1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận môn kinh tế quốc tế đóng góp của thương mại quốc tế đối với phát triển kinh tế ở việt nam

36 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 370,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay Việt Nam – một nướcđang phát triển thì sự đóng góp của thương mại quốc tế đối với sự phát triển kinh tếquốc dân đã đạt được những kết

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN SAU ĐẠI HỌC

BỘ MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ

- -THẢO LUẬN

VẤN ĐỀ

ĐÓNG GÓP CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỐI VỚI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

6 Lê Lưu Minh Trang

7 Vũ Diệu Huyền Trang

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Trang 4

MỞ ĐẦU

Thương mại đã ra đời rất lâu và nó đã tồn tại qua các phương thức sản xuất xãhội Xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá Vì thế hoạt động thương mại vừa chịu sựchi phối của các quy luật của nền sản xuất hàng hoá,vừa chịu sự chi phối của cácquy luật kinh tế vốn có của mỗi chế độ xã hội- chính trị mà nghành thương mạiđang hoạt động Sản xuất là điểm xuất phát, tiêu dùng là điểm cuối cùng còn thươngmại :Thực hiện chức năng phân phối và trao đổi là khâu trung gian.Với vị trí nàythương mại một mặt chịu sự chi phối của sản xuất và tiêu dùng,mặt khác nó tácđộng tích cực và chủ động trở lại đối với sản xuất và tiêu dùng Thương mại vừa đạidiện cho người tiêu dùng để tác động đến sản xuất, vừa đại diện cho sản xuất để tácđộng đến tiêu dùng,góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng phát triển,nóđóng vại trò như một mắt xích trong bộ máy kinh tế Sự phát triển lực lượng sảnxuất toàn cầu,sự phát triển khoa học công nghệ thông tin như vũ bão,và xét về bảnchất sự phát triển các mối quan hệ kinh tế thị thường Điều này khiến cho vị trí củathương mại quốc tế trong nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia trở nên ngày càngquan trọng

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay Việt Nam – một nướcđang phát triển thì sự đóng góp của thương mại quốc tế đối với sự phát triển kinh tếquốc dân đã đạt được những kết quả đáng khích lệ nhưng bên cạnh đó cũng là rấtnhiều những khó khăn và thách thức mà một nền kinh tế Việt Nam đang và sẽ phảiđối mặt

Trang 5

I. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.Khái niệm

Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và

hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằmđưa lại lợi ích cho các bên Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ

lệ lớn trong GDP Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loàingười nhưng tầm quan trọng đối với kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới được để

ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây Thương mại quốc tế phát triểnmạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầuhóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài Việc tăng cườngthương mại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá"

Thương mại toàn cầu tạo cơ hội cho người tiêu dùng và các nước được tiếp xúcvới hàng hoá, dịch vụ mà nước họ không có Hầu như tất cả các loại sản phẩm bạncần đều được tìm thấy trên thị trường quốc tế: thực phẩm, quần áo, phụ tùng, dầu,

đồ trang sức, rượu vang, cổ phiếu, tiền tệ và nước Các dịch vụ cũng được giao dịchnhư du lịch, ngân hàng, tư vấn và vận tải Khi một sản phẩm được bán ra thị trườngthế giới được gọi là xuất khẩu, và khi một sản phẩm được mua từ thị trường thế giớiđược gọi là nhập khẩu Nhập khẩu và xuất khẩu được hạch toán vào tài khoảngvãng lai cán cân thanh toán của một quốc gia

2.Nguyên nhân của hoạt động thương mại quốc tế

Một quốc gia tham gia vào thương mại quốc tế chỉ khi họ thu được lợi ích từ

thương mại, những lợi ích từ thương mại đã được hình thành

• Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên của các quốc gia

• Sự đa dạng hóa về nhu cầu hàng hóa trên thị trường

• Sự đa dạng hóa về giá cả, sở thích và nguồn cung cấp đầu vào giữa các quốc gia

3. Quy tắc điều chỉnh thương mại quốc tế

Trước đây, thương mại quốc tế thường được điều chỉnh bằng các hiệp định thươngmại song phương giữa hai nước Trước thế kỷ 19, khi chủ nghĩa trọng thương cònchiếm ưu thế, đa số các nước áp đặt những mức thuế cao cùng nhiều hạn chế thươngmại khác đối với hàng nhập khẩu Kể từ thế kỷ 19, tư tưởng về thương mại tự do dầndần nổi lên giữ vai trò chủ đạo ở các nước phương Tây, đặc biệt là ở Anh Trongnhững năm kể từ sau Chiến tranh Thế giới lần thứ hai, các hiệp định thương mại đaphương như GATT và WTO đã cố gắng xây dựng một cơ chế thương mại quốc tế có

sự thống nhất điều chỉnh trên phạm vi toàn cầu

Trang 6

Hướng tới thương mại tự do, các hiệp định thương mại không chỉ đàm phánviệc giảm thuế mà còn đàm phán cả các biện pháp phi thuế như hạn chế số lượngnhập khẩu, cấp phép nhập khẩu, vệ sinh kiểm dịch, đầu tư nước ngoài, mua sắmchính phủ và tạo thuận lợi cho thương mại bằng cách đơn giản hóa các thủ tụchải quan.

Trong quá khứ, thương mại tự do thường tập trung vào các mặt hàng nôngsản, trong khi các mặt hàng chế tạo thường mong muốn được bảo hộ Tình hìnhtrong hiện tại lại ngược lại, đặc biệt là ở các nước phát triển Ở Hoa Kỳ, châu Âu

và Nhật Bản, những cuộc vận động hành lang đối với các lĩnh vực nông nghiệp lànguyên nhân chính khiến cho trong đa số các hiệp định thương mại quốc tế, lĩnhvực nông nghiệp có nhiều quy định mang tính chất bảo hộ hơn là những lĩnh vựchàng hóa và dịch vụ khác

Thương mại quốc tế thường được điều chỉnh bởi các quy tắc có tính toàn cầuthông qua các hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới, mặc dù cũng có một

số thoả thuận thương mại khu vực như AFTA giữa các nước ASEAN;MERCOSUR giữa một số nước ở Nam Mỹ; NAFTA giữa Hoa Kỳ, Canada vàMéxico; Liên minh châu Âu giữa 25 quốc gia ở châu Âu Có thể kể thêm một sốthỏa thuận thương mại quốc tế thất bại như Khu vực Mậu dịch Tự do châu Mỹ(FTAA) hay Hiệp định Đa phương về Đầu tư (MAI)

4. Chức năng của hoạt động thương mại quốc tế

- Tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nước

- Chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm xãhội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước và thích ứng chúng với nhucầu của tiêu dùng và tích lũy

- Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môi trường thuận lợicho sản xuất, kinh doanh

Là một lĩnh vực kinh tế đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa giữa trong nướcvới nước ngoài, chức năng cơ bản của thương mại quốc tế là: Tổ chức chủ yếuquá trình lưu thông hàng hóa với bên ngoài, thông qua mua bán để nối liền mộtcách hữu cơ theo kế hoạch giữa thị trường trong nước với thị trường nước ngoài,thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và của nhân dân về hàng hóa theo số lượng, chấtlượng, mặt hàng, địa điểm và thời gian phù hợp với chi phí ít nhất

5. Các rào cản của hoạt động thương mại quốc tế

Trang 7

Hàng rào Thuế quan: Đây là một loại thuế đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu

dịch khi hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước Hiện nay, khi hội nhậpkinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì các quốc gia tìm cách giảm dần và tiến tớixóa bỏ hàng rào thuế quan

Hàng rào phi thuế quan: Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp phi thuế

quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý,khoa học hoặc bình đẳng Hàng rào phi thuế quan thường được áp dụng đối vớihàng nhập khẩu Hình thức của hàng rào phi thuế quan rất phong phú, gồm: Cácbiện pháp hạn chế định lượng, các biện pháp tương đương thuế quan, các rào cản

kỹ thuật, các biện pháp liên quan đến đầu tư nước ngoài, các biện pháp quản lýhành chính, các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời

Ngày nay, thương mại quốc tế có những đặc điểm mới: tốc độ tăng trưởngcủa ngoại thương thế giới tăng nhanh so với tốc độ tăng trưởng của tổng sảnphẩm quốc dân Tốc độ tăng trưởng của hàng hóa vô hình tăng nhanh so với tốc

độ tăng trưởng hàng hóa hữu hình Nhu cầu về đời sống vật chất giảm trong khi

đó, nhu cầu văn hóa tinh thần ngày càng tăng Tỷ trọng xuất khẩu hàng nguyênliệu thô giảm, trong khi đó dầu mỏ, khí đốt và các sản phẩm công nghệ chế biếntăng nhanh Phạm vi, phương thức và công cụ cạnh tranh của thương mại quốc tếdiễn ra ngày càng phong phú và đa dạng: chất lượng, giá cả, điều kiện giao hàng,bao bì, mẫu mã, thời hạn thanh toán, các dịch vụ sau bán hàng Chu kỳ sống củasản phẩm ngày càng rút ngắn lại, hàng hóa có hàm lượng khoa học và công nghệtăng cao Quá trình thương mại quốc tế đòi hỏi, một mặt phải tự do hóa thươngmại, mặt khác phải thực hiện bảo hộ mậu dịch một cách hợp lý Ngoại thươngViệt Nam cũng ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc thúcđẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán, tạo công ăn việclàm và giúp nền kinh tế Việt Nam từng bước hội nhập với các nền kinh tế cácnước trong khu vực và trên thế giới

Trang 8

II.DIỄN BIẾN KHÁI QUÁT KINH TẾ VIỆT NAM

Trải qua gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xãhội, kể từ Ðại hội VI (năm 1986) và hơn 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựngđất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991), đến nay Việt Nam

đã thu được những thành tựu to lớn, hết sức quan trọng Thực hiện đường lối đổimới, với mô hình kinh tế tổng quát là xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo đượcnhững tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển mới - thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa

1. Tăng trưởng kinh tế

Thực hiện đường lối đổi mới, với mô hình kinh tế tổng quát là xây dựng nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã thoát khỏi khủnghoảng kinh tế - xã hội, tạo được những tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳphát triển mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Bảng 1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 1986-2014

Trang 9

1986-1990 1991- 1995 1996- 2000 2001- 2005 2006- 2010 2011- 2014 Tăng trưởng GDP (%) 4,4 8,18 6,94 7,51 7,01 5,72

Phân theo khu vực kinh tế (%)

Nông, lâm nghiệp và thủy sản 2,7 4,09 4,3 3,83 3,34 3,21Công nghiệp và xây dựng 4,7 12,0 10,6 10,3 7,94 6,25

Phân theo thành phần kinh tế (%)

Kinh tế Nhà nước 1,90 9,30 7,31 7,46 5,01 4,87Kinh tế ngoài Nhà nước 6,20 4,94 4,96 6,98 7,98 6,00Khu vực có vốn đầu tư nước

Nguồn: Niên giám thống kê hàng năm, Tổng cục Thống kê Việt Nam

Giai đoạn 1986 – 1990:

Đây là giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới Chủ trương phát triển kinh tế

hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, nền kinh tế dần dần khắc phục được những yếu kém và có những bước pháttriển Kết thúc kế hoạch 5 năm (1986 - 1990), công cuộc đổi mới đã đạt đượcnhững thành tựu bước đầu rất quan trọng: GDP tăng 4,4%/năm; tổng giá trị sảnxuất nông nghiệp tăng bình quân 3,8 - 4%/năm; công nghiệp tăng bình quân7,4%/năm, trong đó sản xuất hàng tiêu dùng tăng 13 -14%/năm; giá trị kim ngạchxuất khẩu tăng 28%/năm Việc thực hiện tốt ba chương trình mục tiêu phát triển vềlương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu đã phục hồi được sảnxuất, tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát…Đây được đánh giá là thành côngbước đầu cụ thể hóa nội dung của công nghiệp hóa XHCN trong chặng đường đầutiên Điều quan trọng nhất, đây là giai đoạn chuyển đổi cơ bản cơ chế quản lý cũsang cơ chế quản lý mới, thực hiện một bước quá trình đổi mới đời sống kinh tế -

xã hội và bước đầu giải phóng được lực lượng sản xuất, tạo ra động lực phát triểnmới

Trang 10

hết các lĩnh vực kinh tế đều đạt nhịp độ tăng trưởng tương đối khá Việt Nam đã

ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng và kéo dài hơn 15 năm,tuy còn một số mặt chưa vững chắc, song đã tạo được tiền đề cần thiết đểchuyển sang một thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước

Giai đoạn 1996 - 2000:

Đây là giai đoạn đánh dấu bước phát triển quan trọng của kinh tế thời kỳmới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặc dù cùng chịu tácđộng của khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực (giai đoạn 1997 - 1999) vàthiên tai nghiêm trọng xảy ra liên tiếp, đặt nền kinh tế nước ta trước những thửthách khốc liệt, tuy nhiên, Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá.GDP bình quân của cả giai đoạn 1996 - 2000 đạt 6,94%; trong đó, nông, lâm,ngư nghiệp tăng 4,3%; công nghiệp và xây dựng tăng 10,6%; các ngành dịch vụtăng 5,75% Nếu tính cả giai đoạn 1991 - 2000 thì nhịp độ tăng trưởng GDPbình quân là 7,5% và so với năm 1990, GDP năm 2000 tăng hơn hai lần

Giai đoạn 2001 - 2005:

Sự nghiệp đổi mới ở giai đoạn này đi vào chiều sâu, việc triển khai Chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 và Kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 mà Đạihội IX của Đảng thông qua đã đạt được những kết quả nhất định Nền kinh tế đạttốc độ tăng trưởng khá cao, theo hướng tích cực, năm sau cao hơn năm trước.GDP tăng bình quân 7,51%/năm, riêng năm 2005 đạt 8,4%; trong đó, nôngnghiệp tăng 3,8%; công nghiệp và xây dựng tăng 10,3%; các ngành dịch vụ tăng7% Riêng quy mô tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế năm 2005 đạt837,8 nghìn tỷ đồng, tăng gấp đôi so với năm 1995 GDP bình quân đầu ngườikhoảng 10 triệu đồng (tương đương 640 USD), vượt mức bình quân của các nướcđang phát triển có thu nhập thấp (500 USD) Từ một nước thiếu ăn, mỗi năm phảinhập khẩu từ 50 vạn đến 1 triệu tấn lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuấtkhẩu gạo lớn trên thế giới Năm 2005, Việt Nam đứng thứ nhất thế giới về xuấtkhẩu hạt tiêu; đứng thứ hai về các mặt hàng gạo, cà phê, hạt điều; thứ 4 về caosu…

Giai đoạn 2006 - 2010:

Nền kinh tế vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khá, tiềm lực và quy mô nền kinh

tế tăng lên, Việt Nam đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, từ nhóm nước thu

Trang 11

nhập thấp đã trở thành nước có thu nhập trung bình (thấp) GDP bình quân 5năm đạt 7% Mặc dù bị tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tếtoàn cầu (từ cuối năm 2008), nhưng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam vẫn đạt cao Tổng vốn FDI thực hiện đạt gần 45 tỷ USD, vượt 77% so với

kế hoạch đề ra Tổng số vốn đăng ký mới và tăng thêm ước đạt 150 tỷ USD,gấp hơn 2,7 lần kế hoạch đề ra và gấp hơn 7 lần so với giai đoạn 2001 - 2005.Tổng vốn ODA cam kết đạt trên 31 tỷ USD, gấp hơn 1,5 lần so với mục tiêu đềra; giải ngân ước đạt khoảng 13,8 tỷ USD, vượt 16% GDP năm 2010 tính theogiá thực tế đạt 101,6 tỷ USD, gấp 3,26 lần so với năm 2000

Giai đoạn 2011 - 2014:

Những nỗ lực chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủnhằm vào 3 mục tiêu lớn là ổn định vĩ mô, tăng trưởng kinh tế và cải cách thểchế suốt 4 năm qua đã từng bước đưa nền kinh tế thoát đáy đi lên, tạo điều kiệntăng trưởng cao hơn, bền vững hơn trong những năm tiếp theo Sau khi xuốngđến mức thấp nhất trong năm 2012 (5,03%), biểu đồ tăng trưởng đã bắt đầuhướng lên, năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,98%, cao hơn hẳn mức5,42% của năm 2013, cao hơn so với chỉ tiêu 5,8% mà Chính phủ đề ra và vượtngoài dự báo của các chuyên gia, tổ chức trong và ngoài nước Như vậy, trongbối cảnh kinh tế thế giới còn gặp nhiều khó khăn thì mức tăng trưởng giai đoạn2011-2014 đạt 5,72% là mức tăng trưởng hợp lý

Biểu 1 Tăng trưởng GDP theo ngành kinh tế thời kỳ 1986-2014 (%)

Nguồn: Niên giám thống kê hàng năm, Tổng cục Thống kê Việt Nam

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế đã tăngmạnh từ giai đoạn 2001-2005, trong đó một phần quan trọng là nhờ những chính sách

mở cửa thực hiện các cam kết của Việt Nam Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và

Trang 12

doanh thu dịch vụ tiêu dùng đã có sự chuyển dịch đáng kể, tỉ trọng ngành bán lẻ có xuhướng giảm trong khi tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng tăng

Trang 13

Bảng 2 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực

tế phân theo ngành nghề kinh doanh 1986-

1990

1995

1991- 2000

1996- 2005

2001- 2010

2006- 2014 Tổng số (tỉ

Nguồn: Niên giám thống kê hàng năm, Tổng cục Thống kê Việt Nam

Cơ cấu các thành phần kinh tế tham gia bán lẻ hàng hóa và cung ứng các dịch vụtiêu dùng cũng có sự thay đổi qua các giai đoạn phát triển, tỉ trọng của khu vực kinh tếnhà nước giảm dần, từ 33,5% giai đoạn 1986-1990 xuống 12,4% giai đoạn 2006-2010,giai đoạn 2011-2014 là 11,2% trong khi tỉ trọng của khu vực kinh tế ngoài nhà nướctăng lên, từ mức 66,5% giai đoạn 1986-1990 lên 84,5% giai đoạn 2006-2010 và vẫnduy trì xu hướng tăng trong giai đoạn 2011-2014 (65,28%) Tỉ trọng của khu vực FDI

có giảm nhẹ trong giai đoạn 2006-2010 do một số biện pháp kỹ thuật được áp dụngnhằm hạn chế sự mở rộng của khối bán lẻ nước ngoài và do khu vực trong nước vẫnduy trì được đà tăng trưởng, nhưng có xu hướng tăng trở lại trong giai đoạn 2011-2014

Trang 14

Bảng 3 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực

tế phân theo thành phần kinh tế 1986-

1990

1995

1991-

1996-2000 2001-2005 2006-2010 2011-2014 Tổng số (tỉ

Nguồn: Niên giám thống kê hàng năm, Tổng cục thống kê Việt Nam

Một trong những thành tựu của thương mại và du lịch Việt Nam trong giai đoạn1986-2000 là sự cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng Nhiều hình thức thu hútkhách hàng của các nước tiên tiến trên thế giới cũng được thương mại, du lịch ViệtNam vận dụng như việc tổ chức các hội chợ (Hội chợ thương mại quốc tế, Hội chợhàng chất lượng cao, Hội chợ hàng đêm ), quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, dịch vụsau bán hàng (Bảo hành, bảo trì); bán hàng qua điện thoại, Fax Đặc biệt là thương mạiđiện tử (E-Commerce) cũng đã được các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận Đội ngũnhân viên, nhà quản lý trong lĩnh vực thương mại, du lịch đã trưởng thành nhiều mặt,biết cách thu hút khách hàng bằng chính chất lượng phục vụ của mình

Đến giai đoạn 2001 - 2014, hình thức bán hàng và phương thức kinh doanh thươngmại và dịch vụ trên thị trường trong nước đã phát triển mạnh, đa dạng và phong phúhơn Bên cạnh hệ thống chợ truyền thống, số lượng các siêu thị đã tăng lên nhanhchóng, trong đó có sự tham gia của những tập đoàn siêu thị lớn như Metro, BigC,

Trang 15

Parson, Zen Plaza, Diamond Plaza, Lotte Mart, Citi Mart, Intimex… Nhiều cửa hàngkhông phải siêu thị nhưng cũng đã áp dụng phương thức bán hàng tự chọn, thuận lợicho người mua hàng Bán hàng qua điện thoại, qua mạng internet bước đầu được ápdụng ở một số đô thị lớn Việc tổ chức các Hội chợ thương mại quốc tế, Hội chợ hàngViệt nam chất lượng cao, tháng khuyến mãi, tuần khuyến mãi, ngày khuyến mại và giờvàng khuyến mại được tiến hành thường xuyên hơn Đáng chú ý là các doanh nghiệp

đã chú trọng hơn đến thị trường tiêu dùng trong nước nói chung và thị trường nôngthôn nói riêng

2. Xuất nhập khẩu

Đường lối đổi mới và mở cửa của Đảng và Chính phủ Việt Nam đã đem lại nhữngkết quả kỳ diệu cho nền kinh tế nói chung và cho hoạt động xuất nhập khẩu trong thời

kỳ từ 1986 đến nay nói riêng Tổng mức lưu chuyển ngoại thương tăng mạnh nhờ quan

hệ thương mại ngày càng mở rộng tới các châu lục, các khối kinh tế khu vực và quốc tế đãkhiến cho hoạt động xuất nhập khẩu tạo được chỗ đứng vững chắc, mở ra những tiềmnăng mới trong tương lai

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ năm 1986 đến 2014 liên tục tăng.Tốc độ tăng trưởng của từng thời kỳ rất cao, thời kỳ từ 1991 - 1995 tăng gấp 2 lần so vớithời kỳ 1986-1990 và đạt 39,9 tỉ USD với tốc độ tăng trưởng 21,4%/năm; thời kỳ 1996 -

2000 tăng 2,8 lần so với thời kỳ trước và đạt trên 100 tỉ USD (tốc độ tăng bình quân là17,2%), thời kỳ 2001 - 2005 tăng 2,1 lần so với thời kỳ trước, đạt 241 tỉ USD (tốc độ tăngbình quân 18,2%), giai đoạn 2006-2010 tăng 2,6 lần thời kỳ trước, đạt 624 tỉ USD với tốc

độ tăng trưởng bình quân là 13,2% Xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam giai đoạn

2011-2014 vẫn duy trì được mức tăng trưởng cao, đạt 17,59%/năm và vẫn khẳng định được vaitrò trụ cột của nền kinh tế

Bảng 4 Mức lưu chuyển ngoại thương và cán cân thương mại hàng hóa

1990

1986- 1995

1991- 2000

1996- 2005

2001- 2010

2006- 2014 Tổng KNXNK (tr USD) 19.717 39.940 113.440 240.981 623.562 995.125

Trang 16

Cán cân thương mại

(tr.USD)

-5.653 -5.628 -9.789 -19.321 -62.751 - 7.413

Nguồn: Niên giám thống kê, Tổng cục Thống kê Việt Nam

Biểu 2: Tốc độ tăng trưởng bình quân kim ngạch XNK thời kỳ 1986-2014

Nguồn: Niên giám thống kê, Tổng cục Thống kê Việt Nam

Xuất khẩu

Tính từ năm 1986 - 2014, tốc độ tăng bình quân của xuất khẩu đạt khoảng20%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 40 lần từ 7 tỉ USD giai đoạn 1986-1990lên 280 tỉ USD giai đoạn 2006-2010, đạt 493 tỉ USD năm 2014; tỉ trọng xuất khẩu sovới tổng mức lưu chuyển tăng dần, từ 35,7% giai đoạn 1986 - 1990 lên khoảng 46%giai đoạn 2006-2010 và vẫn duy trì xu hướng tăng trong giai đoạn 2011-2014 (49,6%).Thành tích này là nhờ khởi động nhiều chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ đã trựctiếp và gián tiếp khuyến khích xuất khẩu

Bảng 5 Xuất khẩu và GDP giai đoạn 1986 - 2014

1990

1986- 1995

1991- 2000

1996- 2005

2001- 2010

2006- 2014

2011 Xuất khẩu (triệu USD) 7.032 17.156 51.825 110.830 280.405 493.856

Nguồn: Niên giám thống kê, Tổng cục Thống kê Việt Nam

Đặc biệt, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân thời kỳ 1986-2005 là 21,2%, thời

kỳ 2006 - 2010 là 17,3% và 20,35% giai đoạn 2011-2014, cao gấp 3,5 lần tăng trưởng

Trang 17

GDP (5,72%) Nếu xuất khẩu bình quân 1 năm ở giai đoạn trước đổi mới là 1,4 tỉUSD/năm thì giai đoạn 2001-2005 đã tăng lên 22,2 tỉ USD/năm (gấp 16 lần), giai đoạn2006-2010 là 56 tỉ USD/năm, giai đoạn 2011-2014 là 123 tỉ USD, cao gấp đôi so vớigiai đoạn trước Với mục tiêu phát triển xuất khẩu cao làm động lực thúc đẩy tăngtrưởng GDP nên tỉ trọng xuất khẩu trong GDP và xuất khẩu bình quân đầu người ngàycàng tăng, thể hiện qua các thời kỳ từ 1986-2014 (Bảng 5.5).

Biểu 3 Tốc độ tăng trưởng XK và XK/GDP giai đoạn 1986 - 2014 (%)

Nguồn: Niên giám thống kê, Tổng cục Thống kê Việt Nam

Xuất khẩu của Việt Nam vượt qua ngưỡng 10 tỉ USD vào năm 1999, trong khi đóHàn Quốc và Đài Loan vượt qua mức này vào năm 1978; Malaysia và Thái Lan là năm

1980 Tính đến 2014, trong khối ASEAN, Việt Nam đứng thứ 5 sau Singapore,Malaysia, Thái Lan, Inđônesia với kim ngạch chiếm khoảng 0,7% tổng xuất khẩu củathế giới

Những thay đổi trong chính sách quản lý kinh tế của nhà nước cũng dần tạo thếchủ động trong điều hành sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế Việc tham giatrực tiếp của người sản xuất vào quá trình tiêu thụ sản phẩm ở thị trường trong nước vàngoài nước đã gắn bó chặt chẽ với tiêu dùng, chất lượng sản phẩm được nâng lên rõrệt, cải thiện sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế Cơ cấuhàng xuất khẩu thay đổi theo hướng tăng sản phẩm chế biến sâu và tinh, giảm tỉ trọnghàng thô, sơ chế

Nếu như năm 1986, Việt Nam chưa có mặt hàng xuất khẩu nào trên 200 triệu USDthì đến nay đã xây dựng được nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực và tạo được một sốđột phá tăng trưởng xuất khẩu Năm 2001, mới có 4 mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạtkim ngạch xuất khẩu trên 1 tỉ USD (gồm dầu thô, dệt may, giầy dép, thủy sản), với

Trang 18

tổng giá trị xuất khẩu đạt 8,4 tỉ USD, chiếm 56% KNXK Đến năm 2012, đã có 18 mặthàng XK chủ lực (thủy sản, gạo, cà phê, cao su, sản phẩm gỗ, than đá, dầu thô, xăngdầu, sắt thép và sản phẩm thép, dệt may, giầy dép, đá quý và kim loại quý, máy vi tính

và linh liện, máy móc thiết bị, dây điện và cáp điện, phương tiện vận tải, túi xách và ôdù), với tổng giá trị xuất khẩu trên 51 tỉ USD, chiếm 70,6% tổng kim ngạch xuất khẩu.Đến hết năm 2013 đã có tới 22 nhóm hàng đạt mức kim ngạch trên 1 tỷ USD, gần gấp

6 lần so với năm 2003, tổng kim ngạch xuất khẩu của 22 nhóm hàng này đạt 112,8 tỷUSD, tương ứng 85,4% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước Năm

2014 có khoảng 24 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm tới 86%tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

Đã hình thành cơ cấu thị trường xuất khẩu tương đối phù hợp với nguồn hàng vànăng lực xuất khẩu của Việt Nam, tỉ trọng của thị trường châu Á trong tổng KNXK đãgiảm từ 60,6% năm 2001 xuống 45,5 - 48% trong giai đoạn 2006 - 2010, riêng tỉ trọngcủa thị trường ASEAN tương đối ổn định ở mức 17 - 18% Tỉ trọng của thị trường châu

Mỹ trong tổng kim ngạch xuất khẩu đã tăng nhanh trong giai đoạn 2001 - 2005 và tươngđối ổn định ở mức 22 - 23% trong giai đoạn 2006 - 2014

Nhập khẩu:

Cùng với tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu, nhập khẩu với ý nghĩa là một trongnhững nhân tố quan trọng thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng cũng tăng khá cao Tỉ lệ nhậpkhẩu/GDP trong giai đoạn 1986 - 1990 là 37,0%, trong giai đoạn 2001-2005 là 63,4%,giai đoạn 2006-2010 là 73,4% Nhập khẩu bình quân tăng lên 26 tỉ USD giai đoạn2001-2005, cao gấp hơn 10 lần giai đoạn 1986-1990, đạt khoảng 68 tỉ USD/năm giaiđoạn 2006-2010 và đạt 125 tỉ USD giai đoạn 2011-2014

Bảng 6 Nhập khẩu bình quân từng giai đoạn và tỉ trọng trong GDP

1990

1986- 1995

1991- 2000

1996- 2005

2001- 2010

2006- 2014

Ngày đăng: 03/02/2018, 09:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w