của văn bản cho em cảm hiểu

đ-ợc điều gì ?

+ Cụm từ “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

cho ta hiểu đợc đặc điểm của cây chuối và sự gắn

bó của nó trong đời sống con ngòi Việt Nam

H Em hãy tìm một số câu trong bài thuyết minh

về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?

+ ( Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm và trình bày

- GV dùng bản phụ ghi ra để HS đối chiếu )

GV Mổy dù đây là bài thuyết minh , nhng khi

đọc văn bản ta không cảm thấy khô khan , mà rất

hấp dẫn, lôi cuốn ngời đọc , vì sao vậy ?

+ Vì tác giả đã biết kết hợp với yếu tố miêu tả

H Em hãy tìm những câu văn có yếu tố miêu tả

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Trang 16

trong bài ?

- (HS tự tìm rồi trả lời- GV cũng dùng bảng phụ

ghi ra để đối chiếu)

H: Qua tìm hiểu trên em rút ra đợc kết luận gì ?

+ HS trả lời GV chốt lại ghi nhớ

GV: Với chúng ta ở vùng nông thôn , cây chuối

rất gần gủi quen thuộc Bằng hiểu biết của

mình , em hãy cho biết bài viết này đã hoàn

chỉnh cha ? Nếu cha , em cần bổ sung những

- Bài tập 2và 3 cho HS đọc văn bản và phát hiện

câu có chứa yếu tố miêu tả

* HĐ 4:

-GV - Để cho bài thuyết minhthêm sinh động hấp

dẫn cần phải biết kết hợp yếu tố miêu tả.Nhng

cần lu ý mức độ phù hợp

* Ghi nhớ (SGK tr 25)

II Luyện tập

-Bài tập ( 1,2,3)-Viết đoạn văn thuyết minh ngắn về

sự vật quen thuộc cú sử dụng yếu tố miờu tả

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:

- Lưu ý dung lượng miờu tả trong văn thuyết minh.

- Lưu ý ngụn nghữ miờu tả trong văn thuyết minh.

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

- ễn luyện nội dung đó học.Viết đoạn văn thuyết minh về sự vật tự chọn cú yếu tố

miờu tả

- Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh.cho tiết sau.

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 17

Tiết :10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ

NS :24.8 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Tỏc dụng và vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn thuyết ninh là rất lớn 2.Kĩ năng:- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Dựng từ giàu hỡnh ảnh nghệ thuật khi miờu tả trong văn thuyết minh.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ Đoạn văn miờu tả liên quan đến nội dung bài học

HS : -Xem bài mới thật kĩ, ụn lại văn miờu tả, thuyết minh.Chuẩn bị cho thực hành C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận , thực hành

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS thông qua tổ

+Triển khai bài mới:

*HĐ1 :Khởi động:

Kết hợp với nội dung kiểm tra bài cũ để dẫn vào

bài mới.-Thực hành

* HĐ2: Củng cố kiến thức:

H Nhắc lại vai trũ, cỏch thức vận dụng miờu tả

vào văn thuyết minh

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:

- Lưu ý dung lượng miờu tả trong văn thuyết minh.

- Lưu ý ngụn nghữ miờu tả trong văn thuyết minh.

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: -ễn luyện cỏc nội dung đó học.

- Chuẩn bị bài Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền dược bảo vệ và phỏt triển

của trẻ em cho tiết sau.

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 18

Tiết : 11-12 TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN,

NS: 24.8 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN

-Quan điểm về quyền sống, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ em Việt Nam

2.Kĩ năng:- Nõng cao kĩ năng đọc- hiểu Kĩ năng phõn tớch., tạo lập văn bản nhật dụng

-Nắm được quan điểm của Đảng và nhà nước về trẻ em

3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Kĩ năng phõn tớch những vấn đề xó hội-chớnh trị.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ Tư liệu liờn quan.

HS : -Xem bài mới thật kĩ, Đóng vai tình huống.

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận ,

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu ý nghĩa của "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình"?

+Triển khai bài mới:

* Hoạt động 1: Khởi động :

-Giáo viên nêu câu hỏi : Em hãy nêu thực tế cuộc sống

của trẻ em trên thế giới, qua các phơng tiện thông tin

mà em biết?Thế giới đã quan tâm tới cuộc sống của trẻ

em không? Em đợc biết điều đó thông qua văn bản nào

mà em đã học?

-Kết luận : Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ

em/GDCDlớp 6

* Hoạt động 2: Đọc -Tìm hiểu chú thích

-Giáo viên nêu xuất xứ của bản tuyên bố :VB/SGK không

phải lời tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới họp tại

trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30/.9/1990

-Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc: Giọng đọc phù hợp

với từng phần của văn bản

-Gọi 2 HS đọc văn bản -Học sinh đọc thầm "chú thích"

-GV Kiểm tra chú thích :3,4.5.7

* Hoạt động 3 : Đọc - Tìm hiểu văn bản

?Văn bản có tính chặt chẽ , hợp lý về bố cục dựa vào

đâu em có thể nói nh vậy:

-Dựa vào các tiêu đề

?:Hãy cho biết ý chính của từng phần của văn bản trên?

I.Đọc - Tìm hiểu chí thích

*Xuất xứ của bản tuyên

bố (Chú thích (1)/SGK)

II Đọc - Tìm hiểu văn bản

Trang 19

-Học sinh trả lời -GV kết luận : Ghi nhanh lên bảng.

1./Bố cục : 3 phần :

P1:"Sự thách thức" :tình trạng hiểm hoạ của trẻ em

P2:"Cơ hội" điều kiện thuận lợi của cộng đồng

P3:"nhiệm vụ" nhiệm vụ cụ thể

-HS chú ý vào :"Sự thách thức"

-HS thảo luận :Hãy nêu thực trạng cuộc sống của trẻ em

trên thế giới trong "Sự thách thức" Hãy liên hệ với thực

tế ở nớc Việt Nam

-Học sinh phát biểu : -GV kết luận bằngbảng phụ

(1)Nạn nhân của chiến tranh -bạo lực, phân biệt chủng

tộc, xâm lợc

+GV cho HS liên hệ văn bản :"Đấu tranh cho một thế giới

hoà bình"

(2)Thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịch bệnh, mù chữ

+GV cho HS liên hệ với thực trạng trẻ em/Châu phi

(3) :trẻ em chết do suy dinh dỡng , bệnh tật

?:Theo em, "Sự thách thức" đã nêu đầy đủ tình trạng trẻ

em trên thế giới ngày nay?

-GV kết luận :Ghi bảng

-HS đóng vai đoạn 2 anh em Thành -Thuỷ đến trờng

chia tay cô, bạn bè ( trong "Cuộc chia của những con búp

bê "/ Ngữ văn 7 (GV chỉ định học sinh đóng vai, chuẩn

bị trớc)

?:Qua tình huống đóng vai trên, em hãy cho biết :2 anh

em Thành-Thuỷ đang chịu đựng điều gì?

về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay

Tiết 02:

? Em thấy ngày nay, các nớc trên thế giới đang dần

dần có quan hệ gì?

-Hợp tác phát triển -HS chú ý :"Cơ hội"

? Qua "Cơ hội" em thấy việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em

trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện

thuận lợi gi? -Học sinh phát biểu :

+Sự liên kết của các quốc gia -> Công ớc về quyền trả

em

? Cho biết "Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em"

đã nêu trẻ em có mấy nhóm quyền? Đó là những

2 Phần "Cơ hội"

Trang 20

nhóm quyền nào? -4 nhóm quyền :

+Sự hợp tác quốc tế -> kinh tế phát triển , tăng phúc

lợi xã hội -GV cho học sinh ghi bảng

? Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất nớc ta hiện

tại về sự quan tâm tới trẻ em.?

-HS trả lời :+Nhà nớc kí kết thực hiện công ớc về

quyền trẻ em

+Tuyên truyền :Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai

? Địa phơng em có điều kiện thuận lợi nào để quan

tâm chăm sóc trẻ em?

-HS trả lời :Phụ huynh ý thức cao về việc học tập của

con em mình -HS chú ý phần "Nhiệm vụ"

? Bản tuyên bố đã nêu những nhiệm vụ nào mà từng

quốc gia, cả cộng đồng cần phải nỗ lực hành động?

-HSphát biểu : -GV kết luận (bằng bảng phụ)

-HS quay lại tình huống đóng vai thực hiện trong tiết 1

? Em hãy nghĩ ra cách giải quyết nỗi đau mà 2 anh

em Thành -Thuỷ phải chịu đựng và hãy đóng vai

3 Phần "Nhiệm vụ"

Đa các nhiệm vụ cụ thể, toàn diện để cả cộng đồng phải nỗ lực hành động và thực hiện

III Tổng kết:

*Ghi nhớ/SGK

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:

-Cụng việc chăm súc, bảo vệ trẻ em ở địa phương em như thế nào?-Cựng trao đổi.

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

- Về ôn lại kiến thức đã học - Nắm nội dung chính từng phần.-Làm phần"Luyện tập"

-Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về chủ đề này

-Soạn :" Các phơng châm hội thoại" (tt ) cho tiết sau.

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 21

Tiết :13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)

NS: 25.8

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Mối quan hệ giữa phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp.

-Những tỡnh huống khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

2.Kĩ năng:- Lựa chọn đỳng phương chõm hội thoại khi giao tiếp.

-Hiểu đỳng nguyờn nhõn khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Hội thoại siờu ngụn ngữ.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ

HS : -Xem trước bài học - ụn lại cỏc nội dung về hội thoại

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận ,

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: - 1./Kể tên các phơng châm hội thoại, các phơng châm hội thoại đề

cập đến phơng diện nào của hội thoại

2./Qua những câu ca dao, tục ngữ ở bài tập 1/23 SGK.Em hãy tìm thêm một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tơng tự

+Triển khai bài mới:

* Hoạt động 1: Khởi động

Từ việc kiểm tra bài cũ , GV dẫn vào bài học

* Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa phơng châm

hội thoại và tình huống giao tiếp.

GV cho HS đọc hoặc kể về ví dụ SGK/36

Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm lịch sự không?

vì sao?

?Trong trờng hợp nào thì đợc coi là lịch sử?

? Hãy cho một ví dụ minh hoạ

? Tìm các ví dụ tơng tự nh câu chuyện trên.?

?=> Có thể rút ra bài học gì?

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu những trờng hợp không

tuân thủ phơng châm hội thoại.

Học sinh đọc 4 trờng hợp

I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

1./Ví dụ :Truyện cời"Chào hỏi"

Chàng rể đã làm một việc quấy rối đến ngời khác, gây phiền hà cho ngời khác

2./Kết luận :

Để tuân thủ các phơng châm hội thoại ngời nói phải nắm đợc các dặc

điểm của tình huống giao tíêp (nói với ai? nói khi nào?Nói ở đâu? nói nhằm mục đích gì?

II./Phân tích những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.

Trang 22

Đọc từng phần và gợi ý cho HS phát biểu các trờng hợp

không tuân thủ phơng châm hội thoại

? Theo em có phải cuộc hội thoại nào cũng phải tuân thủ

phơng châm hội thoại không?

? Rút ra những trờng hợp (nguyên nhân) không tuân thủ

phơng châm hội thoại?

Giáo viên cho HS đọc lại ghi nhớ SGK/37

* Hoạt động 4 : Hớng dẫn học sinh luyện tập

HS làm bài tập-trao đổi-nhận xột-GV bổ sung

1./Ví dụ :a./Ví dụ Phơng châm về chất không đợc tuân thủ.b./Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng nany

Phơng châm lịch sực./Đoạn đối thoại u tiên phơng châm về chất

2./Kết luận :-Phơng châm hội thoại không phải là những qui

định có tính chất bắt buộc trong mọi tình huống

-Trờng hợp không tuân thủ phơng châm có lý do của nú

* Ghi nhớ : (SGK)

III Luyện tập:

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:

Tầm quan trọng của phương chõm hội thoại trong giao tiếp là rất lớn

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại , soạn bài"Xng hô trong hội thoại"

- Tiết sau chuẩn bị : Viết bài tập làm văn số 1 - văn thuyết minh

+ Nắm kỹ lại lý thuyết về văn thuyết minh

+ Lập dàn ý cho các đề trong SGK

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 23

Tiết :14-15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

+Kiểm tra bài cũ: Nhắc học sinh tõm thế và thỏi độ khi làm bài.

+Triển khai bài mới: @ Đề: Cây lúa trong đời sống con ngời

(Đề kiểm tra in riờng để phỏt cho toàn bộ học sinh )

@ Yêu cầu cần đạt:

- Viết đợc văn bản thuyết minh kết hợp với 1 số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả+ Thuyết minh quá trình sinh trởng và phát triển của cây lúa

+ công dụng của cây lúa: thực phẩm chính, làm bánh kẹo từ lúa non, kẹo mạch nha

+ Thuyết minh quá trình sản xuất lúa, hạt gạo nuôi sống con ngời

+ Miêu tả cánh đồng lúa đang phát triển

+ Khi miêu tả có kết hợp yếu tố nghệ thuật: So sánh, nhân hoá

@ Biểu điểm:

- Điểm 9-10:HS làm đúng theo yêu cầu đề ra, mạch văn lu loát, không mắc lỗi

- Điểm 7-8: Bài làm đảm bảo yêu cầu trên, biết kết hợp thuyết minh với các yếu tố miêu tả, nghệ thuật, sai không quá 3 lỗi chính tả và diễn đạt

- Điểm 5-6: Văn viết tơng đối, biết thuyết minh song cha đủ ý, sai không quá 6 lối chính tả và diễn đạt

- Điểm 3-4: Bài viết sơ sài, cha đảm bảo nội dung, sai nhiều lỗi

- Điểm 1-2: Bài viết cha đảm bảo các yêu cầu trên -Điểm 0 : lạc đề, bỏ giấy trắng

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN: Nhắc lại yờu cầu của đề ra Phương thức làm văn thuyết minh +Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

-Về nhà xem kỹ lại lý thuyết -Chuẩn bị bài Người con gỏi Nam Xương cho tiết sau

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 24

Tiết :16-17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

NS: 01.9

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Làm quen truyện truyền kỡ Thấy được số phận và vẻ đẹp của phụ nữ

Việt Nam dưới chế độ cũ Sự thành cụng của tỏc giả trong nghệ thuật kể chuyện

2.Kĩ năng:- Hiểu tỏc phẩm viết theo thể loại Cảm nhận,phõn tớch tỏc phẩm truyền kỳ 3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Cảm thông, chia sẻ nỗi đau, oan trái của ngời phụ nữ.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ, tư liệu liờn quan

HS : -Soạn bài theo sgk

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận, bỡnh giảng

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: -Nêu bố cục, ý nghĩa của " Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em"?

+Triển khai bài mới

* Hoạt động 1 : Khởi động:

GV: Giới thiệu bức tranh đền thờ Vũ Nơng (SGK);

kể truyện dân gian, "Vợ chàng Trơng"; Nguyễn Dữ đã dựa

vào câu chuyện trên để xây dựng nên "Truyện ngời con gái

? Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Dữ.?

? "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" trích từ đâu? hãy nêu

vài nét về "Truyện kỳ mạn lục"

-HS thảo luận nhóm: Hãy tìm đại ý của truyện trên

-HS trả lời , bổ sung

-GV két luận (bằng bảng phụ) đại ý : Truyện là câu

chuyện về số phận của ngời phụ nữ có nhan săc, đức hạnh

dới chế độ phong kiến, chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ

mà bị nghi ngờ, sỉ nhục, bị đẩy đến đờng cùng, phải

tự kết liễu đời mình để tỏ tấm lòng trong sạch.Truyện thể

hiện ớc mơ của nhân dân:Ngời tốt bao giờ cũng đợc đền

trả xứng đáng , dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

* Hoạt động 3: Đọc - Tìm hiểu văn bản :

-HS thảo luận (2 em cùng bàn bạc):Truyện có thể chia làm

I./Đọc - Tìm hiểu chú thích.

1./Vài nét về Nguyễn Dữ (chú thích SGK)2./Truyện kì Mạn lục (Chú thích (1) SGK)

3./Đại ý của truỵện.

II Đọc - Tìm hiểu văn bản:

Trang 25

mấy đoạn? ý chíh của từng đoạn là gì?-HS phát biểu, bổ

sung -GV kết luận và ghi nhanh lên bảng

? Theo em, ta có thể tìm hiểu phẩm chất của Vũ Nơng qua

những hoàn cảnh nào?

-HS trả lời :

-GV Kết luận 4 hoàn cảnh

(1)Trong cuộc sống vợ chồng bình thờng.(2) Khi tiễn chồng

đi lính.(3) Khi xa chồng.(4) Khi bị chồng nghi oan

-HS: thảo luận nhóm:GVphân cho 4 tổ đi tìm những phẩm

chất của VNtơng ứng mỗi tổ với một hoàn cảnh trên

-HS viết bảng phụ của mỗi nhóm

-Các nhóm treo bảng phụ của mình lên bảng và cử đại diện

lên trình bày

-Các nhóm khác nhận xét

-GV nhận xét, kết luận (bằng bảng phụ) các phẩm chất của

VN trong 4 hoàn cảnh trên

- Không mong vinh hiển, chỉ cần chồng bình an trở về, lời

nói ân tình đằm thắm.- Thuỷ chung, yêu chồng, vừa nuôi con

nhỏ vừa chăm sóc mẹ già ốm đau

GV bình :Hành động, lời nói của VN với mẹ chồng, lời

Đ2 "qua rồi" nỗi oan của Vũ Nơng

Đ3: còn lại VN đợc giải oan

2./Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng.

? Nêu nhận xét chung về tính cách của VN? Theo em, với

ngời phụ nữ nh thế, họ sẽ có cuộc sống nh thế nào?

HS trả lời:

-GV bình : Số phận của ngời Phụ nữ dới chế độ phong kiến

là bị phụ thuộc ,vì thế mặc dù có những phẩm chất cao đẹp

nh vậy, VN vẫn bi chết oan

? Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói lên thân phận bị phụ

thuộc của ngời phụ nữ xa?

-Học sinh thảo luận nhóm : Theo em, nỗi oan khuất của

VN là do những nguyên nhân nào?

-GV gợi ý và phân mỗi nhóm đi tìm nguyên nhân theo

các hớng.(1) Cuộc hôn nhân giữa TS và VN.(2) Tính cách

của trơng sinh (3) Tình huống bất ngờ của truyện

(4) Cách xử sự của TS với VN khi nghe lời trẻ

-HS trả lời :-GV kết luận nguyên nhân theo hớng trên:

3./Nỗi oan của Vũ Nơng.

Trang 26

(1) có phần không bình đẳng,->TS vừa có các thể của ngời

đàn ông trong chế độ gia trởng+Cái thế của ngời bỏ tiền

cứơi vợ GV bình chi tiết : TS xin với mẹ đem trăm lạng

vàng cới về"lời nói VN" "thiếp vốn con kẻ khó "

(2) đa nghi (3) Lời nói của đứa trẻ

-GV bình :Quá trình phát triển tâm lí của TS :Lời nói của

đứa trẻ làm tính đa nghi của TS đến độ cao trào

(4) TS bỏ ngoài tai những lời phân trần, không nói ra

duyên cớ,->kẻ vũ phu

? Vậy theo em , nguyên nhân dẫn tới nỗi oan của VN là gì?

-GV kết luận bằng sơ đồ

? Em đã nghe truyện cổ tích"Vợ chàng Trơng" Vây theo

em khác nhau cơ bản giữa chuyện trên và văn bản em đang

học là gì?

-GV kết luận :Hãy nêu các chi tiết kì ảo trong truyện và

nêu ý nghĩa của chúng?

-HS trình bày lên bảng phụ của mỗi nhóm và cử đại diện

nhóm trình bày

-GV kết luận : Chỉ các yếu tố kì ảo đúng mỗi nhóm, ý

nghĩa ? Hãy chỉ ra các yếu tố thực có trong truyện xen kẽ

với các yếu tố kì ảo trên? việc đó có ý nghĩa gì?

-GVkết luận : Làm thế giới kì ảo trở lên gần với đời thực,

tăng độ tin cậy ở ngời đọc

? Chi tiết kì ảo ở cuối truyện :VN trở lại dơng thế, nhng chỉ

thấp thoáng , ròi biến đi mất, có ý nghĩa gỡ

?Qua câu chuỵện này, tác giả có ý muốn gởi đến chúng ta

điều gì? Chỉ ra thành công về nghệ thuật dựng truyện.?

-GV Kết luận : Tình tiết truỵên có kịch tính, lời đối thoại

của nhân vật -HS đọc: "ghi nhớ"/SGK

?Qua nhân vật Trơng Sinh,, em cần phải sống nh thế nào

để khỏi ân hận và từng bị phạt,trong cuộc sống?

* Hoạt động 4 : Luyện tập :

Hôn nhân giữa TS-VN :Không bình th-ờng+Tính cách của TS+Lời nói đứa trẻ +Cách xử sự hồ đồ,

+Kết thúc có hậu:Ước mơ của dân ta

+Ghi nhớ/SGK

III.Luyện tập.

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN: -Số phận, vẻ đẹp tõm hồn của Vũ Nương.

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:-Tóm tắt truyện, học bài.

-Đọc bài thơ "Lại bài viếng Vũ Thị" -Chuẩn bị tiết tt: "Xng hô trong hội thoại"

- Soạn bài “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh “

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 27

Tiết :18 XƯNG Hễ TRONG HỘI THOẠI

NS: 03.9

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Hệ thống , đặc điểm từ ngữ xưng hụ trong Tiếng Việt.

2.Kĩ năng:- Phõn tớch, sử dụng thớch hợp từ ngữ xưng hụ khi giao tiếp.

3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Ngụn ngữ xưng hụ lịch sự, giàu ý nghĩa, phự hợp trong hội thoại.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ, tư liệu liờn quan

HS : -Soạn bài theo sgk Su tầm các đoạn hội thoại, sử dụng từ xng hô.

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: -Đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phơng châm hội thoại

vẫn đạt yêu cầu ? Vì sao?

+Triển khai bài mới

GV :Yêu cầu HS trình bày các đoạn hội thoại chuẩn bị

?Hãy xác định từ ngữ xng hô trong đoạn hội thoại ban

vừa trình bày

?Những từ ngữ xng hô đó thể hiện mối quan hệ nào?

?So sánh với từ xng hô của tiếng Anh?

?Trong giao tiếp đã bao giờ các em gặp tình huống

không biết xng hô nh thế nào cha?

-Xng hô với bố, mẹ là thầy cô giáo trong trờng mình

tr-ớc mặt các bạn trong giờ chơi, giờ học

-Xng hô với em họ, cháu họ lớn tuổi hơn

-GV :Gọi 2 HS đọc phân vai hai đoạn trích trong SGK

+Thảo luận nhóm: Mỗi tổ 1 nhóm, cứ đại diện nhóm

trình bày

(1):Xác định từ ngữ xng hô

(2) Phân tích sự thay đổi cách xng hô của Dế Mèn, Dế

choắt trong 2 đoạn trích

I.Từ ngữ xng hô và việc

xử dụng từ ngữ, xng hô

Ví dụ:

Tiếng anh: I,We

Tiếng Việt: Tôi, tao , tớ, chúng tôi, chúng em

Trang 28

(3) Giải thích sự thay đổi đó.

-Các nhóm còn lại nhận xét , bổ sung

-GV Chốt lại bằng bảng phụ

+Từ ngữ xng hô và phân tích

+Đoạn (a) :Em.-anh:Xng hô bất bình đẳng của 1 kẻ yếu

muốn nhờ vả ngời khác

+Đoạn (b) :Tôi -anh :Xng hô bình đẳng, không ai thấy

mình thấp hơn hay cao hơn ngời đối thoại

+Giải thích:Vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của 2

nhân vật không còn nh trong đoạn trích (a) nữa

?Nhận xét gì về từ ngữ xng hô trong tiếng Việt.?

?Ngời nói xng hô cần phụ thuộc vào tính chất nào?

-Gọi 1 HS đọc to, rõ mục ghi nhớ

hiểu nhầm lễ thành hôn của cô học viên với vị giáo s

-Giải thích: Vì không có sự phân biệt giữa phơng

tiện xng hô chỉ ngôi gộp.Chúng ta có sự phân biệt giữa

phơng tiện xng hô chỉ ngôi trừ chúng em, chúng tôi

Bài tập 2:

Việc dùng nh vậy (chúng tôi, tôi) nhằm tăng tính

con thể sự khiêm tốn của tác giả/

Nếu có thời gian GV hớng dẫn HS làm hết BT trong

+Củng cố phần KT-KN: - Cỏch lựa chọn từ ngữ phự hợp ngữ cảnh khi giao tiếp.

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

-Nắm chắc các vấn đề về hội thoại, học thuộc mục ghi nhớ

-Hoàn thành bài tập còn lại Tỡm vớ dụ về từ ngữ xưng hụ khiờm nhường

-Chuẩn bị bài : “ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp “

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Tiết : 19 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

Trang 29

NS: 06.9

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Cỏch dẫn, lời dẫn, trực tiếp và giỏn tiếp.

2.Kĩ năng:- Nhận diện và sử dụng được cỏc cỏch dẫn này vào văn bản.

3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Ứng dụng khi giao tiếp trong thảo luận, tranh luận.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ, tư liệu liờn quan

HS : -Soạn bài theo sgk

-GV:Khi học xong tiết xng hô trong hội thoại thầy đã

dặn dò các em những gì? Bạn nào hãy nhắc lại nguyên

vẹn những lời đú của thầy

-Tuỳ theo cách nhắc lại mà GV dẫn dắt vào bài

* Hoạt động 2 :Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp:

GV :Gọi HS đọc ví dụ ở mục I

+Thảo luận nhóm: Mỗi nhóm 4 HS

-Thảo luận các câu hỏi trong SGK

-GV:Gọi từng nhóm trả lời từng câu hỏi một trong SGK

-Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)

-Câu 1:Phần in đậm là lời nói, trớc đó có từ nói trong

phần lời của ngời dẫn.Ngăn cách bởi dấu hai chấm và

dấu ngoặc kép

-Câu 3:Có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm và

phầnđứng trớc, ngăn cách bởi dấu ngoặc kép và dấu

gạch ngang

-GV: Đó là cách dẫn trực tiếp

? Thế nào là cách dẫn trực tiếp?

-HS:Nờu ý trên như mục ghi nhớ

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp

II/Cách dẫn gián tiếp.

Trang 30

vị trí từ rằng.

?Cách dẫn này có gì khác với cách dẫn trực tiếp?

-GV:Đó là cách dẫn gián tiếp

?Thế nào là cách dẫn gián Tiếp?

-HS:Nờu ý trên như mục ghi nhớ

Hoạt động 4 :Hớng dẫn luyện tập.

-GV:Dùng bảng phụ treo ví dụ:

Một đêm phòng không vắng vẻ, chàng ngồi buồn dới

ngọn đèn khuya, chợt nhớ con nói rằng:

-"Cha Đản lại đến kia kìa?"

Chàng hỏi đâu.Nó chỉ bóng chàng ở trên vách

-"Đây này"

?Đó là cách dẫn trực tiếp hay gián tiếp?

? Hãy đổi lời thoại của Đản để trở thành cách dẫn gián

tiếp

Bài tập 1 :

a./Lời dẫn trực tiếp

b./Dẫn trực tiếp ý dẫn,

-HS làm bài tập 2, có thể ghi điểm khuyến khích

-Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩa của ngời khác

III,Luyện tập

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:

- Cỏch dẫn và lời dẫn cú tầm quan trọng như thế nào khi tạo lập văn bản.

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

-Sữa chữa lỗi trong việc dựng lời dẫn, cỏch dẫn sai của bản thõn khi viết văn

-Làm cỏc bài tập cũn lại

-Chuẩn bị bài Luyện tập túm tắt văn bản tự sự cho tiết sau.

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 31

Tiết : 20 LUYỆN TẬP TểM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

NS: 07.9

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Cỏc yếu tố và yờu cầu cần đạt khi túm tắt văn bản tự sự.

2.Kĩ năng:- Túm tắt văn bản tự sự theo cỏc mục đớch khỏc nhau.

3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Túm tắt ngắn dài khỏc nhau.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ, tư liệu liờn quan Các văn bản tự sự ở lớp 8-9

HS : -Soạn bài theo sgk Xem lại các văn bản tự sự

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận.Thực hành

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra về việc chuẩn bị bài của HS.

+Triển khai bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1: Khởi động

HS: Nêu tên tác phẩm thuộc VB tự sự đã đợc học

GV: Kết luận, vào bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tóm tắt VB

tự sự

HS: Đọc 3 tình huống ở SGK phần I.1

GV: Em hãy rút ra nhận xét về việc phải tóm tắt VB tự sự

HS; Thảo luận – Phát triển các ý

GV:- Tóm tắt VB tự sự để giúp ngời đọc (nghe ) nắm đợc

nội dung chính của câu chuyện - Tóm tắt VB tự sự làm

nổi bật yếu tố tự sự và nhân vật chính

HS: Trả lời như ghi nhớ ở SGK

* Hoạt động 3: Thực hành tóm tắt VB tự sự

HS: Đọc phần II.1

GV: theo em, các y nêu ra trong bài đã đủ cha? Sự việc

thiếu là sự việc nào? Sự việc đó có quan trọng không ? Vì

sao?

HS: Trả lời

GV: Các sự việc nêu trên có hợp ly không? Có cần thây

đổi không?

HS: Thảo luận – Trả lời

HS: Thực hành viết đoạn văn ngắn khoản 20 dòng

GV: Kiểm tra

HS: Tóm tắt VB 20 dòng trên thành VB khoảng 10 dòng

I Sự cần thiết phải tóm tắt VB tự sự:

Giúp ngời đọc ( ngời nghe) nắm đợc nội dung chính của VB

Trang 32

2 Con trai lão không lấy

đ-ợc vợ, bỏ đi làm đồn điền cao su

3 Lão dành dụm tiền gởi

ông giáo, cả mảnh vờn nửa

4 Lão ốm, bán chó, xin Binh T ít bả chó

5 Lão đột ngột qua đời không ai biết, chỉ có ông giáo hiểu và buồn

E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+Củng cố phần KT-KN:-

+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

- Tóm tắt các VB tự sự đã học vào sổ tay văn học

- Hoàn thiện các BT còn lại

-Soạn bài “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh “

- Soạn kỹ bài và đọc kỷ để tóm tắt VB

- Lập lại dàn y bài viết số 1 để tiết tới trả bài viết

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 33

Tiết : 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

-Phõn biệt cỏc phương thức tạo nghĩa mới với cỏc phộp tu từ khỏc

3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Sự phỏt triển của từ vựng trong thơ ca.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ, tư liệu liờn quan

HS : -Soạn bài theo sgk

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: -Lồng vào tiết dạy.

+Triển khai bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động

-Trong quá trình giao tiếp, tuỳ thuộc vào từng

ngữ cảnh mà ngôn ngữ dùng để giao tiếp cần phải đặt

đúng để khỏi hiểu sai lệch về nghĩa, vì nghĩa của từ

vựng có sự phát triển Hôm nay chúng ta cùng nghiên

cứu sự phát triển của từ vựng

* Hoạt động 2:Hớng dẫn tìm hiểu sự phát triển và

biến đổi nghĩa của từ ngữ

-HS:Đọc ví du (a),(b) trong SGK

+Thảo luận nhóm: 4 HS một nhóm,

-Thảo luận các câu hỏi bên dới ví dụ SGK

-Cử đại diện nhóm trình bày các nhóm còn lại nhận

xét, bổ sung

-GV: Chốt lại bằng bảng phụ

+Kinh tế : Kinh bang tế thế, trị nớc cứu đời

-Hoạt động lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử

dụng của cải, vật chât làm ra

+Xuân : Mùa, tuổi trẻ (ẩn dụ)

+Tay : Bộ phân cơ thể, chuyên giỏi về một môn (hoán

dụ)

? Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ.?

-Nghĩa của từ không phải bất kiến, nó có thể thay đổi

theo thời gian

?Các trờng hợp chuyển nghĩa ở ví dụ (b) đợc hình

thành theo phơng thức nào?

I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

Trang 34

-HS:Đoc to, rõ mục ghi nhớ.

+Hoạt động nhóm theo tổ :4 tổ tham gia thi tìm nhanh

những hiện tợng ngôn ngữ đã chuyển nghĩa trong thơ,

văn em đã học ở các văn bản

-Mỗi thành viên chỉ đợc ghi 1 từ, cứ thế, thay phiên , hết

thời gian, tổ nào có nhiều từ đúng hơn là thắng (Cả lớp

-Chân (1) Nghĩa gốc ; Chân (2) chuyển hoán dụ

-Chân (3) Chuyển ẩn dụ; Chân (4) chuyển ẩn dụ

-Phân biệt đợc hiện tợng chuyển nghĩa và biện pháp tu từ

-Học thuộc mục ghi nhớ Xem trỡnh tự hỡnh thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển.-Xem và chuẩn bị bài sự phát triển từ vựng (Tiếp theo)

-Soạn bài Chuyện cũ trong phủ chỳa Trịnh cho tiết sau.

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 35

Tiết : 22 CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

NS: 11.9

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Sơ giản về văn tuỳ bỳt thời trung đại Nghệ thuật của tỏc phẩm.

-Cuộc sống xa hoa, thỏi độ nhũng nhiễu của quan lại thời kỳ này

2.Kĩ năng:- Đọc hiểu một văn bản tuỳ bỳt trung đại Tỡm hiểu cỏc chức sắc, địa danh 3.Thỏi độ: -Nghiờm tỳc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nõng cao :- Sự chõn thực trong ghi chộp, tầm khỏi quỏt về thời đại của tỏc phẩm.

B chuẩn bị:

GV : -Chuẩn bị giáo án, bảng phụ, tư liệu liờn quan

HS : -Soạn bài theo sgk

C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:

-Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận, bỡnh giảng

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

+Ổn định:

+Kiểm tra bài cũ: -Nhân vật Vũ Nơng ? Cái chết của Vũ Nơng có y nghĩa gì?

+Triển khai bài mới

GV: Hỏi: VB tạp trung đến vấn đề gì?

Thói ăn chới xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu

cậnđ-ợc miêu tả qua những chi tiết nào?

HS: Tìm các chi tiết và phat biểu

GV: Qua lời văn ghi chép sự việc mà tác giả nhìn thấy, em

có nhận xét gì về ngòi bút của ông?

HS: Nhận xét

GV: Hỏi: Tại sao tác giả lại víêt “ kẻ thức giả biết đó là

triệu bất tờng” ?

- Em hiểu nghĩa của từ “ triệu bất tờng “ là gì?

- Vì sao tác giả lại nhận xét nh vậy?

GV: Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa đã nhũng nhiễu

dân bằng những thủ đoạn nào?

HS: Thảo luận nhóm – Trả lời

GV: Chốt y: Đó là , vừa cớp, vừa la làng

I Đọc – Tìm hiểu chú thích:

- Xây nhiều cung điện, đền

- tác giả cho là “ triệu bất ờng” -> Dự đoán một tơng lai suy vong của một triều

t-đại

Trang 36

GV: Em có nhận xét gì về thái độ của bọn quan lại?

HS: Vừa vơ vét để ních đầy túi tham, vừa đợc tiếng mẫn

cán trong việc nhà chúa

HS: Đọc lại đoạn văn cuối bài “ Nhà ta ở phờng Hà Khẩu

…cũng vì cớ ấy “

GV: Em thấy đoạn văn trên có y nghĩa gì?

GV: Theo em, thể truỳ bút trong bài có gì khác so với thể

truyện mà các em đã đợc học ở bài trớc ?

HS: Thảo luận nhóm – Trả lời

GV: Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản

HS: Đọc ghi nhớ

2 Y nghĩa của dẫn chứng cuối bài:

- Cách dẫn dắt câu chuyện làm gia tăng sức thuyết phục cho những chi tiết chân thực đã ghi, đồng thời làm cho cách viết phong phú và sinh động

- Gởi gắm cảm xúc của tác giả

3 nghệ thuật: Thể tuỳ bút

- ghi chép về con ngời, sự việc thực, qua đó bộc lộ cảm xúc của tác giả

-HS học bài cũ , lu ý tìm hiểu Nghĩa của cỏc từ Hỏn Việt

- Xem lại lịch sử thời Quang Trung

-Soạn bài “ Hoàng Lê nhất thống chí “cho tiết sau.

+Đỏnh giỏ chung về buổi học:

+Rỳt kinh nghiệm:

Trang 37

Tiết : 23-24 HỒNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (HỒI 14)

NS: 13.9

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Những hiểu biết chung về nhĩm tác giả Ngơ gia văn phái và tác phẩm.

-Nắm được tiểu thuyết chương hồi Niềm tự hào và tinh thần tự tơn dân tộc

2.Kĩ năng:- Biết quan sát sự việc được kể Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của dân tộc 3.Thái độ: -Nghiêm túc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nâng cao :- Kết hợp văn học và sử học để hiểu tác phẩm.

B chuÈn bÞ:

GV : -ChuÈn bÞ gi¸o ¸n, b¶ng phơ, Sơ đồ trận đánh đồn Hạ Hồi, Ngọc Hồi

HS : -Soạn bài theo sgk

* Hoạt động 1: Khởi động

- Giới thiệu bài : Để hiểu rõ đoạn trích này, gv tóm tắt

đôi nét về diễn biến ở hai hồi trước ( 12, 13)-> dẫn vào

bài

* Hoạt đôïng 2: Đọc hiểu chú thích

- GV gọi HS đọc chú thích

- Yêu cầu HS nêu những nét chính về tác giả

- GV: bổ sung thêm nhũng thông tin ngoài sgk

-H: Em hiểu gì về thể chí ?

- HS trả lời dựa vào chú thích 1

- GV giới thiệu về tác phẩm

GV hướng dẫn đọc tìm hiểu bố cục hồi 14

GV tóm tắt hồi 11 , 13 như sgv

GV đọc một đoạn.gọi HS đọc tiếp theo đến hết

GV cho HS tóm tắt , sau đó GV tóm tắt

GV kiểm tra một số chú thích

H:Đoạn trích có bố cục gồm mấy phần ?

HS trả lời GV phân đoạn ; nêu ý chính từng đoạn

*Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

H:Trong đoạn trích này làm nổi bật lên hình tượng ai?

H: trái ngược với sự hồ đồ của Tôn Sĩ Nghị,

I.Tìm hiểu chú thích:

1.Tác giả:

- Tập thể tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở Hà Tây

- Hai tác giả chính: Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du

II.T ìm hiểu văn bản 1.Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ

- Quang Trung làcon

Trang 38

Lê chiêu Thống, Quang Trung là người như thế nào?

GV: Chỉ ranhững việc lớn mà ông làm trong một tháng

(24/11 - 30/12)

H: Qua những việc làm của Nguyễn Huệ em thấy được

điều gì ở người anh hùng

Mưu lược trong việc nhận định tình hình, phân tích

tình hình thời cuộc và thế tương quan lực lượng giưã ta và

địch

(Hết Tiết 1) Tiết 2

*Hoạt động 4: Tiếp tục tìm hiểu người anh hùng

Nguyễn Huệ

H: Qua lời xét đoán và phân tích cho Ngô Văn Sở, Ngô

Thì Nhậm, Phan Văn Long nghe chứng tỏ Quang Trung

là người như thế nào?

Hiểu rõ sở trường của các tướng sĩ, khen chê đều

đúng người, đúng việc

(GV bình giảng ý này)

H: theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta đánh giá

được tầm nhìn xa của Quang Trung?

Mới khởi binh khẳng định sẽ chiến thắng, tính kế

hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng

H: Vì sao nói Quang Trung là bậc kì tài trong việc dùng

binh?

(GV bình giảng)

H: Hình ảnh Quang Trung đã tả đột hữu xông được miêu

tả cụ thể ở những chi tiết nào?

HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày

GV nhận xét, chốt ý

H:Tại sao nhóm tác giả Ngô gia vốn trung thành với nhà

lê lại viết thực và viết hay như thế về người anh hùng

Nguyễn Huệ?

(GV bình giảng)

*Hoạt động 5: Tìm hiểu sự thất bại của kẻ thù

Gọi HS đọc đoạn cuối

H: Tôn Sĩ Nghị nhiệt tình cử binh giúp Chiêu Thống

người mưu lược, hành động mạnh mẽ, quyết đoán, nhanh gọn, rất quả quyết

⇒ Người biết lo xa, trí tuệ sáng suốt

Là người nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người

2.Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và vua tôi nhà Lê

a/ Bọn quân tướng nhà Thanh

- Tôn sĩ Nghị: xảo trá, kẻ tướng bất tài, kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch

- Quân lính: sợ mất mật xin ra hàng

Trang 39

nhưng chủ ý của y là gì?

Sau khi khôi phục họ Lê, nhân đó lại cho quân

đóng giữ, như thế là bảo tồn được họ lê mà đồng thời

chiếm được nước An Nam Một công hai việc

H: em hiểu gì về Tôn Sĩ Nghị? Chi tiết nào thể hiện sự

kiêu căng, chủ quan của y?

Xảo trá kêu căng tự mãn

H: Tình cảnh của bọn vua tôi nhà Lê như thế nào? Bản

chất của Thái Hậu và Lê Chiêu Thống ra sao?

Chịu chung số phận, thảm hại với bọn cướp nước

Bài học đắng cay của Lê Chiêu Thống trong lịch sử Việt

Nam không phải đầu tiên nhưng cũng chưa phải cuối

cùng

*Hoạt động 6: Hướng dẫn tổng kết

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

*Hoạt động 7: Luyện tập

GV hướng dẫn học sinh làm bài tập

HS viết đoạn văn dựa vào những sự việc trong tác phẩm

b/ Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nước hại dân

- Cõng rắn cắn gà nhà, mưu cầu lợi ích riêng

- Chịu nỗi sĩ nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin

*Tình cảnh khốn quẩn của bọn cướp nước và vua tôi nhà Lê

III/ Tổng kết:

-HS häc bµi cị , lu ý phÇn t×m hiĨu - Xem l¹i lÞch sư thêi Quang Trung

-Soạn bài “Sự phát triển của từ vựng “cho tiết sau Soạn văn bản Truyện Kiều.

+Đánh giá chung về buổi học:

+Rút kinh nghiệm:

Trang 40

Tiết : 25 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TT)

NS: 14.9

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I.Chuẩn :

1.Kiến thức :- Việc tạo từ ngữ mới và việc mượn từ ngữ nước ngồi.

2.Kĩ năng:- Nhận biết từ ngữ mới, từ mượn, cách dùng phù hợp.

3.Thái độ: -Nghiêm túc-Cầu thị-Khoa học.

II.Nâng cao :- Thử thống kê những từ ngữ mới, tạo từ mới.

B chuÈn bÞ:

GV : -ChuÈn bÞ gi¸o ¸n, b¶ng phơ,

HS : -Soạn bài theo sgk

-Cách phát triển nghĩa của từ ngữ được thực hiện theo những phương thức nào ?

+Triển khai bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu:

GV lấy một số từ ngữ mới được tạo nên

theo cách ghép và những từ mượn để nêu

thắc mắc những từ ngữ đó được phát triển

theo cách nào ( không thể giải thích theo

cách một trước đây) Từ đó đi vào bài

* Hoạt động 2:

- GV cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi 1

SGK -Học sinh trình bày GV nhận xét, và

đưa bảng phụ ghi một số từ mới giải nghĩa

-H: Những từ đó được tạo nên bằng phương

thức nào ? ( Ghép)

Tương tự GV thực hiện câu 2 SGK

-H: Việc phát triển từ ngữ như trên theo

Ngày đăng: 06/06/2015, 17:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w