giáo án hoá 8×giáo án hóa 8 theo chuẩn kiến thức×giáo án hóa 8 3 cột×giáo án hóa 8 giảm tải×download giáo án hóa 8×giáo án hóa 8 học kỳ 2×Nội dungMở đầuCHƯƠNG I: CHẤT. NGUYÊN TỬ. PHÂN TỬ (Từ tiết 2 đến tiết 16)ChấtChấtBài thực hành 1 ( bỏ TN1)Nguyên tử ( bỏ mục 3, ghi nhớ, BT4, BT5)Nguyên tố hóa học ( mục III HS tự đọc thêm)Nguyên tố hóa học ( mục III HS tự đọc thêm)Đơn chất và hợp chất Phân tử ( bỏ mục IV,hình 1.14, ghi nhớ, BT8 )Đơn chất và hợp chất Phân tử ( bỏ mục IV,hình 1.14, ghi nhớ, BT8 )Bài luyện tập 1Công thức hóa họcHóa trịHóa trị Bài luyện tập 2Ôn tập kiểm tra 45 phút lần 1Bài Thực hành 2CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (Từ tiết 17 đến tiết 25)Sự biến đổi chấtPhản ứng hóa họcPhản ứng hóa học Định luật bảo toàn khối lượngPhương trình hóa họcPhương trình hóa họcBài luyện tập 3 Ôn tập Kiểm tra viết lần 2Bài thực hành 3CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC (Từ tiết 26 đến tiết 38)Dạy theo chuyên đề: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌCMolSự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol, luyện tậpTỉ khối của chất khíTính theo công thức hóa họcTính theo công thức hóa học Tính theo phương trình hóa học Tính theo phương trình hóa học ( bỏ BT4, BT5) Bài tậpÔn tập học kì IÔn tập học kì IThi học kì I
Trang 1HÓA 8
BÀI 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
- Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?
+ Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ
+ Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
2 Kỹ năng
3 Trọng tâm
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
4 Tình cảm- thái độ
HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy, sáng tạo
II CHUẨN BỊ
- Nội dung dạy học
- Dụng cụ: giá đỡ, ống nghiệm, chỉ, khay nhựa
- Hóa chất: dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, dung dịch HCl, đinh sắt
HS làm thí nghiệm
HS nhận xét hiện tượngSủi bọt khí
Trang 2Từ đó hãy cho biết vai trò của
hóa học trong cuộc sống?
Hoạt động 3:
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Khi học tập môn hóa học các em
Dao, kéo, nồi
thuốc trừ sâu, phân bón
sách, vở, bút, thước
HS rút ra kết luận
HS tham khảo SGKDựa vào SGK trả lời câu hỏi
Dựa vào SGK trả lời câu hỏi
Dựa vào nội dung bài học để trả lời câu hỏi
-Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
- Khi học tập môn hóa học cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:
+ Thu thập tìm kiếm kiến thức+ Xử lý thông tin
+Vận dụng+Ghi nhớ
- Phương pháp học tập môn hóa học tốt là: nắm vững và
có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
1 Khi học tập môn hóa học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:
- Thu thập tìm kiếm kiến thức
Trang 3HÓA 8 Một số phương pháp để học tốt môn hóa học
- Thu thập tìm kiếm kiến thức
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4
HÓA 8
Tuần 1 Ngày soạn: 09/08/2015 Tiết 2 Ngày dạy :………
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
BÀI 2: CHẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được: Khái niệm chất và một số tính chất của chất
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí của chất)
2 Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất
3 Trọng tâm
Tính chất của chất
4 Tình cảm - thái độ
HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy, sáng tạo
II CHUẨN BỊ
GV: - Máy chiếu
Trang 5HÓA 8
- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa khuấy, giá đỡ
Cho biết vật thể nào có trong tự
nhiên, vật thể nào do con người là
Cho học sinh quan sát mẫu:
CaCO3, đường, nước Nhận xét về
trạng thái tồn tại của chất
Tiến hành hòa CaCO3 và đường
vào nước Nhận xét khả năng hòa
CaCO3 không tan
Đường tan
Phương pháp:
+ Quan sát+ Dụng cụ đo+ Làm thí nghiệm
Chất rắn, màu trắng
Muối vị mặn, đường vị ngọt
Phương pháp xác định:
+ Quan sát+ Dụng cụ đo+ Làm thí nghiệm
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- Giúp phân biết được các chất với nhau
Trang 6HÓA 8nhà?
Muối và đường, chất nào dùng để
ngâm rau diệt khuẩn?
Vậy biết được tính chất có lợi gì?
Hoạt động 4: Củng cố:
GV nhắc lại nội dung bài học:
- Chất tồn tại xung quanh chúng ta
HS trả lời:
Phương pháp xác định :+ Quan sát
+ Dụng cụ đo+ Làm thí nghiệm-Lợi ích của việc biết tính chất của chất
- Giúp phân biết được các chất với nhau
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thíchhợp trong đời sống và sản xuất
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Chuẩn bị phần còn lại của bài
Kiểm tra 5 phút
Câu 1: Hãy kể tên 3 vật thể được làm bằng sắt?
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có ……… Mỗi chất có những tính chất………… và ……… nhất định
Đáp án:
Câu 1: 3 vật thể được làm bằng sắt: Cuốc, kéo, dây thép…
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất
định
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7
HÓA 8
Trang 8
HÓA 8
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
BÀI 2: CHẤT (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm về chất nguyên chất ( tinh khiết) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất ( tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý
2 Kĩ năng
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một số chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lý của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột
GV - Nội dung dạy học
- Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, đũa khuấy, giá đỡ, nhiệt kế, bình cầu
- Hóa chất: nước, muối ăn
HS - Đọc trước nội dung bài học
- Kiểm tra bài cũ
+ Chất có ở đâu Tìm hiểu tính chất của chất có tác dụng gì đối với chúng ta
Trang 9HÓA 8
Từ đó hãy định nghĩa hỗn hợp là
gì?
Hoạt động 2:
Tại nhà, khi ta nấu canh, nấu cơm
ta nhìn lên nắp nồi ta thấy gì?
Vậy nước đọng đó chính là nước
cất và quá trình đun để tạo hơi
nước và thu hơi nước đó trong
phòng thí nghiệm gọi là phương
pháp chưng cất
Giới thiệu về hình ảnh chưng cất
nước tự nhiên
Tại sao nước cất là nước tinh
khiết? ta cùng tiến hành thí nghiệm
đo nhiệt độ sôi của nước khoáng
và nước cất
Từ thí nghiệm và SGK hãy cho
biết một số thông tin về nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng
riêng của nước cất
Vậy theo em chất như thế nào mới
- Muối ban đầu, quá trình hòa tan
muối, quá trình đun nóng hỗn hợp
nước muối
Từ đó hãy cho biết dựa vào đâu ta
có thể tách muối và nước ra khỏi
Nước cất là chất tinh khiết
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí cá thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 10HÓA 8 Ngoài phương pháp trên có thể dựa
vào sự khác nhau về tính chất khác
như khối lượng riêng, tính tan và
bằng cách thích hợp ta có thể tách
riêng được chất
Vậy các tính chất khối lượng riêng,
tính tan, nhiệt độ sôi gọi chung là
tính chất gì của chất?
Vậy ta có thể tách chất dựa vào
đâu?
Hoạt động 4: Củng cố
GV nhắc lại nội dung chính của
tiết học
- Nước tự nhiên là hỗn hợp Hai
hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau
gọi là hỗn hợp
- Nước cất là chất tinh khiết Chất
tinh khiết là chất có tính chất nhất
định
- Dựa vào sự khác nhau về tính
chất vật lí cá thể tách một chất ra
khỏi hỗn hợp
HS lắng nghe
Tính chất vật lý
Ta có thể tách chất dựa vào tính chất vật lý
HS chú lắng nghe và ghi nhớ
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm bài ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài thực hành số 1
Kiểm tra 5 phút:
Câu 1: Trong các vật thể sau, vật thể nhân tạo là:
Câu 2 Dây dẫn điện có thể được làm từ chất nào sau đây:
Câu 3: Nước tự nhiên(sông, suối, hồ, biển) là:
A Chất tinh khiết B Hỗn hợp C Chất sôi ở 1000C D Chất có nhiệt độ nóng chảy 00C
Câu 4 Câu nào sai trong số các câu sau:
A Phơi nước biển sẽ thu được muối ăn
B Tách chất nhờ nhiệt độ sôi khác nhau gọi là chưng cất
C Không khí quanh ta là chất tinh khiết
D Đường mía có vị ngọt và tan trong nước
Đáp án:
Câu 1: D Câu 2: D Câu 3: B Câu 4: C
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 11
HÓA 8
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
2 Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên
- Viết phương trình thí nghiệm
GV - Nội dung dạy học
- Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, đũa khuấy, giá đỡ, nhiệt kế, bình cầu
- Hóa chất: nước, muối ăn
HS - Đọc trước nội dung bài học
Cho HS quan sát các dụng cụ cơ
bản và giới thiệu tên của chúng:
đèn cồn, ống nghiệm, kẹp ống
nghiệm,dũa thủy tinh, cốc thủy
tinh, giá đỡ, khay đựng ống
nghiệm, khay đựng hóa chất, giấy
Trang 12HÓA 8-Cách sử dụng hóa chất: yêu cầu
HS đọc nội dung ở phần II trang
154/SGK
- Cách sử dụng một số dụng cụ:
GV vừa cầm dụng cụ cho học sinh
quan sát vừa hướng dẫn cách sử
- GV đặc biệt lưu y đến sự nguy
hiểm (cháy nổ, độc hại…) khi tiếp
xúc trực tiếp với hóa chất
Hoạt động 2: Thực hành thí
nghiệm 2
GV yêu cầu HS tìm hiểu kĩ nội
dung thí nghiệm 2 trước ở nhà và
+ Không dùng tay trực tiếp để cầmhóa chất Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác ngoài chỉ dẫn
Hóa chất dùng xong nếu còn thừa không được đổ lại vào bình chứa
+ Không dùng hóa chất đựng trongnhững lọ không có nhãn ghi rõ tên hóa chất Không nên nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất
HS ghi tường trình thí nghiệm theo mẫu
Trang 13HÓA 8
Hoạt động 4: Củng cố
GV yêu cầu HS dọn dẹp và làm vệ
sinh tại khu vực nhóm thực hành
Nộp bản tường trình thí nghiệm và
về lớp
MẪU TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
Tách riêng từng
chất từ hỗn hợp muối ăn Bỏ hỗn hợp muối ăn và cát
vào cốc nước, khuấy đều
Đổ nước từ từ theo đũa thủy tinh qua phễu có giấy lọc, thu lấy phần nước lọc vào cốc Đổ phần nước lọc vào ống nghiệm Dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm rồi đun nóng đến khi nước bay hơi hết
Cát được giữ lại ở trên giấy lọc và muối ăn ở trong ống nghiệm
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chuẩn bị bài mới: “Nguyên tử”
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 14
HÓA 8
BÀI 4: NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được
- Các chất đều được cấu tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử
là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thànhtừng lớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện
(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L M, N )
2 Kĩ năng
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạonguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể ( H, C, Cl, Na)
3 Trọng tâm
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
- Trong nguyên tử các electron chuyển động theo các lớp
4 Tình cảm - thái độ
HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy, sáng tạo
II CHUẨN BỊ
GV - Nội dung dạy học
HS - Đọc trước nội dung bài học
Trong không khí có bụi hay không? Mắt
thường chúng ta có thấy các hạt bụi
không?
Ta thấy các hạt bụi rất nhỏ nhưng các
nguyên tử còn nhỏ hơn trăm ngàn lần so
với các hạt bụi Các nhà khoa học nghiên
cứu nếu sắp xếp 4 triệu nguyên tử sát liền
nhau thành 1 hàng thì mới có độ dài 1mm
Hãy nhắc lại về các loại điện tích đã học
Có các hạt bụi mà mắt thường không thấy
HS lắng nghe
Điện tích âm và điện tích
1 Nguyên tử là gì?
Trang 15HÓA 8trong chương trình vật lí lớp 7.
Tổng giá trị điện tích của chúng như thế
nào?
Vậy nguyên tử được cấu tạo bởi 2 phần:
phần điện tích dương và phần điện tích
âm Chứng tỏ giá trị điện tích của nguyên
tử bằng bào nhiêu? Vậy nguyên tử như thế
Hạt nhân nguyên tử còn được cấu tạo bởi
những hạt nhỏ hơn nữa là proton và
nơtron
Giới thiệu về là proton và nơtron
Do nguyên tử trung hòa về điện nên số
proton trong hạt nhân bằng số electron ở
lớp vỏ nguyên tử
Ngoài ra, proton và nơtron có cùng khối
lượng, còn electron có khối lượng rất bé,
không đáng kể vì vậy khối lượng của hạt
nhân được coi là khối lượng của nguyên
tử
Hoạt động 3:
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất
nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp
GV yêu cầu một HS đứng tại chỗ và đọc
bài tập 1 rồi trả lời
dương
Giá trị bằng không
Điện tích nguyên tử bằng không Nguyên tử trung hòa
HS lắng nghe và ghi chép
HS trả lời:
Câu 1:
Nguyên tử là hạt vô cùng
nhỏ bé và trung hòa về điện:
từ nguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi hạt hay nhiềuhạt electron mang điện tích âm
- Electron kí hiệu: e, có điện tích âm nhỏ nhất và quy ước ghi bằng dấu âm (-)
2 Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron
- Proton kí hiệu: p, mang điện tích dương
- Nơtron kí hiệu: n, không mang điện tích
- Trong mỗi nguyên tử số p = số e
3 Lớp electron
- Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định
- Nhờ eletron lớp ngoài cùng mà có thể tạo ra chất này hay chất khác
Trang 16HÓA 8
nhân mgang điện tích
dương và vỏ tạo bởi hai hay
nhiều electron mang điện
tích âm
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và làm bài tập
Chuẩn bị bài mới :”Nguyên tố hóa học”
Kiểm tra 5 phút.
Câu 1: Nguyên tử gồm các loại hạt là:
A Proton, nơtron
B Nơtron, electron
C Proton, nơtron, electron
D Proton, electron, hạt nhân
Câu 2: Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là:
A Proton, nơtron
B Nơtron, electron
C Proton, nơtron, electron
D Proton, electron, hạt nhân
Câu 3 Nguyên tử trung hòa về điện thì nguyên tử đó có cùng số hạt:
A Proton và nơtron
B Nơtronvà electron
C Protonvà electron
D Electron và hạt nhân
Đáp án: câu 1: C câu 2: A câu 3: C
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 17
HÓA 8
Tuần 3 Ngày soạn: 20/08/2015 Tiết 6 Ngày dạy:………
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học
2 Kĩ năng
- Đọc được tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại
3 Trọng tâm
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học
4 Tình cảm - thái độ
HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy, sáng tạo
II CHUẨN BỊ
- Nội dung bài học
- Bảng hệ thống tuần hoàn
III PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại – vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Bài lên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm
Hoạt động 1:
Các chất được tạo ra từ đâu?
Thực tế khi đề cập những lượng
nguyên tử vô cùng lớn , ta đề cập
đến những loại nguyên tử tạo nên
chất Để thay cho “những loại
nguyên tử” tạo nên chất người ta
nói “nguyên tố hóa học” tạo nên
chất
Vậy nguyên tố hóa học là gì?
Từ các nguyên tử
HS lắng nghe
Nguyên tố hóa học là tập
I Nguyên tố hóa học là gì?
1 Định nghĩa
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
- Số p là số đặc trưng cho nguyên tố hóa học
Trang 18HÓA 8
Hãy cho biết các loại hạt cấu tạo
nên nguyên tử
Hãy cho biết loại hạt đặc trưng
cho nguyên tố hóa học
Hoạt động 2:
Các nguyên tử thuộc cùng một
nguyên tố hóa học có tính chất hóa
học giống nhau
Mỗi nguyên tố hóa học được biểu
diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái gọi là
kí hiệu hóa học
Qui tắc viết: chữ cái đầu viết ở
dạng chữ in hoa
Cho HS quan sát bảng hệ thống
tuần hoàn, vị trí của kí hiệu hóa
học và cách viết kí hiệu hóa học
trong bảng
Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố
chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
Muốn chỉ số lượng nguyên tử của
nguyên tố đó ta viết số lượng bên
cạnh kí hiệu hóa học
VD:1 nguyên tử H: H
2 nguyên tử H: 2H
Hoạt động 3:
Đến nay, khoa học đã biết được
trên 110 nguyên tố Trong số này,
92 nguyên tố có mặt trong tự
nhiên, số còn lại do con người tổng
hợp được, gọi là nguyên tố nhân
tạo
Lượng các nguyên tố tự nhiên
không đồng đều, có những nguyên
tố có rất nhiều (như oxi) nhưng có
những nguyên tố có rất ít
Dựa vào hình 1.8 hãy cho biết
nguyên tố nào có nhiều trong vỏ
trái đất?
Hoạt động 4: Củng cố
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ và trả
lời các câu hỏi sau
- Nguyên tố hóa học là gì?
- Có bao nhiêu nguyên tố hóa học
đã biết, trong đó có bao nhiêu
hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
p, n, ep
HS trả lời:
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton
II Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
- Có hơn 110 nguyên tố hóa học
- Oxi là nguyên tố chiến gần nữa khối lượng vỏ Trái Đất
Trang 19HÓA 8 nguyên tó có mặt trong tự nhiên? trong hạt nhân
- Có hơn 110 nguyên tố hóa học, trong đó có 92 nguyên
tó có mặt trong tự nhiên
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ
- Chuẩn bị phần mới của bài
Kiểm tra 5 phút.
Câu 1: Nguyên tố hóa học có khối lượng lớn nhất vỏ trái đất là:
Câu 2: Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào sau đây:
Câu 3.Định nghĩa nào sau đây là đúng nhất?
Nguyên tố hóa học là:
A Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng nguyên tử khối
B Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
C Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số nơtron trong hạt nhân
D Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng kí hiệu hóa học
Đáp án:
câu 1: C câu 2: A câu 3: B
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 20
HÓA 8
Tuần 4 Ngày soạn: 25/08/2015 Tiết 7 Ngày dạy: ………
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được:
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối
2 Kĩ năng
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Trọng tâm
- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử
4 Tình cảm - thái độ
HS có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy
II CHUẨN BỊ
- Nội dung dạy học
- Bảng hệ thống tuần hoàn
III PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại – vấn đáp
- Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
+ Nguyên tố hóa học là gì? Kể tên 3 nguyên tố hóa học bất kì và viết kí hiệu hóa học của chúng + Kí hiệu hóa học là gì? Nêu tên các nguyên tố có kí hiệu hóa học sau: Na, H, N
- Bài lên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm
Hoạt động 1:
Do nguyên tử có khối lượng vô
cùng bé, nếu tính bằng g rất không
tiện sử dụng, nên để biểu thị khối
lượng của nguyên tử người ta dùng
đơn vị khối lượng gọi là đơn vị
cacbon Viết tắt là đvC, kí hiệu là
HS lắng nghe
III Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
Kí hiệu: u
- Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C
Trang 21HÓA 8u.
Đơn vị cacbon dựa vào khối lượng
của cacbon, qui ước lấy 1/12 khối
lượng của nguyên tử cacbon làm
đơn vị
Dựa vào BTH cho HS coi một số
khối lượng nguyên tử của một số
Khối lượng tính bằng đvC gọi là
nguyên tử khối Hãy định nghĩa
nguyên tử khối
Hướng dẫn HS tra bảng 1 trang 42
Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối
riêng biệt Vì vậy dựa vào nguyên
tử khối của một nguyên tố chưa
biết ta xác định được nguyên tố đó
là nguyên tố nào
Bài tập
Nguyên tử của nguyên tố R có
khối lượng nặng gấp 16 lần khối
lượng của nguyên tử H
GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc
nội dung câu hỏi, 1 HS khác trả lời
GV nhận xét câu trả lời của HS
- Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
a R là nguyên tố nào? Kí hiệu hóa học?b.Số p và số e trong nguyên tử?
Kí hiệu: u
Bài 5/SGK:
a nặng hơn 2 lần
Trang 22HÓA 8nội dung câu hỏi.
GV yêu cầu 1 HS khác lên bảng
làm bài
GV nhận xét bài làm của HS
Bài 6:
GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc
nội dung câu hỏi
GV yêu cầu 1 HS khác lên bảng
Câu 1: Cách viết 3C, 2N, 7Mg lần lượt có nghĩa là:
A Ba nguyên tử cacbon, hai nguyên tử niken, bảy nguyên tử magie
B Ba nguyên tử cacbon, hai nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử mangan
C Ba nguyên tử cacbon, hai nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử magie
D Ba nguyên tử cacbon, hai nguyên tử magie, bảy nguyên tử nitơ
Câu 2: Sắp xếp các nguyên tố sau theo thứ tự nguyên tử khối giảm dần
A S > H > Li > N B S > N > Li > H
C H > N > Li > S D S > N > H > Li
Câu 3: Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử oxi Tên và kí hiệu của nguyên tử X là:
A Silic, kí hiệu là Si B Lưu huỳnh, kí hiệu là S
C Natri, kí hiệu là Na D Magie, kí hiệu là Mg
Đáp án : Câu 1 : C Câu 2 : B Câu 3 : B
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 23
HÓA 8
BÀI 7: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được:
- Các chất ( đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên
2 Kĩ năng
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất
- Phân biệt một chất là đơn chất hau hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Trọng tâm
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nguyên tử khối là gì? Lấy bao nhiêu phần khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon?+ Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố có tên sau: Liti, nitơ, phôtpho, flo, oxi
- Bài lên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm
Hoạt động 1:
Chất được tạo nên từ 1 nguyên tố
hóa học, 2 nguyên tố hóa học hay HS lắng nghe
I Đơn chất
1 Đơn chất là gì?
- Đơn chất là những chất được cấu tạo nên
Trang 24HÓA 8nhiều nguyên tố hóa học Từ số
lượng nguyên tố hóa học cấu tạo
nên chất người ta tiến hành phân
loại chúng
Cho HS quan sát hình 1.10 và 1.11
và nhận xét về thành phần của các
mô hình đó
Các chất được cấu tạo bởi 1
nguyên tố hóa học ta gọi là đơn
chất
Dựa vào tính chất vật lí của một số
nguyên tố ta chia đơn chất ra làm
hai loại: đơn chất kim loại và đơn
chất phi kim
Hoạt động 2:
Quan sát hình 1.10
Cứ 1 quả cầu là 1 nguyên tử đồng
Vậy cho biết cách sắp xếp của
nguyên tử đồng
Quán sát hình 1.11
Cho biết cách sắp xếp của nguyên
tử hidro và nguyên tử oxi
Hoạt động 3:
Quan sát hình 1.12 và 1.13
Hãy cho biết thành phần của hai
chất này được tạo bởi mấy nguyên
Hãy cho biết nước được tạo bởi
nguyên tố nào?Bao nhiêu nguyên
tử của mỗi nguyên tố? Xếp theo
HS quan sátLiên kết theo 1 số nhất định,thường là 2
HS quán sátnước có 2 nguyên tốMuối có 2 nguyên tố
Hợp chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố trở lên
HS lắng nghe
HS quan sátNước tạo bởi H và O
2 nguyên tử H và 1 nguyên
tử O
Xếp theo một trật tự nhất định
HS trả lời
- Đơn chất là những chất được cấu tạo nên từ một nguyên tố hóa học
- Phân loại: đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
từ một nguyên tố hóa học
- Phân loại: đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
2 Đặc điểm cấu tạo
- Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau
- Trong đơn chất phi kim thường 2 nguyên
tử liên kết với nhau
II Hợp chất
1 Hợp chất là gì?
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Hợp chất chia làm 2 loại: hợp chất vô cơ
và hợp chất hữu cơ
2 Đặc điểm cấu tạo
Nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định
Trang 25HÓA 8
- Hợp chất là gì? Có mấy loại hợp
chất?
- Hợp chất là những chất tạonên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Hợp chất chia làm 2 loại:
hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
A Lưu huỳnh, hiđro, oxi là phi kim các chất còn lại đều là kim loại
B Các kim loại là: nhôm, đồng, than chì
C Các phi kim là: lưu huỳnh, hiđro, oxi, than chì, còn lại là kim loại
D Các kim loại là: nhôm, đồng, oxi còn lại là phi kim
Câu 2: Chất nào là đơn chất trong các chất sau: lưu huỳnh, khí cacbonic, nước, khí oxi, sắt, muối ăn, axitsunfuric:
A Lưu huỳnh, khí cacbonic, nước, khí oxi, sắt
B Lưu huỳnh, muối ăn, axit sunfuric
C Lưu huỳnh, khí oxi, sắt
D Nước, khí oxi, sắt, muối ăn, axit sunfuric
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: C
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 26
HÓA 8
BÀI 7: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (tt)
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trang thái vật lý của một vài chất cụ thể
- Kiểm tra bài cũ
+ Đơn chất là gì? Có mấy loại đơn chất?
+ Hợp chất là gì? Có mấy loại hợp chất?
- Bài lên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm
Trang 27HÓA 8Nhắc lại khái niệm nguyên tử?
Vậy phân tử là gì?
Vậy đơn chất và hợp chất có phải là
phân tử không?
Hoạt động 2:
Nhắc lại khái niệm nguyên tử khối
Khái niệm phân tử khối cũng tương tự
Hãy định nghĩa phân tử khối
Vậy cách tính khối lượng phân tử là ta
lấy tổng khối lượng của các nguyên tử
trong phân tử đó
VD: Tính phân tử khối của clo, nước
Hoạt động 3:
Những mô hình trên chỉ là những hình
ảnh đơn giản, phóng đại hàng chục
triệu lần, giúp ta tưởng tượng được dễ
Mỗi trang thái khác nhau thì các hạt
( nguyên tử hay phân tử) có sự sắp xếp
Cả hai đều là phân tử
Khối lượng của một nguyên tử tính theo đơn
vị cacbon
Khối lượng của một phân
tử tính theo đơn vị cacbon
Lỏng gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau
Khí (hơi) các hạt rất xa nhau và chuyển động
1 Định nghĩa
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một chất
Phân tử khối của nước bằng:
2.1 + 1.16 = 18 đvC
IV Trạng thái của chất
- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử hay phân tử
- Tùy vào điều kiện khác nhau mà một chất có thể tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng và khí (hay hơi)
- Ở trạng thái khí, các hạt rất xa nhau
Trang 28HÓA 8
Hoạt động 4: củng cố.
GV yêu cầu 1 HS đúng tại chỗ và nhắc:
- Phân tử là gì?
- Phân tử khối được tính như thế nào?
Hãy tính phân tử khối của phân tử Nitơ
và muối ăn biết Nito được tạo thành từ
2 nguyên tử Nito, muối ăn được tạo
thành tử 1 nguyên tử Natri và 1 nguyên
+ Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính theo đơn vị cacbon
- Phân tử khối được tính bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong phân tử
-Phân tử khối của Nito:
2.14 = 28 đvC
- Phân tử khối của muối bằng:
1.23 + 1.35,5 = 58,5 đvC
A Lưu huỳnh, khí cacbonic, nước, khí oxi, sắt
B Lưu huỳnh, muối ăn, axit sunfuric
C Khí cacbonic, nước, khí oxi, muối ăn, axit sunfuric
D Nước, khí oxi, sắt, muối ăn, axit sunfuric
Câu 2: Phân tử khối của phân tử Oxi và axit clohidric lần lượt là bao nhiêu? Biết Oxi được tạo thành từ
2 nguyên tử Oxi, axit clohidric được tạo thành tử 1 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Clo
A 23 và 36,5
B 32 và 25,5
C 32 và 35,5
D 32 và 36,5
Câu 3: Phân tử khối của phân tử X là 28 đvC Xác định tên của phân tử X biết phân tử X được tạo thành
từ 2 nguyên tử giống nhau
A Oxi
B Hidro
C Nito
D Phôtpho
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: C
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 29HÓA 8
Phiếu bài tập trắc nghiệm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
+ Phân tử là gì? Phân tử khối được tính như thế nào?
+ Phân tử khối của phân tử Oxi và axit clohidric lần lượt là bao nhiêu? Biết Oxi được tạo thành từ 2 nguyên tử Oxi, axit clohidric được tạo thành tử 1 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Clo
- Bài lên lớp
Hoạt động 1.
Trang 30HÓA 8
Ta đã học về chất, đơn chất, hợp
chất Vậy chúng ta hệ thống lại
mối liên hệ của chúng Chúng ta
vào bài luyện tập
Hoạt động nhóm: chia lớp thành
6 nhóm, 2 bàn một nhóm
Phát phiếu câu hỏi
Hoạt động 2.
1 Vật thể chia làm mấy loại?
1 Hãy cho biết chất được tạo
nên từ đâu? Và được chia làm
mấy loại?
2 Đơn chất, hợp chất được tạo
nên từ mấy nguyên tố? Và phân
loại của chúng? Cho ví dụ minh
HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
Mời 1 HS lên bảng
HS tiến hành hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
- Dùng nam châm để hút sắt
- Bỏ hỗn hợp còn lại vào nước Nhôm chìm xuống đáy, còn gỗ nổi lên Gạn, lọc tách riêng từng chất
2/31
a Số p = 12; số e = 12; Số e LNC = 2
b Giống: Có cùng số e LNCKhác: Số p, số e, số lớp e
Trang 31HÓA 8nhắc lại một số nội dung ly
thuyết trong phần đầu
Trang 32HÓA 8
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được:
- Công thức hóa học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu của ha hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết công thức hóa học đơn chất và hợp chất
- Công thức hóa học cho biết: nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử
và phân tử khối của chất
2 Kĩ năng
- Nhận xét công thức hóa học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất
- Viết được công thức hóa học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗ nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại
- Nêu được ý nghĩa công thức hóa học của chất cụ thể
3 Trọng tâm
- Cách viết công thức hóa học của một chất
- Ý nghĩa của công thức hóa học
Trang 33nguyên tử của các nguyên tố ta
có thể viết thành công thức hóa
học để biểu diễn chất Bài học
này sẽ cho biết cách ghi và ý
nghĩa của công thức hóa học
Hoạt động 2.
Hãy cho VD về một số chất kim
loại và chất phi kim
Vậy các chất trên được tạo thành
từ 1 nguyên tố hóa học hay nhiều
nguyên tố hóa học? Từ đó cho
biết chất kim loại là đơn chất hay
hợp chất?
Với kim loại, vì hạt hợp thành là
các nguyên tử nên kí hiệu hóa
học của nguyên tố được coi là
công thức hóa học
Với phi kim, nhiều phân tử gồm
1 số nguyên tử liên kết với nhau,
thường là 2, nên thêm chỉ số này
Vậy công thức hóa học của hợp
chất là kết hợp nhiều kí hiệu hóa
HS phát biểu ý nghĩa của các
Công thức hóa học dùng biểu diễn chất
I Công thức hóa học của đơn chất.
- CTHH của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố
- Với kim loại: Kí hiệu hóa học được coi là công thức hóa học
VD: Cu, Zn, Al…
- Với phi kim: Kí hiệu hóa học và chỉ số nguyên tử viết dưới chân kí hiệu
Công thức tổng quát: AxTrong đó A: kí hiệu hóa học
x: chỉ số nguyên tửVD: Khí hidro: H2; khí oxi: O2…
* Có một số phi kim có qui ước lấy kí hiệu làm công thức như kim loại
VD: Than: C; Lưu huỳnh: S
II Công thức hóa học của hợp chất
Công thức chung: AxBy.Trong đó: A, B là kí hiệu hóa học
III Ý nghĩa của công thức hóa học
- Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử củachất (trừ đơn chất kim loại…)
- Ý nghĩa:
+ Nguyên tố nào tạo ra chất
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất
+ Phân tử khối của chất
VD: Cho biết ý nghĩa của các phân tử sau:
Trang 34HÓA 8phân tử sau:
a Muối natri sunfat được:
+ Cấu tạo từ 3 nguyên tố hóa học là Na, S, O+ Có 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
+ Mnatri sunfat = MNa x2 + MS x1 + MO x4 = 142 đvC
3/34
4/34a
5 Cu: Có năm nguyên tử đồng
2 NaCl: có 2 phân tử NaCl
3 CaCO3: Có 3 phân tử CaCO3
Câu 3.a 2 nguyên tử Fe
b Phân tử nước do 2 nguyên tử là hidro và oxi cấu tạo nên
Phân tử nước gồm 2 nguyên tử hidro và 1 nguyên tử oxi
Phân tử khối của nước là 18 đvC
c 3 Phân tử axit sufuric
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 35HÓA 8
Tuần 6 Ngày soạn: 10/09/2015Tiết 12 Ngày dạy:………
- Kiểm tra bài cũ
+ Công thức hóa học là gì? Công thức hóa học của đơn chất, công thức hóa học của hợp chất? + Cách viết công thức hóa học đơn chất và hợp chất Nêu y nghĩa của các công thức sau
Trang 36HÓA 8
Hoạt động 1.
Người ta qui ước gán cho H có
hóa trị I Nếu 1 nguyên tử nguyên
tố khác liên kết đước với bao niêu
nguyên tử H thì nói nguyên tố đó
có hóa trị bấy nhiêu
VD: Hãy xác định hóa trị của Cl,
O, N, C trong các hợp chất sau:
HCl, H2O, NH3, CH4
Nếu hợp chất không có H thì xác
định hóa trị của các nguyên tố dựa
vào hóa trị của O Qui ước gán cho
O hóa trị II
VD: Hãy xác định hóa trị của Na,
Ca, Al, C trong các hợp chất sau:
Na2O, CaO, Al2O3, CO2
Từ đó ta cũng có thể xác định hóa
trị của các nhóm nguyên tử dựa
vào hóa trị của H
VD: Hãy xác định hóa trị của các
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Hóa trị của 1 nguyên tố ( hay
Trang 37Câu 1 A Câu 2 A Câu 3 A
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 38
HÓA 8
BÀI 10: HÓA TRỊ(tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Biết được:
- Qui tắc hóa trị: Trong hợp chất hai nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y
(a, b là hóa trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)(Qui tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
Trang 39HÓA 8Hãy nêu lại công thức hóa học tổng
Từ đó hãy nhận xét giá trị ax với by
Hãy rút ra qui tắc hóa trị
HS chia thành từng nhóm nhỏ
2 bàn 1 nhóm để thảo luận và nêu đáp án theo nhóm
Qui tắc: Trong công thức hóa học, tích
của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
2 Vận dụng
a Tính hóa trị của một nguyên tốĐiền hóa trị của một số các nguyên tố vào bảng sau:
NH3 N(III) H(I)NaCl Na(I) Cl(I)CaCl2 Ca(II) Cl(I)
K2O K(I) O(II)NaNO3 N(I) NO3(I)
5 Công thức chung: FexOy
III II
Trang 40HÓA 8
Hoạt động 4: Củng cố.
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Nêu quy tắc tính hóa trị của một
nguyên tố
HS trả lờiTrong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
Theo qui tắc hóa trị: III.x = II.yChuyển thành tỉ lệ:
=> x = 2, y = 3Công thức hóa học của hợp chất:
Câu 1 C Câu 2 A Câu 3 D
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY