1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

doanh lop 5 tuan 31.doc

25 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Trong giờ học hôm nay, bài đọc Công việc đầu tiên sẽ giúp các em biết tên tuổi của một phụ nữ Việt Nam nổi tiếng – bà Nguyễn Thị Định.. Bài đọc là trích đaọn hồi kí của bà – kể

Trang 1

TUẦN 31TẬP ĐỌC:

Công việc đầu tiên

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại

- Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trongbuổi dầu làm việc cho cách mạng Hiểu các từ ngữ khó trong bài, diễn biến của truyện

- Cảm phục một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn một đoạn cần hướng

dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 – 3 bài ”Tà áo dài VN”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài

(Hải, Hằng) - Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới: Trong giờ học hôm nay, bài đọc Công việc đầu tiên sẽ giúp các em biết tên tuổi của

một phụ nữ Việt Nam nổi tiếng – bà Nguyễn Thị Định Bà Định là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được phong Thiếu tướng và giữ trọng trách Phó Tư lệnh Quân Giải phóng miền Nam Bài đọc là trích đaọn hồi kí của bà – kể lại ngày bà còn là một cô gái lần đầu làm việc cho cách mạng.

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu bài

văn

- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:

- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên

không biết giấy tờ gì

- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà

hớt hải xách súng chạy rầm rầm

- Đoạn 3: Còn lại.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải trong

SGK (về bà Nguyễn Thị Định và chú giải

những từ ngữ khó)

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm những

từ các em chưa hiểu

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- HS thảo luận về các câu hỏi trong SGK dưới

sự hướng dẫn của giáo viên

- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1

- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là gì?

- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2

- Những chi tiết nào cho thấy út rát hồi hộp khi

nhận công việc đầu tiên này?

- Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3

- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu

- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bàivăn – đọc từng đoạn

- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài

- Học sinh chia đoạn

- 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại

các từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát

Trang 2

- Vì sao muốn được thoát li?

- Yêu cầu HS Nêu nội dung chính của bài

* Đại ý: Qua bài văn, ta thấy nguyện vọng, lòng

nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn

làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc

bài văn

- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc diễn

cảm đoạn đối thoại sau:

- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, /rồi hỏi

to: //

- Út có dám rải truyền đơn không?//

- Tôi vừa mừng vừa lo, / nói: //

- Được, /nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, /

em mới làm được chớ! //

- Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ // Cuối cùng

anh nhắc: //

- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói

rằng/có một anh bảo đây là giấy quảng cáo

thuốc // Em không biết chữ nên không biết giấy

gì //

- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại trên

- Học sinh trả lời cá nhân

- Học sinh thảo nhóm, đại diện trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

- 2HS nhắc lại

- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng

- Nhiều học sinh luyện đọc

- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bàivăn

- HS lắng nghe

4 Củng cố - dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.

- Chuẩn bị: “Bầm ơi.” Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC:

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (t2)

I.Mục tiêu: Giúp HS hiểu:

- Tài nguyên thiên nhiên cung cấp nguồn sống cho con người (như đất, nước, không khí,…), tài

nguyên thiên nhiên do thiên nhiên ban tặng nhưng không phải là vô tận, có thể bị cạn kiệt hoặc biến mất Do đó chúng ta phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là sử dụng tiết kiệm, hợp lí, giữ gìn các tài nguyên

- Khuyến khích mọi người cùng thực hiện bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II.Chuẩn bị: + Phiếu bài tập.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi (Trường, Nhi)

H :Ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của con người là gì?

H: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì? GV nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Việc làm nào góp phần bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên.

Trang 3

- Phát cho HS các phiếu bài tập.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định việc

làm nào là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, việc

làm nào không bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- HS nhận phiếu bài tập

- HS làm bài tập theo phiếu

PHIẾU BÀI TẬP

Hãy cho biết việc làm nào là bảo vệ thiên nhiên , việc làm nào không bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên bằng cách đánh dấu x vào ô phù hợp.

Các việc làm Bảo vệ tài nguyên Không bảo vệ tài nguyên

1 Không khai thác nước ngầm bừa bải x

3.Vứt rác thải, xác động vật chết vào ao hồ x

4 Phun nhiều thuốc trừ sâu vào đất trồng x

6.Săn bắt, giết các động vật quý hiếm x

10.Sử dụng nước tiết kiệm x

11 Xây dựng, bảo vệ các khu bảo tồn quốc gia,

vườn quốc gia thiên nhiên.

x

- Yêu cầu HS trình bày kết quả: GV đọc lần

lượt từng ý với mỗi ý gọi 1 HS lên bảng đánh

dấu vào cột : Bảo vệ tài nguyên hoặc không

bảo vệ tài nguyên cho phù hợp

- GV nhận xét góp ý Yêu cầu HS nêu những

việc nên làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,

yêu cầu HS nêu những việc không nên làm

HĐ 2 : Xử lý tình huống.

- GV treo bảng phụ có ghi các tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để giải quyết

các tình huống ghi trong bảng phụ :

1 Lớp em được đến tham quan rừng quốc gia

Cát tiên Trước khi về các bạn rủ em hái mấy

bông hoa quý trong rừng mang về làm kỉ niệm

Em sẽ làm gì?

2 Nhóm bạn An đi piníc ở biển, vì mang nhiều

đồ ăn nặng quá, An đề nghị các bạn vứt rác

xuống biển cho đỡ phải tìm thùng rác Nếu có

mặt trong nhóm bạn An em sẽ làm gì?

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nêu câu hỏi để kết luận : Chúng ta cần

làm gì với tài nguyên thiên nhiên để sử dụng

được lâu dài?

- HS lắng nghe, theo dõi đối chiếu với kết quả đã làm của mình, nhận xét

- HS nêu ý ở cột “ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”

- HS nêu ý ở cột “không bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”

- HS đọc tình huống

- HS thảo luận nhóm, giải quyết tình huống

1.Em sẽ khuyên các bạn không hái hoa để bảo vệ rừng Chọn và nhặt 1 vài chiếc lá đã rụng làm kỷ niệm cũng được, hoặc chụp ảnh bông hoa đó

2 Em sẽ khuyên các bạn sau khi ăn uống phải thu gom rác lại rồi tìm thùng rác để vứt Động viên nhau cùng cố gắng đi tiếp Làm như thế sẽbảo vệ biển không bị ô nhiễm, giữ được cảnh biển sạch sẽ

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác theo dõi, góp ý bổ sung

- Chúng ta cần bảo vệ tài nguyên, sử dụng hợp lý, tiết kiệm

Trang 4

- Với hành động phá hoại tài nguyên thiên

nhiên, chúng ta phải có thái độ thế nào ? Với

hành động bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài/ng

thiên nhiên chúng ta phải có thái độ thế nào?

- Cần nhắc nhở để mọi người không phá hoại tài nguyên thiên nhiên, nếu cần báo với công

an và chính quyền

- Cần ủng hộ và thực hiện theo

4.Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học - Giáo dục HS phải gương mẫu thực hiện việc bảo vệ

tài nguyên ở quê hương để tài nguyên được duy trì lâu dài, giúp ích nhiều cho con người

- Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ HS: Bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: 2 HS lên sửa bài, (Hạ Như, Lúis) GV nhận xét – cho điểm.

3 Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1: Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên

gọi các thành phần và kết quả của phép trừ

- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ? Cho ví dụ

- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính trừ (Số tự

nhiên, số thập phân)

- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng nhóm

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm

thành phần chưa biết

- Yêu cần học sinh giải vào vở

Bài 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh nhận xét cách làm gọn

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?

- Thi đua ai nhanh hơn?

- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)

- HS đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùng mẫu vàkhác mẫu

- Học sinh làm bài

- Nhận xét

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh giải + sửa bài

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh thảo luận, nêu cách giải

- Học sinh giải + sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựa chọn đápán đúng nhất

4 Dặn dò: - Về ôn lại kiến thức đã học về phép trừ Chuẩn bị: Luyện tập.

Trang 5

Nhận xét tiết học.

KHOA HỌC:

Ôn tập: Thực vật và động vật

I Mục tiêu:

- Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện

- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị: GV: - Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một số loài thú (Khánh, Trang)

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.

- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm bài thực hành

trang 124 , 125, 126/ SGK vào phiếu học tập

3 Chim cánh cụt x

=> Giáo viên chốt:

- Thực vật và động vật có những hình thức sinh sản khác

nhau

Hoạt động 2: Thảo luận.

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi (SGK)

=> Giáo viên chốt:

- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật mới bảo tồn

được nòi giống của mình

- Thi đua kể tên các con vật đẻ trừng, đẻ con

- Nêu Yù Nghĩa Của Sự Sinh SảnCủa Thực Vật Và Động Vật

- Học Sinh Trình Bày

- HS thảo luận, trình bày

- HS thi đua kể, lớp nhận xét

4 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Môi trường”.

- Nhận xét tiết học

Ngày soạn : 16/04/2007.

Ngày dạy : Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2007.

CHÍNH TẢ : (Nghe – viết)

Tà áo dài Việt Nam

I.Mục tiêu yêu cầu: Giúp HS :

-Nghe viết chính xác, đẹp bài Tà áo dài Việt Nam.

-Luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương

Trang 6

- Giáo dục HS rèn chũ giữ vở.

II Chuẩn bị: -Bảng phụ hoặc giấy khổ to kẻ sẵn :

a) Giải thưởng trong các kì thi

văn hoá, văn nghệ, thể thao

b) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng

c) Danh hiệu dành cho cầu thủ,thủû môn bóng đá xuất sắc hàng năm

- Giải Nhì

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp : Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Huân chương Lao động (Cường, Bích Ngọc)

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết chính tả.

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết.

H: Đoạn văn cho em biết điều gì?

-GV yêu cầu HS tìm các từ khó và những từ ngữ

dễ viết sai

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm

được

- Cho HS viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho HS

viết

-GV đọc lại toàn đoạn chính tả một lượt cho HS

soát lỗi

- GV chấm 5 – 7 bài, chữa bài

- Nhận xét chung

HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2.

- Cho HS đọc bài 2

H : Bài tập yêu cầu em làm gì?

- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

a) Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ,

thể thao:

- Giải nhất: Huy chương Vàng.

- Giải nhì: Huy chương Bạc.

- Giải ba: Huy chương Đồng.

c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá

-2 HS nối tiếp nhau đọc bài, Cả lớp theo dõi trong SGK

+Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam

- HS tìm và nêu : ghép liền, bỏ buông, thế

-HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

+ Điền tên các huy chương, danh hiệu, giảithưởng vào dòng thích hợp

+ Viết hoa các tên ấy cho đúng

-3 HS làm vào phiếu, lớp làm vào vở-3 HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

b)Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng

-Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân

dân.

- Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú.

Trang 7

xuất sắc hàng năm.

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng,

Quả bóng Vàng.

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả

bóng Bạc.

Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Em hãy đọc tên các danh hiệu, giải thưởng, huy

chương, kỉ niệm chương được in nghiêng trong 2

đoạn văn

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- GV nhận xét và khen nhóm làm đúng, làm

nhanh và chốt lại kết quả

- 1 HS đọc to trước lớp

- 1 HS đọc : Nhà giáo Nhân dân, Nhà

giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Huy chương đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm.

- 8 HS nối tiếp nhau lên bảng viết lại các tên Mỗi HS chỉ viết 1 tên HS cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng

a)Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Huy

chương Vì sự nghiệp giáo dục.Kỉ niệm chương.

Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.

b)Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối -Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm.

4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ cách viết tên các danh hiệu, giải thưởng , huy chương và kỉ niệm chương, chuẩn

bị bài sau

_

LỊCH SỬ:

Lịch sử địa phương Tiết 1: Phong trào đấu tranh của nhân dân Di Linh trước CMT8

và khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng tháng 8- 1945

I.Mục tiêu:

Giúp HS thấy được :

- Di Linh là nơi sớm có phong trào đấu tranh yêu nước Đồng thời cũng là địa phương đóng góp sức người, sức của cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đặc biệt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Rèn kĩ năng ghi nhớ các sự kiện lịch sử huyện nhà

- Giáo dục truyền thống đấu tranh anh dũngcủa các bộ tộc huyện Di Linh Niềm tự hào về truyền thống vẻ vang của huyện nhà

II Chuẩn bị : - Tài liệu lịch sử về truyền thống đấu tranh CM của quân và dân các dân tộc

huyện Di Linh (1930 – 1975) ; tranh ảnh tư liệu (nếu có)

III Các hoạt động dạy và học.

Trang 8

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị tìm hiểu về lịch sử địa phương của HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề

HĐ 1 : ND Di Linh dưới ách thống trị của

thực dân Pháp

- GV đọc tư liệu

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

H: Thực dân Pháp đã làm gì khiến ND Di Linh

lâm vào cảnh xâu thuế gắt gao, đói kém triền

miên ?

H: Pháp đã dùng những thủ đoạn thâm độc nào

để phá vỡ tinh thần đoàn kết các dân tộc ?

H: Cuộc sông cơ cực đã tác động đến con

người các dân tộc Di Linh như thế nào ?

- GV nhận xét bổ sung câu trả lời

HĐ 2 : Phong trào đấu tranh của ND Di Linh

trước CM T8

- GV đọc tư liệu

- GV nêu câu hỏi, h thảo luận trả lời

h: Trước khi có sự lãnh đạo của Đảng ở Di

Linh, đồng bào đã đấu tranh như thế nào ?

h: Khi có sự lãnh đạo của Đảng phong trào đấu

tranh diễn ra như thế nào ?

HĐ 3: Giành chính quyền CMT8.

4 GV đọc tư liệu

h: ND DI Linh đã giành chính quyền vào ngày

tháng năm nào ?

h: Hãy mô tả lại không khí của ngày đó

- GV cho h trưng bày tranh ảnh về Di Linh

- h chú ý lắng nghe

- Thực dân Pháp thực hiện chính sách khai thác của chúng : mở đường, lập đồn điền, bắtdân làm đường và tiền công rẻ mạt

- Chúng thực hiện chính sách chia rẽ tôn giáo, chia rẽ công dân đồn điền với người nông dân, gây hiềm khích giữa người dân tộcvà người kinh

- Mối thù giai cấp, mối thù dân tộc quyện chặt vào nhau ; nỗi khát khao ánh sáng CM về với đồng bào ngày càng cháy bỏng

- Nhiều cuộc đấu tranh tự nổ ra: tiêu biểu là nổi lên : chống bắt phu, chống bắt lính, chống cướp đoạt đất đai

- Năm 1936 công nhân ở sở thí nghiệm nông nghiệp di Linh đính công một tuần lễ Năm

1942 công nhân các công sở đồn điền bãi công đòi tăng lương Năm 1943 công nhân ở các đồn điền cà phê nổi dậy phá kho gây thiệt hạicho chủ

- Ngày 28 / 8 / 1945

- Sau lễ mít tinh quần chúng tuần hành hô váng các khẩu hiệu, cờ đỏ sao vàng tung baytrên các nẻo đường

4 Củng cố – dặn dò.

-GV nhận xét tiết học

-Dặn h về nhà tìm hiểu tiếp

TOÁN:

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Vận dụng kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ để tính nhanh giá trị của biểu thức

- Giải bài toán có lời văn

- Giáo dục HS tính cẩn thận và khoa học

II Chuẩn bị:

Trang 9

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng sửa bài, GV nhận xét và cho điểm HS (Ánh)

Một đội công nhân ngày đầu sửa được 245 m đường, ngày thứ hai sửa được số mét đường bằng3

5ngày đầu, ngày thứ ba làm được số mét đường bằng trung bình cộng của hai ngày đầu Hỏi cả

ba ngày đội công nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường?

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ 1: H/dẫn HS vận dụng kĩ năng cộng, trừ.

Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV nhắc HS vận dụng phép cộng và phép trừ

để tính giá trị của biểu thứcø theo cách thuận

HĐ 2 : Hướng dẫn giải toán

Bài 3: GV mời HS đọc đề toán.

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi hướng dẫn

riêng cho các HS kém Các bước giải:

+ Tìm phân số chỉ số phần tiền lương gia đình

đó chi tiêu hàng tháng

+ Tìm phân số chỉ số tiền lương để dành được

+ Tìm tỉ số phần trăm tiền lương để dành được

của mỗi tháng

+ Tìm số tiền để dành được mỗi tháng

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS cả lớp kiểm

tra bài lẫn nhau

- 2 HS lên bảng làm bài

- 1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài

- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng, HS cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc đề toán, HS cả lớp đọc thầm

- 1HS tóm tắt bài toán trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Đáp số : a) 15% ; b) 600000

đồng.

- 1 HS n/x, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

4 Củng cố –dặn dò.

- Nhận xét tiết học Về học bài và chuẩn bị bài sau

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Trang 10

Mở rộng vốn từ: Nam và nữ

I.Mục tiêu yêu cầu: Giúp HS :

- Mở rộng vốn từ về chủ điểm Nam và Nữ.

- Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

- Đặt câu với các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam

II Chuẩn bị: - Bảng nhóm kẻ bảng nội dung bài 1a.

- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài 3

III Các hoạt động dạy và học.

1.Ổn định :

2.Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu tương ứng với một tác dụng của dấu

phẩy (A Nét, Quân, Bảo Ngọc)

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề

HĐ1: Làm bài 1.

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, GV đi gợi ý các nhóm

gặp khó khăn

- Treo bảng nhóm Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

b) Những từ ngữ chỉ những phẩm chất khác của phụ nữ

Việt Nam : chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ

lượng, biết quan tâm đến mọi người có đức hi sinh,

nhường nhịn,…

Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng

a)Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con

+Nghĩa : người mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt

nhất cho con.

+ Phẩm chất: Lòng thương con, đức hi sinh nhường nhịn

của người mẹ.

b)Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhớ tướng giỏi.

+ Nghĩa: Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào

người vợ hiền Đất nước có loạn phải cậy nhờ tướng giỏi.

+ Phẩm chất :Phụ nữ là người rất đảm đang, giỏi giang,

là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình

Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu của BT.

- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS: Em hãy đặt câu

có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ trên Các em nên đặt

câu theo nghĩa bóng của câu tục ngữ

- Gọi HS đọc câu mình đặt

- Nhận xét, sửa chữa cho từng HS

-1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài, 1 cặp HS làm vào bảng nhóm

- Nhận xét bài làm của bạn đúng / sai,nếu sai thì sửa lại cho đúng

- Chữa bài nếu sai

-1 HS đọc thành tiếng

- HS nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kến

-Lớp nhận xét

c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

+ Nghĩa : khi đất nước có giặc, phụ nữ

cũng sẵn sàng tham gia giết giặc.

+ Phẩm chất : phụ nữ dũng cảm, anh

hùng.

- 1 HS đọc to trước lớp

- HS đặt câu vào vở

- 3 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt

4 Củng cố – dặn dò.

Trang 11

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học

_

Ngày soạn : 16/04/2007.

Ngày dạy : Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2007.

KỂ CHUYỆN:

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích yêu cầu :

+ Rèn kĩ năng nói:

-HS kể lại được rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghĩa nói về việc làm tốt của một bạn.-Biết trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện, trao đổi về cảm nghĩ của mình, về việc làm của nhân vật …

+ Rèn kĩ năng nghe : lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục HS noi gương bạn

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: 2 HS kể lại câu chuyện các em đã được nghe hoặc được đọc về một phụ nữ anh hùng

hoặc 1 phụ nữ có tài (Giang, Hồng Như)

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề

HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

-GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ ngữ

cần chú ý

Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em.

- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK

H: Em chọn người bạn nào đã làm việc tốt để kể?

Bạn em đã làm việc tốt đó như thế nào ?

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV:Các em gạch dưới những ý chính trên giấy

nháp để khi kể có thể dựa vào các ý chính đó

HĐ 2 : Hướng dẫn h thực hành kể chuyện và trao

đổi ý nghĩa của câu chuyện

- Yêu cầu h kể theo cặp

- GV theo dõi, uốn nắn

- Gọi một số h kể chuyện trước lớp

- Yêu cầu các bạn khác đặt câu hỏi, trao đổi, đối

thoại cùng các bạn về câu chuyện

- GV và cả lớp nhận xét về câu chuyện và lời của h

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay

nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất, bạn KC tiến bộ nhất

-1 h đọc đề bài, lớp lắng nghe

-2 h đọc gợi ý trong SGK

-Một vài h tiếp nối nhau nói về nhân vậttrong câu chuyện sẽ kể

-Từng cặp h kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và thảo luận, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện vừa kể

- h dưới lớp nêu câu hỏi

-Lớp nhận xét, bình chọn, tuyên dương

Trang 12

4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

- Dặn h chuẩn bị cho tiết kể chuyện Nhà vô địch

+ Rèn kĩ năng tính toán thành thạo, chính xác

+ Giáo dục HS yêu thích học toán, tự giác khi làm bài

II Chuẩn bị: HS: SGK, xem trước bài.

III Các hoạt động dạy và học:

44

311

7 + + + Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề

Ngày đăng: 05/06/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - doanh lop 5 tuan 31.doc
Bảng l ớp (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w