1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 32 in

22 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.- Hiểu các từ ngữ trong bài.. -HS: nêu yêu cầu bài tập -H đọc thầm câu chuyện vui, làm bài vào vở.. Mục đích, yê

Trang 1

TUầN 32

Ngày soạn: 16/4/2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

I Mục đích, yêu cầu

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

- Cả lớp làm đợc bài tập 1,2,4; HS khá giỏi làm đợc bài tập 3,5

II Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Ôn tập

Bài tập 1: H nêu yêu cầu bài tập: Đặt tính rồi tính

- H tự làm bài, đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo

Bài tập 2: H nêu yêu cầu bài, nêu cách tìm thành phần cha biết, H làm bài vào vở.

H làm bài vào vở, chữa bài

Lu ý: H phải tính rồi so sánh, riêng hai phần cuối (ở cột thứ hai); H không cần tính có thể viết dấu vào chỗ chấm

Bài tập 5: H đọc bài toán tự làm bài và chữa bài:

Trang 2

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng buồn chán,

tẻ nhạt

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài học trong sgk

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

- 2 H đọc bài Con chuồn chuồn nớc, trả lời câu hỏi về nội dung bài học

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

-T giới thiệu về chủ điểm Tình yêu và cuộc sống, quan sát tranh chủ điểm

-T giới thiệu bài

2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: T chia bài thành 3 đoạn

- H nối tiếp đọc 3 đoạn của bài: 3 lợt

+Lợt 1: Luyện đọc: sằng sặc, sờn sợt, ỉu xìu

+Lợt 2: Luyện đọc câu: Tâu bệ hạ !Thần vừa tóm đợc một kẻ đang cời sằng sặc ngoài đờng

+Lợt 3: chú giải các từ: nguy cơ, thân hành, du học

- H luyện đọc theo cặp

+ HS: tìm giọng đọc toàn bài: giọng chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả

sự buồn chán, âu sầu của vơng quốc nọ

- 2 H đọc toàn bài

- T đọc diễn cảm bài văn

b Tìm hiểu bài

- 1 H đọc đoạn 1:

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vơng quốc nọ rất buồn?

+Vì sao ở vơng quốc ấy buồn chán nh vậy ?

- H đọc thầm đoạn 2: Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

1 H đọc to đoạn 3: Kết quả ra sao? Điều gì bất ngờ xảy ra ở cuối đoạn này? Thái

độ nhà vua thế nào khi nghe tin đó ?

T : Để biết tiếp điều gì xảy ra tiếp theo, các em sẽ tìm hiểu phần tiếp của câu chuyện ở tiết 1 tuần 33

c H ớng dẫn đọc diễn cảm

- 3 H nối tiếp đọc 3 đoạn của bài

- 4 H đọc nối tiếp theo lối phân vai

- T: Chọn đoạn 2 để hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

- HS: Nêu cách đọc, giọng đọc các nhân vật

- H luyện đọc theo nhóm 2 đoạn: Vị đại thần ra lệnh

- H thi đọc diễn cảm trớc lớp, T sửa chữa, uốn nắn

3 Củng cố, dặn dò :

Trang 3

Bài này muốn nói với em điều gì? (Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng buồn chán,

tẻ nhạt )

H nêu nội dung bài, T chốt lại, ghi bảng

T liện hệ, nhận xét giờ học Dặn H học bài, luyện đọc bài ở nhà, chuẩn bị tiết sau

I Mục đích, yêu cầu

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vơng quốc vắng nụ cời

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x (hoặc âm chính o, ô, ơ)

II Đồ dùng dạy học :

-Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- T kiểm tra 2 H đọc mẫu tin Băng trôi (Sa mạc đen), nhớ và viết lại tin đó trên bảng lớp đúng chính tả

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

-H gấp sgk, T đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho H viết

-T đọc bài cho H dò bài

-T chấm, chữa 7 – 10 bài, nhận xét HS đổi vở soát lỗi cho nhau

3 H ớng dẫn H làm bài tập chính tả

Bài tập 2b

-HS: nêu yêu cầu bài tập

-H đọc thầm câu chuyện vui, làm bài vào vở

-T dán 3 tờ phiếu đã viết nội dung bài, mời các nhóm lên thi làm bài tiếp sức

-Đại diện nhóm thi đọc lại câu chuyện Ngời không biết cời sau khi điền hoàn chỉnh-Lớp và T nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh - công chúng - nói chuyện - nổi tiếng

Trang 4

Luyện từ và câu: THÊM TRạNG NGữ CHỉ THờI GIAN CHO CÂU

I Mục đích, yêu cầu

- Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi: Bao giờ?, Khi nào ? Mấy giờ ?)

- Nhận diện đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu, thêm đợc trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở BT1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-1 H nêu ghi nhớ tiết : Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

-1 H đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Phần Nhận xét.

* Bài tập 1: H nêu nội dung bài tập, suy nghĩ, tìm trạng ngữ cho câu, xác định trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu ?

- H phát biểu ý kiến, T nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

-Trạng ngữ là: Đúng lúc đó - Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu.

* Bài tập 2: H nêu yêu cầu bài tập

- H suy nghĩ, đặt câu hỏi:

Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào ? (T lu ý: Nếu khi nào đặt trớc câu thì có

nghĩa là hớt hải về sự việc cha diễn ra)

3 Phần ghi nhớ:

- 3 H đọc lại ghi nhớ ở sgk

4 Phần Luyện tập

* Bài 1: H nêu yêu cầu bài tập suy nghĩ, trả lời câu hỏi

-H nêu kết quả: H đọc từng câu, nêu phần trạng ngữ trong mỗi câu:

a C1: Buổi sáng hôm nay,

C2: Vừa mới ngày hôm qua,

C3: Thế mà qua một đêm ma rào,

b C1: Từ ngày còn ít tuổi,

C2: Mỗi lần đứng trớc những tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội

* Bài 2: H nêu yêu cầu bài tập

- T lu ý H : Đọc kỹ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu văn thiếu trạng ngữ, viết lại câu bằng cách thêm vào câu 1 trong 2 trạng ngữ cho sẵn để đoạn văn mạch lạc

-H: Làm bài vào vở, nêu câu trả lời, T nhận xét và chốt lại lời giải đúng

5 Củng cố, dặn dò.

- Dặn học sinh học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị tiết sau

Trang 5

Lịch sử: KINH THàNH HUế

I Mục đích, yêu cầu

- Mô tả đợc đôi nét về Kinh thành Huế

- Tự hào vì Huế đợc công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trong sgk Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ

- H1: Nêu cách tổ chức đất nớc của nhà Nguyễn

- Nhà nguyễn đã làm gì để bảo vệ uy quyền cho mình

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Tìm hiểu bài.

a)Quá trình xây dựng kinh thành Huế

- T: Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế: T trình bày

-Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

-H đọc sgk đoạn “Nhà Nguyễn các công trình kiến trúc”

-T nêu câu hỏi: Mô tả sơ lợc quá trình xây dựng kinh thành Huế ?

-Mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh thành Huế ?

H nêu ý kiến trớc lớp

b) Nét đẹp của công trình kiến trúc kinh thành Huế.

- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 5

+ T phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp một trong những công trình ở kinh thành Huế)

+ T yêu cầu các nhóm nhận xét và thảo luận để đi đến thống nhất về những nét đẹp của các công trình đó

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả

+ T hệ thống lại kiến thức để H nắm đợc sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung điện, lăng tẩm ở kinh thành Huế

+ H đọc phần còn lại ở sgk, trả lời câu hỏi:

Kinh thành Huế đợc c”ng nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào thời gian nào ? Sự kiện đó nói lên điều gì ? (Kinh thành Huế là quần thể di tích rất có giá trị về mặt kiến trúc, nghệ thuật và giá trị tinh thần, giá trị văn hoá)

-H đọc bài học

3 Củng cố, dặn dò :

-T nhận xét giờ học

-Dặn H học bài, ôn tập chuẩn bị kiểm tra

Toán: ÔN TậP Về CáC PHéP TíNH VớI Số Tự NHIÊN (Tiếp)

I Mục đích, yêu cầu

Trang 6

- Týnh đợc giá trị biểu thức chứa hai chữ.

- Thực hiện đợc bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- Cả lớp làm đợc bài tập 1,2,4 HS khá giỏi làm đợc bài tập 3

II Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

Bài 2: H nêu yêu cầu bài toán, nêu cách thực hiện các biểu thức

4 H làm bảng lớp, T chấm chữa một số bài H nêu kết quả

Bài 3: H nêu yêu cầu bài toán

T yêu cầu: Vận dụng các tính chất của phép nhân để làm

H làm bài vào vở, nêu kết quả

a 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600

b 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14) = 215 x 100 = 21500

Bài 4: H đọc đề bài, tóm tắt bài giải, nêu các bớc giải:

H làm vào vở,chữa bài tập

Bài giải:

Tuần sau cửa hàng bán đợc số mét vải là:

319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán đợc số mét vài là:

319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là :

7 x 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc số mét vài là:

714 : 14 = 51 (m)

Đáp số: 51 mét vải3.Củng cố, dặn dò :

I Mục đích, yêu cầu

-Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột

Trang 7

- Cả lớp làm đợc bài tập 2,3; HS khá giỏi làm đợc bài tập 1

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ vẽ biểu đồ trong bài 1 sgk

III Các hoạt động dạy học

Bài 1: T treo bảng phụ cho H tìm hiểu yêu cầu bài toán trong sgk.

-T gọi H lần lợt trả lời các câu hỏi sgk

a Cả bốn tổ cắt đợc bao nhiêu hình (16) Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông

và 5 hình chữ nhật

b Tổ 3 cắt đợc nhiều hơn tổ 2: 1 hình vuông nhng ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật

Bài 2: H đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài toán trong sgk

-T gọi H đứng tại chỗ trả lời câu a

a) Diện tích thánh phố Hà Nộ là 921 km2

Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255 km2 Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là

2095 km2

-1 H lên bảng làm ý 1 câu b

-Cả lớp làm vào vở rồi cho H nhận xét và chữa theo mẫu sau

Diện tích thành phố Đà Nẵng lớn hơn diện tích thành phố Hà Nội là:

1225- 921= 334 (km2)

Bài 3: T cho H đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài toán trong sgk.

-T chia lớp thành 2 nhóm : 1 nhóm làm câu a, một nhóm làm câu b Sau đó đại diện một nhóm lên trình bày lời giải trên bảng

I Mục đích, yêu cầu

- Đọc trôi chảy, lu loát hai bài thơ, đọc đúng nhịp thơ.Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ - giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, th thái, hào hứng lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

- Hiểu các từ ngữ trong bài:

Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác (ở trong tù – bài Ngắm trăng; ở chiến khu, thời kỳ chống Pháp gian khổ - bài Không đề) Từ đó, khâm phục, kính trọng và học tập Bác; luôn yêu đời, không nản chí trớc khó khăn

- Học thuộc lòng hai bài thơ

Trang 8

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-4 H đọc truyện Vơng quốc vắng nụ cời (phần 1) theo cách phân vai, trả lời các câu hỏi ở sgk

B Dạy bài mới

1. Giới thiệu bài

2. Luyện đọc và tỉm hiểu nội dung bài

Bài 1: NGắM TRĂNG

a Luyện đọc

- T đọc diễn cảm bài thơ, kết hợp nêu xuất xứ của bài, nói thêm về hoàn cảnh của Bác ở trong tù: rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý chí, tinh thần; giải thích từ hững hờ

- H nối tiếp đọc bài Ngắm trăng - mỗi H đọc một lợt toàn bài

- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm giắn bó giữa Bác Hồ với trăng ?

- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ? (Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn)

-T: Bài thơ nói về tình cảm với trăng của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm trăng, xem trăng nh một ngời bạn tâm tình

- H tiếp nối nhau đọc bài thơ - mỗi em đọc một lợt toàn bài T kết hợp giải ngĩa các

từ trong bài (không đề, bơng); giải nghĩa thêm từ ngàn: rừng (chim ngàn – chim rừng)

b Tìm hiểu bài

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào ? Những từ nào cho biết điều

đó? (Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp)

- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung dung của Bác?

Trang 9

-T : Qua lời tả của Bác, cảnh rừng núi chiến khu rất đẹp, thơ mộng Giữa bộn bề việc quân, việc nớc, Bác vẫn sống rất bình dị, yêu trẻ, yêu đời.

c H ớng dẫn H đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- T hớng dẫn H đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm bài thơ Chú ý nhịp thơ và từ ngữ cần nhấn giọng:

Đờng non/ khách tới / hoa đầy

Rừng sâu quân đến/ tung bay chim ngàn

Việc quân/ việc nớc đã bàn

Xách bơng, dắt trẻ ra vờn tới rau

- H nhẩm HTL bài thơ và thi đọc thuộc lòng

- HS: Thi đọc thuộc lòng và diễn cảm hai bài thơ của Bác

3 Củng cố, dặn dò :

- T : Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách của Bác ? (Bác luôn lạc quan yêu

đời, cả trong hòn cảnh tù đày hay kháng chiến gian khổ.)

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Muốn biết động vật cần gì để sống, chúng ta làm thí nghiệm nh thế nào ?

+Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …

a Giới thiệu bài:

Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu về thức ăn nh thế nào, chúng ta cùng học bài hôm nay

Hoạt động 1: Thức ăn của động vật

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

-Phát giấy khổ to cho từng nhóm

Trang 10

-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói nhanh tên con vật mà mình su tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã

-Nhận xét, khen ngợi các nhóm su tầm đợc nhiều tranh, ảnh về động vật, phân loại

động vật theo nhóm thức ăn đúng, trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu

-Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của từng con vật trong các hình minh họa trong SGK

+Hình 1: Con hơu, thức ăn của nó là lá cây

+Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …+Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác

+Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …

+Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, …

Ví dụ: Đội 1: Trâu

Đội 2: Cỏ, thân cây lơng thực, lá ngô, lá mía

Trang 11

+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật mình đang mang là con gì.

+HS chơi đợc hỏi các bạn dới lớp 5 câu về đặc điểm của con vật

+HS dới lớp chỉ trả lời đúng / sai

+Tìm đợc con vật sẽ nhận đợc 1 món quà

-Cho HS chơi thử:

Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:

+Con vật này có 4 chân phải không ? – Đúng

+Con vật này có sừng phải không ? – Sai

+Con vật này ăn thịt tất cả các loài động vật khác có phải không ? – Đúng

+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay khen bạn)

-Cho HS chơi theo nhóm

-Cho HS xung phong chới trớc lớp

-Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ những đặc điểm của con vật, thức ăn của chúng

3.Củng cố

-Hỏi: Động vật ăn gì để sống ?

4.Dặn dò

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

Ngày soạn: 19/4/2011

Ngày giảng: Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011

I Mục đích, yêu cầu

- Giúp H ôn tập, củng cố khái niệm phân số, so sánh, rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

- Cả lớp làm đợc bài tập 1,3(dòng 1),4(a,b),5; HS khá giỏi làm đợc bài tập 2

II Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Ôn tập

Bài 1: Củng cố, ôn tập về khái niệm phân số

-H quan sát hình vẽ, khoanh vào đáp án đúng và nêu kết quả trớc lớp

-Kết quả: ý c là đáp án đúng

Bài 2: H nêu yêu cầu bài toán, suy nghĩ

Trang 12

-T yêu cầu H : Đoạn thẳng từ 0 – 1 đợc chia làm 10 phần bằng nhau, phân số ứng với mỗi vạch lớn hơn phân số đứng trớc nó là

10 1

-H nêu kết quả, T nhận xét, bổ sung cho đúng kết quả

Bài 3: H nêu yêu cầu bài tập, H tự rút gọn phân số, đổi bài cho nhau để kiểm tra.-1 H nêu kết quả

- T cùng cả lớp nhận xét và chốt kết quả đúng

Chẳng hạn:

3

2 6 : 18

6 : 12 18

35

15 7

3 =

Bài 5: H nêu yêu cầu bài tập

-T: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nghĩa là thế nào ? (từ bé đến lớn)

- Giáo viên: Sách giáo khoa, nhạc cụ

- Học sinh: Sách giáo khoa, nhạc cụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng 1 em đọc nhạc bài TĐN số 7, 1 em đọc nhạc bài TĐN số 8

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Bài mới

Trang 13

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học này chúng ta sẽ học 1 bài hát ngoài chơng trình đó là bài …

b Nội dung:

- Giáo viên hát mẫu bài hát 1 lần

- Giáo viên giới thiệu sơ lợc về tác giả, tác phẩm ý nghĩa của bài hát

- Giáo viên dạy hát từng câu

Đỏ thắm khăn quàng trong màu cờ đẹp màu khăn quàng đỏ bay rực rỡ tình yêu…thơng xiết bao

Nồng ấm trong tim tiếng Bác Hồ

- Giáo viên dạy hát từng câu theo lối móc xích cho đến hết bài

- Cho học sinh hát kết hợp cả bài theo dãy tổ, nhóm

- Cho học sinh hát kết hợp một số động tác phụ họa (hoặc động tác nhún)

- Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách theo tiết tấu lời ca

I Mục đích, yêu cầu

1.Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của T và tranh minh hoạ, H kể lại đợc câu chuyện

Khát vọng sống có thể kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Ca ngợi con ngời với khát vọng sống mãnh liệt đã vợt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe T kể chuyện, nhớ chuyện Lắng nghe bạn kể

chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- T: Tranh minh hoạ truyện phóng to

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 T kể chuyện: Khát vọng sống

- T kể lần 1: H nghe

- T kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ tranh

- T kể lần 3: H nắm cốt chuyện, các đoạn chuyện

3 H ớng dẫn H kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Ngày đăng: 04/06/2015, 18:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w