Nguyễn Thị Hồng Hạnh, cùng thầy cô trong bộ môn VTKT Sắt- Trường Đại học GTVT, các cán bộ thuộc cácphòng ban của Công ty vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội và Xí nghiệp vậntải Đường sắt
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI VÀ XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ THÁI 6
1.1 Giới thiệu tông quan về Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội 6
1.1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội 6
1.1.2 Chức năng của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội 8
1.1.3 Nhiệm vụ của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội 9
1.2 Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái 11
1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái: 12
1.2.2 Chức năng của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái 13
1.2.3 Nhiệm vụ của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái 13
1.2.4 Quyền hạn của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái 14
1.2.5 Đặc điểm, tình hình trang thiết bị các ga thuộc Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái quản lý 15
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SẢN XUẤT CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ THÁI NĂM 2013 23
2.1 Phân tích tình hình thực hiện nhiêm vụ sản xuất của Xí nghiệp vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013 23
2.1.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất trong Quý I của Xí nghiệp VTĐS Hà Thái năm 2013 24
2.1.2 Tình hình thực hiện nhiêm vụ sản xuất trong Quý II của Xí nghiệp VTĐS Hà Thái năm 2013 26
2.1.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất trong Quý III của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013 27
2.1.4 Tình hình thực hiện Nhiệm vụ sản xuất trong Quý IV của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013 29
2.1.5 Tình hình thực hiện Nhiệm vụ sản xuất của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái trong năm 2013 32
2.2 Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch chi phí sản xuất của Xí nghiệp vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013 34
2.3 Nhiệm vụ sản xuất và chi phí sản xuất do Công ty Vận tải Đường sắt Hà Nội giao cho Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013 35
2.3.1 Kế hoạch sản xuất năm 2013 35
2.3.2 Kế hoạch chi phí sản xuất năm 2013 36
CHƯƠNG III: LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ THÁI NĂM 2014 37
3.1 Đặc điểm, yêu cầu, nguyên tắc và nhiệm vụ của công tác tổ chức lao động tiền lương .37
3.1.1 Đặc điểm 37
Trang 23.1.3 Nguyên tắc 38
3.1.4 Nhiệm vụ 38
3.2 Cơ sở xây dựng kế hoạch lao động năm 2013 39
3.2.1 Xác định số lao động công nghệ của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái 40
3.3 Xác định số lao động phục vụ bổ trợ của xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái 53
3.3.1 Xác định số lao động gián tiếp công 53
3.3.2 Xác định số lao động quản lý của xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái 54
3.4 Kế hoạch tiền lương của xí nghiệp vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013 56
3.4.1 Xác định lương bình quân theo định mức lao động của bộ phận chạy tàu theo khoản mục chi 01 58
3.4.2 Xác định lương bình quân theo định mức lao động của bộ phận dồn tàu theo KMC 02 60
3.4.3 Xác định lương bình quân một tháng theo định mức lao động của bộ phận hoá vận theo khoản mục chi 03 62
3.4.4 Xác định lương bình quân 1 tháng theo định mức lao động của bộ phận khách vận theo khoản mục chi 04 63
3.4.5 Xác định lương bình quân 1 tháng theo định mức lao động của bộ phận bổ trợ sản xuất theo KMC 27 64
3.4.6 Xác định lương bình quân 1 tháng theo định mức lao động của bộ phận quản lý theo KMC 29 66
3.5 Xác định lương bình quân của bộ phận gián tiếp công 67
3.6 Xác định quỹ lương toàn xí nghiệp theo sản phẩm (doanh thu) 67
CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN PHÂN PHỐI QUỸ LƯƠNG NĂM 2013 CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ THÁI Error! Bookmark not defined 4.1 Nguyên tắc chung Error! Bookmark not defined. 4.2 Xây dựng quy chế trả lương của XNVTĐS Hà Thái 70
4.2.1 Quy định chung 70
4.2.2 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương 71
4.2.3 Phân phối quỹ lương 74
4.2.4.Trả lương người lao động 82
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93 5.1 Kết Luận Error! Bookmark not defined 5.2.Kiến Nghị Error! Bookmark not defined.
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt các doanhnghiệp muốn đứng vững thì cần có một chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý,không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm dịch vụ Muốn làmđược điều đó thì một trong những khâu quan trọng đó là lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh cho mỗi thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp
Đề tài “ Lập kế hoạch tiền lương và phân phối quỹ lương Xí nghiệp
vận tải đường sắt Hà Thái năm 2014 ” cũng không nằm ngoài mục tiêu đó Đề
tài có mục đích giúp cho doanh nghiệp chủ động thực hiện nhiệm vụ sản xuất,
dự đoán được các tình huống tuận lợi và khó khăn có thể xảy ra, đồng thời nócũng là thước đo kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của Xínghiệp để tìm ra biện pháp khắc phục hạn chế, loại bỏ những bất hợp lý để manglại hiệu quả cao nhất cho ngành và cho xã hội
Để thực hiện được đề tài này ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em
xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh, cùng
thầy cô trong bộ môn VTKT Sắt- Trường Đại học GTVT, các cán bộ thuộc cácphòng ban của Công ty vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội và Xí nghiệp vậntải Đường sắt Hà Thái đã chỉ dẫn nhiệt tình và tạo điều kiện giúp đỡ em trongsuốt quá trình thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã cố gắng vận dụng những kiến thức
đã được học, những chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn và kết hợp với tìm hiểuthực tế sản xuất của Xí nghiệp Tuy vậy do kiến thức còn hạn chế, trong đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong được sự chỉ bảo, góp ý của cácthầy cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn và sau này ra làm việc sẽ cóđược kiến thức vững vàng hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện
Lê Văn Đà
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài.
Công tác kế hoạch ở các Xí nghiệp vận tải Đường sắt là một công tácquan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của Xí nghiệp nói riêng vàcủa ngành Đường sắt nói chung
Kế hoạch là một hệ thống chỉ tiêu được định lượng và tính toán có cơ sởkhoa học, những chỉ tiêu này Xí nghiệp muốn đạt được trong kì kế hoạch
Kế hoạch sẽ giúp cho Xí nghiệp chủ động thực hiện được nhiệm vụ sản
thời cũng là thước đo để kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của
Xí nghiệp để tìm ra biện pháp khắc phục những hạn chế, loại bỏ những bất hợp
lý để mang lại hiệu quả cao nhất cho ngành và cho xã hội Trong đó phần kế
hoạch chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng cho việc phân khai chi phí để tính
giá thành vận tải, giá cước Có lập kế hoạch chi phí sản xuất đúng, đầy đủ và
khoa học mới giúp ngành tính toán và đưa ra được chính sách giá cước hợp lý đểkhông ngừng nâng cao thị phần vận tải đường sắt trong hệ thống giao thông
Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái là một Xí nghiệp thành viên của Công tyVận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xínghiệp có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất của công ty và của toànngành Do đó việc lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm côngđoạn cho Xí nghiệp là một việc rất cần thiết
II Nội dung đề tài.
Đề tài của em được chia làm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kếtluận kiến nghị Trong đó phần nội dung gồm 4 chương:
Chương I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà
Nội và Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái
Chương II: Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất của
Trang 5Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013.
Chương III: Lập kế hoạch lao động tiền lương của Xí nghiệp Vận tải Đường
sắt Hà thái năm 2014
Chương IV: Tổ chức phân phối quỹ lương cho các bộ phận đối với Xí
nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái
III Mục đích nghiên cứu.
Đề tài " Lập kế hoạch lao động tiền lương và phân phối quỹ lương Xí nghiệpvận tải Đường sắt Hà Thái năm 2014" giúp Xí nghiệp Vận tải Đường sắt
Hà Thái chủ động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, chi phí sản xuất đồng thời làthước đo đánh giá, giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, chi phí sảnxuất của Xí nghiệp trong năm 2014
IV Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu trong phạm vi của Xí nghiệp vận tải Đường sắt Hà Thái quản lý:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Xí nghiệp và các ga thuộc Xí nghiệp quản lý.Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng và chi phí sản xuất năm 2013 của Xínghiệp Kế hoạch sản lượng và chi phí sản xuất do Công ty vận tải Hành kháchĐường sắt Hà Nội giao cho Xí nghiệp
V Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, kết hợp với phương pháp dựbáo để lập kế hoạch chi phí sản xuất và phân phối quỹ lương cho Xí nghiệpnăm 2014
Trang 6PHẦN NỘI DUNG
TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI VÀ XÍ NGHIỆP
VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ THÁI
1.1 Giới thiệu tông quan về Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội.
Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội được thành lập theo quyếtđịnh số 03/ĐS-TCCB-LĐ ngày 7/7/2003 của Tổng công ty Đường sắt Việt Namtrên cơ sở tiền thân là Xí nghiệp liên hợp vận tải Đường sắt khu vực I
Xí nghiệp liên hợp vận tải Đường sắt khu vực I được thành lập ngày9/3/1989 theo quyết định số 366/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải Trảiqua 15 năm hình thành và phát triển, Xí nghiệp liên hợp vận tải Đường sắt khuvực I đã có nhiều đóng góp trong công tác vận chuyển hàng hóa và hành khách,trở thành đơn vị có uy tín trong ngành Đường sắt nói riêng và ngành Giao thôngvận tải nói chung Tuy nhiên, trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường,
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hành khách cả về số lượng và chất lượngphục vụ và để chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật cho quá trình hộinhập với Đường sắt các nước trong khu vực cũng như quốc tế, mô hình Xínghiệp liên hợp vận tải Đường sắt khu vực không còn phù hợp nữa Trước tìnhhình đó, ngày 7/7/2003 Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đãban hành quyết định số 03/ĐS-TCCB-LĐ về việc thành lập Công ty Vận tảiHành khách Đường sắt Hà Nội Ngày 1/10/2003 Công ty chính thức đi vào hoạtđộng
1.1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội.
Công ty vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội được tổ chức theo mô hình
là một doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam,
Trang 7lấy kinh doanh vận tải hành khách bằng đường sắt làm nòng cốt Cơ cấu tổ chứccủa Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội bao gồm:
Mô hình tổ chức của Công ty vận tải Đường sắt Hà Nội
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
12 GA HẠNG I TRỰC THUỘC
10 Ga Đông Hà
11 Ga Tiên Kiên
12 Ga Bỉm Sơn
12 XÍ NGHIỆP THÀNH VIÊN
7.XNVT Nghệ Tĩnh
8 XNVT Quảng Bình
9 XNVT Hải Vân
10 XNVT Hà Thái 11.XNVT Hà Quảng
12 XNVT Quảng Trị-Thừa Thiên Huế
3 XÍ NGHIỆP TOA XE
1 Xí nghiệp vận dụng toa xe khách
Hà Nội
2 Xí nghiệp sửa chửa toa xe Hà Nội
3 Xí nghiệp sửa chữa toa xe Vinh
1 XNĐM Hà Nội
2 XNĐM Yên Viên
3 XNĐM Vinh
Trang 81.1.2 Chức năng của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội.
Như trên đã nói Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội là một đơn
vị trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Công ty hoạt động theo cácquy định được Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam phê duyệt và theo quy địnhcủa Chính phủ hoạt động Đường sắt Cụ thể chức năng của Công ty như sau:
- Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh phùhợp với mục tiêu và nhiêm vụ của Nhà nước và Tổng công ty Đường sắt ViệtNam
- Đổi mới công nghệ, trang thiết bị nhằm đáp ứng yêu câù của thời kì đổimới và những thách thức từ cơ chế thị trường
- Công ty có thể đề nghị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành lập các
xí nghiệp thành viên, các nhà máy
- Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ củaTổng công ty Đường sắt Việt Nam và Nhà nước giao cho Công ty có thể mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh theo khả năng và nhu cầu của thị trường, kinhdoanh bổ sung những ngành nghề khác được các cơ quan có thẩm quyền củaNhà nước cho phép
- Xây dựng vốn, áp dụng các định mức vật tư, lao động, đơn giá tiềnlương trên đơn vị sản phẩm công đoạn trong khuôn khổ các định mức, đơn giácủa Tổng công ty Đừơng sắt Việt Nam và Nhà nước
- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn theoquy định của Bộ luật Lao động và các quy định khác của Pháp luật, cũng như sựphân cấp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Công ty được quyền quyếtđịnh mức lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở các đơn giá tên đơn vịsản phẩm công đoạn hoặc chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của công ty
- Công ty được quyền sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ kịpthời các nhu cầu trong sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hoàntrả
Trang 9- Tự huy động vốn để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhưngkhông thay đổi hình thức sở hữu Công ty được thế chấp giá trị quyền sử dụngđất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty tại các ngân hàng ViệtNam để vay vốn kinh doanh theo quy định của Pháp luật hoặc vay vốn kinhdoanh tại các ngân hàng Việt Nam trên cơ sở có bảo lãnh của Tổng công tyĐường sắt Việt Nam.
- Được lập và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản, quỹ đầu tư và phát triển vàcác quỹ khác của Công ty để đầu tư, phát triển theo quy định của Pháp luật vàphân cấp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
- Được hưởng các chế độ ưu đãi của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụsản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm phục vụ an ninh quốc phòng, phòngchống thiên tai, thực hiện các hoạt động công ích hoặc cung cấp sản phẩm dịch
vụ đột xuất mà Nhà nước giao
1.1.3 Nhiệm vụ của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội.
Theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty vận tải hành kháchĐường sắt Hà Nội ( Ban hành kèm theo Quyết định số 1444/QĐ-TCCB-LĐngày 30/9/2004 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam ).Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện nhiệm vụ khai thác kinh doanh vận tải hành khách, hành lý vàbao gửi ( sau đây gọi tắt là vận tải hành khách ); tham gia vận tải hàng hóa, vậntải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế Bảo dưỡng, khám chữa,chỉnh bị và sửa chữa đầu máy, toa xe và cơ sở vật chất kỹ thuật được Tổng công
ty giao; tổ chức, quản lý công tác nghiệp vụ chạy tàu trong khu vực; cung cấpđầu máy, toa xe theo kế hoạch của Tổng công ty; dịch vụ vận tải, đại lý vận tải;đại lý xăng dầu, mỡ nhờn và đại lý bảo hiểm các loại; sản xuất kinh doanh hàngtiêu dùng, thực phẩm, nước uống và bao bì; kinh doanh du lịch lữ hành trong vàngoài nước; kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống, hoạt động thểthao và giải trí khác; cho thuê địa điểm, văn phòng phương tiện, thiết bị, kho,
Trang 10bãi, sân chơi thể thao; xây dựng các công trình dân dụng vừa và nhỏ; mua bánvật liệu xây dựng; dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, xe máy; hợp tác liên doanh,liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước trong hoạt động của Công ty và tiếnhành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật.
- Tổ chức, triển khai và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong và ngoàingành Đường sắt để thực hiện công tác cứu chữa và đảm bảo an toàn giao thôngvận tải đường sắt theo quy định của Tổng công ty
- Nhận quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và tài sản của Nhà nước
do Tổng công ty giao ( bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, đấtđai, tài nguyên và các nguồn lực khác ) để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụđược giao
- Tổ chức nghiên cứu, thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân để đáp ứng nhu cầu phát triển củaCông ty và của Tổng công ty
- Tổ chức thống kê, phân tích và báo cáo các mặt hoạt động của Công tytheo quy định của Nhà nước và Tổng công ty Chịu trách nhiệm về tính chínhxác, đầy đủ, kịp thời về số liệu báo cáo, thống kê Tổng hợp, phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật;Biểu đồ chạy tàu và các kế hoạch khác liên quan của Công ty Phát hiện nhữngbất hợp lý và đề xuất với Tổng công ty các biện pháp điều chỉnh cần thiết nhằmđáp ứng nhu cầu vận tải trên toàn mạng lưới đường sắt, không ngừng nâng caosản lượng và doanh thu vận tải, nâng cao năng lực và chất lượng vận tải
- Cùng tham gia với Tổng công ty về các nội dung sau: xây dựng chiếnlược, quy hoạch phát triển; phương án tổ chức sản xuất kinh doanh; kế hoạchsản xuất kinh doanh dài hạn và hàng năm; các dự án đầu tư lớn về lĩnh vực vậntải Đường sắt; tổ chức điều hành chạy tàu; biểu đồ chạy tàu; công lệnh tải trọng,công lệnh tốc độ; các hợp đồng vận tải lớn; các phương án bảo vệ và khai tháctài nguyên; kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công nhân, viên chức; các văn
Trang 11bản của Tổng công ty có liên quan đến lĩnh vực quản lý, tổ chức sản xuất, kinhdoanh vận tải đường sắt và các lĩnh vực khác theo yêu cầu của Tổng công ty.
1.2 Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái ra đời theo quyết định số ĐS-TCCB-LĐ của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty đường sắt ViệtNam ngày 05/8/2003 về việc chuyển đổi các hạt vận chuyển thành các Xí nghiệpvận tải đường sắt Xí nghiệp Vận tải đường sắt Hà Thái là đơn vị trực thuộcCông ty vận tải hàng hóa đường sắt, có trụ sở đóng tại số 89 - Tổ 13 - Thị trấnĐông Anh - huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội
172/QĐ-Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái là một bộ phận cấu thành thuộc bộmáy điều hành của Công ty Vận tải Hành khách Đường Sắt Hà Nội, chịu sự lãnhđạo trực tiếp của Tổng Giám đốc Công ty vận tải Hành khách Đường Sắt HàNội
Trong hoạt động Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái tuân thủ điều lệ,quy chế, nghị quyết liên tịch Công ty, các quy định và chỉ thị của Tổng Giámđốc Công ty Vận tải Hành khách Đường Sắt Hà Nội và pháp luật hiện hành củanhà nước
Cơ cấu tổ chức và biên chế của Xí nghiệp do HĐQT Tổng công ty ĐSVNphê duyệt Xí nghiệp quản lý và khai thác tuyến đường sắt Hà Nội - Quán Triều,bắt đầu từ ga Cổ Loa kết thúc là ga Quán Triều Trên tuyến có đường nhánh điKép, bắt đầu từ ga Lưu Xá đến ga Khúc Rồng
Tuyến Hà Nội – Lào Cai của Xí nghiệp quản lý từ ga Đông Anh đến gaPhúc Yên
Ngoài hai tuyến trên, Xí nghiệp còn quản lý tuyến vành đai phía tây HàNội, bắt đầu từ ga Văn Điển và kết thúc là ga Bắc Hồng
Xí nghiệp vận tải Đường sắt Hà Thái quản lý và khai thác vận chuyển 17
ga Đường sắt Bao gồm :
4 ga loại 2: ga Cổ Loa, ga Đông Anh, ga Lưu Xá, Ga Văn Điển
Trang 122 ga loại 3: ga Quán Triều, ga Hà Đông.
11 ga loại 4: ga Đa Phúc, ga Trung Giã, ga Phổ Yên, ga Lương Sơn, gaKhúc Rồng, ga Thái Nguyên, ga Phú Diễn, ga Kim Nỗ, ga Bắc Hồng, ga ThạchLỗi, ga Phúc Yên
1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái:
Trang 131.2.2 Chức năng của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái.
- Quản lý điều hành công tác SXKD của Xí nghiệp theo phương hướng kế
hoạch chung của Công ty
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty giao như: tấn xếp, tấn dỡ,hành khách Km, tổng doanh thu… và công tác kinh doanh tiếp thị dịch vụ ngoàivận tải
- Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp công tác SXKD dịch vụ tiếp thị của Xínghiệp, nếu là nguồn vốn đầu tư của Công ty thì sau khi phương án đầu tư đượcTổng Giám đốc Công ty phê duyệt
1.2.3 Nhiệm vụ của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái.
- Là đầu mối truyền đạt chỉ thị, nghị quyết, mệnh lệnh sản xuất của TổngCông ty, Công ty và trung tâm điều hành vận tải đến các phòng ban nghiệp vụ
và đơn vị sản xuất trong toàn Xí nghiệp.Tổ chức thực hiện công tác đón gửi tàu,giải thể lập tàu, đưa lấy toa xe và công tác xếp dỡ hàng hóa, vận chuyển hànhkhách theo kế hoạch của Công ty và Trung tâm Điều hành vận tải
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng như chỉ thị, quyết địnhcủa Công ty và Tổng Công ty Chỉ đạo các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vịtrực thuộc Thực hiện nhiệm vụ sản xuất của Công ty, Tổng Công ty và Trungtâm điều hành vận tải
- Duy trì công tác lưu trữ và bảo mật theo đúng quy định của nhà nước
- Theo dõi , tổng hợp công tác sản xuất của Xí nghiệp và báo cáo kịp thờivới Công ty vận tải Hàng hóa Đường Sắt
- Ra quyết định tuyển dụng công nhân mới Giải quyết chế độ cho cán bộcông nhân về nghỉ như : hưu trí …
- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các phòng ban nghiệp
vụ và các đơn vị cơ sở làm việc
- Quản lí các công trình nhà ga văn hóa, trụ sở cơ quan xí nghiệp làm việc
và các đơn vị trực thuộc
Trang 14- Kiểm tra đôn đốc các đơn vị trong toàn Xí nghiệp, làm tốt công tác vệsinh sinh hoạt, vệ sinh công nghiệp nơi làm việc.
- Tổ chức tuyên truyền về hoạt động SXKD của ngành Giao thông nóichung và Tổng công ty ĐSVN nói riêng
- Tham gia tốt công tác xã hội Duy trì và phát triển mối quan hệ chặt chẽgiữa Xí nghiệp và các đơn vị đóng trụ sở
1.2.4 Quyền hạn của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái.
- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái là một đơn vị hạch toán phụ thuộc
có con dấu riêng để giao dịch và mở tài khoản ở ngân hàng Cụ thể hóa phươnghướng, kế hoạch SXKD của Công ty giao
- Kí và thực hiện các hợp đồng kinh tế, vận tải, hợp đồng lao động khôngxác định thời hạn và có thời hạn Được Công ty ủy quyền duyệt các dự án, thiết
kế theo quy định của văn bản quy định sử dụng vốn vận doanh số61-CV/CTHH-KH ngày 12 tháng 1 năm 2004 của Tổng Giám đốc Công ty
- Xí nghiệp được quyền yêu cầu các phòng ban nghiệp vụ của Công tyvận tải Hàng hóa Đường Sắt tư vấn, giúp đỡ, cung cấp các văn bản hướng dẫn
cụ thể, cần thiết có liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp
- Xí nghiệp được trình, đề nghị Công ty và Tổng công ty cho duy tu sửachữa, cải tạo nâng cấp các công trình, hạng mục đã xuống cấp hoặc không cònphù hợp với giai đoạn hiện tại như trụ sở làm việc, nhà ga , sân ke, bến bãi…
- Thực hiện tốt chỉ tiêu SXKD của Công ty giao và SXKD ngoài vận tải
- Bố trí xắp xếp nhân lực, lao động ở các phòng ban nghiệp vụ cũng nhưcác đơn vị sản xuất hợp lí để đạt hiệu quả cao
Xí nghiệp được quyền lựa chọn cán bộ cũng như thuê người hợp đồng laođộng cho Xí nghiệp
Cử cán bộ, công nhân đi học và đào tạo tay nghề
Được đóng góp với Công ty trong việc tổ chức các vấn đề có liên quanđến chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp
Trang 151.2.5 Đặc điểm, tình hình trang thiết bị các ga thuộc Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái quản lý.
Hà Đông
1.2.5.2 Ga Hà Đông.
Là ga hạng 3, thuộc địa bàn quận Hà Đông – TP Hà Nội
Ga nằm trên Km 28 + 00 tuyến Hà Nội - Lào Cai
2
Trang 16Bắc Hồng
Trang 18Ga nằm trên Km 39 + 00 tuyến Hà Nội - Lào cai
PHÚC YÊN
Thạch Lỗi 1 Hương Canh II
3
1.2.5.8 Ga Cổ Loa Là ga hạng 2, nằm trên địa bàn Xã Cổ Loa - Huyện Đông Anh - Thành phố Hà Nội Ga nằm trên Km 18 + 00 tuyến Hà Nội - Lào cai CỔ LOA
Đông Anh Hà Nội
1.2.5.9 Ga Đông Anh
Là ga hạng 2, nằm trên địa bàn Thị trấn Đông Anh Huyện Đông Anh -Thành phố Hà Nội
Ga nằm trên Km 21 + 400 tuyến Hà Nội - Lào cai
1
II
3
4 5 6 7 8 9
Trang 19
ĐÔNG ANH
Cổ Loa 1 Bắc Hồng II
III
4 Đa Phúc 5
Trang 20
Đa Phúc Phổ Yên
Là ga hạng 4, nằm trên địa bàn xã Lương Sơn - Phổ Yên - Thái Nguyên
Ga nằm trên Km 59 + 700 tuyến Hà Nội - Thái Nguyên
LƯƠNG SƠN
4
21III
Trang 21
Phổ Yên Lưu Xá
1.2.5.14 Ga Lưu Xá Là ga hạng 2, nằm trên địa bàn phường Lưu Xá - Thành phố Thái Nguyên Ga nằm trên Km 68 +600 tuyến Hà Nội - Thái Nguyên LƯU XÁ 1
Lương Sơn 2 Thái Nguyên III
IV 5
6
7
1.2.5.15 Ga Thái Nguyên
Là ga hạng 4 trên phương Lương Ngọc Quyến - Thành phố Thái Nguyên
Ga nằm trên Km 72+000 tuyến Hà Nội - Quán Triều
THÁI NGUYÊN
Quán Triều Lưu Xá
9 8
3 1 II
Trang 22Là ga hạng 3, nằm trên địa bàn phường Tân Long - Thành Phố TháiNguyên
Ga nằm trên Km 54 + 00 tuyến Hà Nội - Thái Nguyên
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ HIỆN NHIỆM VỤ SẢN XUẤT CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ
THÁI NĂM 2013
2.1 Phân tích tình hình thực hiện nhiêm vụ sản xuất của Xí nghiệp vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013.
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh:
- Khối lượng tác nghiệp:
3II1
5IVIII21
Trang 23+ Doanh thu hàng hoá
+ Doanh thu hành khách, hành lý (tàu địa phương)
+ Tổng doanh thu
Trên cơ sở đó ta đi vào đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nhiệm vụsản xuất và tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất trong các quý và trong
cả năm 2013 của Xí nghiệp vận tải Đường sắt Hà Thái như sau:
2.1.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất trong Quý I của Xí nghiệp VTĐS Hà Thái năm 2013.
Trang 24Biểu thống kê sản lượng kế hoạch & thực hiện
Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái Quý I năm 2013
Đơn vị
Trang 25* Biểu đồ thể hiện nhiệm vụ sản xuất của quý I
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng về khối lượng xếp dỡ hàng hóa không đạt
kế hoạch và khối lượng hành khách, hành lý, đoàn tàu đón tiễn vượt mức kếhoạch là trong quý I có Tết nguyên đán cổ truyền, các công ty, xí nghiệp và nhàmáy trên phạm vi xí nghiệp khai thác còn hoạt động cầm chừng chưa khai tháchết năng suất của nhà máy Trong khi đó nhu cầu đi lại trước và sau tết lại tăngrất cao
Trang 262.1.2 Tình hình thực hiện nhiêm vụ sản xuất trong Quý II của Xí nghiệp VTĐS Hà Thái năm 2013.
Biểu thống kê sản lượng kế hoạch & thực hiện
Xí nghiệp vận tải Đướng sắt Hà Thái Quý II năm 2013
Trang 27* Biểu đồ thực hiện NV sản xuất quý II:
4.22%, tấn dỡ tăng 9.02% so với kế hoạch Về hành khách – Hành lý đạt101.16% Cả quý thực hiện so với kế hoạch tăng 9.25%
hoạt động sản xuất và không còn sản xuất cầm chừng nữa, lượng hàng hóa xếp dỡcũng theo đó mà tăng theo Bên cạnh đó nhu cầu đi lại của người dân sau tết vẫncòn, tuy nhiên mật độ và nhu cầu không cao chủ yếu là học sinh, sinh viên đi học.Mật độ hành khách đi thăm quan vào đầu năm tăng lên Vì vậy số lượng hànhkhách và hành lý đạt vượt mức kế hoạch đề ra
Trang 282.1.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất trong Quý III của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013.
Biểu thống kê sản lượng kế hoạch & thực hiện
Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái Quý III năm 2013
( Nguồn: Phòng Kế hoạch – Vật tư - XNVTĐS Hà Thái năm 2013)
* Biểu đồ thể hiện NV sản xuất của quý III:
Trang 29Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên là quý III rơi vào mùa du lịch vìvậy nhu cầu đi du lịch của người dân tăng cao Bên cạnh đó quý III cũng rơi vàomùa nghỉ hè của Học sinh, Sinh viên và mùa tuyển sinh Đại học, Cao đẳng nênnhu cầu hành khách đi tàu cũng tăng theo Về hàng hóa, khối lượng hàng xếptăng và hàng dỡ có giảm hơn so với quý II do lượng hàng hóa trên thị trường có
sự bão hòa tuy nhiên vẫn đạt kế hoạch đề ra
2.1.4 Tình hình thực hiện Nhiệm vụ sản xuất trong Quý IV của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2013.
Trang 30Biểu thống kê sản lượng Kế hoạch & Thực hiện
Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái Quý IV năm 2013
( Nguồn: Phòng Kế hoạch – Vật tư - XNVTĐS Hà Thái năm 2013)
* Biểu đồ thực hiện NV sản xuất quý IV:
Trang 31Quý IV, khối lượng hàng hóa xếp tăng 7.73%, tấn dỡ giảm 1.17% so với
kế hoạch, số lượng hành khách đi tàu và hành lý đi tàu tăng so với kế hoạch(tăng 14.58% so với kế hoạch) Doanh thu quý IV tăng 9.76% so với kế hoạch
Nguyên nhân Quý IV là quý giáp tết lên các Xí nghiệp, công ty đẩy mạnhsản xuất, lượng nguyên vật liệu và sản phẩm vận chuyển nhiều Bên cạnh đólượng hàng ngoài thị trường đã không còn bão hòa nữa nên nhu cầu của ngườidân tăng cao dẫn đến khối lượng vận chuyển cũng tăng theo
Trang 322.1.5 Tình hình thực hiện Nhiệm vụ sản xuất của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái trong năm 2013.
Biểu thống kê sản lượng kế hoạch & thực hiện
Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái trong năm 2013
Trang 33* Biểu đồ thể hiện nhiệm vụ sản xuất năm 2012:
xí nghiệp đã cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao và còn vượt kế hoạch đượcgiao (tổng doanh thu tăng 2.69% so với kế hoạch) Điều đó phản ánh sự phấn đấu
nỗ lực của xí nghiệp đã duy trì và củng cố phát triển các loại hình vận tải hànghóa, nhận vận chuyển chọn gói từ kho đến kho, và vận tải đa phương thức theoyêu cầu của chủ hàng, đó là công sức của toàn bộ công nhân viên chức của xínghiệp, đóng góp cho sự phát triển chung của ngành đường sắt và nền kinh tếnước ta
2.2 Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch chi phí sản xuất của
Trang 34Kế hoạch chi phí sản xuất của Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái đượcxác định theo 6 yếu tố chi sau:
Biểu kế hoạch chi phí sản xuất của Xí nghiệp VTĐS Hà Thái trong năm 2013
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Năm 2013 Thực hiện Tỷ lệ %
Trang 35+ An toàn chạy tầu
+ Hoàn thành kế hoạch sản xuất
+ Bổ xung quỹ tiền lương do tăng năng suất lao động của Công ty
2.3 Nhiệm vụ sản xuất và chi phí sản xuất do Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội giao cho Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Thái năm 2014.
2.3.1 Kế hoạch sản xuất năm 2014.
BẢNG KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VẬN TẢI NĂM 2014
2.3.2 Kế hoạch chi phí sản xuất năm 2014.
BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂM 2014
Trang 36Trên đây là nhiệm vụ sản xuất về hàng hóa và hành khách, chi phí sản xuất
do Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội giao cho Xí nghiệp vận tảiđường sắt Hà Thái năm 2014 làm căn cứ để Xí nghiệp lập kế hoạch lao độngtiền lương và chi tiết kế hoạch chi phí sản xuất trong năm 2014
CHƯƠNG III: LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA XÍ
NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ THÁI NĂM 2014
3.1 Đặc điểm, yêu cầu, nguyên tắc và nhiệm vụ của công tác tổ chức lao động tiền lương.
3.1.1 Đặc điểm.
Ngành vận tải đường sắt trong quá trình tổ chức lao động để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất vận tải có một số đặc điểm sau:
Trang 37- Thu hút một lực lượng lao động khá lớn so với ngành vận tải khác vàngay cả so với các ngành kinh tế khác
- Phạm vi hoạt động trải dài trên khắp các tuyến đường và phân bổ rộngkhắp trong cả nước
- Mọi công tác của các bộ phận trong ngành từ đón gửi tầu, giải thể lập tầu,các tác nghiệp về đầu máy toa xe đều phải tuân theo một biểu đồ chạy tầuthống nhất Để thực hiện biểu đồ chạy tàu, bắt buộc các bộ phận, các đơn vị phải
có sự phối hợp với nhau thông qua biểu quá trình tác nghiệp kỹ thuật hàng ngày
- Thời gian làm việc của ngành đường sắt là liên tục suốt ngày đêm 24/24
và trong năm là 365 ngày không kể mưa, nắng, gió bão
chặt chẽ giữa các bộ phận đơn vị: chấp hành nghiêm chỉnh các quy trình quy tắcmới đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn
- Trong quản lý phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định của đơn vị và ngành
- Luôn phát động phong trào thi đua, phát huy các sáng kiến cải tiến kỹthuật nâng cao năng suất lao động
3.1.3 Các văn bản pháp quy và các quy định của ngành đường sắt về công tác lao động tiền lương đang được áp dụng.
Văn bản số 368/ĐS–TCCB–LĐ ngày 16/9/1992 của Liên hiệp đường sắtViệt Nam, nay là Tổng công ty đường sắt Việt Nam về việc quy định định mứclao động trong nhành đường sắt
Trang 38Thông tư số 20/1998/TT-BGTVT ngày 07/02/1998 của Bộ Giao thông vậntải về quy định thời gian làm việc và nghỉ ngơi đối với những người làm cáccông việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt.
Công văn số 1723/ĐS-TCCB ngày 04/8/2006 của Tổng công ty Đường sắtViệt Nam hướng dẫn quy chế trả lương trong doanh nghiệp
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về quyđịnh quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước
Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH và Thông tư số BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động, thương binh, Xã hội hướng dẫnthực hiện 02 Nghị định của chính phủ nêu trên
07/2005/TT-Công văn số 285/ĐS-TCCB ngày 15/02/2005 và số 551/ĐS-TCCB ngày23/3/2005 của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hướng dẫn chuyển xếp lươngmới của ngành đường sắt
Nghị định số 182/2013-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định vềmức lương tối thiểu
Thông tư số 35/TT-BLĐTBXH ngày 13/11/2009 của Bộ Lao động, thươngbinh – xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 97/2009/NĐ-CP
Trang 39- Phải quan tâm đến lợi ích vật chất và tinh thần của người lao động Thựchiện theo nguyên tắc phân phối theo năng suất và kết quả lao động của mỗingười, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng.
- Có kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho người laođộng để đáp ứng và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Tổ chức các phong trào thi đua lao động giỏi trong từng đơn vị, bộ phậnsản xuất Xây dựng tổ đội lao động giỏi trong từng đơn vị
3.1.4 Nhiệm vụ.
Phân phối và sử dụng hợp lý sức lao động cho các đơn vị bộ phận sản xuất,
để làm sao có thể sử dụng một số lao động ít nhất mà vẫn hoàn thành nhiệm vụ
- Bảo đảm thỏa mãn nhu cầu về lao động và có kế hoạch bồi dưỡng đào tạoCB-CNV nhằm không ngừng nâng cao trình độ
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động cao hơn tốc độ tăng tiền lương:
có như vậy mới góp phần hạ giá thành vận tải
- Quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, không ngừng nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho người lao động
3.2 Cơ sở xây dựng kế hoạch lao động năm 2013.
Hiện tại Xí nghiệp VTĐS Hà Thái đang sử dụng phương pháp tính số laođộng theo ban kíp như sau :
D = X K C
Trong đó:
Trang 40D: Số lao động cần thiết của mỗi bộ phận X: Chế độ ban kíp
C: Đội hình sản xuất mỗi ban
Khi xác định số định viên ta phải xác định hệ số K thay nghỉ
KTN = Số ngày làm việc theo chế độ trong nămSố ngày theo lịch trong năm
365 - (104 + 10)Trong đó:
365 là số ngày trong một năm
365 - (104+10) = 251 là số ngày làm việc theo chế độ trong năm
104 là số ngày thứ 7 và chủ nhật
10 là số ngày lễ tết
Hệ số gián tiếp công (KGTC) và hệ số tỷ lệ phục vụ (KPV), tỷ lệ quản lý (KQL)được xác định theo qui định 368/ĐS-TCCB-LĐ ngày 16/9/1992 về việc địnhmức lao động như sau: