- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán đơn giản dạng AB 0 nhưng rất nhiều học sinh không tìm ra được đầy đủ các nghiệm của nó.. - Kho đề th
Trang 11 Bài 1 thuộc Dạng bất phương trình chứa 1 căn bậc hai
2 Bài 2 thuộc Dạng bất phương trình chứa 2 căn bậc hai
3 Bài 3 thuộc Dạng bất phương trình chứa 2 căn có bậc khác nhau
4 Bài 4, bài 5 thuộc Dạng bất phương trình chứa nhiều căn
Từ đó, để cung cấp cho các em học sinh một giáo trình gọn nhẹ với đầy đủ kiến thức, bài giảng này sẽ được chia thành 4 phần (4 dạng bất phương trình)
Ví dụ đầu tiên ở mỗi phần rất quan trọng, bởi nó sẽ cung cấp các phương
pháp để giải
Hoạt động sau mỗi ví dụ chính là bài tập
1 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA MỘT CĂN BẬC HAI
VÝ dô 1: (Đề thi đại học Khối D năm 2002): Giải bất phương trình:
x 3x 2x 3x 2 0, x
Trang 2- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
đơn giản dạng AB 0 nhưng rất nhiều học sinh không tìm ra được đầy đủ các nghiệm của nó Chúng ta cần sử dụng phép biến đổi tương đương sau:
f (x) g(x)0, với f(x) và g(x) có nghĩa
g(x) 0
.g(x) 0
VÝ dô 2: Giải bất phương trình:
2
x 1 2(x 1), x
Trang 3- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai Giải được
HOẠT ĐỘNG 2: Giải các bất phương trình:
2
a x 3x 10 x 2, x 2
BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình trùng phương Giải được
Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo các cách khác:
Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:
Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của bất phương trình
Biến đổi bất phương trình về dạng:
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Với điều kiện 3x2 1 0 tức x 1 ,
Trang 4- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
2
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1] [1; +)
Cách 2: Biến đổi phương trình về dạng:
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1] [1; +)
HOẠT ĐỘNG 3: Giải bất phương trình:
BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc ba Giải được
Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo cách:
Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:
Nhận xét rằng x0 = 2 thoả mãn VT = VP
Biến đổi bất phương trình về dạng:
Trang 5- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
3
3 3
Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 2
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]
Giải
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Bất bất phương trình tương đương với:
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]
Cách 2: Với điều kiện 1 x3 0 tức x 1, ta biến đổi bất phương trình về dạng:
3
3 3
x + 2 0 x 2
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]
Cách 3: Với điều kiện x 1 nhận xét:
VP là hàm đồng biến
VT là hàm nghịch biến
Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 2
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]
Trang 6- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Nhận xét: Như vậy, để giải một bất phương trình chứa căn ta có thể lựa
chọn một trong các cách:
Cách 1: Biến đổi tương đương Lưu ý cách nhẩm nghiệm x0 rồi
chuyển bất phương trình về dạng tích (x x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp, bởi trong nhiều trường hợp sẽ nhận được cách giải hay
Cách 2: Đặt ẩn phụ Một hoặc nhiều ẩn phụ
Cách 3: Sử dụng phương pháp hàm số Sử dụng đạo hàm Cách 4: Đánhgiá
HOẠT ĐỘNG 4: Giải các bất phương trình:
BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai Giải được
Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo cách lượng giác hoá với:
x = a.cost, t [0; ]
Giải
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:
2 2
2
2 2
) x a ( x a
0 x a
0 x a
a x
a x a
a x
Vậy, nghiệm của bất phương trình là a x 0 hoặc x = a
Trang 7
- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
0 t cos 1
0 t cos a a
0 x a
Vậy, nghiệm của bất phương trình là a x 0 hoặc x = a
HOẠT ĐỘNG 5: Giải bất phương trình:
f(x) g (x) (*)Các em học sinh cần biết đánh giá tính giải được của bất phương trình (*)
VÝ dô 6: Giải bất phương trình:
BẢN 2” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai Giải được
Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:
Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:
Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)
Giải
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Bất phương trình tương đương với:
Trang 8- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
2x 1 0(I) :
Từ (1) và (2) suy ra tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)
Cách 2: Với điều kiện 2x + 1 0 tức x 1
Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)
HOẠT ĐỘNG 6: Giải bất phương trình:
x 2 4 x, x
Trang 9- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
VÝ dô 7: Giải bất phương trình:
x x , x
BẢN 2” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai có chứa dấu giá trị tuyệt đối Giải được bằng phương pháp chia khoảng
Giải
Bất phương trình tương đương với:
1(I) : x 0
Và hệ (II) có dạng:
1x
Từ (1) và (2) suy ra tập nghiệm của bất phương trình là (; 0]
HOẠT ĐỘNG 7: Giải bất phương trình:
1
x 1 x , x
4
Trang 10- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
VÝ dô 8: Giải bất phương trình:
CƠ BẢN 2” thì (*) là một bất phương trình bậc bốn Để giải được bất phương trình này cần có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:
Sử dụng phương pháp đạt ẩn phụ, với 2
t x 3x 6, t 0
Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:
Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của phương trình
Biến đổi phương trình về dạng:
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Biến đổi phương trình về dạng:
Trang 11- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
nên (*) được biến đổi về dạng:
2
x 3x 2 0 1 x 2
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 2]
HOẠT ĐỘNG 8: Giải bất phương trình:
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình, rồi sử dụng phép nhận liên hợp để biến đổi bất phương trình về dạng cơ bản
01
VÝ dô 10: Giải bất phương trình:
2 2
4x
Trang 12- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình, rồi sử dụng phép nhận liên hợp để biến đổi bất phương trình về dạng cơ bản
2x 92x 1 1 2x 1 1
HOẠT ĐỘNG 10: Giải bất phương trình:
2 2
Dựa vào tập xác định để thực hiện phương pháp chia khoảng
Ẩn phụ xuất hiện khi bình phương hai vế của bất phương trình
Trang 13- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Trường hợp 2: Với x > 2 thì bình phương 2 vế phương trình (1) ta được:
x2 +
2 2
4x
x 4 +
2 2
4x
x 4 > 45 2x4
x 4 + 4.
2 2
dạng cơ bản f(x)g(x) thành h(x) f(x)g(x) nên chưa thể sử dụng phép khai phương
Trước tiên, hãy đi đặt điều kiện có nghĩa cho bất phương trình
Trang 14- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Vậy, bất phương trình có nghiệm x 0
HOẠT ĐỘNG 12: Giải bất phương trình:
x2 + 4x (x + 4) 2
x 2x 4
2 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA HAI CĂN BẬC HAI
VÝ dô 13: Giải bất phương trình:
khai phương cho bất phương trình này, suy ra cần biến đổi:
x 9 2x 4 5
Tới đây, ta sẽ nhận được bất phương trình dạng cơ bản
Ngoài ra, cũng có thể sử dụng phương pháp hàm số
Trang 15- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)
HOẠT ĐỘNG 13: Giải các bất phương trình:
hai với lõi là các hàm số bậc hai Nên không thể sử dụng phương pháp bình phương
Bất phương trình được giải theo cách "Nhẩm nghiệm x 0 " rồi chuyển về dạng
0
Trang 16- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
VT là hàm đồng biến
VP là hàm hằng
Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 3
Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là (3; +)
HOẠT ĐỘNG 14: Giải bất phương trình:
Trang 17- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
2
x 1 x 4x 1 3 x, (x )
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Dễ thấy không thể sử dụng ngay phép khai phương cho bất phương trình này, suy ra cần sử dụng ẩn phụ
Câu hỏi được đặt ra là ẩn phụ kiểu gì ?
Ẩn phụ dễ nhận thấy nhất là t x (t0) và khi đó ta nhận được bất phương trình dạng:
t 4t 1 t 3t 1
Trong trường hợp này cần phải giải một bất phương trình cao hơn 2
Từ việc đánh giá hệ số và x hoàn toàn được đưa vào căn bậc hai nên nếu chia cả hai vế của phương trình cho x 0 sẽ thấy xuất hiện 1
Trang 18- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
0; 4; 4
Nhận xét rằng x = 0 là nghiệm của bất phương trình
Với x > 0, biến đổi bất phương trình về dạng:
xx
2x
u 2
Trang 19- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
2u2 5u + 2 0
u 21u2
0; 4; 4
22(x 2) 2x x2 + x
v
0 x
v
0 x
u
Khi đó, bất phương trình có dạng:
2 2
v 2
2 2 v ( u v ) u
0 v u
0 v u
0 2 x
2 x
Vậy, nghiệm của bất phương trình là x = 4
HOẠT ĐỘNG 16: Giải bất phương trình:
2
a 2x 12x 6 2x 1 x 2, x
Trang 20- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
mực chứa căn bậc hai và được cho dưới dạng phân thức P(x) k (k lµ h»ng sè)
do vậy để giải nó chúng ta cần có những đánh giá dần như sau:
Nhận xét về dấu của Q(x) đề chuyển bất phương trình về dạng:
Hướng 1: Sử dụng phép biến đổi tương đương:
Và với hướng này cần có kinh nghiệm tốt trong việc biến đổi đại số
Hướng 2: Sử dụng ẩn phụ t x (t0) và phép biến đổi tương đương giống
như hướng 1 để nhận được một bất phương trình bậc 4 theo t
Trang 21- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Hướng 3: Sử dụng ẩn phụ t là tổ hợp của x và phép biến đổi tương đương
giống như hướng 1 để nhận được một bất phương trình bậc 2 theo
t Cụ thể trong bài toán này chúng ta sẽ đặt t 1 x
x
Hướng 4: Sử dụng phương pháp đánh giá (nếu có thể) Cụ thể trong bài toán
này chúng ta sử dụng bất đẳng thức 2(a2 + b2) (a + b)2 bởi ta có biến đổi:
Tới đây, chúng ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Biến đổi tiếp (1) về dạng:
Trang 22- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Trang 23- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
bất phương trình đã phức tạp Do đó, bài toán cần có cách giải khác bằng việc đánh giá dạng đặc thù của căn thức:
2
x 2ax a = 2
2 2
a ax 2 a
2
a a ax 2
Tới đây, cần sử dụng đúng tính chất giá trị tuyệt đối
a ax 2 a
2
a a ax
2
| a a ax
2
| 2
+
a 2
| a a ax 2
| 2 2a
Trang 24- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
a ax
2 + a + 2
a ax
2 + a + 2
a ax
2 a 2a
a ax
2 a a 2
a ax
a ax
2 a 0
a ax
a a ax 2
0 a ax
3 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA HAI CĂN CÓ BẬC KHÁC NHAU
VÝ dô 19: Giải bất phương trình:
Vậy, bất phương trình có nghiệm x > 9 hoặc 0 < x < 1
HOẠT ĐỘNG 19: Giải bất phương trình:
Trang 25- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
3
2 3x 2 3 6 5x 8 0, x
4 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA NHIỀU CĂN BẬC HAI
VÝ dô 20: (Đề thi đại học Khối A năm 2005): Giải bất phương trình:
5x 1 x 1 2x 4, x
thể nhận thấy ngay rằng sau phép chuyển vế được bất phương trình dạng
f (x) > g(x) + h(x) , do đó các bước thực hiện bao gồm:
B-íc 1: Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình (*)
B-íc 2: Biến đổi bất phương trình về dạng:
Kết hợp với (*), ta được nghiệm của bất phương trình là 2 x < 10
HOẠT ĐỘNG 20: Giải bất phương trình:
7 x
7 + 7 x 6 + 2 49 x2 x 42 < 18114x
VÝ dô 21: Giải bất phương trình:
x 3x 2 x 4x 3 2 x 5x4, x (1)
Trang 26- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Dể thấy không thể sử dụng phép khai phương để giải bất phương trình này
Nhận thấy nhân tử chung x 1 , nên ta sẽ thực hiện theo các bước:
B-íc 1 Đặt điều kiện có nghĩa cho bất phương trình
B-íc 2 Sử dụng phương pháp chia khoảng
luôn đúng vì với x 4 ta được VT > 0 và VP < 0
Vậy x 4 là nghiệm bất phương trình
Trang 27- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Chú ý: Ta không thể bình phương hai vế của bất phương trình ban đầu vì
chưa khẳng định được dấu của hai vế
Hoàn toàn có thể sử dụng phép biến đổi tương đương để thực hiện thí dụ trên, cụ thể:
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 5]
b Hướng dẫn: Điều kiện x 1
Biến đổi tương đương bất phương trình:
Trang 28- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [5; 14)
b Bất phương trình tương đương với hệ:
a Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Với điều kiện 4x2 1 0 tức x 1
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1] [1; +)
Cách 2: Biến đổi bất phương trình về dạng:
Trang 29- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1] [1; +)
b Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 3)
Cách 2: Với điều kiện x + 1 0 tức x 1, ta biến đổi bất phương trình về dạng:
Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 3
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 3)
HOẠT ĐỘNG 4:
a Bất bất phương trình tương đương với:
Trang 30- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
b Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:
7x9
x > 2
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (2; +)
Cách 2: Với điều kiện x + 2 0 tức x 2, ta biến đổi bất phương trình về dạng:
Trang 31- Kho đề thi THPT quốc gia, đề kiểm tra có đáp án, tài liệu ôn thi đại học môn toán
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (2; +)
HOẠT ĐỘNG 5: Ta có thể trình bày theo các cách sau:
a
x =
t cos
| a
|
Khi đó, bất phương trình có dạng:
|
t cos a
2 2 1 sint + 2cos2t 2sin2tsint1 0
|
Cách 2: Biến đổi bất phương trình về dạng:
x2 + a2 x x2 a2 + 2a2 x2a2 x x2 a2 (2) Xét hai trường hợp:
Nếu x 0, thì (2) được viết lại dưới dạng:
0 a x
0 a x
2 2 2 2 2 2
2 2
2 2
|
| x
|
| a
|
| x
|
| a
|
| x
|
0 x
0 a x
2 2 2 2 2 2
2 2
| x 3
| a
|
| a
| x
| a
| x < 0
Vậy, nghiệm của bất phương trình là x
3
| a
|
HOẠT ĐỘNG 6: Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng: