1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC

43 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán đơn giản dạng AB  0 nhưng rất nhiều học sinh không tìm ra được đầy đủ các nghiệm của nó.. - Kho đề th

Trang 1

1 Bài 1 thuộc Dạng bất phương trình chứa 1 căn bậc hai

2 Bài 2 thuộc Dạng bất phương trình chứa 2 căn bậc hai

3 Bài 3 thuộc Dạng bất phương trình chứa 2 căn có bậc khác nhau

4 Bài 4, bài 5 thuộc Dạng bất phương trình chứa nhiều căn

Từ đó, để cung cấp cho các em học sinh một giáo trình gọn nhẹ với đầy đủ kiến thức, bài giảng này sẽ được chia thành 4 phần (4 dạng bất phương trình)

 Ví dụ đầu tiên ở mỗi phần rất quan trọng, bởi nó sẽ cung cấp các phương

pháp để giải

 Hoạt động sau mỗi ví dụ chính là bài tập

1 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA MỘT CĂN BẬC HAI

VÝ dô 1: (Đề thi đại học Khối D năm 2002): Giải bất phương trình:

x 3x 2x 3x 2 0, x

Trang 2

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

đơn giản dạng AB  0 nhưng rất nhiều học sinh không tìm ra được đầy đủ các nghiệm của nó Chúng ta cần sử dụng phép biến đổi tương đương sau:

f (x) g(x)0, với f(x) và g(x) có nghĩa

g(x) 0

.g(x) 0

VÝ dô 2: Giải bất phương trình:

2

x 1  2(x 1), x

Trang 3

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai  Giải được

HOẠT ĐỘNG 2: Giải các bất phương trình:

2

a x 3x 10  x 2, x 2

BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình trùng phương Giải được

Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo các cách khác:

 Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:

 Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của bất phương trình

 Biến đổi bất phương trình về dạng:

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Với điều kiện 3x2 1  0 tức x 1 ,

Trang 4

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

 2  

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1]  [1; +)

Cách 2: Biến đổi phương trình về dạng:

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1]  [1; +)

HOẠT ĐỘNG 3: Giải bất phương trình:

BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc ba  Giải được

Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo cách:

 Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:

 Nhận xét rằng x0 = 2 thoả mãn VT = VP

 Biến đổi bất phương trình về dạng:

Trang 5

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

 3   

 

3 3

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 2

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]

Giải

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Bất bất phương trình tương đương với:

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]

Cách 2: Với điều kiện 1  x3 0 tức x  1, ta biến đổi bất phương trình về dạng:

 3   

 

3 3

 x + 2  0  x 2

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]

Cách 3: Với điều kiện x  1 nhận xét:

 VP là hàm đồng biến

 VT là hàm nghịch biến

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 2

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]

Trang 6

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Nhận xét: Như vậy, để giải một bất phương trình chứa căn ta có thể lựa

chọn một trong các cách:

Cách 1: Biến đổi tương đương Lưu ý cách nhẩm nghiệm x0 rồi

chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp, bởi trong nhiều trường hợp sẽ nhận được cách giải hay

Cách 2: Đặt ẩn phụ Một hoặc nhiều ẩn phụ

Cách 3: Sử dụng phương pháp hàm số Sử dụng đạo hàm Cách 4: Đánhgiá

HOẠT ĐỘNG 4: Giải các bất phương trình:

BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai  Giải được

Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo cách lượng giác hoá với:

x = a.cost, t  [0; ]

Giải

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:

2 2

2

2 2

) x a ( x a

0 x a

0 x a

a x

a x a

a x

Vậy, nghiệm của bất phương trình là a  x  0 hoặc x = a

Trang 7

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

0 t cos 1

0 t cos a a

0 x a

Vậy, nghiệm của bất phương trình là a  x  0 hoặc x = a

HOẠT ĐỘNG 5: Giải bất phương trình:

f(x) g (x) (*)Các em học sinh cần biết đánh giá tính giải được của bất phương trình (*)

VÝ dô 6: Giải bất phương trình:

BẢN 2” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai  Giải được

Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:

 Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)

Giải

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Bất phương trình tương đương với:

Trang 8

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

2x 1 0(I) :

Từ (1) và (2) suy ra tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)

Cách 2: Với điều kiện 2x + 1  0 tức x 1

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)

HOẠT ĐỘNG 6: Giải bất phương trình:

x 2 4 x, x

Trang 9

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

VÝ dô 7: Giải bất phương trình:

x x , x

BẢN 2” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai có chứa dấu giá trị tuyệt đối  Giải được bằng phương pháp chia khoảng

Giải

Bất phương trình tương đương với:

1(I) : x 0

Và hệ (II) có dạng:

1x

Từ (1) và (2) suy ra tập nghiệm của bất phương trình là (; 0]

HOẠT ĐỘNG 7: Giải bất phương trình:

1

x 1 x , x

4

Trang 10

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

VÝ dô 8: Giải bất phương trình:

     

CƠ BẢN 2” thì (*) là một bất phương trình bậc bốn  Để giải được bất phương trình này cần có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử

Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:

 Sử dụng phương pháp đạt ẩn phụ, với  2  

t x 3x 6, t 0

 Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:

 Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của phương trình

 Biến đổi phương trình về dạng:

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi phương trình về dạng:

Trang 11

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

nên (*) được biến đổi về dạng:

 2   

x 3x 2 0  1  x  2

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 2]

HOẠT ĐỘNG 8: Giải bất phương trình:

 

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình, rồi sử dụng phép nhận liên hợp để biến đổi bất phương trình về dạng cơ bản

01

VÝ dô 10: Giải bất phương trình:

2 2

4x

 

Trang 12

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình, rồi sử dụng phép nhận liên hợp để biến đổi bất phương trình về dạng cơ bản

2x 92x 1 1 2x 1 1

HOẠT ĐỘNG 10: Giải bất phương trình:

2 2

Dựa vào tập xác định để thực hiện phương pháp chia khoảng

Ẩn phụ xuất hiện khi bình phương hai vế của bất phương trình

Trang 13

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Trường hợp 2: Với x > 2 thì bình phương 2 vế phương trình (1) ta được:

x2 +

2 2

4x

x  4 +

2 2

4x

x  4 > 45  2x4

x  4 + 4.

2 2

dạng cơ bản f(x)g(x) thành h(x) f(x)g(x) nên chưa thể sử dụng phép khai phương

Trước tiên, hãy đi đặt điều kiện có nghĩa cho bất phương trình

Trang 14

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Vậy, bất phương trình có nghiệm x  0

HOẠT ĐỘNG 12: Giải bất phương trình:

x2 + 4x  (x + 4) 2

x  2x  4

2 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA HAI CĂN BẬC HAI

VÝ dô 13: Giải bất phương trình:

khai phương cho bất phương trình này, suy ra cần biến đổi:

x 9 2x 4 5

Tới đây, ta sẽ nhận được bất phương trình dạng cơ bản

Ngoài ra, cũng có thể sử dụng phương pháp hàm số

Trang 15

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)

HOẠT ĐỘNG 13: Giải các bất phương trình:

hai với lõi là các hàm số bậc hai Nên không thể sử dụng phương pháp bình phương

Bất phương trình được giải theo cách "Nhẩm nghiệm x 0 " rồi chuyển về dạng

0

Trang 16

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

VT là hàm đồng biến

VP là hàm hằng

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 3

Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là (3; +)

HOẠT ĐỘNG 14: Giải bất phương trình:

Trang 17

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

2

x 1  x 4x 1 3 x, (x )

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Dễ thấy không thể sử dụng ngay phép khai phương cho bất phương trình này, suy ra cần sử dụng ẩn phụ

Câu hỏi được đặt ra là ẩn phụ kiểu gì ?

 Ẩn phụ dễ nhận thấy nhất là t x (t0) và khi đó ta nhận được bất phương trình dạng:

t 4t     1 t 3t 1

Trong trường hợp này cần phải giải một bất phương trình cao hơn 2

 Từ việc đánh giá hệ số và x hoàn toàn được đưa vào căn bậc hai nên nếu chia cả hai vế của phương trình cho x 0 sẽ thấy xuất hiện 1

Trang 18

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

0; 4; 4

Nhận xét rằng x = 0 là nghiệm của bất phương trình

Với x > 0, biến đổi bất phương trình về dạng:

xx

2x

u 2

 

Trang 19

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

 2u2 5u + 2  0

u 21u2

0; 4; 4

22(x 2) 2x  x2 + x

v

0 x

v

0 x

u

Khi đó, bất phương trình có dạng:

2 2

v 2

2 2 v ( u v ) u

0 v u

0 v u

0 2 x

2 x

Vậy, nghiệm của bất phương trình là x = 4

HOẠT ĐỘNG 16: Giải bất phương trình:

2

a 2x 12x 6 2x 1  x 2, x

Trang 20

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

mực chứa căn bậc hai và được cho dưới dạng phân thức P(x) k (k lµ h»ng sè)

do vậy để giải nó chúng ta cần có những đánh giá dần như sau:

 Nhận xét về dấu của Q(x) đề chuyển bất phương trình về dạng:

Hướng 1: Sử dụng phép biến đổi tương đương:

Và với hướng này cần có kinh nghiệm tốt trong việc biến đổi đại số

Hướng 2: Sử dụng ẩn phụ t x (t0) và phép biến đổi tương đương giống

như hướng 1 để nhận được một bất phương trình bậc 4 theo t

Trang 21

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Hướng 3: Sử dụng ẩn phụ t là tổ hợp của x và phép biến đổi tương đương

giống như hướng 1 để nhận được một bất phương trình bậc 2 theo

t Cụ thể trong bài toán này chúng ta sẽ đặt t 1 x

x

Hướng 4: Sử dụng phương pháp đánh giá (nếu có thể) Cụ thể trong bài toán

này chúng ta sử dụng bất đẳng thức 2(a2 + b2)  (a + b)2 bởi ta có biến đổi:

Tới đây, chúng ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi tiếp (1) về dạng:

Trang 22

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Trang 23

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

bất phương trình đã phức tạp Do đó, bài toán cần có cách giải khác bằng việc đánh giá dạng đặc thù của căn thức:

2

x 2ax a = 2

2 2

a ax 2 a

2

a a ax 2

Tới đây, cần sử dụng đúng tính chất giá trị tuyệt đối

a ax 2 a

2

a a ax

2

| a a ax

2

|  2 

+

a 2

| a a ax 2

|  2   2a

Trang 24

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

a ax

2  + a +  2

a ax

2  + a +  2

a ax

2  a 2a

a ax

2  a a 2

a ax

a ax

2  a  0

a ax

a a ax 2

0 a ax

3 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA HAI CĂN CÓ BẬC KHÁC NHAU

VÝ dô 19: Giải bất phương trình:

Vậy, bất phương trình có nghiệm x > 9 hoặc 0 < x < 1

HOẠT ĐỘNG 19: Giải bất phương trình:

Trang 25

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

3

2 3x 2 3 6 5x    8 0, x

4 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA NHIỀU CĂN BẬC HAI

VÝ dô 20: (Đề thi đại học Khối A năm 2005): Giải bất phương trình:

5x 1  x 1  2x 4, x 

thể nhận thấy ngay rằng sau phép chuyển vế được bất phương trình dạng

f (x) > g(x) + h(x) , do đó các bước thực hiện bao gồm:

B-íc 1: Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình (*)

B-íc 2: Biến đổi bất phương trình về dạng:

Kết hợp với (*), ta được nghiệm của bất phương trình là 2  x < 10

HOẠT ĐỘNG 20: Giải bất phương trình:

7 x

7  + 7 x  6 + 2 49 x2 x  42 < 18114x

VÝ dô 21: Giải bất phương trình:

x 3x 2 x 4x 3 2 x 5x4, x (1)

Trang 26

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Dể thấy không thể sử dụng phép khai phương để giải bất phương trình này

Nhận thấy nhân tử chung x 1 , nên ta sẽ thực hiện theo các bước:

B-íc 1 Đặt điều kiện có nghĩa cho bất phương trình

B-íc 2 Sử dụng phương pháp chia khoảng

luôn đúng vì với x  4 ta được VT > 0 và VP < 0

Vậy x  4 là nghiệm bất phương trình

Trang 27

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Chú ý: Ta không thể bình phương hai vế của bất phương trình ban đầu vì

chưa khẳng định được dấu của hai vế

Hoàn toàn có thể sử dụng phép biến đổi tương đương để thực hiện thí dụ trên, cụ thể:

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 5]

b Hướng dẫn: Điều kiện x 1

Biến đổi tương đương bất phương trình:

Trang 28

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [5; 14)

b Bất phương trình tương đương với hệ:

a Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Với điều kiện 4x2 1  0 tức x 1

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1]  [1; +)

Cách 2: Biến đổi bất phương trình về dạng:

Trang 29

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1]  [1; +)

b Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 3)

Cách 2: Với điều kiện x + 1  0 tức x 1, ta biến đổi bất phương trình về dạng:

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 3

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 3)

HOẠT ĐỘNG 4:

a Bất bất phương trình tương đương với:

Trang 30

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

b Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:

7x9

 x > 2

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (2; +)

Cách 2: Với điều kiện x + 2  0 tức x 2, ta biến đổi bất phương trình về dạng:

Trang 31

- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (2; +)

HOẠT ĐỘNG 5: Ta có thể trình bày theo các cách sau:

a

x  =

t cos

| a

|

Khi đó, bất phương trình có dạng:

|

t cos a

2 2  1  sint + 2cos2t  2sin2tsint1  0

|

Cách 2: Biến đổi bất phương trình về dạng:

x2 + a2  x x2 a2 + 2a2 x2a2  x x2 a2 (2) Xét hai trường hợp:

 Nếu x  0, thì (2) được viết lại dưới dạng:

0 a x

0 a x

2 2 2 2 2 2

2 2

2 2

|

| x

|

| a

|

| x

|

| a

|

| x

|

0 x

0 a x

2 2 2 2 2 2

2 2

| x 3

| a

|

| a

| x

| a

|  x < 0

Vậy, nghiệm của bất phương trình là x 

3

| a

|

HOẠT ĐỘNG 6: Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:

Ngày đăng: 05/06/2015, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w