1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de hoa hay thpt ninh giang

5 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho m gam Mg vào dung dịch sau điện phân đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,8m gam chất rắn không tan và khí N2O là sản phẩm khử duy nhất của HNO3.. Thêm một lượng oxi vừa đủ v

Trang 1

TRƯỜNG THPT NINH GIANG

(Đề thi có 4 trang)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG KHỐI B MÔN HÓA HỌC

LẦN II NĂM HỌC 2009 – 2010

Thời gian làm bài: 90 phút

Mã đề thi 123

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvc) của các nguyên tố:

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Điện phân dung dịch chứa 0,5 mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ đến khi thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot thì dừng điện phân Cho m gam Mg vào dung dịch sau điện phân đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,8m gam chất rắn không tan và khí N2O là sản phẩm khử duy nhất của HNO3 Giá trị m là :

Câu 2: Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế oxi bằng cách:

A 2KMnO4

o

t

→K2MnO4 + MnO2 + O2↑ B Quang hợp cây xanh

Câu 3: Khi cho anilin tác dụng với HNO3 đặc ( có H2SO4 đặc làm xúc tác) sản phẩm hữu cơ chính thu được là

Câu 4: Cho 27 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C,H,O) tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 trong NH3 Khi đốt cháy hoàn toàn X thì thể tích CO2 thu được bằng thể tích O2 đốt cháy ở cùng điều kiện Công thức của của X là:

Câu 5: Nung nóng a mol Fe(NO3)2 trong một bình kín không có oxi, được chất rắn X và chất khí Y Thêm một lượng oxi vừa đủ vào Y và sục toàn bộ hỗn hợp khí thu được vào một cốc nước được dung dịch Z Cho toàn bộ X vào Z, sau phản ứng thấy còn lại b mol chất rắn không tan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, quan hệ giữa a và b là

Câu 6: Cho các chất Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, FeCO3, Fe(NO3)2, FeI2, FeS, FeS2, Fe(OH)2 Có bao nhiêu chất khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng tạo sản phẩm khử NO2 duy nhất có số mol bằng số mol của chất đó?

Câu 7: Cho hỗn hợp gồm bột Al và một oxit sắt Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm ( giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt

thành Fe) thu được hỗn hợp X có khối lượng 19,82 gam Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 1,68 lít khí H2 Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,472 lit H2 Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là:

Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và ancol X thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng hết với Na thu được 15,68

lít H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 35,84 lít CO2 (đktc) và 39,6 gam H2O Công thức phân tử của X là:

Câu 9: X có công thức phân tử C4H12O2N2 Cho 0,1 mol X tác dụng với 135 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 11,1 gam chất rắn Công thức của X là:

A NH2C2H4COONH3CH3 B (NH2)2C3H7COOH C NH2CH2COONH3CH2CH3 D NH2C3H6COONH4

Câu 10: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40 gam muối và 11,2 lít khí (đktc) Nếu cho

m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì khối lượng muối tạo thành và thể tích khí SO2 (đktc) sinh ra là:

A 52,5 gam và 11,2 lit B 42,5 gam và 11,2 lít C 52,5 gam và 2,24 lít D 45,2 gam và 2,24 lít.

Câu 11: Cho 1 luồng khí H2 dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp đựng các oxit nung nóng : ống 1 đựng CaO, ống 2 đựng CuO, ống 3 đựng Al2O3, ống 4 đựng Fe2O3, ống 5 đựn Na2O Ở ống nào có phản ứng xảy ra:

Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X → Y→ Z→ CH2(CHO)2 → M → CH4 Các chất đều là các sản phẩm chính của các phản ứng X và M là:

Câu 13: Sắp xếp theo chiều tăng tính bazơ của các amin sau: (1)CH3NH2; (2) (CH3)2CHNH2; (3) CH3CH2CH2NH2; (4)

C2H5NHCH3; (5) (CH3)2NH

A 1<3<4<2<5 B 1<3<2<5<4 C 3<1<4<2<5 D 5<3<4<1<2

Trang 2

Câu 14: Hợp chất X có công thức phân tử C4H11O2N Khi cho X vào dung dịch NaOH loãng, đun nhẹ thấy khí Y bay ra làm xanh giấy quỳ ẩm Axit hoá dung dịch còn lại sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi chưng cất được axit hữu cơ Z có M =74 Tên của X, Y, Z lần lượt là:

A Amoni propionat, amoniac, axit propionic B Metylamoni propionat, metylamin, axit propionic

C Metylamoni axetat, metylamin, axit axetic D Etylamoni axetat, etylamin, axit propionic.

Câu 15: Polime nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm?

Câu 16: Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 100C thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 3 lần Vậy tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 200C đến 650C

Câu 17: Hợp chất X (chứa C, H, O) khi phản ứng với hết Na thu được số mol H2 đúng bằng số mol X phản ứng Mặt khác khi cho 6,2 gam X tác dụng với NaBr và H2SO4 theo tỷ lệ bằng nhau về số mol của tất cả các chất, thu được 12,5 gam chất hữu cơ T với hiệu suất 100% Công thức cấu tạo của X, T là:

A HO-CH2- CH2-OH và Br-CH2- CH2-Br B HO-CH2- CH2-OH và Br-CH2- CH2-OH

Câu 18: Cho các chất: AgNO3, Cu(NO3)2, MgCO3, Ba(HCO3)2, NH4HCO3, NH4NO3,NaNO3 và Fe(NO3)2 Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào các bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau các thí nghiệm là

Câu 19: Cho 1 lượng Fe tan hết vào dung dịch chứa 0,1 mol HNO3 và 0,15 mol AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa Fe(NO3)3, khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của HNO3) và chất rắn Y Cho m gam bột Cu vào dung dịch

X thu được dung dịch Z trong đó có khối lương Fe(NO3)3 là 7,986 gam m có giá trị là :

Câu 20: Sục a mol CO2 vào dung dịch chứa 2a mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho X lần lượt vào các ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch các chất sau : CaCl2, Ba(HCO3)2, AlCl3, NaHSO4, FeCl3, NaHCO3, Ca(OH)2, NH4Cl, Mg(HSO4)2, CuCl2 Số trường hợp có kết tủa xuất hiện là :

Câu 21: Phương pháp để điều chế kim loại kiềm thổ:

A Dùng chất khử CO, H2 đun nóng với oxit B Điện phân nóng chảy muối cacbonat và hiđrôxit.

C Điện phân nóng chảy muối halogen và hiđrôxit D Điện phân nóng chảy muối halôgen

Câu 22: Cho 50 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, Cu , Mg tác dụng với dung dịch HCl dư ,sau phản ứng được 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 18 gam chất rắn không tan % Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu là :

Câu 23: Khối lượng NaOH cần thiết để trung hòa 10 gam một chất béo có chỉ số axit 5,6 bằng;

Câu 24: Một dung dịch có các tính chất sau: Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2/OH- khi đun nóng Hòa tan được dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam Bị thủy phân nhờ xúc tác hoặc men enzim Dung dịch đó là:

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít ( đktc) hỗn hợp 2 hidrocacbon cùng dãy đống đẳng X và Y rồi hấp thụ toàn bộ khí CO2 thu được bằng dung dịch Ba(OH)2 dư được 98,5 gam kết tủa Khi cho hỗn hợp chứa X, Y trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 36 gam kết tủa X và Y là

Câu 26: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp chỉ gồm 5 hiđrocacbon có tỷ khối hơi so với H2 là 16,325 Hiệu suất phản ứng crackinh là

Câu 27: Cho các chất sau : HClO3, HClO2, HClO, HClO4 Các chất được sắp xếp theo chiều tính oxi hóa tăng dần là :

A HClO4 < HClO3 < HClO2 < HClO B HClO < HClO3 < HClO2 < HClO4

C HClO4 < HClO2 < HClO3 < HClO D HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

Câu 28: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:

A Nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm B có số electron ngoài cùng như nhau.

B Các nguyên tử Ca (Z = 20); Sc (Z = 21) và K (Z = 19) có thể có cùng số nơtron

C Trong bảng tuần hoàn, mỗi chu kì đều bắt đầu là một kim loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm.

D Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng dần.

Câu 29: M và N là hai chất chỉ chứa các nguyên tố A và B Thành phần phần trăm của nguyên tố A trong M và N lần

lượt là 30,43% và 63,64% Nếu công thức phân tử của M là AB2 thì công thức phân tử của N là

Trang 2/5 - Mã đề thi 123

Trang 3

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X1, X2 là đồng phân của nhau cần dùng 19,6 gam O2, thu được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan Tỉ lệ mol của X1 và X2 là:

Câu 31: Cho a gam hỗn hợp X gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 250 ml dung dịch HNO3, khi đun nóng nhẹ được dung dịch Y và 3,136 lit hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO2 và NO có tỷ khối so với H2 bằng 20,143 Giá trị của a và nồng độ mol của HNO3 là

Câu 32: Hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O, CaO Hòa tan hết 51,3 gam hỗn hợp X thu được 5,6 lít H2(đktc) và dung dịch kiềm Y trong đó có 28 gam NaOH Hấp thụ 17,92 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :

Câu 33: Với giá trị n tối thiểu bằng bao nhiêu thì có được hợp chất X có công thức phân tử CnH2nO2, không tác dụng với Na, khi đun nóng X với axit vô cơ được hai chất Y1, Y2 Oxi hóa Y2 thu được HCHO; Y1 tham gia phản ứng tráng bạc

Câu 34: Chia 0,3 mol hỗn hợp hai axit hữu cơ no thành hai phần bằng nhau Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 5,6 lít CO2 (đktc) Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo thu gọn của hai axit là:

Câu 35: Một hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm vào

đó 75 ml dung dịch NaOH 0,2M, sau đó phải dùng hết 25 ml dung dịch HCl 0,2M để trung hòa kiềm dư thu được dung dịch X

Cô cạn dung dịch X đến khối lượng không đổi thu được 1,0425 gam muối khan Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử bé hơn trong hỗn hợp trên là:

Câu 36: Một hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 4,25 Nung nóng X với bột Fe xúc tác một thời gian để tổng hợp ra NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y X có tỉ khối so với Y là 0,8 Tính hiệu suất phản ứng :

Câu 37: Có các nhận xét sau đây: (1) Tính chất của hợp chất hữu cơ chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hóa học mà không phụ

thuộc vào thành phần phân tử của chất (2) Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị (3) Các chất C2H4 và C3H6 là hai chất đồng đẳng với nhau (4) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên chúng là các chất đồng phân với nhau (5) o-xilen và m-xilen là hai đồng phân cấu tạo khác nhau về mạch

cacbon Những nhận xét không chính xác là

Câu 38: Cho các chất sau: KMnO4, NaCl, H2SO4 đặc, Cu Hãy cho biết từ các chất đó có thể điều chế trực tiếp được bao nhiêu khí ( không dùng phương pháp điện phân)?

Câu 39: Axit xitric (axit 2-hidroxipropan-1,2,3-tricacboxylic) là axit có nhiều trong quả chanh có công thức phân tử là :

Câu 40: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

X → X1+ CO2 X1 + H2O→X2

X2+Y→ X+Y1+H2O X2+ 2Y→ X+Y2+ H2O

Hai muối X, Y tương ứng là

PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần

Phần I Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Cho hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức tác dụng hết với HBr ta thu được hỗn hợp 2 ankyl bromua tương ứng có khối lượng

gấp đôi khối lượng 2 ancol Phân huỷ 2 ankyl bromua để chuyển brom thành Br- và cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 5,264 gam kết tủa AgBr Khối lượng 2 ancol ban đầu bằng :

Câu 42: Cho 13,8 gam glixerol phản ứng với axit hữu cơ đơn chức B, chỉ thu được chất hữu cơ E có khối lượng bằng

1,18 lần khối lượng của glixerol ban đầu; hiệu suất phản ứng là 73,35% Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với E ?

Câu 43: Cho các kim loại và các dung dịch: Al, Cu, Fe(NO3)2, HNO3 loãng, HCl, AgNO3 Số lượng phản ứng xảy ra khi cho từng cặp chất tác dụng với nhau là:

Câu 44: Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (H2SO4 đặc xúc tác) tạo ra 9,84 gam este axetat và 4,8 gam CH3COOH Công thức của este axetat có dạng :

A [C6H7O2(OOC-CH3)2OH]n B [C6H7O2(OOC-CH3)3]n

Trang 4

C [C6H7O2(OOC-CH3)(OH)2]n D [C6H7O2(OOC-CH3)3]n và [C6H7O2(OOC-CH3)2OH]n

Câu 45: Dung dịch chứa 6,8 gam hỗn hợp (axit axetic và ancol etylenglicol) có tỉ khối so với H2 bằng 30,909 có thể hòa tan tối

đa bao nhiêu gam Cu(OH)2 mới sinh?

Câu 46: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl2 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là

A 0,02 mol và 0,08 mol B 0,01 mol và 0,04 mol C 0,03 mol và 0,04 mol D 0,03 mol và 0,08 mol.

Câu 47: Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit (chứa một chức axit và một chức amin) X có công thức phân

tử trùng với công thức đơn giản nhất Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

Câu 48: Có 5 dung dịch: NH4Cl, (NH4)2SO4 , FeSO4, AlCl3, NaHCO3 Chỉ dùng thêm một kim loại nào cho dưới đây để nhận biết các dung dịch chứa các chất trên?

Câu 49: Cho 50,2 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Fe và một kim loại M có hoá trị 2 không đổi (đứng trước H trong dãy điện

hoá) Chia X thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 mol khí H2 Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng đun nóng thấy thoát ra 0,3 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất Kim loại M là:

Câu 50: Ion đicromat Cr2O72-, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+, còn đicromat bị khử tạo muối Cr3+ Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M, trong môi trường axit H2SO4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:

Phần II Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Cặp chất nào sau đây không có đồng phân hình học cis-trans

Câu 52: Cho từ từ từng giọt 500 ml dung dịch chứa FeCl2 0,1M và HCl 0,5M vào 100 ml dung dịch KMnO4 0,5M trong H2SO4

và đun nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí Clo ( đktc) Biết thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các cặp oxi hóa – khử là Fe3+/Fe2+ ; Cl2/2Cl- ; MnO4-/Mn2+Giá trị của V là :

Câu 53: Cho các dung dịch sau: NaOH, BaCl2, KHSO4, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4 Để phân biệt các dung dịch trên, dùng thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau thì sẽ cần tiến hành ít thí nghiệm nhất

Câu 54: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CH2=CH2 →+O PdCl CuCl t2 / 2 , 2 ,o X →+HCN Y →+H O H2 / + Z Với X, Y, Z là các sản phẩm chính của các phản ứng Z là:

Câu 55: Trong cầu muối của pin điện hóa Zn-Cu có sự di chuyển của

Câu 56: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn, Cu, Fe, Cr vào dung dịch HCl có sục khí oxi thu được dung dịch X Cho dung dịch

NH3 dư vào X thu được kết tủa Y Nung Y trong chân không hoàn toàn thu được chất rắn Z Chất rắn Z gồm:

Câu 57: Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 dư Sau khi kết thúc phản ứng thu được 54 gam chất rắn Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam Giá trị của a là

Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1 về thể tích Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam

X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 g am oxi trong cùng điều kiện Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ?

A X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng

B X tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng

C X có thể trùng hợp thành PS.

D X tan tốt trong nước.

Câu 59: Cho các chất: (X1): Canxiaxetat; (X2): vinylaxetat; (X3): ancol n-propylic; (X4): ancol iso-propylic; (X5): ancol

iso-butylic; (X6): iso-propylaxetat Từ các chất nào có thể điều chế axeton bằng một phản ứng trực tiếp?

A (X2); (X3) B (X2); (X3); (X5) C (X1); (X4) D (X1); (X4); (X6)

Câu 60: Naphtalen cộng H2/Ni, 1500C thu được sản phẩm chính nào sau đây:

- HẾT

Trang 4/5 - Mã đề thi 123

Trang 5

LẦN II NĂM HỌC 2009 – 2010

( Thời gian làm bài: 90 phút)

Họ và tên:……….Số báo danh:………

Ngày đăng: 06/06/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w