NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT- Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa - Tốc độ nhanh - Ổn định và giá rẻ.. -Ít ô nhiễm môi trường - Ít tốn điện tích đất -Tỉ lệ tai nạn thấp -
Trang 2NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
- Vận chuyển được các hàng
nặng trên những tuyến đường
xa
- Tốc độ nhanh
- Ổn định và giá rẻ
-Ít ô nhiễm môi trường
- Ít tốn điện tích đất
-Tỉ lệ tai nạn thấp
- Chỉ hoạt động trên các tuyến đường cố định có đặt đường ray
- Chi phí đầu tư xây dựng lớn -Cần nhiều nhân lực quản lý
và điều hành
- Số tàu chạy tên đường sắt hạn chế
-Khó xây dựng trên địa bàn cắt xẻ phức tạp
Trang 3SỰ KIỆN THÔNG TÀU TUYẾN SÀI GÒN – MỸ THO ( 20/09/1885)
1958 TUYẾN NGỪNG HOẠT ĐỘNG
CHỈ CÒN VÀI DẤU TÍCH
Trang 4CẦU LONG BIÊN
( Paul Doumer
hay cầu sông Cái )
“Hà Nội có cầu Long Biên Vừa dài vừa rộng bắc trên sông Hồng
Tàu xe đi lại thong dong Người người tấp nập gánh gồng ngược xuôi ”.
Thiết kế bởi kiến trúc sư Gustave Eiffe ( cha đẻ của tháp Eiffel)
Cầu gồm 20 bệ trụ xây và mố
chiều sâu 30m
cao 13,5m
chiều dài 2500m
Gồm 19 nhịp dầm thép và đường dẫn xây bằng đá
Nét độc đáo nhất của cây cầu : đường bộ hai bên, đường sắt ở giữa lối đi bên trái
Trang 51901 - 1908
1906-1913
1922 - 1927
1931 - 1936
Trang 6ĐƯỜNG SẮT THÁP CHÀM – ĐÀ LẠT
Đèo dốc nên có 16km đường răng cưa
Vượt độ cao trên 1500 m trên mực nước biển
Độ dốc thường xuyên là
12%
Vượt 5 hầm và nhiều cầu
xe lửa khác
Trang 7ĐƯỜNG SẮT SÀI GÒN – MĨ THO
• Con đường sắt đầu tiên của Đông Dương
• Dài 87 km
• Chiều rộng khổ 1m
Hình ảnh đoàn tàu trên tuyến Sài gòn - Chợ Lớn
Trang 8ĐƯỜNG SẮT SÀI GÒN – LỘC NINH
• Tuyến đường sắt đã ngưng sử dụng
• Dài 86 km
• từ Sài Gòn đến Lộc Ninh nối với đường sắt Bắc Nam tại ga
Dĩ An -> Phú Cường (Bình Dương) ->An Lộc và Lộc Ninh
• Hiện nay đang có kế hoạch khôi phụcđể nối với đường sắt Xuyên Á đến tận Campuchia
TRÁI PHIẾU XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG DO NHÀ NƯỚC PHÁT HÀNH
Trang 9- Nối Hà Nội với trung tâm gang thép thái nguyên
- Thành lập năm 1959
- Khu Công nghiệp đầu tiên
và duy nhất tại Việt Nam
có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép.
- Công suất sản xuất thép cán hiện tại đạt 600.000 tấn/năm
- Doanh thu : > 8.300 tỷ VNĐ (2009 )
MIỀN BẮC ( 1954 – 1975 )
Trang 10Khổ đường
1000 mm
1435 mm
Đường lồng
Tổng chiều dài
2214
km 161 km 220km
1726 km
102 km
293 km
75 km
175 km 162.5 km
85.50%
6.10%
8.40%
1000 mm
1435 mm đường lồng
Trang 11Các tuyến đường sắt Việt Nam
Khoảng Cách Khổ Đường (mm )
Km % 1000
Hà Nội – Sài Gòn 1726 66 1000
Cầu Giát – Nghĩa Đàn 30 1 1000
Diêu Trì – Qui Nhơn 10 1000 – 1435 (*)
Hà Nội – Đồng Đăng 166 6 1000
Yên Trạch – Na Dương 31 1 1000
Yên Viên – Lào Cai 285 11 1000
Tiên Kiên – Lâm Thao 3 1000
Phố Lu – Pom Hán 24 1 1000
Gia Lâm -Hải Phòng 91 3 1000
Đông Anh – Quán Triều 54 2 1000 – 1435 (*) Kép – Hạ Long 105 4 1000
Chí Linh – Cổ Thạch 16 1 1000
Lưu Xá – Kép 56 2 1000
Văn Điển – Bắc Hồng 41 2 1000
Trang 12DANH MỤC QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN CƠ
SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
ĐẾN 2020
2001- 2010 2011-2020
A Nâng cấp các tuyến đường sắt hiện tại 14.017.675
1 Tuyến Hà Nội - TP Hồ Chí Minh 10.308.480
2 Tuyến Hà Nội - Lào Cai 1.620.000
3 Tuyến Hà Nội - Hải Phòng 1.123.500
4 Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng 294.695
5 Tuyến Kép - Hạ Long 572.000
6 Tuyến Đông Anh - Quán Triều 60.100
7 Tuyến Kép - Lưu Xá 38.900
Trang 13TIÊN YÊN – LÀO CAI
-Dài 285 km -Mật độ đường cong lớn nhất : 742 đoạn -Tổng ch.dài đường cong : 81.3 km
- Do ảnh hưởng địa hình -> các tuyến có nhiều
khúc cong
- Nhiều nhất là tuyến đường sắt thống nhất : 1711 đoạn
- Tổng chiều dài các đoạn 373.3 km
Trang 14CẦU ĐƯỜNG SẮT
• Mạng lưới sông suối dày -> làm nhiều cầu
• Tổng số : 1790 cây cầu
• Tổng chiều dài : 45368 m ( 1201 cầu có
chiều dài 2785km , chiếm 63.2 % tổng
ch.dài Đ.Sắt xuống cấp
31 cầu chung đường sắt - đường bộ dài
11.753 m ( tổng chiều dài cầu trên tuyến Hà Nội - TP Hồ Chí Minh là 36.056 m , chiếm
tỷ lệ 63% tổng chiều dài cầu trên đường sắt
)
Trang 15HẦM ĐƯỜNG SẮT
• Có 39 hầm với chiều dài 11.512 mét trong
đó tuyến Hà Nội - TP Hồ Chí Minh có 27 hầm với chiều dài 8.335 mét
• Phần lớn xây dựng trong giai đoạn 1906 –
1933 -> xuống cấp -> nhiều hầm phải hạn chế tốc độ
NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ TỐC ĐỘ CHẠY TÀU
Trang 16Đến năm 2020, giao thông vận tải đường sắt cần chiếm
tỷ trọng tối thiểu 13% về nhu cầu luân chuyển hành khách và 14% về luân chuyển hàng hóa trong tổng khối lượng vận tải của toàn ngành Giao thông vận tải.
Khối Lượng Hàng Hóa Vận
Chuyển
Khối Lượng Hàng Hóa Luân
Chuyển
Năm
2000 - 6.3 triệu tấn ( chiếm 4.5 %)
- Gấp 2.7 lần năm 1990
- 1955 triệu tấn /
km ( chiếm 4.8 %)
- Gấp 2.3 lần 1990
Trang 17CẢI TIẾN QUẢN LÍ
33.8
7.8 9.8 0
5
10
15
20
25
30
35
1980 1993 2000
số lượng hành khách vận
chuyển
TỐC ĐỘ CHẠY TÀU TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT BẮC – NAM
66 H (CUỐI THẾ KỈ 70 )
48 H (9/9/1989 )
42 H (9/5/1991 )
37 H (1/4/1994 )
34 H (19/5/1997 )
30 H (5/2/2002 )
Dự Án Đường Sắt Cao Tốc : đường đôi, điện khí hóa, khổ
1435mm :
Tốc độ 200 km/h Hà Nội – TP Hồ Chí Minh mất 8 giờ 19 phút
Vận tốc đạt 300 km/giờ, 5 giờ 38 phút