1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 8 kì I theo chuẩn

80 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,36 MB
File đính kèm Giáo án HÓA 8.zip (167 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án hoá 8×giáo án hóa 8 theo chuẩn kiến thức×giáo án hóa 8 3 cột×giáo án hóa 8 giảm tải×download giáo án hóa 8×giáo án hóa 8 học kỳ 2×Nội dungMở đầuCHƯƠNG I: CHẤT. NGUYÊN TỬ. PHÂN TỬ (Từ tiết 2 đến tiết 16)ChấtChấtBài thực hành 1 ( bỏ TN1)Nguyên tử ( bỏ mục 3, ghi nhớ, BT4, BT5)Nguyên tố hóa học ( mục III HS tự đọc thêm)Nguyên tố hóa học ( mục III HS tự đọc thêm)Đơn chất và hợp chất Phân tử ( bỏ mục IV,hình 1.14, ghi nhớ, BT8 )Đơn chất và hợp chất Phân tử ( bỏ mục IV,hình 1.14, ghi nhớ, BT8 )Bài luyện tập 1Công thức hóa họcHóa trịHóa trị Bài luyện tập 2Ôn tập kiểm tra 45 phút lần 1Bài Thực hành 2CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (Từ tiết 17 đến tiết 25)Sự biến đổi chấtPhản ứng hóa họcPhản ứng hóa học Định luật bảo toàn khối lượngPhương trình hóa họcPhương trình hóa họcBài luyện tập 3 Ôn tập Kiểm tra viết lần 2Bài thực hành 3CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC (Từ tiết 26 đến tiết 38)Dạy theo chuyên đề: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌCMolSự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol, luyện tậpTỉ khối của chất khíTính theo công thức hóa họcTính theo công thức hóa học Tính theo phương trình hóa học Tính theo phương trình hóa học ( bỏ BT4, BT5) Bài tậpÔn tập học kì IÔn tập học kì IThi học kì I

Trang 1

HÓA 8

BÀI 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

- Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?

+ Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ

+ Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học

2 Kỹ năng

3 Trọng tâm

- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

4 Tình cảm- thái độ

HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy, sáng tạo

II CHUẨN BỊ

- Nội dung dạy học

- Dụng cụ: giá đỡ, ống nghiệm, chỉ, khay nhựa

- Hóa chất: dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, dung dịch HCl, đinh sắt

HS làm thí nghiệm

HS nhận xét hiện tượngSủi bọt khí

Trang 2

Từ đó hãy cho biết vai trò của

hóa học trong cuộc sống?

Hoạt động 3:

Yêu cầu học sinh đọc SGK

Khi học tập môn hóa học các em

Dao, kéo, nồi

thuốc trừ sâu, phân bón

sách, vở, bút, thước

HS rút ra kết luận

HS tham khảo SGKDựa vào SGK trả lời câu hỏi

Dựa vào SGK trả lời câu hỏi

Dựa vào nội dung bài học để trả lời câu hỏi

-Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

- Có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

- Khi học tập môn hóa học cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:

+ Thu thập tìm kiếm kiến thức+ Xử lý thông tin

+Vận dụng+Ghi nhớ

- Phương pháp học tập môn hóa học tốt là: nắm vững và

có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học

II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

Có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?

1 Khi học tập môn hóa học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:

- Thu thập tìm kiếm kiến thức

Trang 3

HÓA 8 Một số phương pháp để học tốt môn hóa học

- Thu thập tìm kiếm kiến thức

- Xử lý thông tin

- Vận dụng

- Ghi nhớ

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 4

HÓA 8

Tuần 1 Ngày soạn: 09/08/2015 Tiết 2 Ngày dạy :………

CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

BÀI 2: CHẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được: Khái niệm chất và một số tính chất của chất

(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí của chất)

2 Kĩ năng

Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất

3 Trọng tâm

Tính chất của chất

4 Tình cảm - thái độ

HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy, sáng tạo

II CHUẨN BỊ

GV: - Máy chiếu

Trang 5

HÓA 8

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa khuấy, giá đỡ

Cho biết vật thể nào có trong tự

nhiên, vật thể nào do con người là

Cho học sinh quan sát mẫu:

CaCO3, đường, nước Nhận xét về

trạng thái tồn tại của chất

Tiến hành hòa CaCO3 và đường

vào nước Nhận xét khả năng hòa

CaCO3 không tan

Đường tan

Phương pháp:

+ Quan sát+ Dụng cụ đo+ Làm thí nghiệm

Chất rắn, màu trắng

Muối vị mặn, đường vị ngọt

Phương pháp xác định:

+ Quan sát+ Dụng cụ đo+ Làm thí nghiệm

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

- Giúp phân biết được các chất với nhau

Trang 6

HÓA 8nhà?

Muối và đường, chất nào dùng để

ngâm rau diệt khuẩn?

Vậy biết được tính chất có lợi gì?

Hoạt động 4: Củng cố:

GV nhắc lại nội dung bài học:

- Chất tồn tại xung quanh chúng ta

HS trả lời:

Phương pháp xác định :+ Quan sát

+ Dụng cụ đo+ Làm thí nghiệm-Lợi ích của việc biết tính chất của chất

- Giúp phân biết được các chất với nhau

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thíchhợp trong đời sống và sản xuất

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài

- Chuẩn bị phần còn lại của bài

Kiểm tra 5 phút

Câu 1: Hãy kể tên 3 vật thể được làm bằng sắt?

Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có ……… Mỗi chất có những tính chất………… và ……… nhất định

Đáp án:

Câu 1: 3 vật thể được làm bằng sắt: Cuốc, kéo, dây thép…

Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất

định

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 7

HÓA 8

Trang 8

HÓA 8

CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

BÀI 2: CHẤT (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được:

- Khái niệm về chất nguyên chất ( tinh khiết) và hỗn hợp

- Cách phân biệt chất nguyên chất ( tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý

2 Kĩ năng

- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một số chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát

- So sánh tính chất vật lý của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột

GV - Nội dung dạy học

- Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, đũa khuấy, giá đỡ, nhiệt kế, bình cầu

- Hóa chất: nước, muối ăn

HS - Đọc trước nội dung bài học

- Kiểm tra bài cũ

+ Chất có ở đâu Tìm hiểu tính chất của chất có tác dụng gì đối với chúng ta

Trang 9

HÓA 8

Từ đó hãy định nghĩa hỗn hợp là

gì?

Hoạt động 2:

Tại nhà, khi ta nấu canh, nấu cơm

ta nhìn lên nắp nồi ta thấy gì?

Vậy nước đọng đó chính là nước

cất và quá trình đun để tạo hơi

nước và thu hơi nước đó trong

phòng thí nghiệm gọi là phương

pháp chưng cất

Giới thiệu về hình ảnh chưng cất

nước tự nhiên

Tại sao nước cất là nước tinh

khiết? ta cùng tiến hành thí nghiệm

đo nhiệt độ sôi của nước khoáng

và nước cất

Từ thí nghiệm và SGK hãy cho

biết một số thông tin về nhiệt độ

nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng

riêng của nước cất

Vậy theo em chất như thế nào mới

- Muối ban đầu, quá trình hòa tan

muối, quá trình đun nóng hỗn hợp

nước muối

Từ đó hãy cho biết dựa vào đâu ta

có thể tách muối và nước ra khỏi

Nước cất là chất tinh khiết

3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp.

Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí cá thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp

Trang 10

HÓA 8 Ngoài phương pháp trên có thể dựa

vào sự khác nhau về tính chất khác

như khối lượng riêng, tính tan và

bằng cách thích hợp ta có thể tách

riêng được chất

Vậy các tính chất khối lượng riêng,

tính tan, nhiệt độ sôi gọi chung là

tính chất gì của chất?

Vậy ta có thể tách chất dựa vào

đâu?

Hoạt động 4: Củng cố

GV nhắc lại nội dung chính của

tiết học

- Nước tự nhiên là hỗn hợp Hai

hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau

gọi là hỗn hợp

- Nước cất là chất tinh khiết Chất

tinh khiết là chất có tính chất nhất

định

- Dựa vào sự khác nhau về tính

chất vật lí cá thể tách một chất ra

khỏi hỗn hợp

HS lắng nghe

Tính chất vật lý

Ta có thể tách chất dựa vào tính chất vật lý

HS chú lắng nghe và ghi nhớ

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài và làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài thực hành số 1

Kiểm tra 5 phút:

Câu 1: Trong các vật thể sau, vật thể nhân tạo là:

Câu 2 Dây dẫn điện có thể được làm từ chất nào sau đây:

Câu 3: Nước tự nhiên(sông, suối, hồ, biển) là:

A Chất tinh khiết B Hỗn hợp C Chất sôi ở 1000C D Chất có nhiệt độ nóng chảy 00C

Câu 4 Câu nào sai trong số các câu sau:

A Phơi nước biển sẽ thu được muối ăn

B Tách chất nhờ nhiệt độ sôi khác nhau gọi là chưng cất

C Không khí quanh ta là chất tinh khiết

D Đường mía có vị ngọt và tan trong nước

Đáp án:

Câu 1: D Câu 2: D Câu 3: B Câu 4: C

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 11

HÓA 8

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể

+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát

2 Kĩ năng

- Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên

- Viết phương trình thí nghiệm

GV - Nội dung dạy học

- Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, đũa khuấy, giá đỡ, nhiệt kế, bình cầu

- Hóa chất: nước, muối ăn

HS - Đọc trước nội dung bài học

Cho HS quan sát các dụng cụ cơ

bản và giới thiệu tên của chúng:

đèn cồn, ống nghiệm, kẹp ống

nghiệm,dũa thủy tinh, cốc thủy

tinh, giá đỡ, khay đựng ống

nghiệm, khay đựng hóa chất, giấy

Trang 12

HÓA 8-Cách sử dụng hóa chất: yêu cầu

HS đọc nội dung ở phần II trang

154/SGK

- Cách sử dụng một số dụng cụ:

GV vừa cầm dụng cụ cho học sinh

quan sát vừa hướng dẫn cách sử

- GV đặc biệt lưu y đến sự nguy

hiểm (cháy nổ, độc hại…) khi tiếp

xúc trực tiếp với hóa chất

Hoạt động 2: Thực hành thí

nghiệm 2

GV yêu cầu HS tìm hiểu kĩ nội

dung thí nghiệm 2 trước ở nhà và

+ Không dùng tay trực tiếp để cầmhóa chất Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác ngoài chỉ dẫn

Hóa chất dùng xong nếu còn thừa không được đổ lại vào bình chứa

+ Không dùng hóa chất đựng trongnhững lọ không có nhãn ghi rõ tên hóa chất Không nên nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất

HS ghi tường trình thí nghiệm theo mẫu

Trang 13

HÓA 8

Hoạt động 4: Củng cố

GV yêu cầu HS dọn dẹp và làm vệ

sinh tại khu vực nhóm thực hành

Nộp bản tường trình thí nghiệm và

về lớp

MẪU TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

Tách riêng từng

chất từ hỗn hợp muối ăn Bỏ hỗn hợp muối ăn và cát

vào cốc nước, khuấy đều

Đổ nước từ từ theo đũa thủy tinh qua phễu có giấy lọc, thu lấy phần nước lọc vào cốc Đổ phần nước lọc vào ống nghiệm Dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm rồi đun nóng đến khi nước bay hơi hết

Cát được giữ lại ở trên giấy lọc và muối ăn ở trong ống nghiệm

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Chuẩn bị bài mới: “Nguyên tử”

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 14

HÓA 8

BÀI 4: NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được

- Các chất đều được cấu tạo nên từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử

là các electron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện

- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thànhtừng lớp

- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện

(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L M, N )

2 Kĩ năng

Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạonguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể ( H, C, Cl, Na)

3 Trọng tâm

- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electron

- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron

- Trong nguyên tử các electron chuyển động theo các lớp

4 Tình cảm - thái độ

HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy, sáng tạo

II CHUẨN BỊ

GV - Nội dung dạy học

HS - Đọc trước nội dung bài học

Trong không khí có bụi hay không? Mắt

thường chúng ta có thấy các hạt bụi

không?

Ta thấy các hạt bụi rất nhỏ nhưng các

nguyên tử còn nhỏ hơn trăm ngàn lần so

với các hạt bụi Các nhà khoa học nghiên

cứu nếu sắp xếp 4 triệu nguyên tử sát liền

nhau thành 1 hàng thì mới có độ dài 1mm

Hãy nhắc lại về các loại điện tích đã học

Có các hạt bụi mà mắt thường không thấy

HS lắng nghe

Điện tích âm và điện tích

1 Nguyên tử là gì?

Trang 15

HÓA 8trong chương trình vật lí lớp 7.

Tổng giá trị điện tích của chúng như thế

nào?

Vậy nguyên tử được cấu tạo bởi 2 phần:

phần điện tích dương và phần điện tích

âm Chứng tỏ giá trị điện tích của nguyên

tử bằng bào nhiêu? Vậy nguyên tử như thế

Hạt nhân nguyên tử còn được cấu tạo bởi

những hạt nhỏ hơn nữa là proton và

nơtron

Giới thiệu về là proton và nơtron

Do nguyên tử trung hòa về điện nên số

proton trong hạt nhân bằng số electron ở

lớp vỏ nguyên tử

Ngoài ra, proton và nơtron có cùng khối

lượng, còn electron có khối lượng rất bé,

không đáng kể vì vậy khối lượng của hạt

nhân được coi là khối lượng của nguyên

tử

Hoạt động 3:

Trong nguyên tử, electron chuyển động rất

nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp

GV yêu cầu một HS đứng tại chỗ và đọc

bài tập 1 rồi trả lời

dương

Giá trị bằng không

Điện tích nguyên tử bằng không Nguyên tử trung hòa

HS lắng nghe và ghi chép

HS trả lời:

Câu 1:

Nguyên tử là hạt vô cùng

nhỏ bé và trung hòa về điện:

từ nguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi hạt hay nhiềuhạt electron mang điện tích âm

- Electron kí hiệu: e, có điện tích âm nhỏ nhất và quy ước ghi bằng dấu âm (-)

2 Hạt nhân nguyên tử

- Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron

- Proton kí hiệu: p, mang điện tích dương

- Nơtron kí hiệu: n, không mang điện tích

- Trong mỗi nguyên tử số p = số e

3 Lớp electron

- Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân

và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định

- Nhờ eletron lớp ngoài cùng mà có thể tạo ra chất này hay chất khác

Trang 16

HÓA 8

nhân mgang điện tích

dương và vỏ tạo bởi hai hay

nhiều electron mang điện

tích âm

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Học bài và làm bài tập

Chuẩn bị bài mới :”Nguyên tố hóa học”

Kiểm tra 5 phút.

Câu 1: Nguyên tử gồm các loại hạt là:

A Proton, nơtron

B Nơtron, electron

C Proton, nơtron, electron

D Proton, electron, hạt nhân

Câu 2: Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là:

A Proton, nơtron

B Nơtron, electron

C Proton, nơtron, electron

D Proton, electron, hạt nhân

Câu 3 Nguyên tử trung hòa về điện thì nguyên tử đó có cùng số hạt:

A Proton và nơtron

B Nơtronvà electron

C Protonvà electron

D Electron và hạt nhân

Đáp án: câu 1: C câu 2: A câu 3: C

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 17

HÓA 8

Tuần 3 Ngày soạn: 20/08/2015 Tiết 6 Ngày dạy:………

BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được:

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học

2 Kĩ năng

- Đọc được tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại

3 Trọng tâm

- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học

4 Tình cảm - thái độ

HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy, sáng tạo

II CHUẨN BỊ

- Nội dung bài học

- Bảng hệ thống tuần hoàn

III PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại – vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

- Bài lên lớp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm

Hoạt động 1:

Các chất được tạo ra từ đâu?

Thực tế khi đề cập những lượng

nguyên tử vô cùng lớn , ta đề cập

đến những loại nguyên tử tạo nên

chất Để thay cho “những loại

nguyên tử” tạo nên chất người ta

nói “nguyên tố hóa học” tạo nên

chất

Vậy nguyên tố hóa học là gì?

Từ các nguyên tử

HS lắng nghe

Nguyên tố hóa học là tập

I Nguyên tố hóa học là gì?

1 Định nghĩa

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

- Số p là số đặc trưng cho nguyên tố hóa học

Trang 18

HÓA 8

Hãy cho biết các loại hạt cấu tạo

nên nguyên tử

Hãy cho biết loại hạt đặc trưng

cho nguyên tố hóa học

Hoạt động 2:

Các nguyên tử thuộc cùng một

nguyên tố hóa học có tính chất hóa

học giống nhau

Mỗi nguyên tố hóa học được biểu

diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái gọi là

kí hiệu hóa học

Qui tắc viết: chữ cái đầu viết ở

dạng chữ in hoa

Cho HS quan sát bảng hệ thống

tuần hoàn, vị trí của kí hiệu hóa

học và cách viết kí hiệu hóa học

trong bảng

Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố

chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

Muốn chỉ số lượng nguyên tử của

nguyên tố đó ta viết số lượng bên

cạnh kí hiệu hóa học

VD:1 nguyên tử H: H

2 nguyên tử H: 2H

Hoạt động 3:

Đến nay, khoa học đã biết được

trên 110 nguyên tố Trong số này,

92 nguyên tố có mặt trong tự

nhiên, số còn lại do con người tổng

hợp được, gọi là nguyên tố nhân

tạo

Lượng các nguyên tố tự nhiên

không đồng đều, có những nguyên

tố có rất nhiều (như oxi) nhưng có

những nguyên tố có rất ít

Dựa vào hình 1.8 hãy cho biết

nguyên tố nào có nhiều trong vỏ

trái đất?

Hoạt động 4: Củng cố

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ và trả

lời các câu hỏi sau

- Nguyên tố hóa học là gì?

- Có bao nhiêu nguyên tố hóa học

đã biết, trong đó có bao nhiêu

hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

p, n, ep

HS trả lời:

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton

II Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

- Có hơn 110 nguyên tố hóa học

- Oxi là nguyên tố chiến gần nữa khối lượng vỏ Trái Đất

Trang 19

HÓA 8 nguyên tó có mặt trong tự nhiên? trong hạt nhân

- Có hơn 110 nguyên tố hóa học, trong đó có 92 nguyên

tó có mặt trong tự nhiên

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ

- Chuẩn bị phần mới của bài

Kiểm tra 5 phút.

Câu 1: Nguyên tố hóa học có khối lượng lớn nhất vỏ trái đất là:

Câu 2: Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào sau đây:

Câu 3.Định nghĩa nào sau đây là đúng nhất?

Nguyên tố hóa học là:

A Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng nguyên tử khối

B Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

C Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số nơtron trong hạt nhân

D Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng kí hiệu hóa học

Đáp án:

câu 1: C câu 2: A câu 3: B

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 20

HÓA 8

Tuần 4 Ngày soạn: 25/08/2015 Tiết 7 Ngày dạy: ………

BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được:

- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối

2 Kĩ năng

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

3 Trọng tâm

- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử

4 Tình cảm - thái độ

HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy

II CHUẨN BỊ

- Nội dung dạy học

- Bảng hệ thống tuần hoàn

III PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại – vấn đáp

- Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

+ Nguyên tố hóa học là gì? Kể tên 3 nguyên tố hóa học bất kì và viết kí hiệu hóa học của chúng + Kí hiệu hóa học là gì? Nêu tên các nguyên tố có kí hiệu hóa học sau: Na, H, N

- Bài lên lớp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm

Hoạt động 1:

Do nguyên tử có khối lượng vô

cùng bé, nếu tính bằng g rất không

tiện sử dụng, nên để biểu thị khối

lượng của nguyên tử người ta dùng

đơn vị khối lượng gọi là đơn vị

cacbon Viết tắt là đvC, kí hiệu là

HS lắng nghe

III Nguyên tử khối

- Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)

Kí hiệu: u

- Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C

Trang 21

HÓA 8u.

Đơn vị cacbon dựa vào khối lượng

của cacbon, qui ước lấy 1/12 khối

lượng của nguyên tử cacbon làm

đơn vị

Dựa vào BTH cho HS coi một số

khối lượng nguyên tử của một số

Khối lượng tính bằng đvC gọi là

nguyên tử khối Hãy định nghĩa

nguyên tử khối

Hướng dẫn HS tra bảng 1 trang 42

Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối

riêng biệt Vì vậy dựa vào nguyên

tử khối của một nguyên tố chưa

biết ta xác định được nguyên tố đó

là nguyên tố nào

Bài tập

Nguyên tử của nguyên tố R có

khối lượng nặng gấp 16 lần khối

lượng của nguyên tử H

GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc

nội dung câu hỏi, 1 HS khác trả lời

GV nhận xét câu trả lời của HS

- Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)

a R là nguyên tố nào? Kí hiệu hóa học?b.Số p và số e trong nguyên tử?

Kí hiệu: u

Bài 5/SGK:

a nặng hơn 2 lần

Trang 22

HÓA 8nội dung câu hỏi.

GV yêu cầu 1 HS khác lên bảng

làm bài

GV nhận xét bài làm của HS

Bài 6:

GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc

nội dung câu hỏi

GV yêu cầu 1 HS khác lên bảng

Câu 1: Cách viết 3C, 2N, 7Mg lần lượt có nghĩa là:

A Ba nguyên tử cacbon, hai nguyên tử niken, bảy nguyên tử magie

B Ba nguyên tử cacbon, hai nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử mangan

C Ba nguyên tử cacbon, hai nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử magie

D Ba nguyên tử cacbon, hai nguyên tử magie, bảy nguyên tử nitơ

Câu 2: Sắp xếp các nguyên tố sau theo thứ tự nguyên tử khối giảm dần

A S > H > Li > N B S > N > Li > H

C H > N > Li > S D S > N > H > Li

Câu 3: Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử oxi Tên và kí hiệu của nguyên tử X là:

A Silic, kí hiệu là Si B Lưu huỳnh, kí hiệu là S

C Natri, kí hiệu là Na D Magie, kí hiệu là Mg

Đáp án : Câu 1 : C Câu 2 : B Câu 3 : B

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 23

HÓA 8

BÀI 7: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được:

- Các chất ( đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí

- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên

2 Kĩ năng

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất

- Phân biệt một chất là đơn chất hau hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3 Trọng tâm

- Khái niệm đơn chất và hợp chất

- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất

- Kiểm tra bài cũ:

+ Nguyên tử khối là gì? Lấy bao nhiêu phần khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon?+ Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố có tên sau: Liti, nitơ, phôtpho, flo, oxi

- Bài lên lớp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm

Hoạt động 1:

Chất được tạo nên từ 1 nguyên tố

hóa học, 2 nguyên tố hóa học hay HS lắng nghe

I Đơn chất

1 Đơn chất là gì?

- Đơn chất là những chất được cấu tạo nên

Trang 24

HÓA 8nhiều nguyên tố hóa học Từ số

lượng nguyên tố hóa học cấu tạo

nên chất người ta tiến hành phân

loại chúng

Cho HS quan sát hình 1.10 và 1.11

và nhận xét về thành phần của các

mô hình đó

Các chất được cấu tạo bởi 1

nguyên tố hóa học ta gọi là đơn

chất

Dựa vào tính chất vật lí của một số

nguyên tố ta chia đơn chất ra làm

hai loại: đơn chất kim loại và đơn

chất phi kim

Hoạt động 2:

Quan sát hình 1.10

Cứ 1 quả cầu là 1 nguyên tử đồng

Vậy cho biết cách sắp xếp của

nguyên tử đồng

Quán sát hình 1.11

Cho biết cách sắp xếp của nguyên

tử hidro và nguyên tử oxi

Hoạt động 3:

Quan sát hình 1.12 và 1.13

Hãy cho biết thành phần của hai

chất này được tạo bởi mấy nguyên

Hãy cho biết nước được tạo bởi

nguyên tố nào?Bao nhiêu nguyên

tử của mỗi nguyên tố? Xếp theo

HS quan sátLiên kết theo 1 số nhất định,thường là 2

HS quán sátnước có 2 nguyên tốMuối có 2 nguyên tố

Hợp chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố trở lên

HS lắng nghe

HS quan sátNước tạo bởi H và O

2 nguyên tử H và 1 nguyên

tử O

Xếp theo một trật tự nhất định

HS trả lời

- Đơn chất là những chất được cấu tạo nên từ một nguyên tố hóa học

- Phân loại: đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

từ một nguyên tố hóa học

- Phân loại: đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

2 Đặc điểm cấu tạo

- Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau

- Trong đơn chất phi kim thường 2 nguyên

tử liên kết với nhau

II Hợp chất

1 Hợp chất là gì?

- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên

- Hợp chất chia làm 2 loại: hợp chất vô cơ

và hợp chất hữu cơ

2 Đặc điểm cấu tạo

Nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định

Trang 25

HÓA 8

- Hợp chất là gì? Có mấy loại hợp

chất?

- Hợp chất là những chất tạonên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên

- Hợp chất chia làm 2 loại:

hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

A Lưu huỳnh, hiđro, oxi là phi kim các chất còn lại đều là kim loại

B Các kim loại là: nhôm, đồng, than chì

C Các phi kim là: lưu huỳnh, hiđro, oxi, than chì, còn lại là kim loại

D Các kim loại là: nhôm, đồng, oxi còn lại là phi kim

Câu 2: Chất nào là đơn chất trong các chất sau: lưu huỳnh, khí cacbonic, nước, khí oxi, sắt, muối ăn, axitsunfuric:

A Lưu huỳnh, khí cacbonic, nước, khí oxi, sắt

B Lưu huỳnh, muối ăn, axit sunfuric

C Lưu huỳnh, khí oxi, sắt

D Nước, khí oxi, sắt, muối ăn, axit sunfuric

Đáp án: Câu 1: C Câu 2: C

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 26

HÓA 8

BÀI 7: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (tt)

- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất

- Xác định được trang thái vật lý của một vài chất cụ thể

- Kiểm tra bài cũ

+ Đơn chất là gì? Có mấy loại đơn chất?

+ Hợp chất là gì? Có mấy loại hợp chất?

- Bài lên lớp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm

Trang 27

HÓA 8Nhắc lại khái niệm nguyên tử?

Vậy phân tử là gì?

Vậy đơn chất và hợp chất có phải là

phân tử không?

Hoạt động 2:

Nhắc lại khái niệm nguyên tử khối

Khái niệm phân tử khối cũng tương tự

Hãy định nghĩa phân tử khối

Vậy cách tính khối lượng phân tử là ta

lấy tổng khối lượng của các nguyên tử

trong phân tử đó

VD: Tính phân tử khối của clo, nước

Hoạt động 3:

Những mô hình trên chỉ là những hình

ảnh đơn giản, phóng đại hàng chục

triệu lần, giúp ta tưởng tượng được dễ

Mỗi trang thái khác nhau thì các hạt

( nguyên tử hay phân tử) có sự sắp xếp

Cả hai đều là phân tử

Khối lượng của một nguyên tử tính theo đơn

vị cacbon

Khối lượng của một phân

tử tính theo đơn vị cacbon

Lỏng gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau

Khí (hơi) các hạt rất xa nhau và chuyển động

1 Định nghĩa

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một chất

Phân tử khối của nước bằng:

2.1 + 1.16 = 18 đvC

IV Trạng thái của chất

- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử hay phân tử

- Tùy vào điều kiện khác nhau mà một chất có thể tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng và khí (hay hơi)

- Ở trạng thái khí, các hạt rất xa nhau

Trang 28

HÓA 8

Hoạt động 4: củng cố.

GV yêu cầu 1 HS đúng tại chỗ và nhắc:

- Phân tử là gì?

- Phân tử khối được tính như thế nào?

Hãy tính phân tử khối của phân tử Nitơ

và muối ăn biết Nito được tạo thành từ

2 nguyên tử Nito, muối ăn được tạo

thành tử 1 nguyên tử Natri và 1 nguyên

+ Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính theo đơn vị cacbon

- Phân tử khối được tính bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong phân tử

-Phân tử khối của Nito:

2.14 = 28 đvC

- Phân tử khối của muối bằng:

1.23 + 1.35,5 = 58,5 đvC

A Lưu huỳnh, khí cacbonic, nước, khí oxi, sắt

B Lưu huỳnh, muối ăn, axit sunfuric

C Khí cacbonic, nước, khí oxi, muối ăn, axit sunfuric

D Nước, khí oxi, sắt, muối ăn, axit sunfuric

Câu 2: Phân tử khối của phân tử Oxi và axit clohidric lần lượt là bao nhiêu? Biết Oxi được tạo thành từ

2 nguyên tử Oxi, axit clohidric được tạo thành tử 1 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Clo

A 23 và 36,5

B 32 và 25,5

C 32 và 35,5

D 32 và 36,5

Câu 3: Phân tử khối của phân tử X là 28 đvC Xác định tên của phân tử X biết phân tử X được tạo thành

từ 2 nguyên tử giống nhau

A Oxi

B Hidro

C Nito

D Phôtpho

Đáp án: Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: C

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 29

HÓA 8

Phiếu bài tập trắc nghiệm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

+ Phân tử là gì? Phân tử khối được tính như thế nào?

+ Phân tử khối của phân tử Oxi và axit clohidric lần lượt là bao nhiêu? Biết Oxi được tạo thành từ 2 nguyên tử Oxi, axit clohidric được tạo thành tử 1 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Clo

- Bài lên lớp

Hoạt động 1.

Trang 30

HÓA 8

Ta đã học về chất, đơn chất, hợp

chất Vậy chúng ta hệ thống lại

mối liên hệ của chúng Chúng ta

vào bài luyện tập

Hoạt động nhóm: chia lớp thành

6 nhóm, 2 bàn một nhóm

Phát phiếu câu hỏi

Hoạt động 2.

1 Vật thể chia làm mấy loại?

1 Hãy cho biết chất được tạo

nên từ đâu? Và được chia làm

mấy loại?

2 Đơn chất, hợp chất được tạo

nên từ mấy nguyên tố? Và phân

loại của chúng? Cho ví dụ minh

HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

Mời 1 HS lên bảng

HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

- Dùng nam châm để hút sắt

- Bỏ hỗn hợp còn lại vào nước Nhôm chìm xuống đáy, còn gỗ nổi lên Gạn, lọc tách riêng từng chất

2/31

a Số p = 12; số e = 12; Số e LNC = 2

b Giống: Có cùng số e LNCKhác: Số p, số e, số lớp e

Trang 31

HÓA 8nhắc lại một số nội dung ly

thuyết trong phần đầu

Trang 32

HÓA 8

BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được:

- Công thức hóa học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất

- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có)

- Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu của ha hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng

- Cách viết công thức hóa học đơn chất và hợp chất

- Công thức hóa học cho biết: nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử

và phân tử khối của chất

2 Kĩ năng

- Nhận xét công thức hóa học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất

- Viết được công thức hóa học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗ nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại

- Nêu được ý nghĩa công thức hóa học của chất cụ thể

3 Trọng tâm

- Cách viết công thức hóa học của một chất

- Ý nghĩa của công thức hóa học

Trang 33

nguyên tử của các nguyên tố ta

có thể viết thành công thức hóa

học để biểu diễn chất Bài học

này sẽ cho biết cách ghi và ý

nghĩa của công thức hóa học

Hoạt động 2.

Hãy cho VD về một số chất kim

loại và chất phi kim

Vậy các chất trên được tạo thành

từ 1 nguyên tố hóa học hay nhiều

nguyên tố hóa học? Từ đó cho

biết chất kim loại là đơn chất hay

hợp chất?

Với kim loại, vì hạt hợp thành là

các nguyên tử nên kí hiệu hóa

học của nguyên tố được coi là

công thức hóa học

Với phi kim, nhiều phân tử gồm

1 số nguyên tử liên kết với nhau,

thường là 2, nên thêm chỉ số này

Vậy công thức hóa học của hợp

chất là kết hợp nhiều kí hiệu hóa

HS phát biểu ý nghĩa của các

Công thức hóa học dùng biểu diễn chất

I Công thức hóa học của đơn chất.

- CTHH của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố

- Với kim loại: Kí hiệu hóa học được coi là công thức hóa học

VD: Cu, Zn, Al…

- Với phi kim: Kí hiệu hóa học và chỉ số nguyên tử viết dưới chân kí hiệu

Công thức tổng quát: AxTrong đó A: kí hiệu hóa học

x: chỉ số nguyên tửVD: Khí hidro: H2; khí oxi: O2…

* Có một số phi kim có qui ước lấy kí hiệu làm công thức như kim loại

VD: Than: C; Lưu huỳnh: S

II Công thức hóa học của hợp chất

Công thức chung: AxBy.Trong đó: A, B là kí hiệu hóa học

III Ý nghĩa của công thức hóa học

- Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử củachất (trừ đơn chất kim loại…)

- Ý nghĩa:

+ Nguyên tố nào tạo ra chất

+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất

+ Phân tử khối của chất

VD: Cho biết ý nghĩa của các phân tử sau:

Trang 34

HÓA 8phân tử sau:

a Muối natri sunfat được:

+ Cấu tạo từ 3 nguyên tố hóa học là Na, S, O+ Có 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O

+ Mnatri sunfat = MNa x2 + MS x1 + MO x4 = 142 đvC

3/34

4/34a

5 Cu: Có năm nguyên tử đồng

2 NaCl: có 2 phân tử NaCl

3 CaCO3: Có 3 phân tử CaCO3

Câu 3.a 2 nguyên tử Fe

b Phân tử nước do 2 nguyên tử là hidro và oxi cấu tạo nên

Phân tử nước gồm 2 nguyên tử hidro và 1 nguyên tử oxi

Phân tử khối của nước là 18 đvC

c 3 Phân tử axit sufuric

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 35

HÓA 8

Tuần 6 Ngày soạn: 10/09/2015Tiết 12 Ngày dạy:………

- Kiểm tra bài cũ

+ Công thức hóa học là gì? Công thức hóa học của đơn chất, công thức hóa học của hợp chất? + Cách viết công thức hóa học đơn chất và hợp chất Nêu y nghĩa của các công thức sau

Trang 36

HÓA 8

Hoạt động 1.

Người ta qui ước gán cho H có

hóa trị I Nếu 1 nguyên tử nguyên

tố khác liên kết đước với bao niêu

nguyên tử H thì nói nguyên tố đó

có hóa trị bấy nhiêu

VD: Hãy xác định hóa trị của Cl,

O, N, C trong các hợp chất sau:

HCl, H2O, NH3, CH4

Nếu hợp chất không có H thì xác

định hóa trị của các nguyên tố dựa

vào hóa trị của O Qui ước gán cho

O hóa trị II

VD: Hãy xác định hóa trị của Na,

Ca, Al, C trong các hợp chất sau:

Na2O, CaO, Al2O3, CO2

Từ đó ta cũng có thể xác định hóa

trị của các nhóm nguyên tử dựa

vào hóa trị của H

VD: Hãy xác định hóa trị của các

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Hóa trị của 1 nguyên tố ( hay

Trang 37

Câu 1 A Câu 2 A Câu 3 A

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 38

HÓA 8

BÀI 10: HÓA TRỊ(tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Biết được:

- Qui tắc hóa trị: Trong hợp chất hai nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y

(a, b là hóa trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)(Qui tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)

Trang 39

HÓA 8Hãy nêu lại công thức hóa học tổng

Từ đó hãy nhận xét giá trị ax với by

Hãy rút ra qui tắc hóa trị

HS chia thành từng nhóm nhỏ

2 bàn 1 nhóm để thảo luận và nêu đáp án theo nhóm

Qui tắc: Trong công thức hóa học, tích

của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

2 Vận dụng

a Tính hóa trị của một nguyên tốĐiền hóa trị của một số các nguyên tố vào bảng sau:

NH3 N(III) H(I)NaCl Na(I) Cl(I)CaCl2 Ca(II) Cl(I)

K2O K(I) O(II)NaNO3 N(I) NO3(I)

5 Công thức chung: FexOy

III II

Trang 40

HÓA 8

Hoạt động 4: Củng cố.

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Nêu quy tắc tính hóa trị của một

nguyên tố

HS trả lờiTrong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

Theo qui tắc hóa trị: III.x = II.yChuyển thành tỉ lệ:

=> x = 2, y = 3Công thức hóa học của hợp chất:

Câu 1 C Câu 2 A Câu 3 D

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 09/11/2015, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái  niệm - Giáo án hóa 8  kì I theo chuẩn
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w