3.3 Tác động của đầu tư đến thực hiện các nội dung phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.... - Phân tích thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bản tỉnh Bắc Ninh,
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
pgs.ts tõ quang ph−¬ng
Hµ néi, n¨m 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong Luận án là trung thực Những kết quả trong Luận án chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả Luận án
Hoàng Thị Thu Hà
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Đào tạo Sau Đại học, Khoa Đầu tư - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Luận án
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và hữu ích của các cơ quan thực tế trong suốt quá trình thu thập dữ liệu, xin tư vấn từ lãnh đạo và cán bộ của các cơ quan
Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Từ Quang Phương là người hướng dẫn, đồng thời cảm ơn các Thầy, Cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã có nhiều ý kiến đóng góp sửa chữa quí báu trong quá trình nghiên cứu Luận án của Tác giả Tác giả xin được chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tinh thần và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Tác giả trong suốt quá trình hoàn thành Luận án!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả Luận án
Hoàng Thị Thu Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.1.1 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế: 6
1.1.2 Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển bền vững và phát triển bền vững về kinh tế 10
1.2 Các nghiên cứu trong nước 11
1.2.1 Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển bền vững và phát triển bền vững về kinh tế 11
1.2.2 Các nghiên cứu về phát triển bền vững và đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: 17
1.3 Những kết luận rút ra và khoảng trống nghiên cứu của luận án 18
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ 22
2.1 Phát triển bền vững về kinh tế 22
2.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững 22
2.1.2 Khái niệm và nội hàm phát triển bền vững về kinh tế 24
2.2 Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 26
2.2.1 Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 26
2.2.2 Nội dung phân tích đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 29
Trang 62.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn
địa phương 38
2.4 Tác động của đầu tư đến phát triển bền vững về kinh tế 42
2.4.1 Quan điểm đánh giá 42
2.4.2 Các tác động 43
2.5 Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương về đầu tư phát triển bền vững về kinh tế và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh 48
2.5.1 Kinh nghiệm của thành phố Thẩm Quyến- Trung Quốc 49
2.5.2 Kinh nghiệm của thành phố Seoul - Hàn Quốc 50
2.5.2 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội 53
2.5.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh 56
Kết luận chương 2 60
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2006-2013 61
3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013 61
3.1.1 Định hướng phát triển bền vững của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2015 61
3.1.2 Các nguồn tiềm năng về điều kiện về tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Bắc Ninh có thể khai thác để thực hiện đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 63
3.1.3 Các cơ chế, chính sách có ảnh hưởng đến đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 69
3.1.4 Tình hình kinh tế - xã hội thế giới, khu vực và cả nước có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển bền vững của tỉnh 74
3.2 Thực trạng đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2013 75
3.2.1 Quy mô vốn đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 75
3.2.2 Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 77
3.2.3 Nội dung và cơ cấu vốn đầu tư phát triển bển vững về kinh tế phân theo ngành kinh tế 85
3.2.4 Nội dung và cơ cấu đầu tư theo các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến phát triển bền vững về kinh tế 94
Trang 73.3 Tác động của đầu tư đến thực hiện các nội dung phát triển bền vững về
kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 99
3.3.1 Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế bền vững 99
3.3.2 Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 101
3.3.3 Tác động của đầu tư đến cấu trúc tăng trưởng 105
3.3.4 Tác động của đầu tư đến hiệu quả tăng trưởng 110
3.4 Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 114
3.4.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân 114
3.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 115
Kết luận chương 3 121
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 122
4.1 Quan điểm và định hướng đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 122
4.1.1 Căn cứ xây dựng định hướng đầu tư 122
4.1.2 Quan điểm đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 126
4.1.3 Định hướng đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 128
4.2 Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 132
4.2.1 Rà soát, hoàn thiện công tác quy hoạch trên địa bàn tỉnh và tăng cường công tác kế hoạch hoá đầu tư 132
4.2.2 Hoàn thiện hệ thống chính sách có liên quan đến đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 136
4.2.3 Tăng cường huy động vốn đầu tư phát triển đáp ứng mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững về kinh tế 137
4.2.4 Điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngành và tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến phát triển bền vững về kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế 141
Trang 84.2.5 Tăng cường công tác quản lý nhà nước hoạt động đầu tư 150
4.2.6 Tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương lân cận và cả nước nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững 154
4.2.7 Tăng cường sự phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện các mục tiêu PTBV về kinh tế của tỉnh 156
4.3 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh 159
Kết luận chương 4 161
KẾT LUẬN 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BO Xây dựng - khai thác
BOT Xây dựng - khai thác - chuyển giao
BT Xây dựng - chuyển giao
CN Công nghiệp
CN- XD Công nghiệp - Xây dựng
CNH- HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Tổng sản phẩm quốc dân
HTKT Hạ tầng kỹ thuật
HĐND Hội đồng nhân dân
HĐKD Hoạt động kinh doanh
ICOR Hệ số gia tăng vốn - sản lượng
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Quy mô vốn đầu tư phát triển của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013 76Bảng 3.2: Vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013 78Bảng 3.3: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013 78Bảng 3.4: Vốn FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2013 81Bảng 3.5: Vốn và cơ cấu vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh phân theo ngành giai đoạn 2007- 2013 85Bảng 3.6: Vốn đầu tư phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2013 87Bảng 3.7: Vốn đầu tư phát triển ngành công nghiệp- xây dựng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007- 2013 89Bảng 3.8: Vốn đầu tư phát triển ngành dịch vụ tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2013 92Bảng 3.9: Tình hình thực hiện các dự án đầu tư cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng bằng nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh quản lý tính đến 31/10/2012 96Bảng 3.10: Đầu tư cho giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2007- 2013 98Bảng 3.11: So sánh tốc độ tăng GDP của Bắc Ninh và thành phố Hà Nội giai đoạn 2006- 2013 100Bảng 3.12: Cơ cấu đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007- 2013 102Bảng 3.13: Hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ cấu kinh
tế ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 104Bảng 3.14: Tăng trưởng của các yếu tố VA - K và L của khu vực doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh chia theo 3 giai đoạn 106Bảng 3.15: Đóng góp của các yếu tố VA - K và L vào tăng trưởng (VA) của khu vực doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh chia theo 3 giai đoạn 106
Trang 11Bảng 3.16: Tỷ lệ đầu tư trên GDP của một số quốc gia châu Á, Việt Nam, tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ tăng trưởng nhanh 107Bảng 3.17: Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006- 2013 108
Bảng 3.18: Đóng góp của các khu vực kinh tế vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2009
- 2013 109
Bảng 3.19: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007- 2013 110Bảng 3.20: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013 113Bảng 4.1: Dự báo nhu cầu và khả năng huy động vốn đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 126
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ quan hệ giữa đầu tư, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 45Hình 3.1: Vốn đầu tư phát triển và tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh 99Hình 3.2: Năng suất lao động của Bắc Ninh, thành phố Hà Nội và cả nước 111
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với việc ban hành Định hướng chiến lược Phát triển bền vững (PTBV) ngày 17/8/2004, Việt Nam đã gia nhập vào con đường PTBV theo đúng yêu cầu mà quốc tế mong đợi Chiến lược PTBV được triển khai ở các tỉnh, thành phố không chỉ mang lại sự phồn thịnh lâu dài, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của các thế hệ người dân ở đó mà còn đóng góp vào sự phát triển chung của cả nước Trong 3 nội dung của của PTBV (bền vững về kinh tế, về xã hội và về môi trường) thì PTBV về kinh tế là nội dung quan trọng, là điều kiện cần để thực hiện tốt 2 nội dung còn lại Do
đó, cả nước cũng như trong mỗi tỉnh, thành phố cần phải tăng cường đầu tư khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho mục tiêu PTBV về kinh tế
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội Miền đất Kinh Bắc xưa nổi tiếng với tên gọi vùng đất “địa linh nhân kiệt” đang gìn giữ trong mình những giá trị văn hoá đặc sắc cũng như nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế Là một trong các địa phương trong cả nước nhận thức
rất sớm sự cần thiết của PTBV, tỉnh Bắc Ninh đã tích cực triển khai nhiều hoạt động
nhằm đáp ứng việc thực hiện thành công mục tiêu của chiến lược PTBV quốc gia Cụ thể là việc phê duyệt và thực thi Chiến lược PTBV tỉnh Bắc Ninh (năm 2006) Tuy nhiên trong thời gian qua, hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh vẫn chưa thực sự đáp ứng việc thực hiện mục tiêu của chiến lược PTBV nói chung và PTBV về kinh tế nói riêng Không chỉ vậy, còn bộc lộ nhiều điểm thiếu bền vững, về lâu dài sẽ ảnh hưởng tới việc thực hiện thành công mục tiêu của chiến lược Chính vì vậy, tác giả
đã lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh” làm đề tài luận án Đề tài mong muốn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế của tỉnh trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư thực hiện mục tiêu PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư PTBV về kinh tế Vận dụng những vấn đề lý luận và thực tiễn đó vào nghiên cứu cụ thể của tỉnh Bắc Ninh
- Phân tích thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bản tỉnh Bắc Ninh, đánh giá tác động của đầu tư phát triển đến thực hiện các nội dung bền vững về kinh tế của tỉnh Từ đó chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của chúng trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng quan điểm, định hướng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Đề xuất một số giải pháp tăng cường đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động đầu
tư PTBV về kinh tế (một trong 3 nội dung của PTBV), đánh giá tác động của đầu tư đến PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Xác định quan điểm, định hướng
và giải pháp đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
3.2 Phạm vi nghiên cứu
PTBV được cấu thành bởi 3 nội dung: bền vững về kinh tế- bền vững về xã hội- bền vững về môi trường Trên thực tế không thể tách rời 3 nội dung này của PTBV Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế, các quốc gia, các địa phương thường quan tâm nhiều hơn tới nội dung PTBV về kinh tế Bởi lẽ thực hiện được mục tiêu PTBV về kinh tế thì sẽ hướng tới việc thực hiện mục tiêu bền vững
về xã hội và môi trường PTBV về kinh tế là điều kiện cần cho việc thực hiện 2 nội dung còn lại Vì lý do đó nên trong phạm vi nghiên cứu của mình, luận án tập trung nghiên cứu hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế
- Về mặt lý luận: Làm rõ cơ sở lý luận về đầu tư PTBV về kinh tế bao gồm: khái niệm, nội dung phân tích đầu tư PTBV về kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng, tác động của đầu tư đến việc thực hiện các mục tiêu của PTBV về kinh tế
Trang 14- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bản tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013; đánh giá tác động của đầu tư đến PTBV về kinh tế tại địa phương; xác định quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp cho đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu kinh tế sau:
- Phương pháp thống kê: bao gồm việc thu thập số liệu, xắp xếp các số liệu theo dãy số thời gian, tính các chỉ tiêu thống kê cơ bản như tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ để xem xét, đánh giá xu hướng và tính biến động của số liệu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong tất
cả các phần nghiên cứu của luận án giúp làm rõ về đối tượng nghiên cứu Chẳng hạn,
để nghiên cứu thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, luận án phân tích các nội dung bao gồm quy mô vốn đầu tư, vốn và cơ cấu nguồn vốn, nội dung và cơ cấu đầu tư theo các ngành kinh tế, theo nội dung và cơ cấu đầu tư theo các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến PTBV về kinh tế Từ đó tổng hợp lại mới có thể đánh giá được đầy đủ hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh
- Phương pháp so sánh: Trong quá trình nghiên cứu, luận án đã cố gắng lượng hoá các nội dung phân tích theo các tiêu chí cụ thể Để từ đó so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn đánh giá để rút ra kết luận Đồng thời luận án cũng sử dụng phương pháp so sánh chéo giữa Bắc Ninh và một số địa phương trong cả nước cũng như so với mức trung bình chung của cả nước hay thế giới để đánh giá mang tính thuyết phục hơn
- Ngoài ra luận án còn sử dụng mô hình hồi quy tương quan để tính toán tác
động của các yếu tố đầu vào vốn (K), lao động (L), năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) đến tổng giá trị gia tăng của tỉnh Phương pháp luận để ước lượng đóng góp của các yếu tố trên trong cấu trúc tăng trưởng dựa trên công trình nghiên cứu của Solow (1957) và công thức tính toán được đề cập đến trong nghiên cứu của Trần Thọ Đạt (2005) [95]
Trang 15Khung nghiên cứu của luận án được tóm tắt như sau:
Khung nghiên cứu của luận án
Chương Phương pháp,
nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chính
Tìm ra khoảng trống và khẳng định sự cần thiết nghiên cứu vấn đề của luận án
Đầu tư PTBV về kinh tế Khái niệm, nội dung phân tích
đầu tư PTBV về kinh tế
- Phân tích
- Tổng hợp
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn địa phương
Chỉ ra những điểm hợp lý hay bất hợp lý trong hoạt động đầu
tư PTBV về kinh tế của tỉnh
- Thống kê
- Mô hình hồi
quy tương quan
Tác động của đầu tư đến thực hiện các nội dung PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Lượng hoá thành các chỉ tiêu
Chỉ ra những thành tựu cũng như hạn chế và nguyên nhân
Chương 4 - Phân tích
- Tổng hợp
Quan điểm và định hướng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
Xây dựng quan điểm và định hướng đầu tư hợp lý
- Phân tích
- Tổng hợp
Giải pháp tăng cường đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Các giải pháp và kiến nghị
Trang 16- Luận án sử dụng bộ số liệu được khai thác của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Thống kê, niên giám thống kê hàng năm tỉnh Bắc Ninh, các báo cáo hàng năm, quý của các Sở, Ban ngành có liên quan, số liệu vi mô của cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm của tỉnh Bắc Ninh Việc phân chia số liệu theo các nhóm ngành kinh tế được tác giả tổng hợp trên cơ sở 21 ngành cấp 1 theo Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 về hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
5 Đóng góp mới của đề tài luận án
- Làm sáng tỏ và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư PTBV về kinh tế: khái niệm, nội dung phân tích đầu tư PTBV về kinh tế Xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tác động của đầu tư đến PTBV về kinh tế Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư PTBV về kinh tế tại các địa phương
- Phân tích thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sử dụng một số công cụ định lượng để đánh giá tác động của đầu tư đến PTBV về kinh tế của tỉnh Trên cơ sở đó, chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của chúng trong đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh
- Xác định quan điểm, định hướng và các giải pháp tăng cường đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm có 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án
- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển bền vững về kinh tế
- Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013
- Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Phát triển bền vững trong đó có PTBV về kinh tế là một trong các mục tiêu hàng đầu của các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ Để thực hiện được mục tiêu đó, các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ đều phải huy động tối đa các nguồn lực của mình, bao gồm cả nguồn lực tài chính, vật chất và nguồn nhân lực để
thực hiện đầu tư phát triển Lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế đã chứng minh
đầu tư là nhân tố quan trọng, là chiếc “chìa khoá vàng” để tăng trưởng và PTBV về kinh tế Mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và PTBV về kinh tế được đề cập trong một số các nghiên cứu trong và ngoài nước như sau:
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.1 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Đầu tiên là các học thuyết cơ bản, đặt nền tảng cho các nghiên cứu mối quan
hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế sau này:
- Mô hình Harrod - Domar: Vào những năm 40, dựa vào lý thuyết kinh tế
của J M Keynes, hai nhà kinh tế học Roy Harrod của Anh và Evsey Domar của
Mỹ nghiên cứu độc lập và cùng đưa ra mô hình giải quyết giữa tăng trưởng và việc làm ở các nước phát triển Mô hình này cũng được sử dụng rộng rãi ở các nước này
để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu vốn đầu tư [77]
Mô hình này coi đầu ra của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào, dù là một công ty, một
ngành công nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào tổng số vốn đầu tư cho nó
Nếu gọi đầu ra là Y, tỷ lệ tăng trưởng của đầu ra là g:
k
Nếu gọi S là mức tích lũy của nền kinh tế thì tỷ lệ tích lũy (s) trong đầu tư sẽ là:
Trang 18Vì tiết kiệm là nguồn gốc của đầu tư, nên về mặt lý thuyết đầu tư luôn bằng tiết kiệm (St = It), do đó cũng có thể viết:
Mục đích của đầu tư là để tạo ra vốn sản xuất, nên It = Kt Nếu gọi k là tỷ số gia tăng giữa vốn và sản lượng (còn gọi là hệ số ICOR), ta có:
Do đó chúng ta có:
ICOR
s
Ở đây k (ICOR) được gọi là hệ số gia tăng vốn đầu ra Như vậy, nếu ICOR
không đổi thì tăng trưởng kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư
Mô hình này đã chỉ rõ mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng nhưng đã đơn giản hoá mối quan hệ giữa chúng Đầu tư là điều kiện cần cho tăng trưởng kinh
tế nhưng chưa phải là điều kiện đủ Tác giả đã bỏ qua việc xem xét vấn đề cách thức hay hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế Vì vậy, mô hình này chưa giải thích được vì sao các quốc gia có tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập như nhau nhưng lại có tốc độ tăng trưởng khác nhau
- Mô hình Robert Solow (1956): Năm 1956, cùng với T.W Swan, nhà kinh
tế theo trường phái tân cổ điển Robert Solow đã đưa ra cách lý giải về nguồn gốc của tăng trưởng với việc bổ sung một nhân tố mới, đó là công nghệ Với công trình này, năm 1987, Solow được trao Giải thưởng Nobel về Kinh tế Mô hình này còn gọi là Mô hình tăng trưởng tân cổ điển vì một số giả thiết của mô hình dựa theo lý luận của kinh tế học tân cổ điển Mô hình này còn có cách gọi khác, đó là Mô hình tăng trưởng ngoại sinh, bởi vì không liên quan đến các nhân tố bên trong Chỉ các yếu tố bên ngoài, đó là công nghệ và tốc độ tăng trưởng lao động mới thay đổi được tốc độ tăng trưởng kinh tế ở trạng thái bền vững [77]
Trang 19Với mô hình của mình, Solow khẳng định việc tăng vốn đầu tư đổi mới công nghệ là rất quan trọng và sự tăng thêm vốn cũng chứa đựng yếu tố tiến bộ kỹ thuật, công nghệ Ở trạng thái dừng, tỉ lệ tăng trưởng của sản lượng chỉ phụ thuộc vào tiến
bộ công nghệ Solow đã khắc phục được điểm hạn chế trong mô hình của Harodd- Domar, khẳng định lại một lần nữa để đạt được tăng trưởng kinh tế liên tục, không chỉ dựa vào quy mô đầu tư mà yếu tố công nghệ cũng là cần thiết
- Mô hình tăng trưởng nội sinh: Vào giữa những năm 1980, một số nhà kinh tế bắt đầu phát triển các lý thuyết về tăng trưởng nội sinh do họ nhận thấy sự
bế tắc trong cách giải thích tăng trưởng của trường phái tân cổ điển Kết luận của trường phái tân cổ điển rằng tăng trưởng kinh tế dài hạn chỉ phụ thuộc vào tiến bộ kỹ thuật và đây là biến ngoại sinh Việc này làm lu mờ vai trò của chính sách kinh tế đối với tăng trưởng và làm các nhà kinh tế không biết làm cách nào thúc đẩy tăng trưởng bằng chính sách kinh tế Mô hình tăng trưởng nội sinh cho phép quá trình tích luỹ vốn
và tăng trưởng được duy trì ngay cả trong trường hợp không có tiến bộ kỹ thuật
Trong các mô hình tăng trưởng nội sinh, đáng chú ý nhất là mô hình R&D (nghiên cứu và phát triển) Mô hình tăng trưởng dựa trên R&D có điểm giống với
mô hình tăng trưởng tân cổ điển Đó là cho rằng tăng trưởng dài hạn phụ thuộc vào tiến bộ kỹ thuật Tuy nhiên, trong mô hình này, tiến bộ kỹ thuật không còn là yếu tố ngoại sinh mà là yếu tố nội sinh Đầu tư vào R&D là yếu tố chính dẫn đến tăng trưởng Để kích thích đầu tư vào R&D thì chính sách nhà nước phải đảm bảo lợi tức cho lĩnh vực này bằng cách tăng cường đảm bảo quyền sử hữu trí tuệ Các sản phẩm của R&D thường là các bí quyết công nghệ và không có khả năng loại trừ (nonrivalry) - nghĩa là việc sử dụng của người này không loại trừ việc sử dụng đồng thời của người khác Do đó, nếu không có quyền sử hữu trí tuệ thì sẽ không đảm bảo được nhà đầu tư thu được lợi nhuận từ R&D [73]
- Mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại của P.A Samuelson-hỗn hợp
Các nhà kinh tế học của trường phái hỗn hợp, tiêu biểu là P.A Samuelson, ủng hộ việc xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp Trên thực tế, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụng mô hình kinh tế hỗn hợp ở những mức độ khác nhau Vì
Trang 20thế, đây được coi là mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại Một trong các nội dung cơ bản của nó là: Thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ điển, cho rằng, tổng mức cung của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đó là tài nguyên, lao động, vốn, khoa học công nghệ Thống nhất với kiểu phân tích của hàm sản xuât Cobb-Douglass về sự tác động của các yếu tố trên với tăng trưởng [73]
Các nhà kinh tế học hiện đại cũng thống nhất với mô hình Harrod-Domar về vai trò tiết kiệm và vốn đầu tư trong tăng trưởng kinh tế Cho rằng tiết kiệm là nguồn gốc của vốn đầu tư và là chìa khóa của sự tăng trưởng
Phát triển từ những mô hình nghiên cứu nền tảng này, rất nhiều các nghiên cứu cũng đã tiếp tục xem xét mối quan hệ đầu tư- tăng trưởng dưới nhiều góc độ khác nhau Cụ thể:
- John Dennis Gould (1972) trong tác phẩm “Economic growth in history:
survey and analysis”: khi nghiên cứu một chuỗi những học thuyết về tăng trưởng
và nguồn gốc của nó đã chỉ ra những nhân tố đóng góp mạnh mẽ vào tăng trưởng
bao gồm: nông nghiệp, tiết kiệm và đầu tư, thương mại quốc tế, quá trình công
nghiệp hoá, tiến bộ công nghệ Như vậy, ngoài các yếu tố đầu vào truyền thống, tác giả đã bổ sung thêm một số yếu tố đầu vào mới có tác động đến tăng trưởng kinh tế Trong đó, tác giả vẫn đồng ý rằng tiết kiệm và đầu tư là đặc biệt quan trọng cho một quốc gia đạt được tốc độ tăng trưởng cao [87]
- Sung Sang Park (1992) trong mô hình Sung Sang Park cho rằng tăng
trưởng kinh tế phụ thuộc vào quá trình tích lũy vốn sản xuất và quá trình tích lũy trình độ công nghệ Tích lũy vốn sản xuất được thực hiện một cách liên tục nhờ vào hoạt động đầu tư, trong khi tích lũy công nghệ phụ thuộc vào đầu tư phát triển con người Sung Sang Park đã kế thừa và phát triển lý thuyết Harrod - Domar Lý thuyết của Park đã nêu thêm một điểm mới là tích lũy công nghệ phụ thuộc vào đầu tư phát triển con người, hay nói cách khác là tăng vốn con người Như vậy muốn thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế nên đầu tư vào con người hay chính là đầu tư phát triển nguồn nhân lực [63]
Trang 211.1.2 Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển bền vững và phát triển bền vững về kinh tế.
- Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc trong báo
cáo “Tương lai của chúng ta” đưa ra năm 1987 đã phân tích các nguy cơ và thách
thức đe dọa sự PTBV của các quốc gia trên thế giới Trong đó quan trọng nhất phải
kể tới là khái niệm về PTBV là: “sự đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không
gây trở ngại cho các thế hệ mai sau” đang được sử dụng rộng rãi cho tới hiện nay Với việc đưa ra khái niệm này đã đặt nền móng cho việc nghiên cứu bản chất và các tiêu chí đánh giá PTBV ở các quốc gia [97]
- Kinh tế học bền vững - lý thuyết kinh tế và thực tế của PTBV của tác giả
Holger Rogal nghiên cứu lý luận và thực tiễn của PTBV dưới góc độ kinh tế học bền vững, tìm kiếm những quan điểm về PTBV trong kinh tế học truyền thống như kinh tế học truyền thống của David Ricardo, Adam Smith , kinh tế học tân cổ điển, kinh tế môi trường tân cổ điển Trên cơ sở đó tác giả cũng đưa ra cơ sở cho các chính sách PTBV của một quốc gia bao gồm: chính sách kinh tế bền vững, chính sách năng lượng bền vững, chính sách giao thông bền vững [25]
- Giới thiệu về PTBV của Peter P Roger, Kazi F Jalal và John A Boyd: giới
thiệu những kiến thức cơ sở về PTBV, trong đó tập trung phân tích những vấn đề đo lường và chỉ số đánh giá tính bền vững; vấn đề đánh giá, quản lý và chính sách đối với môi trường; cách tiếp cận và mối liên kết giữa PTBV và giảm nghèo; những ảnh hưởng và phát triển cơ sở hạ tầng; các vấn đề về kinh tế, sản xuất, tiêu dùng, các trục trặc của thị trường và về vai trò của xã hội dân sự [92]
- Tìm hiểu về PTBV của JohnBlewitt năm 2008 đóng góp một phần quan
trọng vào lý thuyết về PTBV, trong đó phải kể đến những phân tích về mối quan hệ giữa xã hội và môi trường, PTBV và điều hành của Chính phủ; các công cụ, hệ thống để PTBV, phác thảo về một xã hội bền vững [88]
- Các chỉ số PTBV: đo lường những thứ không thể đo của Simon Bell và Stephen Morse (năm 2008):Các tác giả đã giới thiệu hệ thống các quan điểm về
Trang 22một loạt các công cụ, kỹ thuật có khả năng giúp làm sáng tỏ hơn những vấn đề phức tạp trên cơ sở tiếp cận định tính hơn là tiến hành các biện pháp đo lường định lượng Với nghiên cứu này đã giúp lượng hoá những chỉ tiêu đánh giá PTBV về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường tại các quốc gia Điều này thật sự có ý nghĩa đối với công tác quản lý, giám sát và đánh giá quá trình PTBV [94]
- Các nguyên tắc của PTBV của tác giả Simon Dresner (năm 2008): đã tổng
hợp và phân tích các vấn đề liên quan như: lịch sử phát triển các khái niệm PTBV, các cuộc tranh luận về con đường tiến tới PTBV, chỉ ra các trở ngại cũng như triển vọng về PTBV [93]
- Không chỉ là tăng trưởng kinh tế của tác giả Tatyana P Soubbotina
(2005): bên cạnh những vấn đề lý luận và thực tiễn về PTBV, tác giả cũng đã lý giải một vài mối quan hệ phức tạp giữa các khía cạnh phát triển khác nhau như tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng dân số, cải thiện giáo dục và y tế, công nghiệp hóa và hậu công nghiệp hóa, suy thoái môi trường Từ đó giới thiệu một số những thách thức lớn trong quá trình PTBV từ quy mô toàn cầu đến cấp địa phương Đặc biệt đáng chú ý trong tác phẩm này là hệ thống các chỉ tiêu về tính
bền vững của phát triển, trong đó tác giả cho rằng Tỷ lệ tiết kiệm thực trong nước
hoặc Tỷ lệ đầu tư thực trong nước là một chỉ tiêu đánh giá PTBV Đây là chỉ tiêu thống kê mới do các chuyên gia của ngân hàng thế giới tính cho tất cả các nước và khu vực trên thế giới Luận cứ của chỉ tiêu này được tác giả lý giải trên cơ sở tích lũy của cải quốc gia là một chỉ tiêu về PTBV Để đảm bảo bền vững thì phải làm cho tài sản tăng lên theo thời gian hoặc ít nhất là không giảm [67]
1.2 Các nghiên cứu trong nước
1.2.1 Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển bền vững và phát triển bền vững về kinh tế.
- "Tiến tới môi trường bền vững” (1995) của Trung tâm tài nguyên và môi
trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội Sau khi khái niệm về PTBV được đưa ra trong báo cáo Brundrland (1987), về mặt học thuật, thuật ngữ này được giới khoa học trong
Trang 23nước tiếp thu nhanh chóng Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu liên quan mà đầu tiên phải kể đến là tác phẩm này do giới nghiên cứu môi trường tiến hành Nghiên cứu này đã tiếp thu và thao tác hoá khái niệm PTBV theo báo cáo Brundtland như một tiến trình đòi hỏi đồng thời trên bốn lĩnh vực: Bền vững về mặt kinh tế, bền vững
về mặt nhân văn, bền vững về mặt môi trường, bền vững về mặt kỹ thuật [71]
- Định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21) ngày
17/8/2004: bao gồm những định hướng lớn làm cơ sở cho các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và phối hợp hành động nhằm đảm bảo PTBV tại Việt Nam Định hướng nêu lên những thách thức mà Việt Nam đang phải đối mặt từ đó thông qua những vấn đề cần được ưu tiên để PTBVquốc gia
Trong đó có 5 vấn đề cần được thực hiện để đảm bảo mục tiêu PTBV gồm: duy trì
tăng trưởng nhanh và bền vững, thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường, thực hiện quá trình công nghiệp hóa sạch, phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững, PTBV vùng và địa phương [78]
- Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 quốc gia
Việt Nam”- VIE/01/021do Bộ Kế hoạch và đầu tư chủ trì thực hiện Nghiên cứu này đã
hệ thống, phân tích và cụ thể hóa chính sách PTBV vào điều kiện cụ thể của Việt Nam trên các lĩnh vực: nông lâm, thủy sản; phát triển các khu công nghiệp; chính sách phát triển công nghiệp; chính sách năng lượng; chính sách đô thị hóa; chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài; tổng kết các mô hình PTBV [3]
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt
Nam- giai đoạn I (2003) do Viện Môi trường và PTBV, Hội liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam tiến hành: đã đề cập tới các tiêu chí cụ thể về PTBV của các quốc gia bao gồm bền vững trên 3 góc độ: kinh tế- xã hội- môi trường (trên cơ sở tham khảo bộ tiêu chí PTBV của Brundtland và kinh nghiệm các nước Trung Quốc, Anh, Mỹ) Trong nghiên cứu, các tác giả cũng đề xuất một số phương án xây dựng
bộ tiêu chí PTBV của Việt Nam [83]
- Đề tài cấp Bộ “Phát triển bền vững từ quan niệm đến hành động” do
PGS.TS Hà Huy Thành chủ nhiệm (Viện Môi trường và PTBV là cơ quan chủ trì)
Trang 24nghiệm thu năm 2007 Đề tài đã nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của khái niệm PTBV, khuôn khổ PTBV, các chương trình PTBV toàn cầu của Liên hợp quốc, của các vùng, khu vực và của một số quốc gia tiêu biểu, bao gồm các quốc gia phát triển và các quốc gia đang phát triển Đề tài cũng xem xét các chỉ tiêu PTBV của Liên hợp quốc và các quốc gia, khu vực trên thế giới Trên cơ sở đó, rút ra những bài học về PTBV phù hợp với điều kiện của Việt Nam [26]
Kết quả nghiên cứu đề tài này cho thấy, do tính đặc thù nên mỗi quốc gia có những cách tiếp cận lựa chọn và xây dựng chiến lược PTBV khác nhau Để lựa chọn chiến lược PTBV thích hợp cần biết rõ thực trạng, khả năng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, những vấn đề môi trường nổi cộm hiện tại và dự báo xu hướng phát triển trong tương lai
- Nghiên cứu tổng kết một số mô hình phát triển bền vững ở Việt Nam của
tập thể tác giả thuộc Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam: đáng chú ý trong tác phẩm này là phương pháp luận xác định mô hình PTBV trên cơ sở rất nhiều cách tiếp cận: tiếp cận xây dựng ma trận PRS, tiếp cận xây dựng chỉ số bền vững của Châu Âu, tiếp cận đánh giá tiến bộ về bền vững, tiếp cận định giá môi trường trong PTBV, tiếp cận xây dựng bộ chỉ số PTBV Tác phẩm dành nhiều dung lượng nghiên cứu và tổng kết các mô hình PTBV trong một số lĩnh vực hoạt động sản xuất và địa bàn sinh sống của cộng đồng tại Việt Nam Đối với mỗi mô hình, tập thể tác giả đều khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và môi trường trước khi có
mô hình, các hoạt động chính của mô hình, những kết quả đạt được sau khi thực hiện các hoạt động và nêu ra những phương hướng tiếp tục hoàn thiện mô hình Các
mô hình PTBV đã được nêu ở đây có thể là bài học kinh nghiệm quý báu cho các địa phương khác trong cả nước [12]
- Công trình nghiên cứu “Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững”
(2000) của tác giả Lưu Đức Hải và cộng sự: đã trình bày hệ thống quan điểm lý thuyết và hành động quản lý môi trường cho PTBV Công trình này đã xác định PTBV qua các tiêu chí: bền vững kinh tế, bền vững môi trường, bền vững văn hóa,
đã tổng quan nhiều mô hình PTBV như mô hình 3 vòng tròn kinh kế, xã hội, môi
Trang 25trường giao nhau của Jacobs và Sadler (1990), mô hình tương tác đa lĩnh vực kinh
tế, chính trị, hành chính, công nghệ, quốc tế, sản xuất, xã hội của WCED (1987),
mô hình liên hệ thống kinh tế, xã hội, sinh thái của Villen (1990), mô hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường của Worl Bank [33]
- Phát triển bền vững vùng Trung Bộ: thực trạng, vấn đề, giải pháp của TS
Dương Bá Phượng (2012): trên cơ sở nghiên cứu khung lý thuyết về PTBV, kinh nghiệm PTBV của nhiều quốc gia tiêu biểu trên thế giới đã áp dụng để xem xét, đánh giá thực trạng PTBV về kinh tế, văn hóa, xã hội, con người và môi trường vùng Trung Bộ Điểm đáng chú ý trong tác phẩm bộ chỉ tiêu đánh giá PTBV gồm
33 chỉ tiêu, áp dụng cho vùng Trung Bộ do tác giả đề xuất rất cụ thể và hữu ích cho công tác đánh giá PTBV tại các vùng lãnh thổ cũng như các địa phương [19]
- Thực trạng phát triển Tây Nguyên và một số vấn đề phát triển bền vững
của tác giả Bùi Minh Đạo (2011): đề cập tới lý thuyết PTBV vùng hay khoa học phát triển vùng Điều này thể hiện những đóng góp mới mẻ của tác giả bởi lẽ ở Việt Nam hiện nay mới chỉ có quy hoạch PTBV quốc gia, tỉnh, thành phố mà chưa có quy hoạch bền vững vùng (do vùng chưa phải là đơn vị hành chính có chức năng quản lý nhà
nước giống như các bang của các nước Mỹ, Úc và châu Âu) trong khi PTBV vùng
đang là đòi hỏi của thực tiễn Trên cơ sở đó, tác giả cũng phân tích thực trạng PTBV tại vùng lãnh thổ Tây Nguyên với những đặc thù về tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng
và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện PTBV vùng trong giai đoạn tới [14]
- Một số vấn đề cơ bản về phát triển bền vững vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ của TS Bùi Đức Hùng: Nội dung tác phẩm không chỉ khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn PTBV cấp vùng trong quá trình đô thị hóa mà còn trình bày đến thực trạng PTBV vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, các nhân tố ảnh hưởng PTBV vùng Qua phân tích SWOT của vùng trong quá trình phát triển, tác giả đã đề xuất các giải pháp
cơ bản cho PTBV vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2011- 2020 [15]
- Phát triển bền vững ở Việt Nam: thành tựu, cơ hội, thách thức và triển vọng
của GS.TSKH Nguyễn Quang Thái, PGS.TS Ngô Thắng Lợi (năm 2007): đã khái quát
Trang 26tiềm năng phát triển, nghiên cứu những thành tựu của Việt Nam sau 20 năm đổi mới Đồng thời cũng phân tích thời cơ, nguy cơ tụt hậu và những thách thức đối với đất nước trong điều kiện toàn cầu hóa Trong số đó phải kể đến chất lượng tăng trưởng kinh tế thấp thể hiện qua 10 vấn đề mà tập thể tác giả đã đề cập đến Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng PTBV về kinh tế của đất nước thời gian qua Từ đó các tác giả đã đưa
ra quan điểm về vấn đề tăng trưởng với chất lượng cao, thể hiện ở các tiêu chí như xác định cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ [50]
- Phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam (thời kỳ 2011- 2020)
của PGS.TS Bùi Tất Thắng (2010) biên soạn dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của
đề tài “Luận cứ khoa học cho các quan điểm và chính sách chủ yếu nhằm phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam thời kỳ 2011- 2020” thuộc Chương trình Khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước Cuốn sách đã đóng góp một số vấn đề lý luận cơ bản về PTBV nền kinh tế trong đó có xác định các tiêu chí đánh giá sự phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế (bao gồm cả những tiêu chí trực tiếp và gián tiếp) Phân tích sâu một số lý thuyết phát triển kinh tế chủ yếu đã và đang ảnh hưởng đến việc thiết kế mô hình PTBV cũng như xem xét bài học PTBV của một số quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc và các nền kinh tế mới công nghiệp hóa Đông á Tác giả cũng nghiên cứu khả năng và hiện trạng phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam bao gồm đánh giá thực trạng, tính chất bức thiết của bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước, từ đó đề xuất những giải pháp và chính sách chủ yếu để PTBV kinh tế Việt Nam thời kỳ 2011- 2020 [16]
- Chính sách phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam
của GS.TS Nguyễn Văn Nam và PGS.TS Ngô Thắng Lợi (2010): tập trung vào những vấn đề cơ bản có liên quan đến tác động của hệ thống cơ chế chính sách đến PTBV các vùng kinh tế trọng điểm như: phân tích các cơ sở lý thuyết về vùng kinh
tế trọng điểm, nội dung và tiêu chí đánh giá PTBV của vùng; Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm quốc tế về sự hình thành và phát triển vùng kinh tế trọng điểm, chủ yếu là kinh nghiệm sử dụng các cơ chế chính sách có liên quan đến vấn đề PTBV các vùng kinh tế này; Hệ thống hóa quá trình hình thành và phát triển của các
Trang 27vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam cũng như phân tích thế mạnh, tiềm năng và
sự đóng góp của từng vùng đến phát triển kinh tế đất nước; Phân tích định tính và định lượng tác động của một số chính sách vĩ mô đến các chỉ tiêu PTBV của một số vùng kinh tế trọng điểm thời gian qua; Đánh giá tác động đồng thuận hoặc không đồng thuận của hệ thống cơ chế chính sách đối với sự PTBV vùng kinh tế trọng điểm; Phân tích, dự báo điểm mạnh, điểm yếu của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta, các cơ hội, thách thức trong quá trình phát triển tương lai của các vùng này theo yêu cầu PTBV đặt ra trong chương trình nghị sự 21, từ đó đưa ra những quan điểm, mục tiêu, phương hướng và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện cơ chế chính sách cho PTBV các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam [51]
- Luận án tiến sỹ Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển
kinh tế bền vững của các nước Đông á và bài học đối với Việt Nam (2001) của tác giả Nguyễn Văn Thanh Bên cạnh cơ sở lý luận có liên quan đến PTBV tại các quốc gia, tác giả đã đề cập tới những thành tựu cũng như những hạn chế của hoạt động FDI đến PTBV về kinh tế Trên cơ sở nghiên cứu bài học kinh nghiệm của một số quốc gia Đông Á để đề xuất các giải pháp PTBV với nguồn vốn FDI tại Việt Nam [48]
- Luận án tiến sỹ Nghiên cứu vấn đề phát triển bền vững công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên (2010) của tác giả Nguyễn Hải Bắc Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã xây dựng hệ thống các tiêu chí để đánh giá PTBV trong công nghiệp trên vùng lãnh thổ Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới để làm bài học kinh nghiệm cho phát triển công nghiệp Việt Nam Trên
cơ sở nghiên cứu điển hình về thực trạng PTBV ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001- 2008 để đề xuất các giải pháp về chính sách PTBV công nghiệp tỉnh đến năm 2020 và có tính đến 2050 [49]
- Luân án tiến sỹ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền
vững của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (2007) của tác giả Nguyễn Đình Thi Tác giả đã khái quát các vấn đề chủ yếu về lý luận và thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm PTBV trong phạm vi vùng kinh tế Phân tích hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và đánh giá nó với tiêu
Trang 28chuẩn PTBV Từ đó xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm thúc đẩy cơ cấu kinh tế của vùng chuyển dịch theo hướng PTBV [46]
- Luận án Phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam (2009) Nguyễn Hữu Sở
đã luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn về PTBV; đánh giá, phân tích thực trạng của nền kinh tế Việt Nam từ khi bắt đầu thực hiện mô hình kinh tế mới Từ đó tác giả đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu PTBV trên các góc độ; đề xuất các giải pháp cơ bản để đảm bảo PTBV trong thời gian tới [47]
1.2.2 Các nghiên cứu về phát triển bền vững và đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh:
Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-
2010 và đến hết năm 2020 (Chương trình nghị sự 21 tỉnh Bắc Ninh) Chiến lược đã xác định mục tiêu tổng quát của PTBV tỉnh, trong đó có nhấn mạnh phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội
và bảo vệ môi trường Trong đó mục tiêu PTBV về kinh tế của tỉnh là đạt được sự tăng
trưởng cao và ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, vươn lên hòa nhập trình độ phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc mất cân đối trong tương lai Để thực hiện mục tiêu PTBV về kinh tế trên, trong Chiến lược cũng đã xác định những lựa chọn ưu tiên
về kinh tế, bao gồm việc ưu tiên PTBV các ngành kinh tế [81]
Quyết định số 1831/2013/QĐ-TTg ngày 9/10/2013 của Thủ tướng chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Báo cáo tổng hợp rà soát, điều chỉnh
quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Mục tiêu của quy hoạch nhằm xây dựng Bắc Ninh trở thành tỉnh PTBV, hài hòa giữa khu vực đô thị và nông thôn, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, Phấn đấu đến năm 2015, Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết về hạ tầng kỹ thuật để tiến tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20 của thế kỷ
21 Trong quy hoạch cũng xác định các ngành, các lĩnh vực mũi nhọn cần phải tập trung đầu tư để đẩy mạnh phát triển kinh tế của tỉnh giai đoan tới [79, 80]
Trang 29Luận án “Phát huy lợi thế so sánh đẩy mạnh phát triển kinh tế tỉnh Bắc
Ninh” tác giả Nguyễn Thế Thảo: trên cơ sở phân tích các nội dung cơ bản của mô hình lý thuyết lợi thế so sánh trong phát triển kinh tế một đất nước và trong phát triển vùng, tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng phát huy lợi thế so sánh trong những năm 1997 - 2003 của tỉnh Bắc Ninh Các nội dung phân tích bao gồm từ việc khai thác yếu tố vị trí địa lý thuận lợi; lựa chọn và thúc đẩy các ngành, các sản phẩm có lợi thế so sánh; phát huy nguồn nhân lực và chính sách, quy hoạch phát triển Từ đó rút ra rằng việc phát huy lợi thế so sánh của tỉnh trong giai đoạn này chủ yếu là lợi thế tĩnh, còn nhiều tồn tại cần khắc phục Tác giả đã xây dựng định hướng và đề ra những giải pháp phát huy lợi thế so sánh đẩy mạnh phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở xác định những lợi thế so sánh của Bắc Ninh trong chiến lược phát triển kinh tế tỉnh thời kỳ mới [43]
Luận án “Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh”
năm 2002 của tác giả Nguyễn Phương Bắc Luận án của tác giả đã hệ thống các quan điểm và học thuyết về đầu tư, chính sách đầu tư phát triển kinh tế của một quốc gia, trong đó xác định rõ vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, từ đó vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Bắc Ninh Tác giả cũng phân tích thực trạng đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 1991- 2000, có so sánh với cả nước (trong đó giai đoạn 1991- 1996 chủ yếu phân tích về tình hình thực hiện các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh), từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm, làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng định hướng và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh trong thời gian tới [44]
1.3 Những kết luận rút ra và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Thứ nhất, các Mô hình tăng trưởng kinh tế đã thể hiện quan điểm cơ bản về tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng Đặc biệt là biến số đầu tư Vốn đầu tư tồn tại ở dạng độc lập hay chứa đựng trong yếu tố khoa học công nghệ, con người đều đóng góp rất quan trọng vào tăng trưởng kinh
tế Đối với các quốc gia đang phát triển, khi nền kinh tế đang vận hành theo mô hình tăng trưởng theo chiều rộng thì việc mở rộng quy mô vốn đầu tư là yếu tố cơ
Trang 30bản đóng góp vào tăng trưởng Khi nền kinh tế phát triển cao hơn nữa thì bên cạnh yếu tố truyền thống như vốn đầu tư thì còn có sự tham gia của nhiều yếu tố khác như công nghệ, công tác tổ chức, quản lý, chính sách… Tuy nhiên, mọi phương án
tăng trưởng kinh tế mà không có yếu tố vốn đầu tư đều không thể thực hiện được
Thứ hai, Các nghiên cứu trên đều đã khái quát về mặt lý luận các vấn đề có liên quan đến PTBV, phân tích thực trạng để từ đó đều thống nhất quan điểm PTBV
là xu hướng tất yếu của các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ PTBV được cấu thành bởi 3 nội dung cơ bản: bền vững về kinh tế- bền vững về xã hội- bền vững về môi trường Trên thực tế không thể tách rời 3 nội dung này của PTBV Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế, các quốc gia, các địa phương thường quan tâm nhiều hơn tới nội dung PTBV về kinh tế Bởi lẽ thực hiện được mục tiêu PTBV về kinh tế thì sẽ hướng tới việc thực hiện mục tiêu bền vững về xã hội và môi trường PTBV về kinh tế là điều kiện cần cho việc thực hiện 2 nội dung còn lại
Về cơ bản, các giải pháp được đề xuất trong các nghiên cứu trên đều hỗ trợ cho việc xây dựng một nền kinh tế bền vững trên các góc độ khác nhau Trong một số các nghiên cứu này đã đề cập tới vai trò của đầu tư đối với PTBV về kinh
tế ở các quốc gia, thậm chí còn coi tỷ lệ đầu tư thực như một tiêu chí để đánh giá PTBV và thúc đẩy PTBV về kinh tế
Thứ ba, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có nghiên cứu về tình hình đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Thông qua lý luận và thực tế chứng minh được hoạt động đầu
tư phát triển (bao gồm quy mô vốn đầu tư, cơ cấu phân bổ vốn đầu tư, công tác quản lý hoạt động đầu tư) có vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Đồng thời cũng đã có nghiên cứu chỉ ra những lợi thế so sánh của Bắc Ninh, các lợi thế này nếu được đầu tư khai thác có hiệu quả
sẽ đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế
Khoảng trống nghiên cứu:
Từ việc tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến hoạt động đầu tư PTBV
về kinh tế, tác giả thấy rằng:
- Trong 3 nội dung của PTBV (bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội, bền vững về môi trường): chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về khía cạnh
Trang 31PTBV về kinh tế Đặc biệt, trong điều kiện nước ta vẫn đang trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, PTBV về kinh tế vẫn là yếu tố hàng đầu, tạo tiền đề cho thực hiện thành công 2 mục tiêu còn lại Và để PTBV về kinh tế thì hoạt động đầu tư phát triển cần phải được tiến hành như thế nào cũng chưa có nghiên cứu nào đề cập đến
Về mặt lý luận, chưa có nghiên cứu nào đưa ra khái niệm về đầu tư PTBV về kinh tế, nội dung phân tích hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng
và lượng hoá tác động của đầu tư đến việc thực hiện các mục tiêu của PTBV về kinh tế
- Chưa có công trình nào nghiên cứu về thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đánh giá tác động của đầu tư đến việc thực hiện các mục tiêu PTBV về kinh tế của tỉnh Đồng thời đánh giá những thành tựu cũng như hạn chế trong hoạt động đầu tư PTBV kinh tế trên địa bàn tỉnh thời gian qua
- Chưa có công trình nào xây dựng quan điểm và định hướng đầu tư phát triển hướng tới mục tiêu PTBV về kinh tế chứ không chỉ là mục tiêu tăng trưởng kinh tế nói chung Từ đó đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hoạt động đầu tư hướng tới mục tiêu PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Chính vì thế, tác giả thấy rằng cần phải có một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, góp phần đưa Bắc Ninh trở thành một địa phương đi đầu trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược PTBV về kinh tế quốc gia
Trang 32Kết luận chương 1
Trong nước và trên thế giới có rất nhiều những nghiên cứu chứng minh vai trò quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ Trong quá trình phát triển ngày càng cao của mình, các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ này luôn hướng tới mục tiêu PTBV Để đạt được mục tiêu ấy, rất nhiều nghiên cứu về PTBV đã được tiến hành nhằm tìm ra cấu thành của PTBV, các nhân tố ảnh hưởng, các tiêu chí đánh giá PTBV ở các cấp độ, các giải pháp nhằm tiến tới PTBV Và đầu tư phát triển vẫn được coi là chiếc chìa khoá quan trọng cho các quốc gia thực hiện mục tiêu PTBV của mình Với mong muốn nghiên cứu bức tranh toàn cảnh về hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế tại một địa phương của vùng Đồng bằng sông Hồng - tỉnh Bắc Ninh, tác giả đã tìm hiểu các nghiên cứu đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh
Từ đó thấy được rằng chưa có một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về mặt lý luận cũng như phân tích thực tiễn hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế, đánh giá tác động của nó, đề xuất căn cứ, quan điểm, định hướng và các giải pháp cho đầu tư PTBV
về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài “Đầu tư
PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận án của mình
Trang 33CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ
2.1 Phát triển bền vững về kinh tế
2.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững
Trong cuộc chiến chống lại nghèo nàn và lạc hậu, nhiều quốc gia đã tìm mọi biện pháp để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn Tất cả các giải pháp có thể huy động được các nguồn lực cho phát triển đều được đưa ra thực hiện Kết quả
là rất nhiều quốc gia đã thành công trên con đường phát triển của mình Tuy nhiên ngày nay người ta thấy rằng phương thức huy động tối đa các nguồn lực cho tăng trưởng, đã ảnh hưởng tiêu cực tới vấn đề phát triển của các quốc gia trong tương lai
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài là một ví dụ Các quốc gia đang phát triển thực hiện chính sách trải thảm đỏ, kêu gọi nhà đầu tư nước ngoài bằng mọi giá Kết quả là biến các quốc gia đang phát triển thành bãi thải công nghệ lạc hậu của thế giới, chịu đựng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt các tài nguyên quý giá Không chỉ thế nền kinh tế phụ thuộc quá nhiều vào ngoại lực cũng trở nên kém bền vững và luôn tiềm ẩn những rủi ro Chính vì vậy, vào đầu những năm 1980, khi hàng loạt các bằng chứng về sự xuống cấp của môi trường và xã hội trở thành những thách thức nghiêm trọng đối với phát triển thì thuật ngữ “Phát triển bền vững” đã xuất hiện với những ý nghĩa ngày càng đầy đủ hơn
Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai của chúng ta” (Our common future) của Hội đồng thế giới về Môi trường và phát triển (WCED) của Liên hiệp quốc,
“Phát triển bền vững” được định nghĩa “là sự phát triển đáp ứng được những yêu
cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế
hệ mai sau”. [97] Khái niệm này hiện nay vẫn được ghi trong các văn bản chính thức của Liên hiệp quốc Với định nghĩa này, PTBV là tất cả các thế hệ đều phải được sử dụng các nguồn lực để duy trì sự tồn tại của mình và phát triển Nếu thế hệ trước khai thác và sử dụng quá nhiều nguồn lực cho sự phát triển của thế hệ mình
Trang 34mà không tái tạo và duy trì cho thế hệ sau thì không được gọi là PTBV Định nghĩa này về cơ bản là đầy đủ về mặt ý nghĩa song vẫn thiên về yêu cầu của PTBV, chưa nói rõ được các nội dung của PTBV
Chính vì vậy, Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) đã đưa ra định nghĩa cụ
thể hơn, đó là “Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép một
quá trình sản xuất với bảo toàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường PTBV cần phải đáp ứng với các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng chúng ta đ áp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai” [1] Định
nghĩa này thống nhất với khái niệm của Liên hiệp quốc về mối quan hệ giữa các thế
hệ trong việc thỏa mãn các nhu cầu, đồng thời mở rộng hơn nội dung của PTBV bao gồm bền vững cả về kinh tế (sản xuất), tài nguyên và môi trường Tuy nhiên, định nghĩa này cũng chưa thể hiện đầy đủ các nội dung của PTBV, còn bỏ sót vấn đề PTBV về xã hội
Theo hướng phân tích đó, Luận án đề xuất một cách định nghĩa đầy đủ hơn
Như vậy PTBV phải được cấu thành bởi ba nội dung cơ bản:
- Bền vững về kinh tế: thể hiện trên giá trị GDP, GNP hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế Mục tiêu của nội dung bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng cao, ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, ngày càng tiến bộ, rút ngắn được trình độ phát triển so với các quốc gia phát triển trong thời gian sớm nhất Nội dung bền vững về kinh tế này sẽ được luận án tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn ở các phần sau
- Bền vững về môi trường: một hệ thống bền vững về môi trường phải duy trì
và tái tạo ra các nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các nguồn lực tự nhiên Cải tạo môi trường, môi sinh và giảm thiểu khả năng xảy ra các tai họa thiên nhiên như lũ lụt, thiên tai
Trang 35- Bền vững về xã hội: đảm bảo sự công bằng về quyền lợi của con người như:
có công ăn việc làm, được học hành và tiếp cận với các thông tin của Chính phủ, giảm bớt hố ngăn cách giữa người giàu và người nghèo trong xã hội Đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội như chính sách trợ cấp, hưu trí, chính sách thuế
Ở Việt Nam, tư tưởng về PTBV đã được hình thành từ những năm 40 của thế
kỷ trước, khi bài Quốc ca của chúng ta đã nhắc tới cụm từ “ nước non Việt Nam ta vững bền” Năm 1992, Việt Nam chính thức ký Bản tuyên ngôn về môi trường và PTBV tại Hội nghị về môi trường và PTBV tại Rio de Janeiro với sự tham gia của các nguyên thủ từ 179 quốc gia trên thế giới Ngày 17/8/2004 tại Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam (chương trình nghị sự 21) bao gồm những định hướng lớn làm
cơ sở cho các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và phối hợp hành động nhằm đảm bảo PTBV tại Việt Nam Cùng với 110 quốc gia khác, Việt Nam đã gia nhập vào con đường PTBV theo đúng yêu cầu mà quốc tế mong đợi
Như vậy, cùng với sự phát triển của các quan điểm về PTBV trên thế giới, Việt Nam cũng nhận thức từ rất sớm tính đúng đắn của việc PTBV và đã triển khai thành nhiều hành động tích cực nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển này
2.1.2 Khái niệm và nội hàm phát triển bền vững về kinh tế
2.1.2.1 Khái niệm
PTBV về kinh tế là một trong ba nội dung quan trọng của PTBV (bao gồm bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường) Tuy nhiên nó
có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu PTBV của các quốc gia
và các địa phương PTBV về kinh tế là điều kiện cần để đảm bảo cho sự PTBV về
xã hội và môi trường Trước đây, nhiều quan niệm cho rằng PTBV là một thứ hàng hoá xa xỉ, chỉ dành cho các quốc gia phát triển với tiềm lực kinh tế tài chính hùng mạnh Quan điểm này tuy không chính xác nhưng cũng không hoàn toàn là không
có căn cứ Bởi lẽ các quốc gia đảm bảo được sự PTBV về kinh tế sẽ có những điều kiện thuận lợi để đầu tư phát triển những công nghệ hiện đại, công nghệ thân thiện
Trang 36với môi trường, sản xuất nguyên vật liệu thay thế, nâng cao phúc lợi xã hội và giải quyết tốt các vấn đề xã hội Như vậy sẽ tạo điều kiện để thực hiện PTBV về môi trường cũng như xã hội
Có thể khái niệm về PTBV về kinh tế như sau: PTBV về kinh tế là một trong
các nội dung của PTBV, trong đó đảm bảo sự lâu bền của tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý, nâng cao hiệu quả tăng trưởng
2.1.2.2 Nội hàm phát triển bền vững về kinh tế
Theo như khái niệm ở trên, PTBV về kinh tế là sự biến đổi về quy mô, cơ cấu và chất lượng của nền kinh tế Như vậy, nội dung cơ bản của PTBV về kinh tế phải bao gồm: đạt được tăng trưởng tương đối cao và ổn định với cơ cấu kinh tế hợp
lý, sử dụng nguồn lực tiết kiệm và hiệu quả:
- Nội dung thứ nhất: Tăng trưởng cao hợp lý và ổn định: tăng trưởng kinh tế thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng sản phẩm quốc dân (GNP) Để đảm bảo tính bền vững, tăng trưởng phải đáp ứng tối thiểu ba yêu cầu cơ bản:
+ Tốc độ tăng trưởng tương đối cao: Tốc độ tăng trưởng tương đối cao không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng do dân số, quy mô tiêu dùng tăng, nhu cầu sản xuất tăng mà còn giúp các quốc gia đang phát triển bắt kịp các quốc gia khác
+ Tăng trưởng phải đảm bảo ổn định, lâu bền: Tăng trưởng ổn định, lâu dài vừa thể hiện năng lực sản xuất ổn định, khả năng đảm bảo nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế và khả năng chống chịu với những biến động bên trong và bên ngoài nền kinh tế
Đối với các quốc gia đang phát triển thì tốc độ tăng trưởng GDP khoảng trên
7%/năm và kéo dài liên tục nhiều năm (1- 2 thập kỷ hoặc lâu hơn) có thể xem như đạt những tiêu chuẩn đầu tiên về PTBV về kinh tế Nếu xét trong khoảng thời gian một thập kỷ thì kỷ lục về tốc độ tăng trưởng kinh tế lâu dài thuộc về các nước Đông Á Nhật Bản, Trung Quốc và Singapore đều đã từng đạt được một hoặc hai thập kỷ tăng trưởng trung bình trên 10%/năm Hàn Quốc, Đài Loan và Malaysia cũng giữ được ở mức xấp xỉ 10%
Trang 37+ Tăng trưởng phải đảm bảo chất lượng cao: tăng trưởng cần dựa vào yếu tố chất lượng, chiều sâu là chính; tăng trưởng gắn với việc nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả Điều này thể hiện qua cấu trúc tăng trưởng của nền kinh tế Cụ thể:
Nếu đứng trên góc độ cấu trúc tăng trưởng theo đầu vào thì yếu tố khoa học công nghệ, năng suất lao động… phải là động lực chính của tăng trưởng thay vì hai yếu tố truyền thống là vốn và lao động
Nếu đứng trên góc độ cấu trúc tăng trưởng theo ngành, chất lượng tăng trưởng phải thể hiện ở tỷ trọng sự đóng góp ngày càng cao của hai nhóm ngành công nghiệp và dịch vụ trong kết quả tăng trưởng kinh tế
Hay xem xét về đóng góp tăng trưởng của các khu vực kinh tế thì khu vực tư nhân phải là khu vực phát triển mạnh mẽ, đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng chung (bởi đây là khu vực hoạt động hiệu quả và đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường)
- Nội dung thứ hai: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ Cơ cấu kinh tế đó phải đảm bảo huy động và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực trong và ngoài nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập với nền kinh tế thế giới
- Nội dung thứ ba: phát triển kinh tế gắn với sử dụng nguồn lực hiệu quả hay phải đảm bảo hiệu quả tăng trưởng Điều này thể hiện thông qua việc sử dụng
có hiệu quả vốn đầu tư, nâng cao năng suất lao động Đồng thời, tăng trưởng và phát triển kinh tế không chỉ dựa chủ yếu vào việc khai thác tài nguyên, xuất khẩu nguyên, nhiên vật liệu và sản phẩm sơ chế, mà cần gắn với quá trình giảm tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu, giảm chi phí trung gian, tăng tỷ trọng các yếu tố phi vật chất trong giá thành sản phẩm, tăng giá trị gia tăng trong sản phẩm Ngoài ra phát triển kinh tế cần gắn với bảo vệ, duy trì và cải thiện môi trường sinh thái
2.2 Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế
2.2.1 Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển bền vững về kinh tế
2.2.1.1 Khái niệm về đầu tư
Cho đến nay, có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư do đứng ở các góc
độ khác nhau với các cách tiếp cận khác nhau
Trang 38Chẳng hạn theo nghĩa rộng, trên quan điểm vĩ mô cho rằng: đầu tư có nghĩa
là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để đạt được giá trị (có thể không chắc chắn) trong tương lai Giá trị ở hiện tại có thể hiểu là tiêu dùng, còn giá trị tương lai hiểu
là năng lực sản xuất có thể làm tăng sản lượng quốc gia Hoặc cụ thể hơn theo các khía cạnh cụ thể, thì đầu tư có thể hiểu:
Nếu quan điểm thiên về tài sản: đầu tư chính là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm lực sản xuất kinh doanh dưới hình thức các tài sản kinh doanh, đó cũng là quá trình quản trị tài sản để sinh lợi
Thiên về khía cạnh tài chính: đầu tư là một chuỗi hành động chi của chủ đầu tư và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi hành động thu để hoàn vốn và sinh lời
Thiên về tiến bộ khoa học kỹ thuật: đầu tư là quá trình thay đổi phương thức sản xuất thông qua việc đổi mới và hiện đại hoá phương tiện sản xuất để thay thế lao động thủ công
Như vậy, có thể thấy rằng mặc dù tiếp cận ở các góc độ khác nhau, có mục tiêu khác nhau và phát biểu cụ thể không hoàn toàn giống nhau nhưng nội hàm của các khái niệm đầu tư đều thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp hành vi, hoặc quá trình sử dụng các nguồn lực (vật chất, phi vật chất) nhằm đáp ứng mục tiêu hoặc kết quả xác định Quá trình sử dụng nguồn lực cũng không làm mất đi giá trị mà chỉ làm thay
đổi hình thái thể hiện giá trị của nguồn lực Tuy nhiên khái niệm trên chưa thể hiện
được chi tiết bản chất của đầu tư Theo tác giả: đầu tư quá trình sử dụng các nguồn
lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm đem lại các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Như vậy, đầu tư chính là quá trình sử dụng các nguồn lực thông qua việc thực hiện các hoạt động để tạo ra các kết quả ( gia tăng tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực) Các kết quả thu được là điều kiện để thực hiện một hoặc một tập hợp các mục tiêu mà chủ đầu tư đã xác định
2.2.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển
Trong quá trình thực hiện các hoạt động đầu tư, không phải hoạt động đầu tư
nào cũng trực tiếp tạo ra hoặc duy trì những tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn
Trang 39nhân lực cho nền kinh tế, làm gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho nền kinh tế Chẳng hạn như hoạt động gửi tiền tiết kiệm, hoạt động này thực chất chỉ là việc chuyển giao quyền sử dụng tiền từ người gửi tiền sang quỹ tiết kiệm Giá trị tăng thêm về tài sản tài chính của chủ đầu tư chính là lãi suất phải trả của quỹ tiết kiệm Hoạt động gửi tiền tiết kiệm không trực tiếp mà chỉ gián tiếp làm gia tăng tài
sản cho nền kinh tế Bởi vậy, hoạt động đầu tư mà trực tiếp tạo ra hoặc duy trì
những tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực cho nền kinh tế, làm gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho nền kinh tế được gọi là đầu tư phát triển Xét trên góc độ nền kinh tế, đầu tư phát triển phải làm gia tăng tài sản cho nền kinh tế chứ không phải là hiện tượng chu chuyển tài sản giữa các đơn vị
Như vậy, Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp Hoạt động
đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo việc làm và vì mục tiêu phát triển
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư.Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…
2.2.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển bền vững về kinh tế
Đầu tư PTBV về kinh tế là một nội dung cơ bản của đầu tư phát triển Đó là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì hoặc tạo ra những tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, và nguồn nhân lực, gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo việc làm nhằm đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu PTBV về kinh tế
Như vậy đầu tư PTBV về kinh tế không chỉ nhằm mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế theo chiều rộng mà phải đảm bảo quá trình tăng trưởng theo chiều sâu, bền vững với cơ cấu kinh tế hợp lý, ngày càng tiến bộ và nâng cao hiệu quả tăng trưởng Do đó các hoạt động đầu tư không đáp ứng được các mục tiêu trên thì không được coi là đầu tư PTBV về kinh tế Chẳng hạn hoạt động đầu tư chỉ hướng
Trang 40tới giải quyết nhu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế trong ngắn hạn mà không đảm bảo duy trì được tăng trưởng và phát triển lâu dài (thời gian duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh ngắn, bấp bênh), hình thành cơ cấu kinh tế không hợp lý, đầu tư tăng trưởng theo chiều rộng, tăng trưởng nhờ gia công hàng hoá hay xuất khẩu sản phẩm thô đều là những hoạt động đầu tư kém bền vững về kinh tế
2.2.2 Nội dung phân tích đầu tư phát triển bền vững về kinh tế
Để phân tích hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế phải nghiên cứu đầy đủ, toàn diện các nội dung: từ việc phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư đến việc đi sâu nghiên cứu nội dung và cơ cấu đầu tư phân theo các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế Cụ thể như sau:
2.2.2.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển
a Quy mô vốn đầu tư
Lý luận và thực tế đã chứng minh vốn đầu tư là nhân tố cần thiết cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia hoặc các địa phương Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu tăng trưởng và PTBV về kinh tế, các quốc gia, địa phương cần phải sử dụng một lượng vốn đầu tư nhất định Quy mô vốn đầu tư lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước, tuỳ thuộc vào mục tiêu tăng trưởng và hiệu quả đầu tư đạt được Tại các quốc gia đang phát triển trên thế giới (trong đó có Việt Nam), khi chất lượng nguồn nhân lực thường thấp, năng suất lao động chưa cải thiện, trình độ khoa học công nghệ chưa cao thì tăng trưởng kinh tế vẫn chủ yếu nhờ vào vốn Thực tế đã chứng minh, sự đóng góp của yếu tố vốn cho tăng trưởng kinh tế của
một số quốc gia đang phát triển chiếm tới trên dưới 50- 60% Do đó, trong thời gian
đầu của quá trình thực hiện chiến lược PTBV , các quốc gia đang phát triển vẫn cần
duy trì và gia tăng quy mô vốn đầu tư nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu tăng trưởng tương đối cao và ổn định. Mặt khác cần nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua việc tái cấu trúc cơ cấu đầu tư theo mô hình tăng trưởng kết hợp hài hoà giữa chiều rộng và chiều sâu, trong đó chú trọng hơn các nội dung tăng trưởng theo chiều sâu
b Nguồn vốn đầu tư
Để có các chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư nhằm đáp ứng mục tiêu PTBV về kinh tế cần xác định vai trò của từng nguồn vốn